1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU CÓ HIỆU QUẢ

36 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 214,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi học chuyên đề này, học sinh có thể đạt được các nội dung kiến thức và kỹ năng sau: Phân biệt được các dạng bài tập trong phần đọc hiểu Biết được các kỹ thuật đọc cũng như phương pháp làm bài tập đọc hiểu, cách tiếp cận một bài đọc. Nắm được vốn từ vựng nhất định liên quan đến các chủ đề quen thuộc trong chương trình sách giáo khoa như: Generation Gap, Relationships, Becoming Independent, Caring for those in need Rèn luyện kĩ năng tư duy, tổng hợp trong các bài học về kỹ năng đọc. Rèn luyện học sinh kỹ năng đọc lướt (skimming) để tìm ý chính của đoạn, và đọc kỹ (scanning) để xác định chi tiết trong bài.hợp các kỹ năng đọc hiểu, nói và viết

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THPT

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU CÓ HIỆU QUẢ

Môn: Tiếng Anh

Tổ chuyên môn: Văn – Ngoại Ngữ

Người thực hiện:

Trang 2

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

I Lý do chọn chuyên đề

Tầm quan trọng của Tiếng Anh trong cuộc sống ngày càng không thể phủ nhận Cóthể nói, Tiếng Anh là một trong những điều kiện ưu tiên tiên quyết trong thị trườngcông việc hiện nay Ở Việt Nam, Tiếng Anh đã và đang được đưa vào chương trìnhhọc từ tiểu học nhằm tiến tới phổ cập tiếng Anh trên toàn quốc Môn tiếng Anhcũng là môn thi bắt buộc trong các kỳ thi đầu vào các cấp và kỳ thi THPT Quốcgia Tuy nhiên việc học Tiếng Anh ở một bộ phận không nhỏ học sinh THPT vẫnchưa thực sự hiệu quả Học sinh tập trung nhiều vào ngữ pháp mà không chú trọngphát triển các kỹ năng Trong đó, kỹ năng đọc hiểu có vai trò đặc biệt quan trọngtrong các bài thi ở cấp THPT Các bài kiểm tra đều chiếm một lượng điểm đọchiểu đáng kể.Ngoài ra, kỹ năng đọc hiểu còn giúp học sinh nhiều trong việc pháttriển từ vựng và kỹ năng viết Thế nhưng có một thực trạng là, học sinh thườngkhông chú trọng bài đọc, hoặc bỏ qua, hoặc làm một cách qua loa nên kết quả thithường không cao

Nhận thấy rõ rằng đọc hiểu là một mảng kiến thức hay, một kỹ năng quan trọngtrong các kỳ thi cũng như trong quá trình học ngôn ngữ, tôi đã rất băn khoăn làmsao có thể tìm ra một phương pháp giúp các em có thể luyện tập kỹ năng này một

cách hiệu quả chính vì thế tôi đã chọn chuyên đề “Hướng dẫn học sinh lớp 11 làm bài đọc hiểu một cách có hiệu quả” Qua chuyên đề này, tôi muốn đem đến

cho học sinh những phương pháp đọc hiểu đơn giản, hiệu quả giúp các em có thể

tự tin làm chủ một văn bản Tiếng Anh cũng như chinh phục các bài kiểm tra, các

kỳ thi Tôi hy vọng sự thay đổi về cách tiếp cận bài đọc có thể tạo nên hứng thúcho học sinh khi luyện tập kỹ năng “khô khan” này Tôi tin rằng, chinh phục được

kỹ năng đọc hiểu, học sinh sẽ tiến xa hơn trên con đường lĩnh hội tri thức nóichung và tiếp nhận một ngôn ngữ mới nói riêng

II Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng của chuyên đề

1 Mục đích, nhiệm vụ

Sau khi học chuyên đề này, học sinh có thể đạt được các nội dung kiến thức và kỹnăng sau:

- Phân biệt được các dạng bài tập trong phần đọc hiểu

- Biết được các kỹ thuật đọc cũng như phương pháp làm bài tập đọc hiểu, cáchtiếp cận một bài đọc

- Nắm được vốn từ vựng nhất định liên quan đến các chủ đề quen thuộc trongchương trình sách giáo khoa như: Generation Gap, Relationships, BecomingIndependent, Caring for those in need

- Rèn luyện kĩ năng tư duy, tổng hợp trong các bài học về kỹ năng đọc

Trang 3

- Rèn luyện học sinh kỹ năng đọc lướt (skimming) để tìm ý chính của đoạn, vàđọc kỹ (scanning) để xác định chi tiết trong bài.hợp các kỹ năng đọc hiểu, nói vàviết

- Sự kết

2 Đối tượng

- Học sinh lớp 11 ôn thi THPT Quốc Gia và Học sinh giỏi

3 Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

- Áp dụng cho các bài học phát triển kỹ năng đọc hiểu trong chương trình sáchgiáo khoa lớp 11 như sau:

+ Unit 1 – Lesson 3 – Reading: Where do conflict come from?

+ Unit 2 – Lesson 3 – Reading: Please help me

+ Unit 3 – Lesson 3 – Reading: Time management

+ Unit 4 – Lesson 3 – Reading: Helping each other

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và xử lý số liệu

- Phân tích tổng hợp

- Kết hợp thực tiễn giáo dục ở trường THPT

- Kinh nghiệm thực tế giảng dạy và kinh nghiệp của các đồng nghiệp

5 Dự kiến số lượng tiết dạy cho chuyên đề: 04 tiết

Trang 4

PHẦN II: NỘI DUNG

A CÁC DẠNG BÀI ĐỌC HIỂU

DẠNG 1: MAIN IDEA QUESTIONS ( câu hỏi 1, 2 và 3)

Câu hỏi 1 và 2: Tìm ý chính của bài đọc (main idea) và xác định mục đích của bài ( purpose)

Hầu hết các bài đọc đều có ít nhất 1 câu hỏi dạng này , dạng này có thể đượchỏi đưới nhiều hình thức khác nhau nhưng chung quy lại sẽ yêu cầu học sinh xác

định “ topic” “tiltle” “ subject” “primary idea” hay “ main idea” Với dạng bài tập cơ

bản thì nội dung chính của đoạn văn thường nằm ở câu chủ đề hoặc câu đầu tiên ở mỗi đoạn văn (đôi khi lại là câu cuối cùng) nên học sinh chỉ cần đọc lướt nhanh những câu đầu tiên hoặc những câu cuối cùng để tìm ra nội dung chính Đối với dạng bài tập nâng cao, nội dung chính của bài nó sẽ không nằm trong một câu cụ thể nào cả mà là ý chung của toàn bài nên học sinh cần để lại những câu hỏi dạng này lại làm sau cùng, sau khi đã dành thời gian đọc để tìm thông tin chi tiết của các câu hỏi khác học sinh sẽ nắm được nội dung chính của toàn bài.

Main ideas questions

Các câu hỏi thường gặp What is the topic of the passage?

What is the subject of the passage?

What is the main idea of the passage?

What is the author’s main point in the passage?

With what is the author primary concerned?

Which of the following would be the best title?

What is the author’s main purpose in the passage?

Câu trả lời Thường nằm ở đầu hoặc cuối mỗi đoạn văn Nếu ý

chính không nằm cụ thể ở đầu hoặc cuối đoạn văn ta sẽ

để lại làm cuối cùng sau khi đã danh thời gian trả lời

Trang 5

các câu hỏi chi tiết.

Cách làm - Đọc các dòng đầu tiên của mỗi đoạn văn

- Tìm ý chung nhất trong dòng đầu tiên và tìm mối liên

be played indoors on a gymnasium floor, that involved a lot of running, that keptall team members involved, and that did not allow the tackling and physicalcontact of American style football

The question

What is the topic of this passage?

A The life of James Naismith

B The history of sports

C Physical education and exercise

D The origin of basketball

Trang 6

Câu đầu tiên của đoạn văn đề cập đến “ basketball was invented” ( Môn bóng rổ rađời) , vậy ý chính của đoạn văn có thể có liên quan đến môn bóng rổ Chúng ta tiếptục đọc qua các dòng còn lại, và thấy rất nhiều từ liên quan đến thể thao ví dụ “game, physical contact, running”

Để có thể chắc chắn về câu trả lời của mình, chúng ta không thể không điểm quacác phương án trả lời

A The life of James Naismith : cuộc đời của James Naismith

B The history of sports : lịch sử các môn thể thao

C Physical education and exercise : giáo dục thể chất và thể dục

D The origin of basketball: Nguồn gốc môn bóng rổ

Chúng ta dễ dàng loại A ( thông tin quá hẹp) vì James Naismith chỉ được nhắc đến như người phát minh ra bộ môn thể thao bóng rổ, chứ không có thông tin về cuộc đời, sự nghiệp của ông

B (loại vì thông tin quá rộng) chỉ có duy nhất môn bóng rổ được nhắc đến trong đoạn văn, không có thông tin về các môn thể thao khác nên không thể là ‘ history

of sports’

C loại vì thông tin về Physical education chỉ được nhắc đến một lần trong đoạn văn

và không có thông tin hỗ trợ thêm

Vậy đáp án chính xác phải là D: nguồn gốc môn bóng rổ

Chúng ta có thể dễ dàng tìm thấy các thông tin hỗ trợ đáp án trên: người sáng lập

ra bộ môn bóng rổ, thời điểm ra đời, nguyên nhân, đặc điểm riêng

Câu hỏi 3: Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung hoặc thái độ (general organization or attitude)

Dạng câu hỏi này thường bắt học sinh xác định bố cục của đoạn văn hoặc thái độ của tác giả trong đoạn văn Đối với dạng câu hỏi bố cục học sinh nên chú ý đến từ nối giữa các đoạn văn Đối với câu hỏi về thái

độ của tác giả, học sinh nên chú ý đến các tính từ biểu đạt hoặc phán đoán dựa vào nội dung chính sau khi đã đọc lướt toàn bài Học sinh cần phải dùng phương pháp loại trừ đối với các phương án hoàn toàn sai.

Trang 7

Organization question dấu hiệu

Time order ( trình tự thời gian) Firstly, secondly, finally,

next, then…

Cause and effect ( nguyên nhân và hệ quả) Because, since, as, lead to,

due to, as a result,consequently

Definition – example (định nghĩa – ví dụ) Define, mean, indicate,

showComparison and contrast ( so sánh) On the one hand, on the

other handMore, less, least, mostProblem – solution ( vấn đề và giải pháp) Cause, result in, deal with,

solution,

Example:

Since the world became industrialized, the number of animal species thathave either become extinct or have neared extinction has increased Bengal tigers,for instance, which once roamed the jungles in vast numbers, now number onlyabout 2,300 By the year 2025, it is estimated that they will become extinct

What is alarming about the case of the Bengal tiger is that this extinction

will have been caused almost entirely by poachers who, according to some

sources, are not always interested in material gain but in personal gratification.This is an example of the callousness that is contributing to the problem ofextinction Animals such as the Bengal tiger, as well as other endangered species,are valuable parts of the world’s ecosystem International laws protecting theseanimals must be enacted to ensure their survival – and the survival of our planet

Countries around the world have begun to deal with the problem in variousways Some countries, in an effort to circumvent the problem, have allocated largeamounts of land to animals reserves.They then charge admission prices to help

defray the costs of maintaining the parks, and they often must also depend on

world organizations for support This money enables them to invest in equipmentand patrols to protect the animals Another response to the increase in animal

Trang 8

extinction is an international boycott of products made from endangered species.

This has had some effect, but by itself it will not prevent animals from beinghunted and killed

Question 1:

The previous passage is divided into two paragraphs in order to contrast:

A A comparison and a contrast B A problem and a solution

C Specific and general information D A statement and an illustration

Như ta thấy hai đoạn trong bài phát triển theo hai hướng khác nhau

Đoạn 1: “alarming about the case of the Bengal tiger is that this extinction will

have been caused almost entirely by poachers” cảnh báo về tình trạng hổ Belgan

bị tuyệt chủng do săn bắn

Đoạn 2: “Countries around the world have begun to deal with the problem in

various ways” các quốc gia đang khắc phục vấn đề theo những cách khác nhau

Dấu hiệu nhận biết ở đây là “ deal with the problem”

Như vậy đáp án sẽ là B vì hai đoạn này nói về vấn đề tuyệt chủng của các loài độcvật quý hiếm là do săn bắt và các nước đang đưa ra giải pháp cho nó

Trang 9

chính xác sẽ là C: concerned ( quan tâm) vì tác giả đã nêu cảnh báo về sự tuyệtchủng của các loài động vật quý hiếm và cách để khắc phục vấn đề này là gì.

- Thông thường đối với dạng bài tập này các em thường gặp khó khăn vì gặp nhiều

từ mới trong câu hỏi này Và từ ngữ thể hiện thái độ thường là các tính từ cho nênsau mỗi bài đọc hiểu giáo viên nên nhặt ra một số từ ngữ hay gặp trong dạng này

để giúp các em chú ý và bổ sung từ mới

DẠNG 2: IMPLIED DETAIL QUESTIONS ( câu hỏi 4)

Câu hỏi 4 : Suy luận, tìm hàm ý ( Inference)

Dạng câu hỏi này thường yêu cầu học sinh rút ra kết luận hoặc suy diễn về các chi

tiết được nêu trong đoạn văn Dạng câu hỏi này thường bao gồm các từ “ implied (hàm ý), inferred (suy ra), hoặc probably ( có thể ) là những dấu hiệu cho bạn nhận ra

những câu hỏi dạng này Với câu hỏi này thì đáp án không trực tiếp được đưa ra trong bài mà học sinh cần phải dựa vào những thông tin đã có sẵn trong bài để suy diễn và đưa ra kết luận.

Implied detail questions

Các câu hỏi thường gặp It is implied in the passage that …

It can be inferred from the passage that

It is most likely that….

What probably happened….?

Câu trả lời Câu trả lời cho câu hỏi này thường dựa vào ý hiểu của

mình đối với bài, tuy nhiên học sinh có thể tìm theotrình tự của bài đọc

Cách làm - Tìm từ chính ( key words), then chốt của mỗi câu hỏi

- Đọc lướt (skimming) đọc lướt xem từ then chốt, ý thenchốt nằm ở chỗ nào trong đoạn văn (thường theo thứ tựtrong bài)

- Đọc kỹ các câu văn chứa các từ, ý then chốt

- Tìm câu trả lời phù hợp theo đoạn văn

- Dùng phương pháp loại trừ loại phương án sai nhất, rồichọn phương án đúng nhất trong các phương án còn lại

Example

Trang 10

The passage

The number of rings in a tree can be used to determine how old a tree really is.Each year a tree produces a ring that is composed of one lightcolored wide bandand one dark-colored narrow band The wider band is produced during the springand early summer when tree stem cells grow rapidly and become larger Thenarrower band is produced in fall and early winter when cell growth is muchslower and cells do not get very large No cells are produced during the harshwinter and summer months

The question

It is implied in the passage that if a tree has 100 wide bands and 100 narrow bands,

then it is

A a century old

B two centuries old

C fifty years old

D two hundred years old

Đáp án đúng của câu hỏi trên là A

Để làm được câu hỏi này học sinh cần gạch chân key words trong câu hỏi Các

phương án trả lời đều về số tuổi vậy câu này sẽ hỏi vể tuổi của “tree has 100 wide bands and 100 narrow bands” Mặc dù trong bài không hề đề cập đến tuổi của cây nhưng có dấu hiệu chỉ ra trong bài “ each year” produces “one… wide band”

“one… narrow band” Từ đó học sinh có thể suy ra cây là bao nhiêu Vì vậy “ a

century old” là đáp án chính xác

DẠNG 3: STATED DETAIL QUESTIONS ( câu hỏi 5)

Câu hỏi 5: Xác định thông tin được nêu trong bài ( stated detail)

Câu hỏi xác định thông tin được nêu trong bài thường hỏi về một chi tiết thông tin nhỏ trong bài đọc Trả lời cho câu hỏi này thì chính là thông tin được nêu sẵn trong bài Thông thường phương án trả lời đúng chỉ là “restatement” nhắc lại thông tin trong bài bằng một cách điễn đạt từ ngữ khác.

Stated detail questions

Các dạng câu hỏi According to the passage,…

Trang 11

It is stated in the passage….

The passage indicates that…

Which of the following is true…

Câu trả lời Câu trả lời nằm trong bài đọc

Cách làm - Gạch chân từ chính, ý quan trọng trong câu hỏi

- Dùng kỹ năng scanning để tìm đoạn phù hợp để đọc kỹlấy thông tin

- Đọc kỹ các câu chứa các từ khóa và ý trong câu hỏi cẩnthận

- Loại những đáp án chắc chắn sai và lựa chọn đáp án đúngnhất trong các lựa chọn còn lại

Example:

The passage

Flutes have been around for quite some time, in all sorts of shapes and sizes and

made from a variety of materials The oldest known flutes are, about 20,000 years

old, they were made from hollowed-out bones with holes cut in them In addition

to bone, older flutes were often constructed from bamboo or hollowed-out wood.Today flutes are generally made of metal, and in addition to the holes they have a complicated system of keys, levers, and pads The instrument belonging to well-known flautist James Galway is not just made of any metal, it is made of gold

The question

According to the passage, the oldest flutes…………

A had holes cut in them

B were made of metal

C were made 200,000 years ago

D had a complicated set of levers and pads

- Key words trong câu hỏi là “ the oldest flutes” vậy ta cần phải lướt nhanh trong đoạn văn dòng nào chứa “ oldest flutes” và ta thấy câu thứ 2 chứa thông tin này Ta thấy các từ quan trọng như “ about 20,000 years ago” vậy A loại “ made of…

Trang 12

bones” vậy B loại Không có thông tin của D Hơn nữa ta thấy trong bài có đề cập

“ a hole cut in them” vậy phương án A là đúng nhất.

DẠNG 4: UNSTATED DETAIL QUESTION ( câu hỏi 6)

Câu hỏi 6: Xác định thông tin không được nêu trong bài (unstated details)

Một trong những dạng câu hỏi thường gặp trong bài đọc là tìm câu trả lời là nhữngnội dung không được đề cập trong đoạn văn Dạng câu hỏi này thường xuất hiện

các từ “ not mentioned” “ not stated” “ all following options are true Except” hay “ not true” Dạng câu hỏi này thì sẽ có 3 lựa chọn chứa thông tin được đề cập trong bài và 1

lựa chọn không được đề cập trong bài.

Unstated detail questions

Câu hỏi Which of the following is not stated ?

Which of the following is not mentioned ?

Which of the following is not discussed…?

All of the following are true except

Which of the following are false…?

Trả lời Câu trả lời sẽ là thông tin không xuất hiện trong bài

hoặc câu trả lời sai so với bài

Cách làm - Đọc kỹ câu hỏi và các lựa chọn cho sẵn, gạch chân

key words

- Đọc lướt nhanh để khoanh vùng thông tin phù hợpcho phần key words

- Đọc kỹ các câu chứa các ý trong phần lựa chọn

- Loại bỏ những lựa chọn được đề cập hoặc đúng so vớibài đọc

- Chọn phương án không được đề cập hoặc không đúngvới bài đọc

Example

The passage

The Florida Keys are a beautiful chain of almost 1,000 coral and limestone islands.These islands form an arc that heads first southwest and then west from the

Trang 13

mainland U.S Highway 1, called the Overseas Highway, connects the main

islands in the chain On this highway, it is necessary to cross forty-two bridgesover the ocean to cover the 159 miles from Miami, on the mainland, to Key West,the farthest island on the highway and the southernmost city in the United States

The question

Which of the following is NOT mentioned about the Florida Keys?

A The Florida Keys are a chain of islands

B The Florida Keys contain coral and limestone

C The Florida Keys are in the shape of an arc

D The Florida Keys are not all inhabited

Câu hỏi hỏi về những chi tiết không được nêu trong bài về “the Florida Keys”.

Học sinh nên gạch chân các key words trong các phương án đã cho rồi đọc lướt

nhanh trong đoạn văn Trong bài đã đề cập “ The Florida Keys are a beautiful chain of almost 1,000 coral and limestone islands” nên loại A và B Rồi ta lại có

thông tin “ these islands form an arc” nên loại C Chỉ có D là không được đề cập vìtrong bài không hề nói đến “ inhabited”

DẠNG 5: VOCABULARY IN CONTEXT QUESTION ( câu hỏi 7)

Câu hỏi 7: Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa ( vocabulary)

Đây là dạng câu hỏi khó yêu cầu học sinh phải đoán nghĩa của một từ khó xuất hiện trong đoạn văn dựa vào ngữ cảnh Tuy nhiên trong bài vẫn để lại một vài dấu hiệu để các em có thể suy đoán.

Vocabulary in context question

Các câu hỏi thường

gặp

What is the meaning of “X” in line “Y”?

The word “ X” in line “Y” could be replaced by … Which of the following word has the closest meaning with

the word “ X” in line “Y”?

Which of the following has the opposite meaning with the

word “X” in line “Y”?

Câu trả lời Dựa vào thông tin xung quanh từ được đưa ra để đoán

nghĩa của từCách làm - Tìm từ đó ở trong bài đọc

Trang 14

.Professor Richmond's hobby is philately The professor has been

quite interested in collecting stamps for a number of years

Ta có “Professor Richmond's hobby is philately” và “ interested in collecting

stamps” nên ta có thể đoán được ngay “philately = stamp collecting” Đáp án là C

Example2:

The passage

Michael Collins is very lucky He is crazy about music, and his parents help him alot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons forhim They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons Michael'smother knows very little about music, but his father plays the trumpet in a largeorchestra However, he never makes Michael enter music competitions if he is

unwilling

The question

Trang 15

The word "unwilling" in the passage mostly means _.

A "not objecting to doing anything" B "getting ready to do something"

C "not wanting to do something" D "eager to do something"

Trong câu hỏi này, học sinh chỉ cần đọc xung quanh câu có chứa từ “ unwilling”.

Trong câu đó ta bắt gặp cấu trúc “ he never makes Michael… ” ( bố của Michealkhông bao giờ bắt)… If he is ( nếu anh ấy), nên ta có thể lựa chọn được ngay đáp

án C "not wanting to do something".

DẠNG 6: REFERENCE QUESTIONS (câu 8)

Câu hỏi 8: Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến hoặc được quy chiếu đến trong đoạn văn

Đây là một dạng câu hỏi dễ giúp các em học sinh lấy điểm Thông thường các câu

hỏi thường dùng các đại từ “ he, she, they….” hay “ them, it, him….” , tính từ sở hữu “ their, its….” những đại từ chỉ định “ this, that, these, those, ….” để dùng

làm từ được quy chiếu Đối với dạng câu hỏi này học sinh nên làm đầu tiên Trong

câu hỏi này thường xuất hiện từ “ refer” và học sinh chỉ cần đọc kỹ câu hỏi chứa từ được quy

chiếu và các câu trước nó Thông thường đáp án thường nằm ở câu trước đó hoặc câu chứa từ được quy chiếu.

Reference questions

Câu hỏi thường gặp The word “ X” in the passage refers to…

Câu trả lời Thường là các cụm từ nằm trong những câu trước

hoặc trong chính câu chứa từ được quy chiếu

Cách làm - Đọc câu hỏi và các lựa chọn cho sẵn

- Lướt nhanh trong bài đọc để tìm từ được quy chiếutrong câu hỏi

- Đọc kỹ câu chứa từ được quy chiếu và câu trước nó

và tìm các cụm từ được liệt kê trong phần lựa chọnđáp án

- Loại bỏ các phương án chắc chắn sai, chọn phương

án đúng nhất trong các phương án còn lại

Example:

The passage

Trang 16

Michael Collins is very lucky He is crazy about music, and his parents help him alot by taking him to concerts and arranging private piano and violin lessons for

him They even drive him 50 kilometers twice a week for violin lessons Michael's

mother knows very little about music, but his father plays the trumpet in a largeorchestra However, he never makes Michael enter music competitions if he isunwilling

The question

The word "They" in the passage refers to _.

A violin lessons B concert C Michael's parent D parents in

general

Trong câu này các em nên đọc câu trước đó để xác định “ they” ở đây đề cập đến

ai Chắc chắn ta loại bỏ phương án A và B vì “ they” ở đây chỉ người nên chỉ có C

và D được đưa vào xem xét Ta lại có “his parents help him a lot” nên ta sẽ khẳngđịnh không phải D “ parents in general” Đáp án chính xác là C

DẠNG 7: WHERE QUESTIONS ( câu hỏi 9)

Câu 9: Xác định thông tin này được đề cập ở đâu trong bài (where questions)

Câu hỏi này yêu cầu học sinh tìm thông tin trong câu hỏi được đề cập ở đâu trong bài, thường là ở dòng nào đoạn nào trong bài Các đáp án đưa ra sẽ là các dòng hoặc các đoạn chứa thông tin.

Question about where in the passage

Câu hỏi thường gặp Where in the passage….?

Câu trả lời Câu trả lời sẽ là một vài dòng liền nhau trong bài chứa

thông tin trong câu hỏi

Cách làm - Xác định từ khóa hay ý chính trong câu hỏi

- Đọc nhanh các lựa chọn được đưa ra

- Lướt qua toàn bài để xác định vị trí chứa thông tin từkhóa trong câu hỏi

- Lựa chọn đáp án là nơi chứa thông tin trong câu hỏi

Example 1

The passage

The words "capital" and "capitol" are confused in spelling and in meaning by a lot

of people who try to use them Both their spellings and their meanings are quite

Trang 17

closely related A "capital" is the location of the center of government, while a

"capitol" is the actual building where the government officials meet Thus, in theUnited States, for example, the Capitol building is located in Washington, D.C.,which is the capital city of the United States

Để trả lời câu hỏi này, học sinh nên đọc câu hỏi và gạch chân ngay từ “ define” và

“ capital” để các em xác định nội dung mà các em cần tìm Sau đó các em nên lướtnhanh trong bài những chỗ nào nói định nghĩa của “ capital” Ta thấy ngay “A

"capital" is the location of the center of government…” nằm ở dòng 2 và 3 nên tachọn được đáp án ngay là B

Example 2

Since the world became industrialized, the number of animal species thathave either become extinct or have neared extinction has increased Bengal tigers,for instance, which once roamed the jungles in vast numbers, now number onlyabout 2,300 By the year 2025, it is estimated that they will become extinct

What is alarming about the case of the Bengal tiger is that this extinctionwill have been caused almost entirely by poachers who, according to some sources,are not always interested in material gain but in personal gratification This is anexample of the callousness that is contributing to the problem of extinction.Animals such as the Bengal tiger, as well as other endangered species, are valuableparts of the world’s ecosystem International laws protecting these animals must beenacted to ensure their survival – and the survival of our planet

Countries around the world have begun to deal with the problem in variousways Some countries, in an effort to circumvent the problem, have allocated largeamounts of land to animals reserves.They then charge admission prices to help

Trang 18

defray the costs of maintaining the parks, and they often must also depend onworld organizations for support This money enables them to invest in equipmentand patrols to protect the animals Another response to the increase in animalextinction is an international boycott of products made from endangered species.This has had some effect, but by itself it will not prevent animals from beinghunted and killed.

The question:

Where in the passage does the author discuss a cause of extinction?

A Lines 7-9 Lines 5-6B C Lines 10-16 D Lines 1-3

Sau khi đọc câu hỏi học sinh phải xác định được key words của câu hỏi là “ acause of extinction”.Đọc lướt nhanh ở trong bài để tìm câu có chứa từ key wordstrong câu hỏi Khi ta nhận thấy vị trí của từ key words trong câu hỏi ta có thể xácđịnh được đáp án là B

B TIẾT GIẢNG THỰC HÀNH

TIẾT 1: SCANNING FOR DETAILS

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Cuối bài học, học sinh có thể lĩnh hội các kiến thức sau:

- Từ vựng liên quan đến chủ đề “Generation Gap”

- Nguyên nhân chính dẫn đến xung đột giữa bố mẹ và con cái

- Các biện pháp giúp giải quyết vấn đề xung đột giữa bố mẹ và con cái

2 Kỹ năng

- Đọc lướt: Học sinh được luyện tập kỹ năng đọc lướt để tìm ý chính của bài

Ngày đăng: 23/07/2019, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w