Sự cộng đồng sinh tồn này dẫn đến sự hình th à n h các tổ chức với nội dung liên kết con ngưòi cùng hoạt động theo một định hưóng vái những mục tiêu xác định.. Q uá trìn h tạo ra của cải
Trang 2HỌC VIỆN TÀI CHÍNH• ■
GIÁO TRÌNH KHOA HỌC QUẢN LÝ
Chủ biên: TS Nguyễn Đức Lợi
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CH ÍN H
H à N ội - 2008
Trang 3M ỳ i ặ t Ầ i đ ầ Ẵ i
Q uản lý là m ột trong n h ũ n g hoạt động cơ bản n h ất của con ngưòi C.Mác đã từ ng coi việc x u ất hiện của hoạt động qu ản lý n h ư là một dạng hoạt động đặc th ù của con ngưòi gắn liển vói sự p h á t triể n của ph ân công và hiệp tác lao động xã hội Q uản lý có vai trò ngày càng quan trọng đôl với sự p h á t triể n của mỗi tổ chức cũng n h ư sự p h át triể n kin h tế xã hội của tấ t cả các quốc gia trê n th ế giới
Bước sang th ế kỷ XXI, với sự p h á t triển như vũ bào của k hoa học - công nghệ và xu th ế toàn cầu hoá đang diễn
r a n h a n h chóng, khoa học qu ản lý cũng có những bưóc
p h á t triể n mới m ang tín h thòi đại trê n nhiều lĩnh vực
C hưa bao giờ ngưòi q u ản lý đớng trước nhiều thách thức
và cơ hội như hiện nay Cũng chưa bao giò cách thức quản
lý ả n h hương đến sự th à n h bại của các cộng đồng một cách
to lón và trực tiếp n h ư hiện nay và cải tiến quản lý trở
th à n h m ột nhiệm vụ qu an trọng Muôn quản lý có hiệu quả, trước hết cần p h ải nắm b ắ t và vận dụng những kiến thứ c khoa học q u ản lý vào thực tiễn để đáp ứng những yêu cầu của sự p h á t triể n k in h t ế xã hội
Đ ể góp ph ần phục vụ công tác đào tạo, bồi dưõng cán
bộ tà i chính - k ế to án tro n g giai đoạn p h á t triển mói của
đ ấ t nước - giai đoạn đẩy n h a n h sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá và hội nh ập kinh tế quốc tế, Bộ môn
Q uản lỷ kinh tế, Học viện Tài chính biên soạn cuốh giáo trìn h “Khoa học q u ẩ n lý” do TS Nguyễn Đức Lợi chủ biên
n h ám cung câp cho sin h viên những kiến thức cd bản n h ấ t
về q u ản lý và khoa học qu ản lý
Trang 4- Ths Trần Thị K im Tuyến: G iảng viên bộ m ôn quản
lý k in h t ế biên soạn chương 2.
Khoa học quản lý là một môn khoa học ứng dụng và
m ang tín h liên ngành, còn nhiều vâ'n đề lý lu ận và thực tiễn chưa được n h ận thúc thông nhâ't Do vậy, m ặc d ù có nhiều cô' gắng như ng giáo trìn h x u ấ t bản lần này khó trá n h khỏi thiếu sót Các tác giả mong n h ận đưỢc sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp, sinh viên và bạn đọc, đê cuốh giáo trìn h được hoàn thiện hơn trong lần x u ấ t bản sau
Học viện Tài chính và tập th ể tác giả chân th à n h cảm
ơn các n h à khoa học: PGS TS Nguyễn Thị Mùi; PGS TS Nguyễn Cảnh Hoan; PGS TS Lê Ngọc Tòng; Ths Trần Văn Phùng; Ths Bùi Ngọc Quyết: TS Phạm V ăn Nhật;
TS Nguyễn Văn Hiệu, đã có nhiều ý kiến đóng góp quý báu trong quá trìn h biên soạn, nghiệm th u và hoàn thiện góp p h ần nâng cao châ't lượng khoa học của giáo trìn h này
H à nội, th án g 03 năm 2008
BỘ MÔN QUẢN LÝ KINH TẾ HOC VIÊN TÀI CHÍNH
Trang 5th à n h bầy, nhóm để tồn tạ i và p h át triển Sự cộng đồng sinh tồn này dẫn đến sự hình th à n h các tổ chức với nội dung liên kết con ngưòi cùng hoạt động theo một định hưóng vái những mục tiêu xác định Q uá trìn h tạo ra của cải v ật châ't, tin h th ầ n cũng như đảm bảo cuộc sông an toàn cho cộng đồng xă hội ngày càng được thực hiện trên quy mô lớn hdn, vối tín h phức tạp ngày càng cao hơn, đòi hỏi phải có sự p h ân công và hiệp tác để liên k ết những con ngưòi trong tổ chức.
Trang 6C hính từ sự ph ân công chuyên môn hoá và hiệp tác lao động đã làm x u ất hiện m ột dạng lao động đặc biệt - lao động quản lý C.Mác đã chỉ rõ: “B ất cứ m ột lao động xã hội hay lao động chung nào m à tiến hàn h trê n m ột quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có m ột sự chỉ đạo để điều hoà các hoạt động cá nhân Một nghệ sĩ độc tấ u tự điều khiển lấy mình, như ng một dàn nhạc th ì cần phải có nhạc trưởng” {C.Mác, Tư bản, quyển 1 tậ p 2 tra n g 28 - 30 NXB Sự th ậ t
Hà Nội 1993)
N hư vậy, quản lý là m ột tấ t yếu khách quan của mọi quá trìn h lao động xã hội, b ất kể hình th á i k inh tế- xã hội nào Nếu không thực hiện các •hức n ăn g và nhiệm vụ quản lý, không th ể thực hiện đưỢc các quá trìn h hợp tác lao động, sản x u ất, không th ể khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố c ù a lao động sản xuất
Q uản lý cần th iế t đốỉ với mọi phạm vi hoạt động trong xã hội, từ mỗi đơn vị sản x u ấ t kinh doanh đến toàn
bộ nền kinh tế quốc dân, từ m ột gia đình, m ột đơn vị dân
cư đến một quốc gia và những hoạt động trê n phạm vi khu vực và toàn cầu
Q uản ỉý chính là yếu tố quyết định n h ấ t cho sự phát triể n của quốc gia và các tổ chức Vai trò của quản lý đôi vổi các tổ chức th ể hiên trê n các mát:
Trang 7■ Q uản lý nhăm tạo sự thông nhâ't ý chí và hành động giữa các th à n h viên trong tổ chức, thống n h ấ t giữa
n ^ ò i quản lý với ngưòi bị qu ản lý, giữa những ngưòi bị
qu ản lý với nhau Chỉ có tạo ra sự thông n h ấ t cao trong đa
dạng th ì tổ chức mới hoạt động có hiệu quả
• Đ ịnh hưống sự p h á t triể n của tổ chức trê n cơ sỏ
xác địn h mục tiêu chung và hưóng mọi nỗ lực của các cá
nhân, của tổ chức đó vào việc thực hiện mục tiêu chung đó
- Q uản lý phôi hợp tấ t cả các nguồn lực của tổ chức (nhân sự, vật lực, tà i chính, thông tin ) để đ ạt mục tiêu
của tổ chức với hiệu quả cao
Mục đích của quản lý là đ ạt giá trị tăn g cho tổ chức
• Môi trưòng h o ạt động của tổ chức luôn có sự biến
đổi n h an h chóng N hũng biến đổi n h an h chóng của môi
trường thưòng tạo ra nhữ ng cơ hội và nguy cd b ất ngờ
Q uản lý giúp tổ chức thích nghi được với môi trường, nấm
b ắt và tậ n dụng tô t hđn các cơ hội và giảm bót ả n h hưởng
tiêu cực của các nguy cơ từ môi trưòng, đảm bảo sự p h át
triể n ổn định và bển vững của tổ chức
Q uá trìn h p h á t triể n k inh tế- xã hội và hội nhập
k inh t ế quốc tê ỏ V iệt Nam hiện nay đang đ ặ t ra những
yêu cầu ngày càng cao đối với q uản lý N hững yếu tô' sau
đây làm tăn g vai trò cùa quản lý, đòi hỏi quản lý phải
thích ứng:
Trang 8T h ứ nhất, Sự p h át triể n không ngừng của nền kinih
t ế cả về quy mô, cơ cấu và trìn h độ khoa học - công nghệ
làm táng tín h phức tạp của quản lý, đòi hỏi trìn h độ q u ả n
lý phải được nân g cao tương ứng vói sự p h á t triể n kinh t ê
T h ứ hai, Cuộc cách m ạng khoa học - công nghệ
đang diễn ra vói tốc độ cao và quy mô rộng lớn trê n phạm
vi toàn cầu khiến cho quản lý có vai trò h ế t sức q u an
trọng, quyết định sự p h át huy tác dụng của khoa học- cônig
nghệ vài sản x u ất và đồi sông Cuộc cách m ạng khoa học-
công nghệ p h á t triể n theo nhiều hướng n h ư v ậ t liệu mối,
năng lượng mới, điện tử, tin học, viễn thông, công nghiệ
sinh học đã tạo ra những khả năng to lốn về kỹ th u ậ t v à
công nghệ Tuy nhiên, khoa học • công nghệ không th ể tTỊ
động xâm nh ập vào sản x u ất vối hiệu quả m ong muôn, m.à
phải thông qua qu ản lý Muôn p h át triể n khoa học - côn g
nghệ, kể cả việc tiếp n h ậ n , chuyển giao từ nước ngoài vàíO
và ứng dụng các th à n h tự u khoa học - công nghệ vào s ả n
x u ất và đời sốhg, N hà nước và các tổ chức p h ải có chính
sách và cơ chế qu ản lý p h ù hợp
T h ứ ba, T rình độ xă hội và các qu an hệ xã hội ng ày
càng cao đòi hỏi quản lý phải thích ứng T rình độ xă hội vâ
Trang 9• N hu cầu và đòi hỏi của xã hội vể vật châ't và tính
th ầ n ngày càng cao, càng đa dạng và phong phú hđn
- Yêu cầu dân chủ hoá đòi sông kinh tê - xã hội, yêu
c ầ u của người lao động được th am gia ngày càng nhiều
hơn vào việc quyết định những vấn đê quan trọng trong
x ây đựng và p h át triển đ ất nưốc cũng như công việc của
m ỗi tổ chức
T h ứ tư, Xu th ế toàn cầu hoá và hội nhập kính tế
đ an g diễn r a n h an h chóng
Theo xu th ế này, nền kinh t ế V iệt Nam đang hội
n h ập ngày càng sáu vào nền kin h tê th ê giới Sau khi trỏ
th à n h th à n h viên thứ 150 của Tổ chức Thưdng mại th ế
giới (WTO), nền kinh tế nói chung, các tổ chức nói riêng
đan g đứng trưốc những cơ hội to lốn để p h át triển như; mở
rộng th ị trư ờng tiêu th ụ hàn g hoá, dịch vụ: th u h ú t vốh
đ ầ u tư; tiếp th u công nghệ tiên tiến Bên cạnh những cơ
hội đó là n h ữ n g thách thức lớn do sức ép cạnh tra n h ngày
càng tăn g trê n cả th ị trường t h ế giới và trong nước Quá
trìn h hội n h ập kinh tế đòi hỏi N hà nưốc và các tổ chức
k inh tế, xã hội phải nâng cao trìn h độ quản lý và hình
th à n h m ột cơ ch ế qu ản lý p h ù hợp để p h á t triển m ột cách
hiệu quả và bển vững
Ngoài các yếu tô' trên, còn nhiều yếu tô" khác về kinh tế
v à xã hội cũng đ ặt ra nhữ ng yêu cầu ngày càng cao đôi với
Trang 10quản lý ở V iệt N am như: sự p h á t triể n dân sô” và nguồn lao động cả về quy mô và cơ cấu; yêu cầu bảo vệ, n ân g cao
c h ấ t lượng môi trư ờ n g sin h th á i và môi trường xã hội tro n g p h á t triển
1.1.2 K h á i n iệ m q u ả n lý
Do vai trò đặc b iệt qu an trọ n g của qu ản lý đốì với sự
p h á t triể n k in h tế, từ n h ũ n g năm 1950 trỏ lại đây đã xuâ"t hiện r ấ t n h iều công trìn h nghiên cứu về lý th u y ế t và thực
h àn h q u àn lý vói n h iêu cách tiếp cận khác n h au Có th ể nêu ra m ột sô"cách tiếp cận sau:
а Tiếp cận kiểu k in h nghiệm
Cách tiếp cận này p h â n tích q uản lý bằng cách nghiên cứu k in h nghiệm , m à thông thường là thông qua các trường hợp cụ th ể N hững ngưòi theo cách tiếp cận này cho rằn g , thông qua việc nghiên cứu nhữ ng th à n h công hoặc n h ữ n g sai lầm tro n g các trư ờng hỢp cá biệt của
n h ữ n g n h à q u ản lý, người nghiên cứu sẽ hiểu đưỢc phải làm n h ư t h ế nào để qu ản lý m ột cách hiệu quả trong trư ò n g hỢp tương tự
б Tiếp cận theo h à n h vi quan hệ cá nhân
Cách tiếp cận theo h à n h vi qu an hệ cá n h â n dựa trên
ý tưởng cho rằ n g q u ản lý là làm cho công việc đưỢc hoàn
th à n h th ô n g qua con ngưòi, và do đó, việc nghiên cứu nó nên tậ p tru n g vào các mốỉ liên hệ giữa ngưòi vói người
Trang 11c Tiếp cận theo lý th uyết quyết đ ịnh
Cách tiếp cận theo lý th u y ế t quyết đ ịnh tro n g qu ản
lý dựa trê n quan điểm cho rằn g , ngưòi qu ản lý là người đưa ra các quyết định, vì vậy cần phải tậ p tru n g vào việc
r a quyết định Sau đó là việc xây dựng lý luận xung q u an h việc ra quyết định của người q u ản lý
d Tiếp cận toán học
Các nhà nghiên cứu theo trư ờng phái này xem xét công việc quản lý trước h ế t n h ư là một sự sử d ụ n g các quá trìn h , ký hiệu và mô h ìn h to án học Nhóm này cho rằng, nếu n h ư việc quản lý n h ư xây dựng tổ chức, lập k ế hoạch hay r a quyết định là m ột q u á trìn h lôgich, th ì nó có th ể biểu th ị được theo các ký h iệu và các mô h ìn h toán học Vì vậy, việc ứng dụng to án học vào qu ản lý sẽ giúp ngưòi
qu ản lý đưa ra được n h ữ n g q u y ết địn h tố t n h ấ t
e Tiếp cận theo các vai trò quản lý
Cách tiếp cận theo vai trò qu ản lý là m ột cách tiếp cận mối đôì với lý th u y ế t q u ản lý th u h ú t được sự chú ý của cả các n h à nghiên cứu lý lu ậ n và các n h à thự c h àn h
Về căn bản, cách tiếp cận n à y nhằm q u an s á t n h ữ n g cái
mà thực t ế các nhà q u ả n lý làm và từ các q u an s á t n h ư th ế
đi tới những kết lu ậ n xác đ ịn h h o ạ t động (hoặc v ai trò) quản lý là gì
Trang 12Từ những cách tiếp cận khác nh au đó, có n h iều k h ái
niệm khác nh au về qu ản lý như:
• Q uản lý là nghệ th u ậ t nhằm đ ạt mục đích th ô n g qua nỗ lực của ngưòi khác
- Q uản lý là hoạt động của các cơ quan q u ản lý nhằm đưa ra các quyết định
- Q uản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt
động của những cộng sự trong cùng m ột tổ chức
- Q uản lý là quá trìn h phối hỢp các nguồn lực nhằm
đ ạt được những mục đích của tổ chức
- Hoặc đơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách
nhiệm vê' một cái gì đó
Theo cách tiếp cận hệ thông, mọi tổ chức (cơ quan
quản lý nhà nước, đớn vỊ sự nghiệp, doanh nghiệp ) đều
có th ể đưỢc xem n h ư một hệ thốhg gồm hai p h â n hệ: chủ
th ể quản lý và đôl tượng qu ản lý Mỗi hệ th ô n g bao giò
cũng h o ạt động trong môi trường nhâ't địn h (khách thể
Trang 13d ẻ đ ạ t m ụ c tiê u đ ă t r a tr o n g đ iề u k iệ n m ô i trư ờ n g
lu ô n b iến đ ộ n g
S ơ đ ồ 1.1: L ô g íc h c ủ a k h á i n iệ m q u ả n lý
Với k h ái niệm trên , quản lý phải bao gồm các yếu tô" (điểu kiện) sau:
- P h ả i có ít n h ấ t m ột chủ th ể quản lý là tác n h ân tạo
r a các tác động và ít n h ấ t một đối tượng quản lý tiếp nh ận các tác động của chủ th ể qu ản lý và các khách th ể có quan
hệ gián tiếp với chủ th ể qu ản lý Tác động có th ể chỉ là một
lầ n m à cũng có th ể là liên tục nhiều lần
- P h ải có một mục tiê u và m ột quỹ đạo đ ặ t r a cho cả đôì tượng q u ản lý và chủ th ể qu ản lý Mục tiêu này là căn
cứ để chủ th ể qu ản lý đư a r a các tác động quản lý
Trang 14• C hủ th ể phải thực h àn h việc tác động và p h ải biết
tác động Vì thế, đòi hỏi chủ th ể phải b iết tác động và điều
khiển đôi tượng một cách có hiệu quả
- C hủ th ể quản lý có th ể là m ột cá n h ân , hoặc một
cơ quan qu ản lý còn đối tượng quản lý có th ể là con người
(một hoặc nhiều ngưòi) giới vô sinh hoặc sinh vật
• Khách th ệ là các yếu tô^ tạo n ê n môi trưồng của hệ
thốhg
1.1.3 N h ữ n g p h ư ơ n g d iệ n cơ b ả n c ủ a q u ả n ỉỷ
Q uản lý tổ chức thường được xem x ét trê n hai
phương diện cơ bản: tổ chức - kỹ th u ậ t và k in h tế - xã hội
I I 3 Ỉ X é t v ề m ặ t t ổ chức- k ỹ t h u ậ t c ủ a h o ạ t
đ ộ n g q u ả n lý
Q uản lý chính là sự kết hợp được mọi nố lực chung
của mọi người trong tổ chức và sử dụng tố t n h ấ t các nguồn
lực của tổ chức để đ ạ t tới mục tiêu chung của tổ chức và
mục tiêu riêng của mỗi người một cách khôn khéo và có
hiệu quả n h ất Q uản lý phải tr ả lòi các câu hỏi: “P h ải đạt
mục tiêu nào?” “P h ả i đ ạ t mục tiêu n h ư th ế nào và bằng
cách nào?”
Q uản lý ra đòi chính là để tạo ra hiệu quả hoạt động
cao hơn h ẳ n so vối việc làm của từng cá n h ân riêng lẻ Nói
m ột cách khác, thực ch ất của quản lý là qu ản lý con người
Trang 15tro n g tô chức, thông qua đó sử dụng có hiệu quả n h ấ t mọi liềm n àn g và cơ hội của tổ chức.
Phương diện tổ chức - kỹ th u ậ t của quản lý tổ chức cho th ấ y có nhiều điểm tương đồng trong hoạt động quản
lý ở mọi tổ chức và đối với mọi nhà quản lý Điều này giúp
ta thàV quản lý là lĩnh vực hoạt động m ang tính khoa học cao và có th ể học tậ p để trở th à n h nhà quản lý
1.3.1.2 X é t v ề m ậ t k i n h t ế - x ã h ộ ỉ c ù a q u ả n lý
Q uản lý là các hoạt động chủ quan của chủ thể
qu àn lý vì mục tiêu, lợi ích của tổ chức, đảm bảo cho tổ chức tồn tại và p h át triể n lâu dài Mục tiêu của tổ chức do chủ th ể quản lý đề ra, họ là những th ủ lĩnh của tổ chức và
là người nắm giữ quyền lực của tổ chức Nói một cách khác, bản ch ất của quản lý tuỳ thuộc vào ý tưởng, nhân cách, nghệ th u ậ t của người th ủ lĩnh tổ chức nhằm tr ả lòi câu hỏi “Đ ạt được mục tiêu, k ết quả quản lý để làm gì?” Điều đó phụ thuộc râ't lón vào ch ế độ sỏ hữu vê' tư liệu sản
x u ấ t chủ yếu Điểm khác biệt m ang tín h bản ch ất giữa
q uản lý các tổ chức thuộc các chủ sở hữu khác n h au chính
là ở chỗ này
Phương diện k in h t ế • xã hội th ể hiện đặc trư ng của
q uản lý trong từ ng tổ chức Nó chứng tỏ qu ản lý vừa m ang
Trang 16tính phô biến vừa m ang tín h đặc th ù đòi hỏi phải có n h ữ n g hình thức và biện pháp qu ản lý phù hợp vối từ n g tổ chức.1.1.4 Đ ặ c đ iể m c ủ a q u ả n lý
Các quyết định qu ản lý bao giò cũng đưỢc xây dựng
và ban h à n h bỏi những tậ p th ể và cá n h â n những người quản lý cụ thể Trong khi đó, đốì tượng qu ản ỉý (nền kinh
tế, doanh nghiệp) tồn tại và vận động theo những quy luật
Trang 17khách quan, vì vậy, hiệu quả của các quyết định quản lý
tu ỳ thuộc vào năn g lực n h ận thức và vận dụng các quy
lu ậ t khách q uan vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ th ể của chủ th ể qu ản lý Từ đây đ ặ t r a yêu cầu phải lựa chọn nhữ ng ngưòi có đủ phẩm ch ất và năng lực tham gia quản
ý ỏ tầm vĩ mô và tầm vi mô
ỉ 1.4.3 Q u ả n lý b a o g iờ c ủ n g liề n q u a n đ ế n việc
tr a o đ ổ i th ô n g tin và đ ê u có m ố i liê n h ệ ngư ợ c
Q uản lý được tiến h àn h nhờ có thông tin Thông tin chính là các tín hiệu mối được th u nhận, đưỢc hiểu và được đán h giá là có ích cho các hoạt động quản lý (tức là cho cả chủ th ể qu ản lý và đốỉ tưỢng quản lý) C hủ th ể quản lý
m uôn tác động lên đối tượng quản lý th ì phải đưa ra các thông tin (m ệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết, quyết định ), đó chính là thông tin điều khiển Đôl tượng quản lý muôn định hưống h o ạt động của m ình th ì phải tiếp n h ận các thông tin điều khiển của chủ th ể cùng các đảm bảo vật chất khác để tín h to án và tự điều khiển m ình (nhằm thực
th i m ệnh lệnh của chủ th ể quản lý) Vì vậy, quá trìn h quản lý là m ột quá trìn h thông tin
Đôi vói chủ th ể qu ản lý, sa u khi đã đưa ra các quyết định cùng các đảm bảo v ậ t ch ất cho đốì tượng quản lý thực hiện, th ì họ phải thưòng xuyên theo dõi k ế t quả thực hiệncác quyết địn h của đốì tư ơng Q u ả n thỏng qiia rár t-.^nngr
ĐẠI HỌC QUOC G1A HA NỌI
TRUNG TÀM THÕNG TIN THƯ VIẸN
Trang 18tin ph ản hồi (được gọi là các môl liên hệ ngược) của qu ản lý-
Quá trìn h quản lý thường bị đổ vỡ vì các luồng Ihông tin ph ản hồi bị ách tắc (bị bóp méo, bị c ắ t xén, bị ngăn chặn)
và đôi tượng quản lý trong toàn bộ nền kinh t ế cũng như
từ ng lĩnh vạtc riêng biệt Các quan hệ qu ản lý m ang tính châ"t kinh tế, chính trị, tâ m lý, xã hội, tổ chức, hàn h chính
Q uản lý có phương pháp luận nghiên cứu riêng và chung, đó là qu an điểm triế t học Mác- Lênin, quan điểm
hệ thống và các phương pháp cụ thể: ph ân tích, toán kinh
tế, xã hội học
T ính khoa học của qu ản lỷ th ể hiện d qu an điểm và
tư duy hệ thống, tôn trọng quy lu ậ t khách quan, lý luận
gắn với thực tiễn Chỉ có nắm vững khoa học th ì ngưòi
q u ản lý mối có đầy đ ủ bản lĩnh, vững vàng trong mọi tình
Trang 19huông, n h ấ t là trong điều kiện đầy biến động và phức tạp của nền kinh tế th ị trường.
Gọi là một khoa học còn là kết qu ả của hoạt động
n h ận thức đòi hỏi phải có m ột qu á trìn h , phải tổng kết rú t
r a bài học và không ngừng hoàn thiện Khoa học quản lý
là nhữ ng lý luận quản lý đã được hệ thông hoá Vì vậy, để
q u ản lý có hiệu quả n h à qu ản lý phải không ngừng học tập
để nân g cao trìn h độ của mình
6 Q uản lý là m ột nghệ thuật
H oạt động quản lý là m ột lĩnh vực thực hành, giông
n h ư mọi lĩnh vực thực h àn h khác (dù là y học, soạn nhạc,
kỷ th u ậ t công trình ) đều là nghệ th u ật Đó là “bí quyết
h à n h nghề” Nó p h ụ thuộc vào từ ng nhà qu ản lý, vào tài nảng, kinh nghiệm của họ Nghệ th u ậ t qu ản lý cách giải quyết cồng việc trong điều kiện thực tạ i của tìn h huốhg
m à lý lu ận quản lý và sách vở không chĩ ra h ết được Nghệ
th u ậ t qu ản lý bao gồm nghệ th u ậ t sử dụng phương pháp, công cụ quản lý, nghệ th u ậ t dùng người, nghệ th u ậ t giao tiếp ứng xử, nghệ th u ậ t sử dụng các mưu kế, k inh nghiệm
củ a ngưòi xưa Nghệ th u ậ t do kin h nghiệm tích luỹ được
và do sự m ẫn cảm, tài năn g cùa từ ng n h à quản lý Thực tiễ n cho thấy, nếu n h à q u ản lý chỉ đđn th u ầ n nắm vững lý
th u y ế t qu ản lý m à không n h an h nhạy xử lý các tìn h huông
b ằn g tà i nghệ của m ình th ì sẽ dẫn đến giáo điều, bảo thủ,
Trang 20bỏ lỡ thời cơ không đ ạ t được hiệu quả cao tro n g công việc Ngược lại, nếu chỉ có nghệ th u ậ t bằng kinh nghiệm và khả năn g của m ình m à th iếu căn cứ khoa học và cđ sỏ thông tin th ì mậc dù trong m ột sô tìn h huống có th ế giải quyết
n h an h chóng công việc, như ng về cơ bản và lâu dài k ế t quả
sẽ th iếu vững chắc và sẽ bó tay khi có nhữ ng vấn để cần giải quyết vượt ra khỏi tầm k inh nghiệm
■íhư vậy, trong qu ản lý cũng n hư các lĩnh vực thực
h àn h khác, khoa học và nghệ th u ậ t có mốì qu an hệ ch ật chẽ với nhau Khoa học càng tiến bộ th ì nghệ th u ậ t càng hoàn thiện Có th ể nói rằng, cho tối nay ng àn h khoa học làm cơ sỏ cho công tác quản lý còn khá sơ sài tro n g khi tìn h huông trong thực t ế phải xử lý cực kỳ phức tạp buộc người quản lý phải vận dụng nhiều hơn tà i năng, kinh nghiệm Thực trạ n g này đòi hỏi các nhà khoa học phải tiếp tục đi sâu nghiên cứu nhữ ng vân đề lý lu ận qu ản lý để không ngừng nâng cao tín h khoa học của quản lý M ặt khác, các nhà quản lý cần học tập và vận dụng kiến thức
qu ản lý để hoàn th iện hoạt động quản lý của mình, phải chú ý đúc r ú t k inh nghiệm từ những th à n h cồng và th ấ t bại, rèn luyện kỹ năn g xử lý các tìn h huống trong quản lý
c Quản lý là m ột nghề (Nghề quản lý)
Đặc điểm này đòi hỏi các nhà qu ản lý phải có tri thửc qu ản lý qua tự học, tự tích luỹ và qua các quá trình
Trang 21đưỢc đ à o t ạ o ờ các c ấ p độ k h á c n h a u , h o ặ c í t n h ấ t h ọ p h ả i 'CÓ các c h u y ê n g ia vể q u ả n lý l à m trợ lý c h o họ Đồng th òi
n h à q u ả n lý p h ả i có n iề m t i n v à lư ơ n g t â m n g h ề n g h iệ p
1.2 MỤC TIẺU QUẤN LÝ
1.2.1 K h á i n iệ m
Tác động có hưóng đích là một trong những đặc trư n g của quàn lý đôì vói b ất kỳ hệ thông nào Mọi chi phí, mọi cô gắng sẽ trỏ nên vò ích khi hệ thôVig đi chệch hưóng, không vận động đến mục tiêu.Việc xác định không đúng hoặc không nấm vững mục tiêu của hệ thòng sẽ gảy ra
th ố n g
M ụ c tiê u q u ả n lý đ ư ợ c h iể u là tr ạ n g th á i m o n g đợi, có th ê có c ù a đ ố i tư ơ n g q u ả n lý (h ề th ố n g ) ta ỉ rnột th ờ i đ iể m n à o đ ó tr o n g tư ơ n g la i h o ặ c s a u m ộ t
th ờ i g i a n n h ấ t đ ịn h
Mục tiêu qu ản lý m ang tín h khách quan Nó được
dể ra trê n cơ sở những đòi hỏi của các quy lu ậ t khách quan đang chi phối sự vận động của hệ thống Đồng thòi, mục tiêu qu án lý chịu ả n h hướng của nh ãn tố chú quan vì mục tiêu quàn lý do chủ th ể qu ản lý đê ra và được cụ th ể hoá bằng các chi tiêu cụ thế Vì vậy đê đè ra mục tiêu đúng, chú th ế quản lý phải nh ận thức và vận dụng đúng đắn hệ
Trang 22t h ô n g q u y l u ậ t k h á c h q u a n p h ù hỢp vói các đ iề u k i ệ n cụ
th ể của hệ thống Với nhà qu ản lý, mục tiêu qu ản lý là cái đích phải đ ạt tỏi sau một quá trìn h ph ân đấu thự c hiện hàng loạt các chức nàng, các phưong pháp qu ản lý
1.2.2 V ai t r ò c ủ a m ụ c t i ê u q u ả n lý
Mục tiêu qu ản lý là cái đích phải đ ạ t tới của quá trìn h qu ản lý, nó định hướng và chi phôi sự vận động của toàn bộ hệ thông qu ản lý Mọi quá trìn h quản lý (quản lý nền k inh tế, quàn lý ngành, qu ản lý địa phứđng, q u ản lý doanh nghiệp ) đều b ắt đầu từ việc đề ra mục tiêu quản
lý dựa trê n sự p hân tích tìn h hình thực tê của đôi tượng quản lý, khả năn g và xu hưóng p h át triển của nó Vai trò của mục tiêu quản lý được th ể hiện trê n các m ặt chủ yếu sau:
- Mục tiêu qu ản lý là điểm x u ất p h á t quyết định diền biến của m ột quá trìn h quản lý
- Xác định hệ thống mục tiêu quàn lý là một căn cứ quan trọng để hình th à n h hệ thông quản lý
- Mục tiêu qu ản lý là cd sở của mọi tác động qu ản lý
Từ mục tiêu, ngưòi quản lý sẽ đề ra hàn g loạt các giải pháp, các quyết định để thực hiện mục tiêu,
- Mục tiêu quản ỉý qui tụ lợi ích của hệ thông Xác định đúng và phấn đấu đ ạt được các mục tiêu q u ản lý đã
Trang 23đ ề r a sẽ đ ả m b ả o đưỢc các lợi íc h cơ b ả n c ủ a c á n h â n , t ậ p
th ể và xả hội
1.2.3 P h â n ỉo ạ i m ụ c t i ê u q u ả n lý
Hệ thông mục tiêu quản lý trong nền kinh tê r ấ t đa
d ạn g và phức tạp Có nhiều cách phán loại mục tiêu quản
lý tu ỳ thuộc vào ý đồ và điều kiện qu ản lý của chủ th ể
q u ản lý
I.2 3 I T h eo n ộ i d u n g h o a t đ ộ n g tr o n g l ĩn h vực
q u ả n lý
Có các loại mục tiêu:
- Mục tiêu kinh tế, là nhữ ng mục tiêu thuộc lình vực
k in h tế như lợi ích kin h tế, lợi nhuận, tả n g trưởng kinh tế
• Mục tiêu khoa học - công nghệ, th ể hiện ở những tiến bộ khoa học - cồng nghệ sẽ đ ạ t được trong ìĩnh vực kin h tế và quản lý
• Mục tiêu xã hội, th ể hiện ỏ trìn h độ thoả m ãn các
n h u cầu của ngưòi iao động về m ặ t p h á t triể n xã hội
- Mục tiêu bảo vệ môi trường sinh th á i nhằm đảm bảo môi trưòng sống cho con người và p h á t triể n kinh tế,
xã hội một cách bền vững
Trang 24Có các mục tiêu chiến lược và mục tiêu sách lược.
Mục tiêu chiến lược là mục tiêu gắn vối m ột quá trìn h lầu dài, chi phôi và k h ẳn g định bản chất, trìn h độ, châ't lượng của hệ thông trong tưdng lai T rên cở sở mục tiêu chiến lược đúng đắn, hđp quy lu ậ t và điều kiện thực
tê của hệ thông và môi trường mà xác định các mục tiê u
sách lược ỏ từng thòi điểm cụ thể Nhờ đ ạ t được các mục tiêu sách lược m à từ ng bưốc giúp hệ thống đ ạt được các mục tiêu chiến lược.♦
1.2.3.4 X é t th e o c ấ p q u ả n lý, có cá c m ụ c tiề u
• Mục tiêu của toàn bộ nền k inh tế;
- Mục tiêu của ngành, lĩnh vực;
• Mục tiêu của địa phương;
- Mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 251.2.4 Q u ả n lý th e o m ụ c tiê u
Trong nền kinh t ế th ị trường, quản lý theo mục tiêu
là m ột phương thức q u ản lý hiện đại và có hiệu quả cao Theo mô hình này, với mỗi hệ thông khác nhau, vấn để trước hết và quan trọ n g n h ấ t là phải xác định chính xác
m ục tiêu chung của hệ thông, của từng bộ phận trong hệ thông Sau khi có mục tiêu , phải quán triệ t đến ngưòi thực
h iện giúp họ nắm vững m ục tiêu và các vân đê' liên quan đến mục tiêu: tiếp đó hướng dẫn cấp dưới vê bước đi và phương pháp thực hiện; tạo mọi điều kiện cần th iế t cho quá trìn h thực hiện mục tiêu Các giải pháp cụ th ể để thực hiện mục tiêu câ”p trê n có th ể giao cho cấp dưới chủ động thự c hiện, cấp trên chỉ kiểm tra , đán h giá ch ất lượng việc thự c hiện mục tiêu m à không cần can thiệp vào nhừng
h o ạt động m ang tín h nghiệp v ụ của người thực hiện
Đôì vối các hệ th ô n g lón có th ể hình th à n h mô hình
q u ản lý **cãy m u c t i ê u ” “C á y m ụ c tiê u ” là sự trìn h bày
bằn g sơ đồ mốì liên hệ giữa các mục tiêu và phương tiệ n để
đ ạ t mục tiêu của một hệ thông
Mỗi “cđ^ m ụ c t i ê u ” bao gồm mục tiêu của một sô'
cấp: mục tiêu chung- m ục tiê u bộ ph ận cấp 1- mục tiêu bộ
p h ậ n câ'p 2 Trong đó, mỗi mục tiêu câ'p dưới có vai trò là
p h ư d n g t i ệ n đ ể đ ạ t đưỢc m ụ c t i ê u c ấ p t r ê n Dựa v à o m ô
h ìn h này, các nhà q u ản lý chủ động phân phối, bô” tr í các
Trang 26nguồn lực, tổ chức thực hiện để đạt được mục tiê u ch u n g của hệ thốhg.
Sơ đổ 1.2 ^Cây m ục tiêu*'
Q uản lý theo mục tiêu có những lợi ích sau:
a Quản lý theo m ục tiêu đảm bảo cho công tác qu ả n lý
đ ạ t hiệu quả cao
Việc quản lý theo mục tiêu buộc các n h à qu ản lý
p hải xây dựng kê hoạch để đ ạ t mục tiêu, tín h toán ph ân
bổ các nguồn lực, tô’ chức bộ m áy và con người cần cho việc thực hiện mục tiêu Đó là những yếu tố^ đảm bảo cho công tác quản ỉỷ đ ạ t hiệu quả cao
Trang 27b Q uản lý theo m ục tiêu đ ả m bảo cho tô chức được
p h â n đ ịn h rõ ràng.
Q uản lý theo mục tiêu đòi hỏi các nhà qu ản lý phải
p h â n đ ịnh rõ các chức vụ và cơ câu tổ chức, ph ân chia các quyền h ạ n tro n g tổ chức theo các k ế t quả mà họ mong đợi,
n h ò đó tổ chức được phân định rõ ràng
c Q uản lý theo m ục tiêu cho phép kh a i thác được tính
n ă n g động, sáng tạo uà ý thức trách nhiệm của mỗi
cá n h â n trong tổ chức.
Phương thức qu ản lý theo mục tiêu giúp cho các cá
n h â n trong tổ chức có được nhữ ng mục tiêu được xác định
r õ r à n g Họ đưỢc t h a m g ia v à o v iệc đ ề r a m ụ c t i ê u c h o họ,
h iểu được quyền hạn, trách nhiệm của họ, những điều kiện để thực hiện mục tiêu Đó là những yếu tố làm cho mọi ngưòi có trá ch nhiệm cao đối với công việc của mình
d Q uản lý theo m ục tiêu đảm bảo cho công tác kiểm tra đ ạ t hiệu quả cao hơn.
Công tác kiểm tr a gắn liển vói việc đo lưòng các kết quả và tiến h à n h điều chỉnh nhữ ng sai lệch so với k ế hoạch để đảm bảo đ ạ t được các mục tiêu Vì vậy, việc xác định chính xác hệ thống mục tiêu của tổ chức là cơ sỏ quan trọ n g để triể n khai có hiệu quả công tác kiểm tra
Trang 281.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DƯNG VÀ PHƯƠNG PH Á P NGHIÊN CỨU CỦA KHOA HỌC QUẢN LÝ
1.3.1 Đ ô i tư Ợ n g n g h iê n c ứ u
Khi xác định đốì tượng nghiên cứu của khoa học quản lý cần phải xuâ^t p h á t từ thực châ't cuả quá trìn h quản lý với tư cách là một chức năn g xã hội T rong quá trìn h quản lý, con người h o ạt động trong n h ữ n g mốì liên
hệ n h ấ t định vối nhau
Đôi tượng nghiên cứu của khoa học q u ản lý là các
quan hệ quản lý trong nền k in h t ế quốc dân Q uan hệ quản lý là quan hệ tác động qua lại giữa chủ th ể qu ản lý
và đôi tượng quản lý trong to àn bộ nền kinh t ế cũng n hư ở từng cấp và từng lình vực riêng biệt
Là m ột m ật của qu an hệ sản x u ất, quan hệ quản lý
trư ố c h ế t là m ộ t d ạ n g c ủ a q u a n h ệ k i n h tế , n g o à i r a quan
hệ quản lý còn bao hàm trong nó các quan hệ m ang tính
ch ất tổ chức, hàn h chính, công nghệ, tâm lý, xã hội, pháp
lu ật
Nhiệm vụ nghiên cứu của khoa học q u ản lý là tìm
ra những qui lu ậ t của hoạt động quản lý, từ đó xác định các nguyên tắc, chính sách, công cụ, phương ph áp và các
h ìn h thức tổ chức q uản lý để không ngừng hoàn th iệ n và
n ân g cao ch ất lượng qu ản lý
Trang 291.3.2 N ội d u n g c ủ a k h o a h ọ c q u ả n lý
Khoa học quàn lý nghiên cứu những nội dung của
q u ản lý Với phạm vi và thòi lượng cho phép, giáo trìn h giói th iệu nhữ ng nội d u n g chủ yếu sau:
1) Cơ sở lỹ luận và phương p h á p luận của quản lý:
■ Bản ch ất quản lý.
• V ận dụng lý th u y ế t hệ thông trong quản lý
- V ận dụng qui lu ậ t và hệ thống nguyên tấc quản lý
Trang 30n h ữ n g t í n h q u y l u ậ t của q u ả n lý, t ừ đ ó đ ề r a các n g u y ê n
lý, nguyên tắc, phương pháp và công cụ qu ản lý để ngưòi quản lý có th ể n âng cao ch ất lượng và hiệu quả của công tác qu ản lý., Là một môn khoa học xã hội, có tín h c h â t ứng dụng và m ang tín h liên ngành, khoa học qu ản lý sử dụng các phương pháp sau nghiên cứu các qu an hệ qu ản lý:
а Phương p h á p duy vật biện chứng và d u y vật lịch
sử.
Nghiên cứu các vấn đề qu ản lý trong n h ữ n g điêu kiện lịch sử cụ thể, trong sự p h á t sinh, vận động và phát triể n không ngừng
б Phương p h á p hệ thống.
Phương pháp này giữ vai trò rấ t qu an trọng vì n ề n kinh
tế, các cđ quan, doanh nghiệp là nhữ ng hệ thông động và phức tạp Khi nghiên cứu phải tín h đến những đặc điểm của toàn bộ hệ thông, các bộ p hận tro n g hệ thống và mốì ỉiên hệ qua lại giữa chúng
c Phương p h á p m ô hìn h hoá.
Là phương pháp tá i hiện những đặc trư n g của một đối tượng nghiên cứu bằng một mô h ìn h để qua nghiên cứu mô h ìn h nắm được những điểu cần biết về đc« tượng nghiên cứu
Trang 31Chuong ỉ: Bàn chát, đối ỉuợng và phương pháp nghiền cúu
d Phương pháp thực nghiệm.
Làm th ử một phương án để xem cái gì sẽ xảy ra, nếu đúng th ì tiếp tục, nếu sai th ì sửa chữa hoặc lựa chọn phương án khác
Ngoài ra khoa học quản lý còn sử dụng các phương
ph áp khác như: phương pháp phân tích, so sánh, toán kin h tế, xã hội học, phương pháp tâm lý
1.4 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN c á c t ư t ư ở n g q u ẩ n l ýQUẢN LÝ
Q uản lý là một tro n g những hoạt động cơ bản n h ấ t của con ngưòi và đă có từ r ế t lâu đời, nhưng khoa học
q u ản lý lại là một môn khoa học non trẻ so vói nhiều môn khoa học xã hội khác Trong lịch sử p h á t triể n cùa xã hội
đã tồn tạ i nhiều trưòng phái tư tưởng và lý thuyết qu ản lý khác n h au Việc nghiên cứu lịch sử p h á t triể n các tư tưồng
qu àn lý cùa n h ân loại sẽ giúp chúng ta nấm được một cách
có hệ thông quá trìn h p h á t triể n của các tư tưỏng qu ản lý cũng n h ư khoa học quản lý, qua đó tiếp th u một cách có chọn lọc những cách tiếp cận và các quan điểm quản lý của các học giả, các trường p h ái để nân g cao trìn h độ của ngưòi nghiên cứu và có th ể vận dụng vào thực tế quản lý Việt nam
Trang 321.4.1 T ư tư ở n g q u ả n lý c ủ a các th ờ i đ ạ i t r ư ớ c c h ủ
n g h ĩa t ư b ả n
1.4.1.1, T h ờ i c ổ H y L ạ p
Khái niệm quản lý cơ bản đã được p h át h iện cách
đây hơn 7000 năm Thời cổ Hy Lạp đã áp dụng q u ản lý tậ p
tru n g và dân chủ Khái niệm vê trách nhiệm và kiểm tr a
đã có từ thòi Babilon vào khoảng thời gian năm 1750 trước
Công nguyên Từ khoảng thòi gian năm 605- 652 trước
Công nguyên đã có Bộ lu ậ t sản xuất, đán h giá, kiểm kê và
áp dụng lương khoán
Các tư tưỏng quản lý sơ khai x u ất p h á t từ các tư
tưỏng triế t học cổ Hy Lạp, trong đó sự đóng góp của các
nhà triế t học tuy còn ít ỏi nhưng rấ t đáng ghi nhận
Các n h à triế t học cổ Hy Lạp có:
• Xôcrat (469- 399 trước Công nguyên), là nhà triế t học cổ Hy Lạp, học th u y ế t của ồng đán h đấu một bước
ngoặt từ chủ nghĩa tự nhiên duy vật sang chủ nghĩa duy
tâm Vế m ặ t quản lý, ông đã đưa ra khái niệm về tính
toàn năng của qu ản lý
- Platôn (427- 347 trước Công nguyên), là n h à triế t học duy tâm , học trò của Xôcrat, ngưòi sáng lập ra chủ
nghĩa duy tâ m khách quan, đại diện cho tần g lớp quý tộc
Aten Trong học th u y ế t về xã hội, ông đã mô tả một nhà
Trang 33nước quý tộc lý tưỏng m à tiển đề là lao động của nỏ lệ; các
n h à triế t học cai quản quốc gia, những chiến sĩ bảo vệ nó,
ò địa vỊ th ấ p hơn là các “thợ th ủ công”.
■ A rixtôt (384- 322 trước công nguyên), là nhà triế t học và một học giả bách khoa, ngưòi lập ra môn lôgích học
và một sô' ng àn h tri thứ c chuyên môn C.Mác đã gọi ông là
n h à tư tưởng vĩ đại n h ấ t của thòi cổ đại Trong học thuyết
về xã hội, ông cho rằng, hìn h thức cao n h ấ t của quyên lực
nhà nước là những h ìn h thức, trong đó loại trừ được khả
năn g sử d ụ n g quyển lực m ột cách tư lợi và quyền lực phải
phục vụ cho toàn xà hội Đây chính là những tư tưỏng về
vai trò q u ản lý của n h à nưốc là phải dùng quyền lực phục
vụ cho to àn xă hội
1.4.1.2 T h ờ i T r u n g H o a cô đ a i
Thòi T ru n g Hoa cổ đại, các n h à hiền triế t của Trung
Hoa đã có nhữ ng đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan
trọng thuộc phạm vi q u ản lý vĩ mô, qu ản lý toàn xã hội
trê n quan điểm triế t học đương thòi Họ đã vạch ra lôgích
của quá trìn h quản lý xã hội theo ba mức từ thâ^p đến cao:
“an dân, tr ị quốc, bình th iên hạ” hoặc “tu th â n , tề gia, trị
quốc, bình th iên hạ” là đạo lý của ngưòi quản lý Các tư
tưởng q u ản lý này hiện vẫn còn đậm n ét tro n g phong cách
quản lý củ a nhiều nước C hâu Á và đưỢc các học giả
phương T ây đánh giá cao
Trang 34Các nhà tư tưỏng và chính trị lớn của T rung Hoa cổ đại đă có những đóng góp đáng kể vào tư tưởng q u ản lý.
- Q uản Trọng (638- ? trưốc Công nguyên), là ngưòi
mở đưòng cho phái pháp gia; là người thự c hiện chính sách pháp tr ị đưa nước Tề trở th à n h “phú quốc, binh cưòng” Tư tưởng qu ản lý của ông khá hoàn thiện vể pháp luật:
+ Lập pháp thuộc vê' n h à vua, quy tắc lập ph áp phải lấy tìn h ngưòi và phép tròi làm tiêu chuẩn
+ H ành pháp th ì phải công bố lu ậ t cho rõ ràng, thi
h àn h cho nghiêm chỉnh, trá n h thay đổi nhiều, phải “chí công vô tư”, “vua tôi, sang hèn đểu phải tu â n theo pháp
lu ậ t”, “thưởng p h ạt phải nghiêm m inh”
+ C hính sách cai trị phải dựa vào ý dân ô n g tìm cách khuếch trương công thương, giảm bớt th u ế má, làm
Trang 35phái có chính danh (lẽ phải), phải biết chọn ngưòi hiền tài, phải th u phục lòng người, phải đúng đạo và phải tiế t kiệm.
Tư tưởng quản lý của Khổng Tử có nhiều điểm bảo
th ủ , th iế u dân chủ và ảo tưởng, nhưng r ấ t p h ù hỢp với điều kiện xã hội thời bấy giờ Nó là m ột trong những trào lưu tư tưởng chính của T rung Hoa cổ đại, được tru y ền lại cho các th ế hệ sau và có sức m ạnh như là m ột tôn giáo
“Đạo Khổng” có ảnh hưởng r ấ t lớn tới tư tưởng và phong cách q u ản lý phương Đông
- M ạnh Tủ (372- 289 trước Công nguyên), là ng ư ò i
k ế tục nổi tiếng của Khổng Tử, đã n h ấn m ạnh vai trò làm chủ của n h ân dân và trá ch nhiệm phục vụ n h ân dân của ngưòi cầm quyền C hính sách k inh t ế của n h à nưóc phải hướng vào làm giàu cho dân, dân giàu th ì nước m ạnh, ô n g nói “D ân là đáng quý, sau đến xã tắc và cuôl cùng mới là vua”, phải lập ra một xã hội gồm toàn ngưòi tô"t và con ngưòi p h ải đưỢc bình đẳng với nhau, ô n g cho rằng, xã hội rôl loạn là đo chính quyền tệ hại, tà n bạo chứ không phải
do dân, vì theo ông bản ch ất con ngưòi là thiện, m uôn xây đựng xã hội p h ải chăm lo cải th iện đòi sốhg n h ân dân
- T uân Tử ( k h o ả n g 313- 238 trước Công nguyên), là
n h à triế t học duy vật thòi T rung Hoa cổ đại Lý th u y ế t của ông về nhữ ng đặc tín h độc ác bẩm sinh của bản tín h con ngưòi là cơ sỏ của tư tưỏng quản lý xã hội, là p h ải khởi
Trang 36xưông ra lễ nghĩa và chê định ra ph áp ỉu ậ t đê uôn n á ii
tính xấu của con ngưòi Tâ't cả cái tố t đẹp n h ấ t ở con người
đưỢc tạo ra bỏi quá trìn h giáo dục Theo ông, qu ản lý xã
hội vỊ pháp chứ không phải vị đức
- H àn Phi Tử (280- 238 trưóc Công nguyên), là m ột công tử của nưóc Hán, học rộng, b iết cả Đạo Nho, Đạo Lão
nhưng thích n h ấ t học th u y ết của pháp gia và có tư tưỏng
mói về pháp trị H àn Phi Tử ủng hộ ch ế độ chuyên c h ế
phong kiến, cổ vũ cho sự độc tà i của vua, vua phải n ắm
h ết quyển thưởng, phạt; nắm cả lập pháp, h à n h pháp và
cả kỷ cương cho xã hội Theo H àn Phi Tử, phương pháp cai
t r ị p h ả i b iế n đổi p h ù hỢp với t h ò i t h ế Q uản lý c ầ n cả đ ứ c
trị vầ pháp trị
Các n h à tư tưởng quản lý thời T rung Hoa cổ đại tu y
chỉ giới h ạ n trong tư tưởng triế t học như ng đã tạo lập đưỢc
nhiều quan điểm quản lý quan trọ n g thuộc phạm vi quản
lý vì mô, đã vạch ra được lôgích qu ản lý từ th ấ p đến cao
“an dân, trị quốc, bình th iên hạ” N hũng tư tưởng quản lý
này hiện vẫn đang ả n h hưởng lớn đến qu an điểm và
phướng ph áp quản lý ỏ các nước phương Đông
1.4.2, C ác t ư tư ở n g q u ả n lý th ờ i k ỳ x ã h ộ i c ô n g
n g h iệ p
Từ cuổl th ê kỷ XVIII, cuộc cách m ạng công nghiệp
lần th ứ n h ấ t b ắ t đầu với sự ra đời của m áy hơi nước do
Trang 37fJ.Wat p h át m inh (1784), đán h dấu một giai đoạn mới sử dụng năng lượng cùng vái cách m ạng vể m áy công tác và
m áy tru y ền lực Từ đó đã x u ấ t hiện các công xưởng với quy
mô ngày càng lớn, đồng thời, tàu hỏa, tà u thủy, m áy phát điện ra đời, sản xuất công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải p h át triể n và mỏ rộng quy mô, và ngày càng phức tạp , đòi hỏi những yêu cầu mói về cách thức quản lý
ở Mỹ, từ th ế kỷ XIX hệ th ô n g đường sắ t p h á t triển , đòi hỏi việc qu ản lý phải chuyển trọ n g tâm sang mục tiêu tân g lợi
n h u ận và hiệu quả, h ìn h th à n h những nguyên tắc quản lý
hệ thông bao gồm: tổ chức, liên lạc và thông tin
Do yêu cầu của p h á t triể n sản x u ất đại công nghiệp, dưới tác động củ a cách m ạng kỹ th u ậ t, yêu cầu về quản lý không ngừng tă n g lên cả về quản lý vi mô và vì
mô Q uản lý từng bưốc được tá c h khỏi triế t học và dần dần trở th à n h bộ môn khoa học độc lập, có sự th am gia và đóng góp của nhiều trường p h á i và nhiều học giả
I.4 2 I T h u y ế t q u ả n lý th e o k h o a hoc
T huyết quản lý theo khoa học dùng để chỉ tư
t ư ở n g q u ả n lý c ủ a m ộ t n h ó m h ọ c g iả n g h i ê n c ứ u q u ả n lý
t r o n g p h ạ m vi xí n g h iệ p , n h à m á y n h ằ m t ạ o r a m ộ t cơ c ấ u
t ổ c h ứ c q u ả n lý hỢp lý, m ộ t c h ế đ ộ đ iề u h à n h k h o a học v à
c h ậ t c h ẽ đ ể đ e m lạ i h i ệ u q u ả c a o c h o c ô n g l á c q u ả n lý các
Trang 38xí nghiệp Tác giả chủ yếu của T huyết quản lý theo khoa học là Fredrick Winslow Taylor.
Fredrick Winslow Taylor (1856- 1915), được coi là cha đẻ của th u y ết quản lý khoa học Các công trìn h khoa học về quản lý của F.Taylor chủ yếu m ang h ình thức bài
thuyết trìn h Năm 1903, bài th u y ết trìn h “Q u ả n lý p h â n
x ư ở n g ” trìn h bày tổng q u át phương pháp quản lý theo
khoa học và được áp dụng trong n h iều n h à m áy ở Mỹ
Năm 1906, bài "Hệ th ố n g đ ịn h m ứ c s ả n p h ẩ m v à n g h ệ
t h u ậ t c ắ t k im loại**; năm 1911, bài “C ác n g u y ê n tắ c
q u ả n lý theo k h o a h ọ c” được in t h à n h s á c h v à n ả m 1915
được dịch ra tám th ứ tiếng C hâu Âu và N h ật Bản
Tư tưỏng cơ bản về quản lý của F.Taylor th ể hiện
qua định nghĩa “Quản lý là biết được chinh xác điều bạn
m uốn người khác làm , và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn th à nh công việc m ột cách tốt n h ấ t và rè n hấ t" Đó
cũng là tư tưởng cơ bản của ông về q u ả n lý theo khoa học, gồm bôn điểm chính:
1) Bô” tr í lao động m ột cách khoa học để th ay th ế các thao tác lạc hậu, kém hiệu suất
2) Lựa chọn công n h ân một cách khoa học; đào tạo
và h u ấn luyện họ
3) G ắn cồng n h ân với công nghệ sản xuất
Trang 394) P hân công đều công việc giữa người quản lý và cóng nhân, phải có “cách m ạng tr í tu ệ” cả phía ngưòi quản
lý lẳn phía công nhân nhằm tạo ra sự gắn bó công việc cả
hai phía
Tư tưởng qu ản lý cốt lõi của F.Taylor là đối vối mỗi
loại công việc dù nhỏ n h ặ t n h ấ t đều có m ột “khoa học” để
thực hiện nó ố n g đã liên kết các m ặt kỹ th u ậ t và con
ngưji trong tổ chức M ặt h ạ n chế của tư tưởng quản lý của
F.Taylor là sự hiểu biết phiến điện và m áy móc về con
ngưđi bị chi phối bởi tư tưởng triế t học “con người kinh tê'’
mà ông tiếp nhận ỏ thời đại đó và th u y ết quản lý theo
khoa học của ông còn bị giới hạn ỏ cảp tác nghiệp Tuy
nhiẻn, th u y ế t quản lý theo khoa học của F.Taylor vẫn được
đánh giá cao vì nó đáp ứng được yêu cầu qu ản lý xí nghiệp
vào thời điểm đó và phục vụ cho sự p h á t triển của đại công
nghiệp của chủ nghĩa tư bản
I.4.2.2 T h u y ế t q u ả n lý h à n h c h in h
T huyết quản lý h àn h chính là tên được đ ặt cho một
nhóm các tư tưởng qu ản lý của một số các tác giả ỏ Mỹ,
Phép, Đức vào n h ữ n g th ập kỷ đầu của th ế kỷ XX Nếu
thuyết qu ản lý theo khoa học tậ p tru n g vào việc nân g cao
năng su ấ t lao động ở cấp ph ân xưởng, th ì th u y ết quản lý
hành chính tập tru n g sự chú ý vào nhũng nguyên tắc quản
lỷ lởn áp dụng cho các cấp bậc tổ chức cao hdn Tác giả chủ
yếu của thuyết quản lý h àn h chính là H enry Fayol
Trang 40H enry Fayol (1841* 1925) Năm 1908 ông viết luận
vàn có n han để: “T h ả o lu ậ n v ề cá c n g u y ề n tắ c q u ả n lý
h à n h c h ín h c h u n g ”, đến năm 1915 p h á t triể n th àn h
cuô'n sách “Q u ả n ỉỷ h à n h c h in h c h u n g v à tr o n g c ô n g
n g h iệp " H Fayol định nghĩa: Quản lý là dự đoán và lập
k ế hoạch, tổ chức, điều khiển, phôi hỢp và kiểm tra Đó
chính là năm chức năng cơ bản của n h à quản lý
H Fayol cho rằng, có những nguyên tắc q u ản lý
h àn h chính chung cho các loại h ình tổ chức khác nhau
Các nguyên tắc này không cứng nhắc mà đòi hỏi người
q u ả n lý p h ả i v ậ n d ụ n g n ó có c ă n cứ v à o h o à n c ả n h c ụ th ể ,
linh hoạt như một nghệ th u ậ t Các nguyên tắc đó là:
1) P hân công lao động và chuyên môn hoá, nhằm tạo
ra nàng su ấ t lao động cao P h ân công phải p h ù hợp rõ
ràn g và tạo sự liên kết
2) Quyền hạn: Ngưòi qu ản lý phải có quyển h ạ n chính
thức để ra quyết định, đồng thòi phải có uy tín cá n h â n (có
được từ năng lực, kin h nghiệm và phong cách) Q uyền hạn
phải đi đôi vối trách nhiệm
3) Kỷ luật: Ngưòi lao động phải tự nguyện tu â n thù
nội quy của tổ chức Kỷ lu ậ t tố t là nhò tổ chức qu ản lý,
điều h àn h có hiệu lực, nhò công bằng hợp lý tro n g đãi ngộ,
nhò thưởng p h ạ t công minh