1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao diện người máy

52 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUCỉìiiyẽn dc giao diện người-ináv nhăm cung cáp các kiến thức về mô hìnli tương lac giiìa người dùng và máy lính, dế học vién ùép cận các máu ihiốl kê giao diện, tự ilìiếi kế g

Trang 1

Đ ỗ TRUNG TUẤN

GIAO DIỆN

NGƯỜI - MÁY

Trang 2

ĐÔ TRUNG TUÃN

NHÀ XUẮT BẢN KH O A HỌC VÀ KỸ THUẬT

HÀ NÔI - 2007

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Cỉìiiyẽn dc giao diện người-ináv nhăm cung cáp các kiến thức về mô hìnli tương lac giiìa người dùng và máy lính, dế học vién ùép cận các máu ihiốl kê giao diện, tự ilìiếi kế giao diện phần mểm

Chuyên đé về hộ thống giao diện người-máy dã dược giới thiệu irong chưưng trình dào lạo bậc đại học và sau đại học trong đa số các chương

n inh khung, dược bố trí thời lượng 45 tiéì, lức 3 đơn vị học trình Để theo dõi tối nòi dung trong lài liệu, học viên nén trang bị trước kiến thức

vé (i) ngón ngữ iập trình; (ii) hệ ihóiig điều hành máy tính

Tài liệu dà được dùng trong nhiéu năm, từ 20CX) đến 2004, irong bậc học dai học \ à sau dại học ngành cóng nghệ thõng tin Cuối mỗi chương

cỏ mộl số nhãn xél và mội vài câu hỏi, nhằm diếm lại các khía cạnh cần nhấn Iiìạnh trong chương

IVong mổi chương, các phán đánh số theo I 11 tiếp theo là I l, 1.2

M ột số thuại ngữ sìr dụng chưa chính xác dược ghi chú cuối trang Trong mỗi mục có ilìế là các phương chàm dùng trong llìiết kế giao diện người- máy, nên Irong tài liệu các nguvèn lác, phương châm được viết theo phòng chữ Iiehiêng

V^iệc gàn chuyên đề với tìmg ngành đế ihiêì kế, xây dựng giao diện cho từng ngành la cần ihiêl Do vậy, ĩrong quá irình sirdụne lài liệu, người (!ùn« nèn bỏ Min^ các thí du và đăc điếm riêna của cỉìuỵên lìaành, đẻ đal hiẽu quá, \'ìf;i đáp ứng phương chàm giao diện Iigười-nìáy lỉiưc chất là gi.u) diện giữa COII nsưừi và con ngưừi

Trang 4

MỤC LỤC

Lời Iiói d ầ u 3

Chươniĩ I GIỚI THIÊU VỂ TƯƠNG TÁC NGƯỜI-MÁY 7

I Tổng quan về H C l 8

II Các ihành phán của H C l 16

III Kếi lu ậ n ^ 24

Chươỉig II VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI TRONG GIAO D IỆ N 25

I.N hân thức v ớ i l ỉ C I 25

II T ri giác và thể hiện 29

III Chú ý và việc n h ớ 38

IV T ri thức và mô hình thần k in h 39

V Ân dụ giao diện và mô hình khái n iệ m 41

V I Học theo ngữ n g h ĩa 45

V II Khía cạnh xã h ộ i 48

Khía cạnh lổ chức 49

IX K ế ilu ậ n 52

Chương UI KHỈA CẠNH CỎNG NGHỆ TRONG GIAO DIỆN 54

I Thiết bị vào dữ liệ u 55

II ITiiết bị xuấi dừ liệu .62

III Các kiểu tương tá c 69

IV Thiết kế các hẹ thống cửa s ổ 133

V I l ỏ liụ cùa ngưừi ilìin^ và llìùng Un trực l u y ế n 1

V I ITiiêì kế làm việc hợp tác và moi trườiìg áo 141

V II Kêì liián .145

Trang 5

Chươriỉị /\ CÁC PHƯƠNG PHÁP V À KĨ TH U ÀT

THIỂT KỂ TƯƠNG T Á C 146

I (ìiớ i Ihiệu 146

II Các nguyên lắc thiêì kế hướng ngirời dùng .152

III Phương pháp ihiết kế hướng người d ù n g 159

IV Thu thập yêu c ầ u 211

V Phân lích nhiệm v ụ 216

V I Thiết kế giao diện có cấu trúc 221

V II Nhìn chung về thiết k ế 225

V III Kết luận ^ 229

Chương V TRỢ GIÚP THIẾT KỂ TƯƠNG TÁC .231

I Thiết kế trợ g iú p 231

II Các nguyên lắc và qui lu ậ t 233

III Các chuẩn và độ đo 236

IV Thiết kế cản bá n 240

V Máu thử 243

V I Trợ giúp phần m ề m 247

V II Kêì lu ậ n 253

C hươn^VI ĐÁNH GIÁ TRONG THIẾT KỂ TƯ Ơ NG T Á C 255

I Vai Irò cùa đánh giá .256

II Quan sát, giám sát, lựa chon cùa người dùng .258

III Kinh nghiệm về đánh g iá 259

IV M ỏi irường dánh giá 261

V Kêì !uận .' 264

K Ể T LU À N 265

TÀ! LIÊU THAM K H Ả O 266

Trang 6

Chương /

GIÓI THIỆU VỂ TƯƠNG TÁC NGƯÒI-MÁY

('liiio diện người-máy viêt tắt là H C l' được nhữiig người làm còng nghệ thông Ún biết chính ihức vào 1985 nhàn Hội nghị đáu liẽn cùa

về giao diện hói-irá lời lổ chức tại Rome, Ilaly Các ihuậl ngữ như HCl hay c m \ tương tác nguời-máy, hay giao diện thân thiện tương tác ngiròi dùng dáu cuôV nhàm vào giao diện giữa con người và thiết bị

Viẽc kháo cứu ỈỈC l dã dươc dé cập trong chương trình khung HCI là

A C M SICiCHI Ỉ992, liên quaii đến (i) công nghệ và ihiết kế và phát triến giao ciện; (ii) hiện Iirợiìg và li thuyếl iươiig lác ngirời-máy

T y j ớ c khi bảl đầu các khía cạnh chi tiết về HCl người la trao đổi với rhuyẽn gia vê chuyên imành này, ông Terry \Vinograd, được biẽì lircmg

Khi phát Iriến công nghé thông tin, người ta mặc nhiên xem đã có

H C l Tuy nhicn, dù có ihấy được vai irò của HCl hay khòng, người ía dềii Ihấy bâl tui nếu khổng đê cập tương tác người-máy:

tức la quá licn nghi Tuy nhiên người ta không tư mình thực hiện các

i l i i i i i a n ( ' n n i p u t e r I n l c r a c ĩ i o n

thếeitíi

’ r l u n i a n c o n i p u ĩ c r i n i e r í a c c

H n i i - u s o r ! r i c n d s ỉ i i p i n t c r a v I i \ e i n i e r í i c e

Trang 7

chương trình như cách đây chục nảm;

íhống điều hành máy tính os^ và sử dụng các câu lệnh Đế có các sáng tạo, ý iường nguyên sơ, cẩn irái qua các bước đi ban dáu với hệ thổiìg máy thỏ sơ Do vậy có tàj liệu vể lương tác người-máy đề cập chi các nhược điếm cùa giao diện không phù hợp để người la có thể tránh

HCI liên quan đến nhiều lĩnh vực, như tâm lí, xã hội học, và mô h ìn h /

hệ thống, thiết kế Việc nghiên cứu HCl có thế tiến hành theo các khía cạnh sau:

1 Nghiên cứu tổng quan vể liC I;

2 Hoặc khía cạnh mang tính người/ hoặc khía cạnh k ĩ thuậi liên quan;

3 Các phưcmg pháp thiết kế HCI;

4 Các trợ giúp vể công nghệ để xây dựng HCI;

Trang 8

5 M ỏ lá HCl trong hệ ihống gay cấn.

M áy lính lần dáii vào 1950 khó sử dụng, chi dùng riêng cho những nhà khoa học, do (i) máy lớn và dát; (ii) chi dùng cho những chuyên gia;( iii) lì người biết cách làm cho máy lính dẻ dùng hơn Sau này vào 1^)70, khi có máy vi tính, iưưng tác người-máy khác hẳn

/ ,i Nhu cầu th iết ké HCI khi th a y đối công nghê

Đe bán dược nhiéu, máv tíĩih cán được ihiếl kế lốt hơn nữa, tiến đếnmáy tính (i) tiện dùng; (ii) có tri ihức

G íc nhà lâm lí xã hội học nhái Irí ràng tính phức tạp của các hệihống lính loán hầu hết là do giao diện giữa ngirời dùng với máy tính quá nghèo nàn D Norman^, 1992, cho rầng hai nguyên tác đám báo giao diện lốt là:

ỉ Tính hiến hiên Người ta cần ihể hiện dược các dối urợng và ihế hiện là rõ ràng;

2 'ĩín h lác dộng Tính tác động được là tính tự để xuâì các chức năng

đã có

Viẹc sán xuất máy lính cách đây irên bốn chục năm những chi nhàm vào lính sử dụng của máy lính, có nghla người ihiết kế hệ thống chi nghĩ dến khá nàng hệ thống Sau đó, người ta ihấy phài quan tâm dến lương lác người-máy Giữa những năm 70 của thế ki trước, Moran xác định giao diện người-máy M M I' nhir là khia cạnh cúa hệ thống dê ngưtti dùng liếp xúc

C'ác CỎIÌÍI ty máy tính dược báo trước \'ề khía cạnh vật lí cúa giao diện

đế chiếm ihị irưíTiig Những người nghiên cim hàn lâm cũng xéi đến kha

( i i á o sir \ c ! ICI Đ a i h o c ( ' a l i ĩ o n i i a S a n D i c g o M ì

M a n m a c h i n c i n i e r í a c c

0

Trang 9

nàng liạn chế cùa Iigirỡi lroiìiz urơiig lac, (lề cập tám ii sư diins- Cìiữii

sơ: Í(ÌỊ7 n l i ữ ỉ ỉ i Ị q u á Ị r ì i i l ỉ Ì ì ộ ỉ ỉ l ỉ o ạ i , v ủ Ỉ i o ạ ỉ d ộ n ^ ỉ ì ì à í h o i ỉ i Ị ( Ị I K Ỉ d ó c o n

m^ưíYỉ sử d iiỊỊịị và Ỉinrỉii* ỉúi \'o'i iììủy Cìari dây có dịnh nglũa dặc irirng

lié/ỉ quan cíến việc tỉgliièn cứu các lìiệỉì ìuợn^ cỊiiciiìlì nỏ.

L2 Thách thức của HCI

nhiều yêu cầu dối với ihiẽì kế giao diện hiệu quá llì iế l kế lỉC l là iháclì thức do (i) nến cônư nghệ phái triển nhanh; (ii) lốc độ pháỉ minh; ( iii) mối irường mạng, mạnu íích hơp số ISDN^ lỉa i thách thức quan Irong là:

1 Cách tồn lại chung với thay đổi cua cỏna Iiuhệ;

2 Cách đàm báo ĩhicì kế cho ra IlC l lót như là nền cho các cón^ nghệ mới

ị Chitó cò

Ị chuống thóngChưa co

Chuông kóu

Hinh 1 Giao diện giữa ngưòi vòi điện thoại

liìonu qua qua trình urơnu lác với máy diện íhoại, các thao UK noi c1ườniz chuycn thổnu tin imái íỉiàTiig iruyéiì Iiiiirờỉ la ilìáv sư cân ihiõi

Intei eraĩcd sen icc (iivMtaỉ ncuvork

Trang 10

của giii3 (ỉiệMi tương lác írona dời S O IÌ2 llọ cũng dìing máy dọc video ciế cho llìáy giao diện là quan trọng.

Klì( ng thê phù nhận tliực lê là các hệ ihổna máy lính đã trang bị giao diện tổ; Vấn ciổ không phai ỏ chỏ các chức nàng máy tính lăng nhanh dên nòi giao diện khòng plùi hơp, nià vân dề ờ khâu ihiêì kế tồỉ Nsười la thấy ó tỏ lăng trẽn 100 diéii khiến, gấp 10 lán dối với radio, inà không gãy bâì liện cho người diều khien

1.3 D ic h n g h iê n c ứ u c ủ a H C I

Đíc.i cùa việc nghiên cứu lỉC l la cho ra hệ Ihống dùng dược và an toàn Đích dược tóm lắí như là phát triéii hay cải ihiện tính an loàn, tiện dụng \ ì hiệu quả của hệ ihống có máy lính; trong đó hệ thống có nghĩa góm ca môi trường trong lí thuyêt liệ ihống chứ không chi nhàm phầiì cứng/ phán mềm máy tính

'Yím tiện ích nhàm vào các chức Iiãim của hệ thống, là nhữns diều có

thc làn dược Việc cải thiện lính hiệu quá là yếu tố lựlhãn

Đe có giao diệĩì sử dụng lổi dặc tá HCl cần:

ỉ Hiếu héì các nhân tố, như tâm lí ihực liền, lố chức và nhân lố xã hội Điều này cho phép xác định cách ihao lác và lạo diều kiện cho công nghệ có hiệu quá;

2 Phát triến các công cụ và k ĩ ihuậi đế nsíirời ihiết kế đám báo hệ ihốna máy línlì phù lìỢp với các hoạt động của con người dùne máy:

ngirời-máy và lương lác nhỏm

L4, Tiên hoá vủa HCI

Nt icu lìnlì \'Lfc lién cỊiian dcii ỈIC Ỉ l ãt la HCỈ dóii có vị trí lionu lo

Trang 11

cliức và xã hội Tvỉ thức \'à khả nãng con người rất quan Irọiìg trong giao

diện 'Fuy lương lác ngưừi-máy liên quan nhiéu dén khía cạnh còng nghệ, những năm 70 và (ỉáu nhữiig năm 80 cùa ihố ki irirớc người la tliáy nhiều khía cạnh liên quan đến quá trình xử lí thông ũn lừ phía các nhà lâm lí

Kiến trúc hội thoại Thiết bị nhập dữ liệu

Công cụ và kĩ thuật càỉ đệt

Hình 2 Những lĩnh vực của tư ơ n g tác ngư òi-m áy (ACM SIGCHI®, 1992)

Các hệ thống nổi bậl đầu liên là (i) hệ ihỏng Dynabook cùa Xerox:

1980, là liền !hân của máy Apple Macintosh Khái niệnì về

W Y S1W Y G *'., t h ô n g d ụ n g đần

' ‘l ài l iẽii c l i ư ( t n g I n n h I i ( ' ỉ c ù a A C M l ì ộ i l i n h o c N ĩ

“ C ì r a p h i c s u s c r i n t c r í a c e

\ V h a t y o i i s c c is \ v h a l y o i i g e l

Trang 12

L5 Tcc d ộ n g q u a n trọ n g của HCI

M im hoạ sinh dộng về lỉC I ihirờng tUrợc chọn là ứng dụng lài chính, tiền nùu tiết kiệm rõ ràng và dể hiếu, 'riií dụ minh họa khác là xứ lí vãn bản, tính toán irực liếp trong bàng lính diện tử lự dộng hoá vãn phòng

v ể vhía cạnh lổ chức: irong xà hội luôn có iương tác giữa một nhóm người neo cách lự nhiên Nè'u hệ ihống có giao diện phù hợp đạt dược các nhii cẩu của lổ chức và hợp với phát Iriến cùa công nghệ thì hệ thống dạt h iệ i quả, như nêu irong hình vẽ

'ĩu \ nhiên không phải lất cả các hệ thống đều dạl được thành công

Đế gỏỊ phần thay đổi kếi quà áp dụng còng nghệ mới, người ta gợi ý chi liêì hoi các khía cạnh sau:

nhiêu '

Hỉnh 3 Vế ch i phí cho việc tổ chức, so với giá phần cứ ng

va gia phán mém còng nghè th ò iiy tin

du lincãy, co llìổng tin );

• riioa mãn cổiig lác nhám ihúc dấy dicu khicn, học thêm kĩ nanu inỡỉ;

Trang 13

• Chính tịuycn và ánh hirỡiig có ihc lác dỏng den cá nhàn, nhóm;

M ụ c đích sử dụng

Sử dung hệ thống k ĩ thuảt để

điếu khiển

Sử dung hé thõng ki Ihuãt như còng cu

Có lién tương tác xả hôi

tác đ ộ n g đến con người

tá c đ ộ n g đến tổ c h ử t

Năng suất ca o hơn

C ó cơ c h ế đ iếu khiển

Trang 14

1.6 Khi có sai sót vê HCI

Đõ rgirơi khác thây dược ích lợi của HCI, người ta thường (lán ra các llií (lụ sii sót khi kliòiig dám báo n c i tốt Sai sót về MCI liên quan ciến nhiéii li)at động troiia tliê giới, từ nhiều lĩnh vực, chứ khỗng riêng trong lĩnh vự: còng Iiahệ ihống tin Chẳiig hạn dẫn chứng về thám hoạ hạt nhãn, ci) (i) đèn báo van đóng không sáng; ( ii) đèn chi thị có sự cô khi cần diể.i khicn; ( iii) hệ ilìỏna báo dộng không hoạt động do mất thông tin

trong n ộ t số hình sau:

H ình 6 Óng th u ố c đánh răng thường k h ó sử d ụ n g nếu khô ng có dầu đ ụ c lả

Hình 7 Hộp đựng băng v id e o k h ô n g thu ận tiện

Trang 15

a Q S ỈS Ì

Hỉnh 8 Nhiều giao diện th iế t bị khô ng ghi rõ cách ghép nôi

Hỉnh 9 Người dùng khô ng rõ cách m ỏ cửa ra vào

II CÁC THÀNH PHẦN CỦA HCI

Mục đích phần này là xem xét bán chấl đa lĩnh vực cùa HCI và qua irình thiêì kế H C l, gổm các vấn dề sau:

• M ô tá các thành phần của HCI theo cách thiết kế HCl:

• Yêu cđu vể các lĩnh MÍC khác liẽn quan dến fỉC l;

• Cần ciếĩ) kì nàng và các lĩiih \'ực dé thiết kê HCl lối;

Trang 16

• Dùnu các ùến bộ trong thiếl kế lỉC l.

/ / / HCI thuôc đa lĩnh vưc

l'hi du vé giao diện trên íraim điện tử cùa Xerox PARC; nhà nghiên cini cua hãng dã dùng giao diện này để liên kết các un điếm cúa irang dicn từ do máy lính đặi bàn như khả nảng xử lí, liên lạc xử lí file và Ihòng un (Johnson, 1993) Đạc lính của giao diện này: (i) người dùng có

như trong hình đè nêu vấn đề một cách chi tiết; ( iii) dùng được nhiều chức nãng

Nhản tỗ vé tổ chức Nhân lố về môi trường Đáo tao chĩnh sách.

Cả tinh KỊnh nghjệ.rn.

^ khéo léo phàn công

Nhân tố vé nâng suẩt tâng chát lương

tâng sản phẩm phát rrnnh Giảm ỉhời gian

Trang 17

cùa còng nghệ và ý tưởng về liềm năng Trong các nãm qua dã có ngôn ngữ ihế hệ 4 hệ thống quản lí giao diện dó hoạ U IM S ‘\

ihco cách xử lí ihỏna Ún như nghe, càin thấy, học, nuhĩ nếm, IIUỪI Ngoài ra còn có nhận biéì phàn tán

Trang 18

,v 'I (ỈỈH li học tổ chức và \ã hội Năm 1990 Vaske và Granthain xác

(iiiih 4 vàn cié mà tâm lí học xã hội đé cập, liên quan dến việc nshién cứu bàn chãi và kết quà của hành vi con người: (i) ánh hiròng cúa cá Iihan cỉến thái dộ và hành vi cùa ngirời khác; (ii) tác động của mội lìhóm len thái dộ và hành vi ciia các ỉhành viên; ( iii) lác động cùa moi ihànli viên lên các hoạt dộns và cấu trúc cùa nhóm; (iv) mối quan hệ giữa cấu trúc và các hoạt dộng cùa các nhóm khác nhau Vai tro cùa lâm lí học tổ chức và xã hội cho phép người thiêì kế hiếu dươc các cấu Irúc xã hội và cách thức lin học hóa

lĩnh vực từ sau dại chiến thế giới lần thứ IK có mục dích xác định và thtei kế các công cụ và các tác dộng da dạng dối với công việc, môi inrờnii, giai trí khác nhau, đế phù hợp với khà năng của người dùng Vai trò của dộiiíỉ ihái học là chuyển các thòn2 tin từ các khoa học nêu ircii sanu ncĩr cánh của llìiế l kế, với mục dích là lăng cường hiệu nans an loàn, hiệu quả Người la dã nghiên cứu ánh hưởng của phần cứnư/ plìáiì mém với khá nàng ihu nhận ihỏng tin cùa người

cứu ve nuỏn nszừ thuận lợi cho IIC I về lí llìuyếí và về hiểu biêì

ihonu minỉi mỏ phóng khía cạnh khác nhau của hành vi thông minh cua con nmrời V ới lỉC K AI giúp ihe hiện cấu iriic cũa Iri thức dùng uoniĩ uiái vấn dề Các tri thức, phương pháp A I dược dùng để phát Iriẽn hệ thõng học và hệ chuyên gia với giao diện thông minh

7 T ỉic ì hạc, u ĩ hội học vù ỉiliáỉỉ cltúiìg học Do các khoa học này là

mCMii dèo m à m á y tính là cim g nhác , nên cầ n xéi đ ế n c á c khía cạ nh

luiy ironsi lỉC I Việc íìùng phương pháp xã hội nhànì chính xác hoá tuoiiii tác nuirời-máv

I •

AulKial inỉclligcncc

19

Trang 19

<s\ Cóỉiỉỉ nghệ vù ĩỉiìếĩ kể Công nshệ là khoa liọc ứnu duiia llèn c^uan

hiện và ímg dụng Thiết kế dùng cho k ĩ năng sáng lao Ngưoi la dùng ihiếl kế 2D, 3D'^ irong hệ ihông máy tính

IL3 Mô h ìn h k h á i niêm của HCI

Vai Irò của HCI irong thiết kế hệ thống là tăng cirờng clìâì lượng iưcmg lác giữa con người và hệ thống máy lính Cần dùng tri thức vé inục đích của con người, khả năng con người, hạn chế của con người tlối \'ới iri thức về khá năng và hạn chế cùa máy lính Có nhiểu dạng lương tác \'à cần biết khả năng của thiết bị và công nghệ

M òi trư ờng bèn n g o à i

Hỉnh 13 Mò hinh HCI (Eason, 1991)

M ỏ hình về HCl thể hiện các vai trò: (i) con người; (ii) cóng viẽc tức

các ìioạl đ ộ n g , (iu ) m òi u ư ừ n g licn qimn đen khúv c ạ n h lổ chức, xf\ hội

vậl lí; (iv) cõng nghệ Mô hình lỉC l được nhìn iheo các mức: (i) mức

M

T w o lliree dimension

Trang 20

cóng việc; ( iii) niức cho thấy vai irò của công việc irong môi trường.

c ả c yé u c ấ u

Hinh 14 Vòng đòi nhiệm vụ vó i nhiệm vụ nhỏ (C arrol, 1990)

Mổi thành phán cùa HCl urơng lác với nhau, lác động đến khía cạnh khác cùa hệ ihống, lương ứng với cách ihức làm việc của con người Để ihiêì kế hệ thống lối hơn, cần hiểu về nhữiig nhiệm vụ cùa con người ihực hiện hay mong muôn; kiến thức này có được do quan sát Irực tiếp, coi như bán chãi ngầm định ciia quá trình thiết kế

IL4 Thiết k ế H C I

Do máy tính phức tạp, quá trình thiết kế hệ thống là quá trình lâu dài

\’à phức tạp, tuỳ ihuộc vào nhóm ihiết kế Hãng ihiết kế hệ thống lớn cóm nhiều chuvên gia \'à bao quát nhiều lĩnh vực đa dạng Trước khi ihiết kế chi tiếỉ, cần Irả lời:

□ Thiêì kế ỈỈC I là gì ? phân biệt thiết kế HCI với thiết kế phần mềm Iroiig cổng nshệ phần mểm theo "m ô hình ihác nước"?

□ Ai ihaiĩì gia vào quá trình ihiết kế ?

□ riiiê ì kê có sáng lạo là gì ?

riiiét kè iheo mổ hinh ihác nước như trong hình là hoàn loàn luyếntính, ngáiìì đinh ràng các yêu cầu cho hệ thống được ihu ihập lừ đáu,ihỏng tin dirơc xử lí rói chuyến cho ihiếi kế, được mã hoá và kiểm tra

2 !

Trang 21

đ â c l ó

Thiẻ! kê hè íf>ỏng phản iTiém

Thưc htén vá thử nghtẻm

Ttch hơp và ỉhử fíẻ thông

Hinh 15 Mò hình thác nước

Việc thiết kế HCI luân iheo các giả thuyết:

quá liin h thiết kế giao diện;

□ Tích hợp tri llìức và kiến thức chuyên gia lừ nhiều lĩnh vư c, dùng cho ihiết kế HCI;

Hỉnh 16 Những đòi tư ợng cấn th iế t tro n g vò n g đời th iế t kẻ

Trang 22

Mol so quan ĩàm troim quá Irình thiẽì kế ỈIC I:

thon.iz I]ua ihực ĩiẻn cùa lìọ ĩ^hương pháp, ki ihuậi ihu thập dữ liệu một cách íâm lí đươc dùng Naười dùng là ai ? họ dược coi là người dùng còng nghệ, và là người quán lí, tiếp llìỊ, người lập trình Người ihiết kế (ló hoa xác dịnh dồ hoạ thích hơp irong HCI

(i) Iiực (iếp từ nguồn Iri thức; (ii) lừ các còng cụ do người nghiên cứu hay nhà lư vân phái Iriến: (iii) lừ bản thân chuvén gia

3 Lập lạ i quá írìtilì thiết kế Lạp lại có tác dụng lấy thêm tri thức

người dùng Người ta có ihế dùng mô hình cùa H ix và Hartson, 1993, gọi

là “ vòng đời hình sao" Nhấn mạnh ràng Irung tám cùa mô hình này là dáiih giá, xày ra ờ mọi giai doạn, chứ không ở giai đoạn cuối như mô hình Iliác nước

đánh giá

Hinh 17 V òng đò i hình sao

CVic lK»ạl (.ÌỌiiẾi lli icl k c sau tlược c u i Id q u a n IIỌ!!^.

• Phân lích người dùng, côiiii việc và mỗi trường Cẩn đến phân lích veu câu ilico klìia canh con ỉiiiười;

• F^lìãn lích k ĩ thuật, nhảm khớp yêu cáu người dùne với công nghệ:

23

Trang 23

• Đặc lã các yêu cầu;

• 'rhiết kế và ihò lìiẹn thiôt kc, gổm cà viết chirơnu Irinh;

• Chương trinh hoá và cài dặl

M ô hình hình sao được ciùns nhiểu irong lài liệu nàv, và ihiêì kế 1ICI

là quá innh lặp các tri thức phù hợp, cổng cụ, phương pháp Chính xác ai

sẽ iham gia vào giai đoạn nào của thiết kế chưa xác định dược Sclion

1991, dựa trên nhiều quan sát, mò íả cách “ người iham gia íự đè lộ kha năng phản ánh hiếu biết trực giác vào giữa lúc hành động" Vậv bãim cách lặp lại sẽ có cơ hội phản ánh kết quá thiết kế

III KẾT LUẬN

M ột số khái niệm ban đẩu cho thấy giao diện người-máv liên quan đến nhiều ngành khoa học Việc nghiên cứu giao diện người-máy khóng hản là công việc của những người công nghệ thống tin, mà cùa nhiêu người nghiên cứu khác

Đế điếm lại vài vấn đề quan trọne, có vài \'ấn để dùns cho việc irao đổi về nội dung Irình bày trong chương:

1 Thuật ngữ giao diện người dùng và iLíơng tác người-máy khác nhau ở đâu ?

2 K hi ihiếi kế hệ thống máy lính, người ta gặp phai xung dội nào ?

3 HCI lốt lệ ihuộc vào người ihiêVkế và nhóm thiẽì kè có kién ihữc rông vể con người và cồng nghê không ?

4 Nhác lại các nhãn tố quan trọng của liC Ỉ khi phán lích inòí vãn đỏ

vể HCI

Trang 24

Chương II

VAI TRÒ CỦA CON NGƯÒ! TRONG GIAO DIỆN

Chương này đề cập mội sỏ khía cạnh liẽii quan đến vai trò của con người ĩrong HCl Các khía cạnh gổm (i) nhận thức với HCI; (ii) tri giác

và thế hiện; ( iii) sự chú ý và việc nhớ; (iv ) Iri thức và mô hình thần kinh; (v) ẩn dụ giao diện và mõ hình khái niệm; (vi) học theo ngữ nghĩa; (v ii) khía cạnh xã hội; (v iii) khía cạnh tổ chức

Các chù đề liên quan dến con người irong HCI thường là trạng thái lập trung, ihay đổi kiểu, lình cám, sợ hãi, nhầm lản Theo D Norman, yếu tó con người mà HCl thách thức là yếu tố về lính xã hội vằ thái độ, hành vi của con người

I NHẬN THỨC VỚI HCI

Việc xem \'ai Irò của nhận ihức của con người trong thiết kế HCI nhằm (i) đặc Irinio hoá MCI theo nghía quấ trình nhận thức; ( ii) mô tả cách sử dụns xử lí thông tin như là mô hinh tương tác người dùng; ( iii) giãi ihích lí do không thoà mãn với mó hình dó và cái mà liếp cận nhận thức muốn làm; (iv) xác định lúc Híĩirời ta thấy nhận thức là quan Irọng trons ihiêì kế hệ thống

Viẽc xử lí thõng lin có vai irò cơ bản trong HCI do đám bào cơ sở lí íhuvéi dối với mỏ hình nhận biết cùa người dùng Ngoài ra, niỉirời la còn xét dên quá irình nhận thức phân lán quá trình nhãn thức dược thưc hiện Irong ihc giới Ihực

25

Trang 25

/ / Vién cành nhãn (hức

Ọiiá uhih xử lí thông Iin cùa con neười: Khoânu nam 60, 70 cua ihc

người như bò xử li ihỏng lin; mọi thứ dược cãm nhận, cỉiáni: han Iiliư nhìn, nghe, sờ neửi, nêm được ihỏníỉ íin hoá Irong quá trinh suy imhì

tin cíến \'à di ỉừsuv ỉìí^lìĩ coti ỉìiỊười i Ị u a lììột lo ạ ĩ i^iai (loạn có ỉliií' íií.

Hỉnh 18 Các giai đoạn xử lí th ô n g tin của con người (Barber 1988)

M ở rộng mớ hình xử lí thông tin mang lính neười ; hai mò ròng chíiih cua mỏ hình xử lí thông lin cơ bán là (i) quá Irình chú ý và (ii) bộ nhớ Trong mò hình mớ rộne, nhận thức dược nhìn theo dạng : (i) cách thông lin đirợc nhận biết bãns bộ xử lí cám nhận: (ii) cách ihông tin dược lưu v; ( lii) cách thông lin được xử lí Irong bộ nhớ

Mỏ hình nhiéii tiiỉãn cùa bộ nhớ mó lá rõ han cách nối kct ba quá

Trang 26

Ngăn nhớ níĩãn hạn CÒIÌ dược gọi ià bộ nhớ làm việc.

iuu vào bổ nhớ vĩnh cửu

diẻn giải suy diẻn vâ

bi mát tại bỗ nhớ vĩnh

củu

Hình 20 Các m ò hinh nhiều ngăn (A tkin so n và S h iffrin , 1968)

Xứ lí ihoiìg tin và lỉC l : Ncii táng lí thiivéì đã cung cấp nsliTa cĩia

Theo Card el al., 1983, bộ xử lí mang tính người có mô hình gồm 3 hệ thống tươne lác : (i) hệ thống cam nhận; (ii) hệ ihống giám sát; ( iii) hệ thống nhận biết Bó xừ lí này đạc irưng được quá trình nhận biéì đa dạng Người la Irừii tượng hoá hệ thống này và ihu dược mô hình GOMS* Mộỉ irons nhữiìíi ván đề vé trừu tương lìoá mổ hình ciỊnh lượng từ các mồ la định lính vê hiệu năna người dùng là đám bão hai khía cạnh dịnh lượng

và dinh tính dirơc liên kếl với nhau

Hinh 21 Mồ hình xử li th ò n g tin m ang tin h người

( ìo a is OpLMaíioiìs Molht)(is aiKÌ Selcclion riiles

27

Ngày đăng: 04/01/2020, 00:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w