1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an hoa 9 hoc ki 1 2019 2020

104 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,61 MB
File đính kèm Giao an hoa 9 hoc ki 1 2019-2020.rar (350 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án hoá học 9, có câu hỏi theo năng lực học sinh Tuần 01 Ngày soạn: 04 8 2019 Tiết 1 Ngày dạy: 82019 I. Mục tiêu bài học: Về kiến thức : – Giúp học sinh hệ thống lại các kiến thức lý thuyết và bài tập hóa học đã học ở lớp 8 Về kĩ năng : – Rèn luyện các kỹ năng nhớ lý thuyết, tính toán và giải bài tập hóa học. Về thái độ : Giáo dục lòng yêu thích môn học, ý chí quyết tâm vươn lên học tập hóa học tốt hơn. Định hướng phát triển năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng. II. Phương pháp dạy học: Hoạt động nhóm; đàm thoại. III. Phương tiện dạy học: GV : Hệ thống câu hỏi, bài tập, phiếu bài tập HS: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8. IV. Tiến trình hoạt động: 1) Kiễm tra bài cũ : 2) Vào bài (1’): 3) Phát triển bài: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung  Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm và nội dung lý thuyết cơ bản qua bài tập 1. 10 p – Treo bảng phụ và phát phiếu bài tập 1 cho các nhóm. – Gợi ý cho nhóm thảo luận: Để làm được bài tập trên phải sử dụng kiến thức nào?( HSG) – Sau khi học sinh nêu ý kiến, giáo viên yêu cầu các em hoàn thành bài tập 1. – Nhận phiếu học tập. – Thảo luận : Các kiến thức cần vận dụng:  Qui tắc hóa trị: ,  Thuộc kí hiệu các nguyên tố, công thức các gốc axit, hóa trị các nguyên tố và gốc.  Muốn phân loại được các hợp chất trên, ta phải nhớ các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối. – Học sinh hoàn thành bài tập 1. Tên gọi Công thức Phân loại Na ricacbonat Na2CO3 Muối Đồng(II) oxit CuO Oxitbazơ Axit clohidric HCl Axit Natrihidroxit NaOH Bazơ Lưu huỳnh dioxit SO2 xit axit Bari Sunfat BaSO4 Muối Sắt(III) hidroxit Fe(OH)3 Bazơ Axit Sufuhidric H2S Axit Chì(II) Nitrat Pb(NO3)2 Muối Axit Sunf ric H2SO4 xit I. Lý thuyết : 1. Công thúc chung của các hợp chất : • Oxit: RxOy Hoặc R2Oy • Axit: HxA •Bazơ: M(OH)y •Muối: MxAy  Hoạt động 2: Ôn lại các công thức thường dùng. 7 p – Yêu cầu các nhóm học sinh hệ thống lại công thức thường dùng làm bài tập. – Yêu cầu đại diện nhóm trình bày – Thảo luận nhóm (3 phút). – Các công thức thường dùng: 2. Các công thức thường dùng.  Hoạt động 3: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8. 28 p – Đưa bài tập 2 3 lên bảng. – Gọi học sinh nhắc lại các bước làm chính  Bài tập 2: HSK Tính % các nguyên tố trong NH4NO3  Bài tập 3: Hợp chất A có M là 142g. % về khối lượng của các nguyên tố trong A là:%Na = 32,39%%S = 22,54% ; còn lại oxi Hãy xác định công thức của A. Bài tập về nhà  Bài tập 4: Hòa tan 2,8g Fe bằng dd HCl 2M vừa đủ. a. Tính Vdd HCl cần dùng. b. Tính V khí thoát ra (đkc). c. Tính CM dd thu được(coi Vdd không đổi)  Bài tập 5: Hòa tan m1 gam bột Zn cần dùng vừa đủ m2 gam dd HCl. Phản ứng kết thúc, thu được 0,896l khí (đkc). a. Tính m1 và m2. b. Tính nồng độ % dd sau phản ứng. – Chú ý. – Trả lời: các bước tính theo công thức hóa học: + Tính khối lượng mol. + Tính % các nguyên tố. Giả sử công thức của (A) là NaxSyOz. II. Bài tập : Bài tập 2: Bài tập 3: Giả sử công thức A là NaxSyOz. Ta có: Vậy A là Na2SO4 4.Tổng kết đánh giá : Gv củng cố từng phần qua sơ đồ: Chất, phản ứng hoá học, mol, vận dụng công thức 5) Hướng dẫn về nhà : Chuẩn bị dụng cụ và sgk , sbt,môn hoá học lớp 9.Nc bài mới : Tính chất hoá học của oxít.Khái quát về sự phân loại oxít. 6)Rút kinh nghiệm tiết dạy: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Trang 1

Tuần 01 Ngày soạn: 04/ 8/ 2019

Tiết 1 Ngày dạy: /8/2019

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Hoạt động nhóm; đàm thoại

III Phương tiện dạy học:

GV : Hệ thống câu hỏi, bài tập, phiếu bài tập

HS: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8

IV Tiến trình hoạt động:

1) Kiễm tra bài cũ :

2) Vào bài (1’):

3) Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm và nội dung lý thuyết cơ bản qua bài tập 1

– Sau khi học sinh

nêu ý kiến, giáo viên

yêu cầu các em hoàn

– Học sinh hoàn thành bài tập 1

Na2CO3

Muối

Lưu huỳnh dioxit SO2

Bari Sunfatxit axit BaSO4 MuốiSắt(III) hidroxit Fe(OH)3 Bazơ

I Lý thuyết :

1 Công thúc

chung của các hợp chất:

Muối:

MxAy

Trang 2

Axit Sufuhidric H2S AxitChì(II) Nitrat Pb(NO3)2 Muối

m

4 , 22 4

, 22

A B A

M d

M

M

V C n C

n V V

2 Các công thức thường dùng.

n

m M M n m M

m

4 , 22 4

, 22

M d

M

M

V C n C

n V V

 Hoạt động 3: Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản ở lớp 8

28 p – Đưa bài tập 2 & 3 lên bảng

– Gọi học sinh nhắc lại các bước làm chính

 Bài tập 2: HSK

Tính % các nguyên tố trong NH4NO3

 Bài tập 3: Hợp chất A có M là 142g %

về khối lượng của các nguyên tố trong A là:

%Na = 32,39%%S = 22,54% ; còn lại oxi

Hãy xác định công thức của A

c Tính CM dd thu được(coi Vdd không đổi)

 Bài tập 5: Hòa tan m1 gam bột Zn cần

+ Tính khối lượngmol

+ Tính % các nguyên tố

Giả sử công thức của (A) là

% 100 80

48

%

% 5

% 100 80

4

%

% 35

% 100 80

% 100 142 16

1

% 54 , 22

% 100 142 32

2

% 39 , 32

% 100 142 23

y y

x x

Trang 3

Xây dựng câu hỏi/ bài tập minh họa đánh giá theo các mức đã mô tả.

1) Mức độ nhận biết

Câu 1: Dựa vào tính chất hóa học,Oxit được phân loại như thế nào?

Câu 2: Mô tả hiện tượng xảy ra và viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho :

a/ CaO tác dụng với nước; CuO tác dụng với dung dịch HCl.

Câu 3: nêu lại tính chất hoá học chung của oxit axit, oxit bazo?

Câu 4: Nêu những tính chất hoá học của axit ? Viết PTPƯ minh hoạ ?

Câu 5: Hãy nêu các tchh của axit sunfuric loãng ? Viết PTPƯ minh hoạ

Câu 6:Hãy nêu những tính chất hoá học chung của bazơ ?

Câu 7:Nêu tính chất hoá học của NaOH và viết PTPƯ minh hoạ ?

Câu 8:Nêu những tính chất hoá học của muối ? Viết PTHH minh hoạ ?

Câu 9:Hãy nêu trạng thái tự nhiên , cách khai thác và ứng dụngcủa NaCl ?

2) Mức độ hiểu

Câu 1: Có những oxit sau: BaO; CuO; SO2 oxit nào có thể tác dụng được với:

a Nước?

b Dung dịch Axit sunfuric loãng?

c Dung dịch Natri hiđrôxit?

Câu 2: Hãy so sánh tính chất hóa học của oxit axit, oxit bazo

Câu 3: hãy so sánh tính chất hoá học của HCl và H2SO4 ?

Câu 4: Chất nào trong các chất: H2SO4, HCl tác dụng được với các chất sau (viết phương trình hóa học – nếu có):

Câu 5: Hoàn thành các phương trình hoá học sau :

Câu 6: Có những bazơ sau: Cu(OH)2, KOH Hãy viết các phương trình hóa học (nếu có) cho biết những bazơ nào:

thành xanh

Câu 7: Cho các dung dịch sau phản ứng với nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (X)

nếu có phản ứng xảy ra, dấu (O) nếu không có phản ứng:

to

to

Trang 4

D/ Ba -> BaO -> Ba(OH)2 -> BaCl2 -> BaSO4

Câu 9:Nhận biết các lọ bị mất nhãn đựng các dung dịch không màu sau:

Bài tập 1: Cho 8 gam đồng (II) oxit tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch HCl.

a/ Tính khối lượng của muối thu được

b/Tính nồng độ % của dung dịch axit cần dùng.

Bài tập 2: Cho ba chất bột rắn: Na2O, MgO, P2O5 bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất trên.

Bài tập 3: Dẫn 6.72 lít CO2 qua 200ml dung dịch Ba(OH)2 2M

a/ Viết phương trình phản ứng biết sản phẩm tạo thành là muối Baricacbonat

Bài tập 4 Cho 5,6 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư Thể tích khí H2(đktc) là:

Bài tập 5: (2,0 đ) Cho 4,2 (g) hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn tác dụng hoàn toàn với

dung dịch HCl thu được 3,36 (lit) hidro (đktc) Tính khối lượng muối tạo ra trong dung dịch ?

Bài tập 6: (2,0 đ) Dùng 200 ml dung dịch Ba(OH)2 hấp thụ hết 2,24 lít khí CO2

Trang 5

a) Tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 đã dùng ?

b) Tính khối lượng chất kết tủa thu được ?

Bài tập 7: Trộn một dung dịch có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dung dịch có hòa tan 20 g NaOH Lọc lấy kết tủa, nung đến khi khối lượng không đổi

a) Viết các phương trình hóa học

b) Tính khối lượng chất rắn sau khi nung ?

Bài tập 8:Cho 15,5 g natri oxit Na2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lit dung dịch bazơ

a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được ?

để trung hòa dung dịch bazơ nói trên ?

Bài tập 9: Cho 7gam hỗn hợp gồm CuO,Na2O vào 200 ml nước.Phản ứng xong lọc

Nếu cho 7gam hỗn hợp trên vào x gam dd HCl 7,3 % thì vừa đủ.Tính x?

4) Mức độ vận dụng cao

Câu1 Giải thích hiện tượng thổi hơi vào nước vôi trong thấy dung dịch vẩn đục.

viết PTHH ( nếu có ).

Câu 2 Tại sao cải tạo đất ở ruộng cao, người ta thường bón vôi bột.

Câu 3: Để thu được 5,6 kg vôi sống người ta cấn nung bao nhiêu kg đá vôi biết

hiệu suất phản ứng là 80%( biết đá vôi có chứa 2% tạp chất).

Câu 4: Cho 17,1 gam Ba(OH)2 vào 200 gam dung dịch H2SO4 loãng, dư Khối lượng dung dịch sau phản ứng

Câu 5: Sục từ từ CO2 vào 100ml dung dịch Ca(OH)2 0,7M đến khi thu được 4 gam

Câu 6: Nung nóng a gam một mẫu đá vôi, chứa 20% tạp chất không bị phân hủy, cho

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thi thu được 11,2 lít khí cacbonic(đktc) Giá trị của a là

Câu 7: Hòa tan hết 4,6 gam Na vào H2O được dung dịch X Thể tích dung dịch HCl 1M cần để phản ứng hết với dung dịch X là

Câu 8: Cho 200 ml dung dịch đồng (II) clorua 2M tác dụng với 200ml dung dịch

natrihidroxit 2M ta thu được kết tủa A và dung dịch B.

Trang 6

Tuần 01 Ngày soạn: 04/ 8

- Giúp học sinh yêu thích môn hóa học

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Hoạt động nhóm; thực hành; đàm thoại

III Phương tiện dạy học

– GV :Dụng cụ : giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, ống hút

Hóa chất: CuO, CaO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím

- HS:Xem bài trước

IV Tiến trình hoạt động:

1) Kiểm tra bài cũ

2) Vào bài(1’)

3)Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của oxit

2 ống trên vào 2 mẫu giấy quỳ tím

– Lớp 9:gặp oxit bazơ + nước ở điều

kiện thường : Na2O, CaO, K2O, BaO,

… viết PTHH

2 Cho vào (1) bột CuO & (2) mẫu

– Nhắc lại khái niệm oxit axit

và oxit bazơ

– TN quan sát, nhận xét hiện tượng:

1 Ở (1) không

hiện tượng, ở (2) vôi sống nhão ra, tỏa nhiệt, quỳ tím  xanh

CuO HCl

Trang 7

3’

CaO

 Nhỏ 2 – 3 ml dd HCl vào lắc nhẹ

– Thông báo thực nghiệm : một số

oxit bazơ: CaO, BaO, Na2O, K2O,…

+ oxit axit  muối

– Liên hệ thực tế: Nước vôi trong để

lâu ngày trong kk có hiện tượng gì?

Viết phương trình HH?

– Thông báo: oxit axit: SO2, P2O5,…

cũng có phản ứng tương tự

– Từ đó, em rút ra kết luận gì? (HSK)

* Bổ sung phản ứng tạo muối axit.

? Oxit axit còn có tính chất hóa học

nào khác nữa? (HSTB)

? So sánh tính chất hóa học của oxit

axit và oxit bazơ?

lam

 Bột CaO trắng tan  dd trong suốt

a Nhiều oxit axit (trừ

SiO2) + nước  dung dịch axit

2 5( )r 3 2 ( )l 2 3 4(dd)

P OH OH PO

b.

* Oxit axit + dung dịch

bazơ  muối + nước

2( )kk ( )2

3( )r 2 ( )l

CaCOH O

* Oxit axit + dung dịch

bazơ  muối axit

2 2( )k ( ) ( )dd ( 3 2(dd))

 Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit

5p – Giới thiệu 4 loại oxit

– Gọi học sinh đọc sgk và cho ví

– Đọc sgk cho

3 Oxit lưỡng tính: Al2O3 , ZnO , …

4 Oxit trung tính: CO, NO

4) Củng cố (3 phút)

– Bài tập 1 Cho : K2O, Fe2O3, P2O5 Hãy gọi tên, phân loại và cho biết oxit nào + nước; +

dd H2SO4 (l); + dd NaOH Viết PTHH?

5) Dặn dò (1phút).

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 6 / SGK và xem trước bài “Một số oxit quan trọng”

- Bài tập 2 (về nhà): Để hòa tan hoàn toàn 2,4 g một oxit kim loại hóa trị II cần dùng 10 g

dd HCl 21,9%.Hỏi đó là oxit của kim loại nào?

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Tuần 02 Ngày soạn:5 /8

Tiết 3 Ngày dạy:

I Mục tiêu bài học:

* Về kiến thức:

– Những tính chất hóa học của canxioxit , các ứng dụng của canxioxit

– Phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

* Về kĩ năng:

– Viết phương trình HH của CaO và khả năng làm các bài tập hóa học

* Về thái độ :

- Giúp học sinh hứng thú với môn học

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

– Tranh ảnh lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công

-HS:– Sưu tầm tư liệu về nghề sản xuất vôi ở địa phương

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ và chữa bài tập (5’)

- Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết phương trình hóa học

- Bài tập 1 phần củng cố tiết 2?

2 Vào bài (1’)

3 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất lý, hóa của CaO

5’

5’

- Từ bài 1, khẳng định CaO là

oxit bazơ

- Yêu cầu HSQS một mẫu CaO

và đọc thông tin SGK, nêu tính

chất vật lý cơ bản của CaO?

(HSTB)

- Giới thiệu cách tiến hành

nghiên cứu một số thí nghiệm

minh họa tính chất hóa học của

Trang 9

thực hiện phản ứng tôi vôi

Ca(OH)2 tan ít , phần tan tạo

chất CaO tiết kiệm, đúng mục

đích, an toàn và môi trường

– Nghe và ghi bổ sung

- Hiện tượng: CaO tan trong dd HCl, tỏa nhiệt

- K/luận: 2.b.

– Tính chất này,

để khử chua đất trồng (NN), xử lý nước thải (CN),

– Chú ý, viết phương trình hh và

liệu cho công nghiệp hóa học

– Khử chua, xử lý nước thải, sát trùng …

 Hoạt động 3: Sản xuất CaO

Viết PTHH

III Sản xuất :

* Nguyên liệu là đá vôi, chất đốt là

than củi, dầu, khí, …

* Các phản ứng:

3( ) ( ) 2( )

o o t t

4) Củng cố (5’) Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ, giải bài tập 1 trang 9/ SGK

- Phát phiếu bài tập cho học sinh:

) (

0

CaCO

NO Ca CaCl

OH Ca CaO CaCO t

- Bài tập1: 8g oxit kim loại R hóa trị II tác dụng vừa đủ với 200 ml dd H2SO4 1M Xác định công thức oxit

5) Dặn dò (1’): Làm bài tập 2, 3, 4 trang 9 / SGK và xem phần còn lại của bài.

- Bài tập 2(về nhà): Hòa tan 8 gam MgO cần vừa đủ 200ml dung dịch HCl có nồng độ

CM. Viết phương trình hh Và tính CM của dung dịch HCl đã dùng

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Tuần 02 Ngày soạn: 6/ 8

- Giúp học sinh hứng thú với môn học

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Đàm thoại, hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

GV : bảng phụ

HS : ôn kiến thức, bảng phụ, bút lông

IV Tiến trình hoạt động

1) Kiểm tra bài cũ (5’)

- Hoàn thành chuỗi phản ứng bằng phương trình hóa học (phần củng cố ở tiết 3)?

 Tác dụng với nước

 2.a

 Tác dụng với dung dịch bazơ

 2.b

 Tác dụng với oxit bazơ

Trang 11

SunfuricBaSO4: Bari Sunfit.

– Yêu cầu học sinh tự đọc thông tin và

cho biết ứng dụng của SO2

- Chốt lại kiến thức

III.

* Giới thiệu 1 Cách điều chế SO2

trong phòng thí nghiệm: muối Sunfit +

axit (dd HCl, H2SO4)

? SO2 thu bằng cách nào? Cách đẩy

nước hay đẩy không khí (úp hay ngửa

bình thu), giải thích?

* Giới thiệu 2 Cách điều chế SO2

trong công nghiệp

- Trong sản xuất công nghiệp, SO 2 là

mối hiểm họa về ô nhiễm khí quyển.

– Tự thu thập thông tin về ứngdụng SO2

→ II.

–Trả lời:

SO2 thu bằng cách đẩy không khí (ngửa bình thu) Vì SO2

nặng hơn khôngkhí

Không thu bằng cách đẩy nước vì SO2 tác dụng với nước

3 2 2

3 3

BaSO

SO K

SO H SO

CaSO CaO

CaCO

- Bài tập 1:Cho 8g SO2 tác dụng được với nước thu được 250ml dung dịch axit

a Tính nồng độ mol của dung dịch axit thu được

b Dẫn toàn bộ lượng khí trên đi qua 800 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1 M Tính m kết tủa ?

5 Dặn dò (1phút).

– Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 11/SGK và xem trước bài “Tính chất hóa học của axit”

Trang 12

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Tuần 03 Ngày soạn: 11 /8

– Viết được PTHH của axit, phân biệt dd axit với dd bazơ, dd muối

– Làm bài tập tính theo phương trình hóa học

* Về thái độ :

- Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ môn hóa học

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Đàm thoại, thực hành

III Phương tiện dạy học:

- GV: Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút, giá ống nghiệm

Hóa chất: dd HCl, H2SO4 loãng, Zn hoặc Al, dd CuSO4, dd NaOH, Fe2O3, quỳ tím

- HS: Ôn lại định nghĩa axit

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

- Hoàn thành chuỗi phản ứng bằng phương trình hóa học (phần củng cố ở tiết 4)?

2 Vào bài (1’):

3 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Hoạt động 1: Tính chất hóa học của axit:

mẫu giấy quỳ tím

* Lưu ý: Tính chất này giúp chúng

ta nhận biết dung dịch axit

– Bài tập 1: Trình bày PP hóa học

để phân biệt các dd NaCl, NaOH,

– Lưu ý tiếp: axit HNO3(đ),

H2SO4(đ) + nhiều kim loại nhưng

không giải phóng H2

– Các nhóm làm thí

nghiệm, quan sát và nêu nhận xét:

1- Quỳ tím → đỏ

- K/luận: 1.

– Làm bài tập 1:

Lần lượt nhỏ các dd vào mẫu giấy quỳ tím

Quỳ tím  đỏ: dd

H2SO4 Quỳ tím  xanh: dd NaOH

Quỳ tím không đổi màu là dd NaCl

- TN2: (1) Có bọt khí, viên Zn tan dần

(2) không hiện tượng

I Tính chất hóa học :

1 Dung dịch axit làm

đổi màu chất chỉ thị màu

 Dung dịch axit làm chuyển màu quỳ tím thành đỏ

Trang 14

5’

– TN3: Cho vào (1): Cu(OH)2; (2):

NaOH (có phenolphtalein) màu

hồng

Cho thêm vào 2 ống dd H2SO4

– Giới thiệu: Phản ứng giữa axit với

bazơ gọi là phản ứng trung hòa

? Nhắc lại tính chất oxit bazơ + axit

và viết PTHH? ( HSTB)

– Giới thiệu 5 Ngoài ra, axit còn

tác dụng được với muối (sẽ học ở

– Kết luận: 3.

– Nhắc lại và viết phương trình HH

5 Dung dịch axit +

dung dịch muối-> axit mới + muối mới ( sản phẩm phải có chất khí hoặc chất rắn)

 Hoạt động 2: II Axit mạnh và axit yếu:(SGK)

4 Củng cố (5’):

– Trình bày tính chất hóa học của axit Minh họa bằng phương trình hh?

- Viết PTHH khidd HCl lần lượt +: magiê , sắt (II) hydroxit , kẽm oxit , nhôm oxit.–Bài tập: Lấy 100 ml dd hỗn hợp HCl và HNO3 cho tác dụng với Zn lấy vừa đủ Sau phản ứng thu được 5,6 lít khí (đktc)

a) Xác định m của các axit trong hỗn hợp đầu

b) Tính nồng độ mol các axit trong hỗn hợp đầu

5 Dặn dò (2’):

– Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 14 (SGK) và xem trước bài “ Một số axit quan trọng”

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

Tuần 03 Ngày soạn: 18 /8

I.Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ môn hóa học

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành

III Phương tiện dạy học:

GV: Dụng cụ: giá ống nghiệm, kẹp gỗ, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh

Hóa chất: dung dịch

HS: bảng phụ, bút lông

IV Tiến trình hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ: 6’ phút.

– Nêu tính chất hóa học chung của axit? Viết phương trình minh họa

– Gọi HS2 chữa bài tập 3 trang 14 (SGK)

2 Vào bài (1’):

3 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Axit Clohyđric (giảm tải)

Dd khí hiđro trong nước gọi là axit clohiđric Dd axit clohiđric đậm đặc là ddbão hòa có nồng độ tối đa

là khoảng 37%

b- Tính chất hóa học: Axit

clohyđric có đầy đủ tính chất hóa học của axit : + Đổi màu chất chỉ thị.+ Tác dụng với kim lọai:

Al, Zn, …+ Tác dụng với bazơ:

+ Tác dụng với oxit bazơ:+ Tác dụng với muối ( sản phẩm phải có chất khí hoặc

Trang 16

của axit sunfuric ? (HSK)

– Yêu cầu học sinh viết lại các

H2SO4(đ)

dễ tan trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt

– Trình bày:

B Axit Sunfuric :

I Tính chất vật lý:

– Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gần gấp hai lần nước (d = 1,83), khôngbay hơi, tan dễ dàng trong nước và tỏa rất nhiều nhiệt

 Muốn pha loãng H2SO4 (đ) phải rót

từ từ axit đặc vào nước rồi khuấy đều

II Tính chất hóa học:

1- Axit Sunfuric loãng:

Axit Sunfuric loãng có đầy đủ tính chất hóa học của axit :

+ Đổi màu chất chỉ thị

+ Tác dụng với kim lọai: Al, Zn, …+ Tác dụng với bazơ:

+ Tác dụng với oxit bazơ:

+ Tác dụng với muối ( sản phẩm phải

4 2 4

2 3 2

BaSO ZnSO

SO Na SO

H SO SO

HCl

– Bài tập 1: Tính thể tích dd HCl 29,2% có D = 1,25 g/ml cần dùng để trung hòa vừa đủ 200

ml dd NaOH 2 M Tính CM của chất tan trong dd thu được (không thay đổi thể tích)

5 Hướng dẫn học bài ở nhà: 1 phút.

– Làm bài tập 1 trang 19 SGK và xem tiếp bài “ Một số axit quan trọng”

– Bài tập 2(về nhà): Cho 17,76g hổn hợp CaO và Fe2O3 hòa tan hoàn toàn trong 200ml dungdịch HCl 3,3M Tính thành phần % các oxit trong hổn hợp

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 17

Tuần 04 Ngày soạn: 25 /8

- Giúp học sinh ý thức giữ gìn và cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ môn hóa học

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Quan sát, hoạt động nhóm.

III Phương tiện dạy học:

GV: Dụng cụ thí nghiệm: Giá ống nghiệm; ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn, ống hút.

Hóa chất: dd H2SO4 (đ) và loãng, Cu, dd BaCl2, Na2SO4, HCl, NaCl, NaOH

HS: Xem bài trứơc

IV Tiến trình hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ: 6’ phút

– Hoàn thành chuỗi phản ứng phần củng cố tiết 6 Viết PTHH minh họa

2 Vào bài (1’)

3 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tính chất hóa học của H 2 SO 4(đ)

nhiều kim loại khác  muối

sunfat, không giải phóng H2

- TN2: Cho vào cốc thủy tinh

một ít đường Rồi cho H2SO4

– Giải thích: Chất rắn màu đen là C Sau đó C phản ứng với H2SO4 đặc sinh ra

SO2, CO2 gây sủi bọt trong cốc làm C dâng lên khỏi

2 Axit Sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng

a Tác dụng với kim loại:

Axit Sunfuric đặc + nhiều kim loại  muối sunfat, + nước + sản phẩm khử (SO2, S, H2S, …)

Cu(r)+H2SO4(đnóng) CuSO4(dd) + SO2(k) +

H2O(l)

b Tính háo nước

Trang 18

dd H2SO4 loãng Khi đọc thì hơ

nóng hoặc dùng bàn là miệng cốc.- Kết luận 2.b. H O C

O H

C H SO đ

12

11 2

11 22

Quá trình sản xuất axit

sunfuric có thể gây ô nhiễm

môi trường do có chứa SO 2 ,

SO 3 và còn làm cho TĐ nóng

lên do đốt nguyên liệu

– Quan sát và nêuứng dụng:

– Chú ý

 Nguyênliệu:

 Các công đoạn chính:

II Ứng dụng: ( sơ đồ SGK)

 Dùng trong công nghiệp luyện kim…

 Dùng trong sản xuất tơ sợi…



 Hoặc 4FeS2  11O2  2Fe2O3  8SO2

, 2

Hoạt động 3: Nhận biết H 2 SO 4 và muối Sunfat

BaCl SO

Na

HCl BaSO

BaCl SO

H

2

2

4 2

4 2

4 2

4 2

– Biết: BaCl2 (Ba(OH)2…) được dùng làmthuốc thử nhận ra (= SO4)

BaCl SO

K2 4  2  4   2

IV Nhận biết

H 2 SO 4 và muối sunfat

- Dùng quỳ tím nhận ra axit

- Dùng thuốc thử thử là dd BaCl2

hay Ba(NO3)2

hoặc Ba(OH)2

phản ứng tạo kết tủa trắng BaSO4

- Có thể dùng kimloại Ba, …

Trang 19

Tuần 04 Ngày soạn: 25 /8

- Giúp học sinh ý thức cẩn thận với hóa chất đồng thời say mê bộ môn hóa học

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

a)Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cần nhớ

– Viết phương trình hh:

1

3 2 2

2

2 2

3 2

2 3 2

2

2 2

).

5 (

) ( ).

4 (

).

3 (

) ( ).

2 (

2 ).

1 (

SO H O H SO

OH Ca O H CaO

CaCO CO

CaO

O H CaCO OH

Ca CO

O H CaCl HCl

HCl

O H FeCl HCl

O Fe

H ZnCl Zn

HCl

2

2 3 3

2

2 2

).

3 (

).

2 (

2 ).

1 (

+Axit

A

+Bazơ +O.bazơ

Quỳ tím

Màu đỏ

M+H 2

M+H 2  + K.loại

M + H 2 O Muối Oxit axit Oxit bazơ

Axit (dd) Bazơ (dd)

Trang 20

– Treo bài tập lên bảng:

1 Cho các chất sau: SO2, CuO,

Na2O, CaO, CO2, Hãy cho biết

– Trước khi học sinh làm bài tập,

yêu cầu học sinh nhắc lại:

 Các bước của bài tập tính theo

0, 05*3 0,15

0, 05 0, 05* 22, 4 1,12( )

A+C

Màu đỏ

A+C

+D Kim loại +Quỳ tím

+E Oxit bazơ +G Bazơ Muối+ H 2 

Muối+ H2O Muối+ H2O

(1)

(2) (3)

(4)

Trang 21

Tiết 9 Ngày dạy:

III Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

IV Tiến trình hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

ứng bằng giấy quỳ tím hoặc

dung dịch phenolphtalein màu

của thuốc thử thay đổi như

+ Mẫu CaO nhão ra

+ Phản ứng tỏa nhiều nhiệt

+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quỳ tím: quỳ tím chuyển thành màu xanh (dung dịch thu được

có tính bazơ)

+ Kết luận: Caxioxit có tính chất hóa học của oxit bazơ CaO(r) H2O(l)  Ca(OH) 2

10' – HDHSTN 2: Đốt một ít P

đỏ trong bình thủy tinh miệng

rộng Sau khi P đỏ cháy hết,

cho 3ml H2O vào bình, đậy

5 2

5 2 2

2 3

2 5

PO H O

H O P

O P O

 Để phân biệt được các dung

 Tính chất giúp ta phân biệt 3 dung dịch là:

+ Dung dịch axit là quỳ tím chuyển thành màu đỏ.+ Nếu nhỏ BaCl2 vào HCl, H2SO4 thì chỉ có dung dịch H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng

 Cách làm:

Trang 22

dịch trên ta phải dựa vào sự

+ Lấy ở mỗi lọ chứa dd axit 1ml dd cho vào ống nghiệm, nhỏ 1 giọt dd BaCl2 vào mỗi ống nghiệm Trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng thì lọ dd ban đầu có số … là dd H2SO4 Không có kết tủa thì

– Mẫu CaO nhão ra

– Phản ứng tỏa nhiều nhiệt

– Quỳ tím chuyển sang màu xanh

– Dd thu được có tính bazơ

2

) (r H O l Ca OH

– Quỳ tím chuyển thành màu đỏ

– Dd tạo thành có tính chất axit

4 3 2

5 2

5 2 2

2 3

2 5

PO H O

H O P

O P O

 Hướng dẫn học ở nhà: 1 phút

– Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết: Ôn lại phần Oxit và Axit

Lồng ghép giáo dục sử dụng oxit, axit đúng mục đích, an toàn, tiết kiệm và môi

trường.

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 23

I MỤC TIÊU:

– Kiểm tra việc nắm kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit

– Vận dụng những kiến thức đó vào việc giải các bài tập định tính, định lượng

II- HÌNH THỨC: Kiểm tra kết hợp TNKQ và TL

2

0,5

20.5

1 2,0

10.25

10.25

74,0Axit

Nhận biết axit

thông dụng và

muối của chúng

Tính chất hóa họccủa axit Tính thể tích khí ởđktc

2

0,5

2 0,5

12,0

53,5Mối quan

50 %

22,2522.5%

21,2512.5%

17 10 100% III- MA TRẬN:

IV- NỘI DUNG :

I- Trắc nghiệm:(4đ) Chọn ý trả lời đúng nhất và ghi vào bài làm theo mẫu:

Câu 1: Dãy những chất đều tác dụng với dung dịch HCl :

A Fe, Al, Cu, Mg B Zn, Na, Fe, Cu

C Zn, K, Fe, Al D Fe, K, Zn, Ag

Câu 2: Dãy những oxit đều tác dụng được với dung dịch NaOH là:

A SO2,SO3 , CaO C CO2, N2O5 ,SO3

B CO2, Fe2O3 SO3 D SO3 , CuO, K2O

Câu 3: Thuốc thử dùng để nhận biết 3 dung dịch : HCl, HNO3, H2SO4 là

A Quỳ tím và dung dịch AgNO3 B Dung dịch BaCl2 và dung dịch AgNO3

C Quì tím và dung dịch NaOH D Dung dịch BaCl2 và dung dịch

phenolphtalein

Câu 4 : Để phân biệt 3 dung dịch: HCl, NaCl, NaNO3 ta dùng thuốc thử :

A Quỳ tím B Quỳ tím và dung dịch AgNO3

C Dung dịch AgNO3 D Phenolphtalein không màu

Câu 5 : Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành muối và nước:

A Magie oxit và dung dịch axit sunfuric B Magie và dung dịch axit sunfuric

C Magie nitrat và natri hidroxit D.Magie clorua và natri clorua

Câu 6 : Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư Khối lượng muối thu được là:

A 13,6 (g) B 1,36 (g)

C 20,4 (g) D 27,2 (g)

Câu 7 : Giấy quỳ tím chuyển màu xanh khi nhúng vào dung dịch được tạo thành từ :

A 1 mol H2SO4 và 1mol NaOH B 1 mol HCl và 1 mol KOH

Trang 24

C 0,5 mol Ca(OH)2 và 1,5 mol HCl D 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol KOH

Câu 8 : Thí nghiệm nào sau đây tạo dung dịch màu xanh ?

A Cho khí SO2 vào dung dịch NaOH B Cho kẽm vào dung dịch axit H2SO4

C Cho canxi oxit vào nước D Cho đồng(II) oxit vào dung dịch HCl

Câu 9 : Có các oxit sau: CaO,SO2 ,CuO,N 2 O 5 ,Fe 2 O 3 ,CO 2 Những oxit tác dụng với dung dịch axit là:

c Quỳ tím đổi thành màu đỏ

A CaO, Na2O, Fe2O3, CuO B CaO, Na2O, Fe2O3, SO2

C.CaO, Na2O, P2O5, CuO D CaO, Fe2O3, CuO, SO3

II Tự luận: ( 7 điểm).

1 (2đ) Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt hai chất rắn màu trắng CaO và P2O5

2 (2đ) Hãy hoàn thiện các phương trình hóa học sau:

a HCl +  CuCl2(xanh lam) + b … + Na2SO3  … + H2O + …

(Biết: H=1 ; Cu=64 ; Ba=137; Zn=65; Cl=35,5 ; Ca=40 ; Mg=24 ; O=16 ; S=32)

IV ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:

I Trắc nghiệm: (mỗi câu 0,5 điểm)

Quỳ tím ẩm hóa xanh nhận ra CaO, CaO + H2O  Ca(OH)2

2 (2đ) Đúng mỗi phương trình hóa học 0,5đ (có thể chọn đáp án thích hợp khác)

a CuO; H2O b HCl; NaCl; SO2 c CaO; CO2 d CaCl2; H2O; SO2

3 a (2đ) Ba + 2HCl  BaCl2 + H2 ↑ (1) (0,5Đ)

Trang 25

Theo n(1) H2 n BaCl2 n Ba 0, 05(mol)V H2 0,05.22, 4 1,12( ) l (0,5Đ)

b (1đ) Sau phản ứng dung dịch có nHCl dư = 0,5(mol) và nBaCl2 =0,5 (mol) (0,5Đ)

Tiết 11 Ngày dạy:

Trang 26

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Hoạt động nhóm, đàm thoại

III Phương tiện dạy học:

GV: Dụng cụ: giá ống nghiệm, ống nghiệm, đũa thủy tinh

Hóa chất: dung dịch Ca(OH)2, dung dịch NaOH, dung dịch HCl, dung dịch

H2SO4(l), dung dịch CuSO4, CaCO3 (hoặc Na2CO3), phenolphtalein, quỳ tím

HS: Xem bài trước

IV Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Vào bài

3 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu.

+ Lấy ở mỗi lọ 1 giọt dd nhỏ vào giấy quỳ tím

 Quì tím -> xanh : dd Ba(OH)2

– Dd bazơ (kiềm) + quỳ tím  xanh.– Dd bazơ (kiềm) + dd phenolphtalei

n không màu

 màu đỏ (hồng)

Hoạt động 2: Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit và axit.

Trang 27

của axit, nhắc lại tính chất

tác dụng của bazơ với dd

– Nêu tính chất axit tác dụng với

ba zơ (PƯ trung hòa) và viết PTHH (2 trường hợp bazơ tan và không tan)

Dd bazơ + oxit axit muối trung hòa + nước

O H CO Na CO

Bazơ tan và không tan đều + dd axit  muối + nước

 Trước đun, chất rắn có màu xanh lơ

 Sau đun, chất rắn có màu đen và có hơi nước

– Nhận xét: Bazơ không tan bị nhiệt phân tạo

ra oxit và nước

+ Kết luận 4.

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy  oxit + nước.

0

2 2

( ) t

Cu OH CuO H O

 

5 Dd bazơ + dd muối -> bazơ mới + muối mới

(sản phẩm phải

có chất rắn)

* Ba zơ lưỡng tính vừa + dd axit ; vừa + dd bazơ (Al 2 O 3 + HCl ; Al 2 O 3 + NaOH)

4) Củng cố: (8 phút )

–Phân biệt tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan

– BT 1: Cho: Cu(OH)2, MgO, Fe(OH)3, CaCO3; NaOH, HCl; Ba(OH)2

a Gọi tên và phân loại các chất trên

b Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với dd H2SO4(l), với khí CO2 Chất

nào bị nhiệt phân hủy Viết các phương trình hóa học phản ứng xảy ra

– BT 2: 200g dd ROH 8,4 % (R là kim loại kiềm) + đủ với 200 ml dd HCl 1,5 M Xác

Trang 28

Tiết 12 Ngày dạy:

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn hóa học, vai trò và ứng dụng ba zơ trong cuộc sống

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Đàm thoại, quan sát

III Phương tiện dạy học:

GV: - Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đế sứ

- Hóa chất: Dung dịch NaOH, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein, dung dịch HS: - Soạn bài trước ở nhà

IV Tiến trình hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ: 6’ phút

– Học sinh 1:  Tính chất hóa học của bazơ tan

 Viết phương trình hh giữa NaOH với HCl, CO2

 Phân biệt NaOH và HCl

– Học sinh 2:  Tính chất của bazơ không tan

 Viết các phương trình hh sau:

3 2

)

2 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Họat động 1: Tính chất vật lý của NaOH

– HDHS cho 1 viên NaOH

– Đọc SGK

+ Kết luận I.

I Tính chất vật lý :

NaOH là chất rắn, không màu, hút ẩm mạnh , tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

Dd NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da

Hoạt động 2: Tính chất hóa học của NaOH

– Viết PTHH

II Tính chất hóa học:

1 Dd NaOH làm quỳ tím  xanh;

làm phenolphtalein không màu  đỏ

2 Tác dụng với axit:

Trang 29

4 Tác dụng với dung dịch muối

 Hoạt động 3: Ứng dụng và sản xuất NaOH

– Yêu cầu HS đọc III SGK

và cho biết ứng dụng NaOH

– Giới thiệu IV Sản xuất

NaOH bằng PP điện phân dd

NaCl bão hòa (có màng

và trả

lời: III.

– Viết PTHH

– Bài tập 1: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

Na  Na2O  NaOH  NaCl  NaOH  Na2SO4

– Bài tập 2: Cho 3,04 g hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dd HCL dư thu được 4,15gcác muối clorua Tính số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp

4 Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Hãy chọn các chất: Zn, Zn(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, NaCl, HCl để hoàn thành PTHH sau:

Ca OH SO CaSO H O

Ca OH SO Ca HSO KOH P O K PO H O KOH P O H O KH PO

Trang 30

Tuần 07 Ngày soạn: 16 / 9

I Mục tiêu bài học:

* Về kiến thức

– Các tính chất vật lý, tính chất hóa học quan trọng của Ca(OH)2

– Biết ý nghĩa độ pH của dung dịch

* Về kĩ năng

– Viết các phương trình hóa học và khả năng làm các bài tập định lượng

– Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2

* Về thái độ

- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng trong đời sống của Ca(OH)2

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Họat động nhóm, đàm thoại

III Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

– Dụng cụ: cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, phễu, giấy lọc, giá sắt, ống nghiệm, giấy pH.– Hóa chất: CaO, dd HCl, dd NaCl, dd NH3, nước cốt chanh

2 Chuẩn bị của học sinh:

– Xem bài trước

IV Tiến trình hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ: 10 phút

- Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau: Na  Na2O  NaOH  NaCl  NaOH  Na2SO4

- Làm bài tập 2 trang 27/ SGK

2 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Hoạt động 1: Pha chế dung dịch Canxi hydroxit

6 p – Giới thiệu: dd Ca(OH)2 có

tên thường gọi nước vôi

trong

– Hướng dẫn học sinh cách

pha chế dung dịch Ca(OH)2

– Các nhóm tiến hành pha chế dung dịch Ca(OH)2

 Kết luận 2

2: Tính chất hóa học:

– Đổi màu chất chỉ thị Quỳ tím  xanh; dd phenol  đỏ

– Tác dụng với axit.Ca(OH)2 + 2HCl CaCl2 + 2H2O– Tác dụng với oxit

Trang 31

Ca(OH)2 lên giấy quỳ

 Quỳ tím  xanh; phenol  đỏ

 Xuất hiện kết tủa ( hóa đục)

 Mất màu đỏ

axit

Ca(OH)2 + CO2CaCO3 + H2OCa(OH)2 + 2CO2  Ca(HCO3)2

– Tác dụng với dd muối

 Hoạt động 3: Ứng dụng và thang pH

8 p ? Ca(OH)2 có ứng dụng gì trong đời

sống ? (HSK)

– Giới thiệu: Người ta dùng thang pH để

biểu thị độ axit hoặc bazơ của dung dịch

GV không sử dụng hình thang pH sgk

vì không đúng màu so với thực tế

– Giới thiệu về giấy pH, cách so màu

với thang màu để xác định độ pH

3 Ứng dụng:

– Làm vật liệu xây dựng, khử chua đất trồng trọt, khử độc,…

3 Củng cố: 3 phút

– Bài tập 1: Trung hòa 200 ml dd H2SO4 1M bằng dd NaOH 20%

a- Tính khối lượng dd NaOH phải dùng

b- Thay dd NaOH bằng dd KOH 5,6%(D=1,045g/ml) Tính V dd KOH cần để trung hòa

Trang 32

Tiết 14 Ngày dạy:

- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng các loại muối trong đời sống

* Định hướng phát triển năng lực:

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Hoạt động nhóm; quan sát, đàm thoại

III Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

– Dụng cụ thí nghiệm: giá ống nghiệm; kẹp gỗ

– Hóa chất: dây đồng và các dd AgNO3, H2SO4 , NaOH, NaCl, H2SO4 , BaCl2

2 Chuẩn bị của học sinh:

– Xem bài trước

IV Tiến hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

– 1: Trình bày tính chất hóa học của Ca(OH)2 Viết phương trình HH minh họa?– 2: Chữa bài tập 1 trang 30 SGK

2 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động1: Tính chất hóa học của muối

4 p

4 p

4 p

4 p

– HDHSN: Ngâm một đoạn dây

đồng vào dd AgNO3 Quan sát

– Nêu vấn đề: Làm thế nào phân

biệt 2 dd không màu: HCl,

H2SO4?

+ Từ cách giải quyết vấn đề, hãy

kết luận tính chất dd muối + axit

Dd không màu chuyển dần sang màuxanh

– Viết phương trình hh:

– Kết luận 1.

– Giải quyết: cho +

dd BaCl2 xuất hiện kết tủa trắng, không kết tủa trắng

+ Kết luận 2.

– Kết luận 3 Hai dd

muối có thể + tạo thành 2 muối mới.

I Tính chất hóa học của muối:

1.Dd muối + kim loại  muối mới và kim loại mới.

Cu+AgNO 3 Cu(NO 3 ) 2 + Ag↓

2.Dd muối + axit Axit mới và muối mới.

H SO BaCl  BaSO   HCl

3.Dd muối + dd muối  hai muối mới.

AgNO NaCl  AgCl NaNO

4.Dd muối + bazơ  muối mới + bazơ mới.

Trang 33

4 p

Nhỏ 1 giọt ddCuSO4 vào ống

nghiệm đựng dd NaOH Quan sát

hiện tượng, viết PTHH

– Rút ra kết luận gì? (HSK)

– Giới thiệu: Chúng ta đã biết

nhiều muối bị nhiệt phân hủy:

KClO3, CaCO3, MgCO3 Hãy viết

+ Hiện tượng: xuất hiện chất không tan xanh lơ

– Kết luận: 4.

– Thảo luận , hoàn thành:

4 2 2

4 ) (

2

SO Na OH

Cu

NaOH CuSO

5.Phản ứng phân hủy muối:

ứng của muối với

axit, muối, bazơ, gọi

trung hòa cũng thuộc

loại PƯTĐ và luôn

2.Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi:

Sản phẩm tạo thành phải có chất kết tủa hoăc bay hơi

3 Củng cố: 3 phút

– Bài tập 1: Cho 0,02 mol một loại muối clorua của kim loại R hóa trị III tác dụng với

NaOH dư thu được 2,14 g kết tủa Xác định công thức muối ban đầu

4 Hướng dẫn học ở nhà: 2 phút

– Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK và xem trước bài một số muối quan trọng

PHIẾU HỌC TẬP 1: Hoàn thành PTHH và cho biết phản ứng trao đổi? Vì sao?

1) BaCl2 + Na2SO4 > BaSO4 + NaCl

Trang 34

Tiết 15 Ngày dạy:

I Mục tiêu dạy học:

* Về kiến thức

- Tính chất vật lý, tính chất hóa học của một số muối quan trọng như: NaCl, KNO3

- Những ứng dụng quan trọng của NaCl và KNO3

* Về kĩ năng

- Viết phương trình hh và làm bài tập định tính

* Về thái độ

- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng các loại muối trong đời sống

* Định hướng phát triển năng lực

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Quan sát, đàm thoại

III Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước

IV Tiến trình hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ: 10 phút.

– 1: Tính chất hóa học của muối Viết các phương trình phản ứng minh họa

– 2: Định nghĩa phản ứng trao đổi, điều kiện xảy ra?Vân dụng: Viết các PTHH:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Hoạt động 1: Muối Natriclorua (NaCl)

+ Đọc thông tin 1 & 2.

- Cho nước biển bay hơi thu được hỗn hợp muối, thành phần chính

natriclorua Trong lòng đấtcũng chứa 1 khối lượng lớn natriclorua kết tinh , gọi là muối mỏ

– Cách khai thác:

Cho nước mặn bay hơi từ

từ thu được muối kết tinh

Đào hầm (giếng) sâu để lấy muối trong mỏ muối

là muối mỏ

2 Khai thác:

Cho nước mặn bay hơi từ từ

Đào hầm hoặc giếng sâu để lấy muối

3 Ứng dụng:

+ Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

Trang 35

– Nêu lại tính chất hóa học của muối và viết phương trình hh minh họa.

– Hợp chất A chỉ có N và H , tỉ khối hơi với H2 là 16 Cho A tác dụng CuO dư đun nóng được Cu, 5,6 g N2 và 7,2 g H2O Xác định công thức hợp chất A

4 Kiểm tra, đánh giá: 5 phút

Hoàn thành các phản ứng hóa học sau: Phân loại phản ứng

1) Mg(NO3)2 + > Mg (OH)2 +

-2) CuCl2 + AgNO3 > +

-3) MgCO3 > + 4) Fe + > FeSO4 + -

-5) Na2CO3 + H2SO4 > + + H2O

-– Bài tập 1: Để hòa tan vừa đủ 21,2 g hỗn hợp CaCO3 và CaO cần vừa đủ 200 g dd HCl thu được dd X và 2,24 lít khí đktc Tính % khối lượng của mỗi chất, C% dd HCl và C%chất tan trong dd X

Trang 36

Tuần 08 Ngày soạn: 23 / 9

- Khả năng phân biệt các loại phân đạm, phân kali, phân lân dựa vào tính chất hóa học

Củng cố khả năng làm bài tập theo công thức hóa học

* Về thái độ

- Học sinh biết vai trò và các ứng dụng các loại muối làm phân bón trong đời sống

* Định hướng phát triển năng lực

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Đàm thoại

III Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Các mẫu phân bón hóa học Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Xem bài trước

IV Tiến trình họat động:

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút.

– Trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của NaCl

2 Phát triển bài

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Hoạt động 1: Những nhu cầu của cây trồng.(SGK) giảm tải ( học môn sinh

1 Phân bón đơn: Chỉ chứa

một trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (p) , kali (K)

Trang 37

(NH4)2HPO4; KClb) Phân kali và đạm : KNO3

c) Phân đạm và Lân : (NH4)2HPO4

3 Phân vi lượng:chứa một

lượng nhỏ các nguyên tố vi lượng : Bo, Zn, Mn, …

3 Luyện tập, củng cố: 10 phút

– Bài tập: a Một loại phân đạm có tỷ lệ về khối lượng của các nguyên tố như sau:

%N=35%, %O=60% Còn lại là %H Xác định công thức hóa học

60 : 14

35 :

x

Vậy công thức hóa học của phân đạm trên là: N2O3H4 hay NH4NO3

b Tính thành phần % về khối lượng các nguyên tố có trong đạm urê CO(NH2)2

% 66 , 6

%;%

67 , 46

% 100 60

28

%;%

67 , 26

% 100 60

16

%;%

20

% 100

60

12

%

60 2 2 2 14 16 12

O C

M CO NH

4 Kiểm tra, đánh giá: 8 phút

Cho các phân bón sau: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2,(NH4)2HPO4, KNO3

a Hãy sắp xếp những phân bón này thành hai nhóm: đơn và kép

b Trộn những phân bón nào với nhau được phân bón kép NPK

5 Hướng dẫn học ở nhà: 2 phút

– Làm bài tập 1, 2, 3 trang 39 SGK

– Chuẩn bị bài “ Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ”

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 38

Tuần 09 Ngày soạn: 30 / 9

- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng các loại muối trong đời sống

* Định hướng phát triển năng lực

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Hoạt động nhóm

III Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Bộ bìa màu có ghi các loại hợp chất vô cơ: oxit bazơ, bazơ, oxit axit,… Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các tính chất của các loại hợp chất vô cơ

IV Tiến trình hoạt động:

1 Kiểm tra bài cũ: 5 phút

– Kể tên các loại phân bón thường dùng Viết công thức hóa học các loại phân bón đó

2 Phát triển bài:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

 Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

15 p – Treo sơ đồ

Phát cho học sinh các bộ bìa

màu, phiếu học tập và yêu cầu

học sinh thảo luận theo các nội

dung sau:

+ Điền vào các ô trống loại hợp

chất vô cơ cho phù hợp

+ Chọn các loại chất tác dụng để

thực hiện sơ đồ chuyển hóa trên

– Họat động nhóm và trình bày kết quả

Thực hiện các chuyển hóa như sau:

(1): Oxit bazơ + axit(2): oxit axit + bazơ (oxit bazơ)(3): oxit bazơ + nước

(4): bazơ không tan: nhiệt phân

(5): oxit axit + nước(6): dung dịch bazơ + dung dịch muối(7): dung dịch muối + dung dịch bazơ(8): muối + axit

Trang 39

(9): axit + muối

 Hoạt động 2: Những phản ứng hóa học minh họa

10 p – Cho các nhóm thi

đua viết phương trình

HH minh họa cho dãy

chuyển hóa

– Các nhóm thi viết phương trình phản ứng

O H AlCl O

Al l HC

HNO l

AgC HCl

AgNO

KCl OH

Cu KOH CuCl

O H KNO HNO

KOH

PO H O H O P

O H O Fe OH

Fe

NaOH O

H O Na

O H SO Na NaOH SO

O H MgSO SO

H MgO

t

2 3 3

2

3 3

2 2

2 3 3

4 3 2

5 2

2 3 2 3

2 2

2 4 2 3

2 4 4

2

3 2

6 : ) 9 (

: ) 8 (

2 ) ( 2

: ) 7 (

: ) 6 (

2 3

: ) 5 (

3 )

( 2 : ) 4 (

2 :

) 3 (

3 :

) 2 (

: ) 1 (

1 Luyện tập, củng cố: 9 phút

– Bài tập 1: Nung 20,6 g hỗn hợp CaO, CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được 3,36 lít khí điểu kiệnchuẩn Tính phần trăm các chất trong hỗn hợp

– Bài tập 2:Trộn 30 g dd BaCl2 20,8 % với 20 g dd H2SO4 19,6 % thu được a g kết tủa A, dd

B Tính a và C% các chất trong dd B Tính khối lượng dd NaOH 5 M(D=1,2g/ml)cần dùng

để trung hòa vừa đủ dd B

– Bài tập 3: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

4 Kiểm tra, đánh giá: 5 phút

Viết phương trình phản ứng cho dãy chuyển hóa sau:

3 4 2 ) 5 ( 3 )

4 ( 3 3 )

3 ( 3 ) 2 ( 3 2 ) 1 ( 3

3 )

4 ( )

3 ( 4 2 ) 2 ( )

1 (

2

) ( )

( )

( )

(

).

).

SO Fe OH

Fe NO

Fe FeCl

O Fe OH

Fe

b

NaNO NaCl

SO Na NaOH

(6)

Trang 40

Tuần 9 Ngày soạn: 30 / 9

- Học sinh thấy được vai trò và các ứng dụng các loại muối trong đời sống

* Định hướng phát triển năng lực

- Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thôngtin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ hóa học, tính toán bài tập định lượng

II Phương pháp dạy học:

Hoạt động nhóm; đàm thoại

III Phương tiện dạy học:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Phiếu học tập

2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập các kiến thức trong chương 1

IV Tiến trình hoạt động:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

– Phát phiếu học tập cho các nhóm và yêu cầu

các nhóm hoàn thành

Các hợp chất vô cơ

Oxit Axit Bazơ Muối

O.Bazơ O.Axit Có oxi Không oxi Tan Không tan Axit Trung hòa

– Yêu cầu cho hai ví dụ cho mỗi loại trên

? Đựa vào sơ đồ nhắc lại tính chất hóa học của

oxit, axit, bazơ, muối .(HSK)

1 Phân loại các hợp chất vô cơ :

Cho ví dụ:

 Oixt bazơ: Na2O, K2O

 Oxit axit: CO2, SO2

 Axit có oxi: H3PO4, H2SO4

 Axit không có oxi: HCl, H2S

 Bazơ tan: NaOH, KOH

 Bazơ k tan: Cu(OH)2, Fe(OH)3

 Muối axit: NaHSO4, NaHCO3

 Muối trung hòa: KCl, Na2SO4

2 Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ :

+ Quỳ tím không chuyển màu là dd KCl

 Lần lượt lấy các dd ở I nhỏ vào các dd ở II

+ Thấy kết tủa trắng thì ở I là Ba(OH)2, ở II là H2SO4 Chất

Ngày đăng: 06/01/2020, 07:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w