1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng phần mềm giao diện người máy (hmi)

133 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc của luận văn Luận văn được trình bày trong 131 trang, 25 hình và 21 bảng gồm các phần như sau: Chương 1: Tổng quan về mạng truyền thông S7-200, phần mềm Protool Chương 2: Xây d

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Đức Khoát

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những nghiên cứu trong luận văn dưới đây là công trình

nghiên cứu của riêng cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn Đức Khoát Các số liệu và tài liệu nêu ra trong luận văn là trung thực, đảm bảo tính

khách quan, khoa học Các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng Các luận điểm và kết quả nghiên cứu chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010

Tác giả luận văn

Hoàng Mạnh Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN……… 1

MỤC LỤC……… 2

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ……… 4

DANH MỤC CÁC BẢNG……… 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… 6

MỞ ĐẦU……… 7

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN THÔNG S7-200, PHẦN MỀM PROTOOL……… 9

1.1 Mạng truyền thông trong S7-200……… 9

1.1.1 Các giao thức truyền thông……… 9

1.1.2 Các thành phần của mạng truyền thông……… 13

1.1.3 Các thiết bị khác……… 16

1.1.4 Hiệu suất của mạng……… 20

1.2 Tổng quan về phần mềm Protool……… 22

1.2.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm Protool/Pro……… 22

1.2.2 Khái niệm về Tag……… 23

1.3 Nhận xét……… 25

Chương 2: XÂY DỰNG PHẦN MỀM GIAO ĐIỆN NGƯỜI MÁY (HMI) 26

2.1 Giải pháp truyền thông……… 26

2.2 Giao thức truyền thông ở chế độ freeport……… 26

2.3 Xây dựng phần mềm giao diện người máy (HMI)……… 30

2.3.1 Mô hình truyền nhận dữ liệu……… 30

2.3.2 Sơ đồ thuật toán điều khiển PLC……… 30

2.3.3 Phần mềm giao diện người máy (HMI)……… 31

2.3.4 Mô tả chức năng truyền thông của phần mềm (HMI)……… 32

2.4 Hướng dẫn sử dụng phần mềm giao diện người máy (HMI)………… 40

2.5 Nhận xét……… 50 Chương 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM (HMI) ĐÃ XÂY DỰNG VÀ PLC

Trang 5

S7-200 GIÁM SÁT ĐIỀU KHIỂN TUYẾN BĂNG TẢI……… 51

3.1 Quy trình công nghệ……… 51

3.2 Lưu đồ thuật toán điều khiển PLC……… 52

3.3 Giao diện điều khiển và giám sát……… 54

3.4 Chương trình điều khiển PLC……… 57

3.5 Nhận xét……… 60

KẾT LUẬN……… 61

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ……… 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 63

PHỤ LỤC A: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM VISUAL BASIC 6.0 VÀ CÁC LỆNH SỬ DỤNG TRONG PHẦN MỀM MICROWIN V3.2……… 64

PHỤ LỤC B: CODE CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN PHẦN MỀM (HMI) VÀ CODE SỬ DỤNG ĐIỀU KHIỂN PLC S7-200……… 85

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Cổng truyền thông S7-200……… 14

Hình 1.2 Connector kết nối mạng……… 15

Hình 1.3 Mạng sử dụng repeater……… 16

Hình 1.4 Modem với bộ chuyển đổi null modem……… 20

Hình 2.1 Mô tả giao thức truyền thông chế độ freeport 10 bit và 11 bit…… 27

Hình 2.2 Bộ đệm truyền dữ liệu……… 27

Hình 2.3 Bộ đệm nhận dữ liệu……… 28

Hình 2.4 Bộ đệm thông điệp truyền dữ liệu từ PC không có byte start CR… 28 Hình 2.5 Bộ đệm thông điệp truyền dữ liệu từ PC có byte start CR……… 28

Hình 2.6 Bộ đệm thông điệp truyền dữ liệu yêu cầu đọc trạng thái PLC… 28

Hình 2.7 Bộ đệm thông điệp truyền dữ liệu từ PLC……… 29

Hình 2.8 Mô hình truyền nhận dữ liệu……… 30

Hình 2.9 Lưu đồ thuật toán điều khiển……… 31

Hình 2.10 Phần mềm giao diện người máy (HMI)……… 32

Hình 2.11 Cài đặt cổng COM……… 41

Hình 2.12 Chọn khung truyền, khung nhận và đặt xuống PLC……… 43

Hình 2.14 Tạo một Project mới……… 44

Hình 2.15 Khi ấn nút khởi động……… 45

Hình 2.16 Khi ấn nút dừng……… 46

Hình 3.1 Sơ đồ các phần tử tuyến băng tải đơn gián……… 52

Hình 3.2 Lưu đồ thuật toán điều khiển chương trình……… 53

Hình 3.3 Giao diện điều khiển và giám sát chương trình……… 54

Hình 3.4 Tạo một Project mới……… 54

Hình 3.5 Thêm form chính và modul và chương trình……… 57

Hình A.1 Sự bố trí chân của giắc cắm RS-232 ở máy tính……… 84

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Số lượng kết nối của CPU S7-200……… 11

Bảng 1.2 Các giao thức hỗ trợ bở S7-200……… 12

Bảng 1.3 Các chân của cổng truyền thông S7-200……… 14

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn chung của cáp mạng PROFIBUS……… 15

Bảng 1.5 Độ dài cáp lớn nhất trong một phân đoạn mạng PROFIBUS…… 16

Bảng 1.6 Vị trí công tắc chọn tốc độ truyền cáp PC/PPI……… 17

Bảng 1.7 Các chân của cổng RS-232 ở cáp PC/PPI……… 18

Bảng 1.8 Thời gian quay vòng của cáp PC/PPI……… 18

Bảng 1.9 Các kiểu của Tag……… 24

Bảng 1.10 Kiểu dữ liệu, địa chỉ, định dạng của S7-200……… 24

Bảng 2.1 Các check truyền để ứng dụng cho thiết kế……… 46

Bảng 2.2 Các check nhận để ứng dụng cho thiết kế……… 48

Bảng 2.3 Các text truyền để ứng dụng cho thiết kế……… 50

Bảng 2.4 Các text nhận để ứng dụng cho thiết kế ……… 50

Bảng 3.1 Định nghĩa các biến sử dụng trong chương trình……… 57

Bảng A.1 Độ phân của Timer……… 71

Bảng A.2 Thông số TBL……… 73

Bảng A.3 Các byte điều khiển SMB30 và SMB130……… 76

Bảng A.4 Bảng các thông số sử dụng trong các lệnh XMT và RCV……… 77

Bảng A.5 Các byte điều khiển SMB86 - SMB94 và SMB186 - SMB194… 80 Bảng A.6 Chức năng các chân của cổng RS-232……… 84

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

PPI Point – to – Point Interface

OSI Open System Interconnection

SCADA Supervisory Control And Data Acquisition PROFUBUS Process Field Bus

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, hầu hết các hệ thống điều khiển giám sát SCADA đều dựa trên các phần mềm của các hãng sản xuất lớn như Siemens, Omron, Schneider … Trong

đó phải kể đến phần mềm thiết kế giao diện Protool do hãng Siemens xây dựng Hầu hết phần mềm và tài liệu hướng dẫn được viết bằng tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Pháp, tiếng Bồ Đào Nha Nên việc sử dụng chúng cũng gây không ít khó khăn cho người sử dụng điều đó sẽ dẫn đến các nhược điểm sau:

+ Mất nhiều thời gian thiết kế giao diện

+ Giao diện bằng ngoại ngữ gây khó khăn cho người vận hành

+ Giá thành cao

2 Mục đích của đề tài

Với những tồn tại trên nên đề tài:

“Xây dựng phần mềm giao diện người máy (HMI)”

Được thực hiện nhằm mục đích:

+ Thay thế được một phần phần mềm Protool của hãng Siemens

+ Giao diện tiếng việt sẽ dễ dàng trong thiết kế giao diện điều khiển và giám sát hoạt động của PLC S7-200, S7-300, S7-400

+ Hạ giá thành tích hợp hệ thống

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phần mềm Simatic S7 (Microwin 3.2), giao thức truyền thông Freeport, phần mềm giao diện Protool/CS, phần mềm Visual basic 6.0 Xây dựng phần mềm giao diện người máy (HMI) giao tiếp với máy tính

4 Nội dung nghiên cứu

+ Nghiên cứu giao thức truyền thông PC – PLC S7-200, S7-300, S7-400 + Xây dựng phần mềm giao diện người máy bằng VB6.0 kết nối PLC – S7-

200, S7-300, S7-400

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Nghiên cứu phần mềm giao diện Protool/CS để lập quy trình vận hành của phần mềm này, từ đó xây dựng lưu đồ thuật toán Nghiên cứu phần mền VB6.0 cùng các giao thức truyền thông để xây dựng phần mềm giao diện người máy (HMI)

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Xây dựng phần mềm giao diện người máy HMI giúp ta có thêm giải pháp điều khiển tự động và giám sát hệ thống với giao diện tiếng Việt thân thiện, dễ sử dụng và đặc biệt là giảm giá thành hiện thực của hệ thống

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được trình bày trong 131 trang, 25 hình và 21 bảng gồm các phần như sau:

Chương 1: Tổng quan về mạng truyền thông S7-200, phần mềm Protool Chương 2: Xây dựng phần mềm giao diện người máy (HMI)

Chương 3: Ứng dụng phần mềm (HMI) thiết kế vào giám sát và điều khiển cho hệ thống băng tải

Phụ lục A: Tổng quan về phần mềm Visual Basic 6.0 và các lệnh sử dụng trong phần mềm Microwin V3.2

Phụ lục B: Code chương trình điều khiển phần mềm (HMI) và Code sử dụng điều khiển PLC S7-200

8 Lời cảm ơn

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong bộ môn Tự động hóa Xí nghiệp Mỏ và Dầu khí - Đại học Mỏ - Địa chất đã tạo điều kiện giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn

Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Đức Khoát, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn

này

Tác giả

Hoàng Mạnh Thắng

Trang 11

Chương 1:

TỔNG QUAN VỀ MẠNG TRUYỀN THÔNG S7-200,

PHẦN MỀM PROTOOL 1.1 Mạng truyền thông S7-200

1.1.1 Các giao thức truyền thông

Khả năng truyền thông của 200 rất đa dạng Phụ thuộc vào loại CPU

S7-200 sử dụng trong mạng, mạng S7-S7-200 có thể sử dụng một hoặc nhiều giao thức trong các giao thức sau:

- Giao thức điểm – điểm (PPI)

- Giao thức đa điểm (MPI)

Các giao thức này là giao thức không đồng bộ, dựa trên cơ sở ký tự với 1 bit bắt đầu, 8 bit dữ liệu, bit parity chẵn (even parity) và 1 bit kết thúc khung truyền phụ thuộc vào các ký tự đặc biệt bắt đầu và kết thúc, địa chỉ các trạm nguồn và đích,

độ dài khung truyền và mã checksum kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu

Cả ba giao thức này có thể chạy đồng thời trên mạng mà không ảnh hưởng đến nhau nếu chúng có cùng tốc độ truyền (baud rate)

Mạng PROFIBUS sử dụng chuẩn RS-485 với cáp đôi xoắn Điều này cho phép 32 thiết bị có thể kết nối vào một phân đoạn mạng và một phân đoạn mạng có thể dài tới 1.200m phụ thuộc vào tốc độ truyền Có thể kết nối các phân đoạn mạng bằng các repeater để tăng số lượng thiết bị và chiều dài mạng Tùy thuộc vào tốc độ truyền, mạng có thể đặt tới chiều dài 9.600m nếu sử dụng repeater

Trang 12

Các giao thức định nghĩa hai loại thiết bị mạng: Thiết bị chủ (master) và thiết

bị tớ (slave) Master có khởi đầu một yêu cầu đến thiết bị khác trên mạng, còn slave chỉ có thể trả lời yêu cầu từ master chứ không thể khởi đầu một yêu cầu

Các giao thức hỗ trợ 127 địa chỉ (từ 0 đến 126) trên một mạng và có thể có

32 thiết bị master trên cùng một mạng Tất cả các thiết bị trên mạng phải có địa chỉ khác nhau thì mạng mới có thể hoạt động Các thiết bị lập trình SIMATIC và máy tính cá nhân (PC) chạy STEP7-Micro/WIN có địa chỉ mặc định là 0 Các panel điều khiển như TD200, OP3, OP7 có địa chỉ mặc định là 1 Các PLC có địa chỉ mặc định

là 2

1 Giao thức PPI

Giao thức PPI là giao thức chủ/tớ (master/slave) ở giao thức này các thiết bị master gửi yêu cầu đến thiết bị slave và các thiết bị slave trả lời Các thiết bị slave không khởi đầu thông điệp mà đợi trả lời các yêu cầu từ thiết bị master Tất cả các CPU S7-200 có thể hoạt động như thiết bị slave trên mạng

Một số CPU S7-200 có thể hoạt động như thiết bị master khi ở chế độ RUN nếu chế độ PPI master được cài đặt trong chương trình Chế độ PPI master được cài đặt thông qua ô nhớ chuyên dụng SMB30 (đối với port 0) hoặc SMB130 (đối với port 1) bằng cách đặt mm = 0

p p d b b b m m Một khi chế độ PPI master đã được cài đặt, có thể đọc hoặc ghi lên CPU khác sử dụng các lệnh Network Read (NETR) và Network Write (NETW)

Trong khi hoạt động như một master, CPU S7-200 vẫn đáp lại yêu cầu từ các master khác như một slave

Giao thức PPI không giới hạn số master có thể liên lạc với một slave nhưng không thể có nhiều hơn 32 master trên một mạng

2 Giao thức MPI

Trang 13

Giao thức MPI có thể là giao thức master/master hoặc master/slave phụ thuộc vào loại thiết bị sử dụng Nếu thiết bị đích là CPU S7-300 thì kết nối master/master sẽ được thiết lập cho tất cả các CPU S7-300 đều là thiết bị master Nếu thiết bị đích là CPU S7-200 thì kết nối master/slave sẽ được thiết lập cho tất cả các CPU S7-200 đều là thiết bị slave

Giao thức MPI luôn thiết lập một kết nối giữa 2 thiết bị Kết nối này là kết nối riêng và một thiết bị master có thể thiết lập kết nối để sử dụng trong thời gian ngắn, hoặc có thể giữ kết nối đó mở vô thời hạn

Do các kết nối là kết nối riêng và đòi hỏi tài nguyên của CPU, mỗi CPU chỉ

có thể hỗ trợ một số lượng kết nối giới hạn Mỗi CPU luôn dự trữ một số kết nối cho các thiết bị lập trình và các panel điều khiển Các kết nối dự trữ này không thể được sử dụng bởi các thiết bị master loại khác (như các CPU khác chẳng hạn)

Bảng 1.1 Số lượng kết nối của CPU S7-200

Trang 14

cách sử dụng các lệnh XGET và XPUT Tuy nhiên, không thể sử dụng giao thức MPI để liên lạc với các CPU S7-200 được cài đặt chức năng PPI master Khi đó, giao thức MPI sẽ coi các thiết bị này là thiết bị master và tìm cách liên lạc với chúng bằng giao thức master/master là giao thức các CPU S7-200 không hỗ trợ

3 Giao thức PROFIBUS-DP

Giao thức PROFIBUS-DP được dùng cho truyền thông tốc độ cao với các thiết bị I/O ở xa (remote I/O) Có nhiều thiết bị PROFIBUS do các nhà sản xuất khác nhau cung cấp Các thiết bị này bao gồm từ các thiết bị xuất nhập đơn giản đến các bộ điều khiển động cơ và PLC

Mạng PROFIBUS-DP thường có một master và một số thiết bị I/O slave Thiết bị master được đặt cấu hình để nhận biết loại I/O slave mà nó kết nối và địa chỉ kết nối Thiết bị master khởi động mạng và kiểm tra các thiết bị slave trên mạng

có trùng với cấu hình được cài đặt không? Thiết bị master ghi và đọc dữ liệu lên các slaves liên tiếp

Sau khi master đã cấu hình thành công thiết bị slave, nó làm chủ thiết bị slave đó Nếu có thiết bị master thứ hai trên mạng, nó sẽ bị hạn chế truy xuất đến thiết bị slave mà thiết bị master thứ nhất quản lý

4 Chế độ Freeport

Trong chế độ Freeport, chương trình sử dụng có thể kiểm soát cổng truyền thông của CPU S7-200 Có thể sử dụng chế độ Freeport để giao tiếp với các thiết bị thông minh khác thông qua một giao thức truyền thông tự chọn

Trong chế độ này, các port truyền thông được kiểm soát bằng cách sử dụng các ngắt phát, ngắt thu, lệnh phát XMT và lệnh thu RCV, giao thức truyền thông được điều khiển hoàn toàn bởi chương trình của người sử dụng

Chế độ Freeport được cài đặt thông qua các ô nhớ chuyên dụng SMB30 (cho port 0) hoặc SMB130 (cho port 1) và chỉ hoạt động khi CPU ở chế độ RUN Khi CPU quay trở về chế độ STOP, chế độ Freeport bị ngừng và port truyền thông trở trở lại hoạt động ở giao thức PPI

Chế độ Freeport sẽ được trình bày cụ thể ở phần phụ lục A.3

Trang 15

5 Các giao thức hỗ trợ bởi từng CPU S7-200

Các giao thức hỗ trợ được cho trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Các giao thức hỗ trợ bở S7-200

Slave

PPI Master

PROFIB US-DP Slave

MPI Slave

Freeport Baud Rate

212 0 có không không không có 9,6k ; 9,12k

Trang 16

Port truyền thông của S7-200 cho phép kết nối chúng vào bus truyền thông Các thành phần chính khác của mạng truyền thông là cổng kết nối (connector), cáp truyền (cable) và các bộ lặp (repeaters) dùng để mở rộng mạng

1 Mạng truyền thông

Cổng truyền thông của S7-200 là cổng RS-485, 9 chân, theo chuẩn PROFIBUS

Hình 1.1 Cổng truyền thông S7-200 Bảng 1.3 Các chân của cổng truyền thông S7-200

1 Bọc bảo vệ Mass chung Mass chung

2 Đường về 24V Mass chung Mass chung

3 RS-485 tín hiệu B RS-485 tín hiệu B RS-485 tín hiệu B

4 Yêu cầu gửi Không kết nối Yêu cầu gửi

5 Đường về 5V Mass chung Đường về cách ly 5V

6 + 5V + 5V, điện trở nối

tiếp 100Ohm

+ 5V, 90 mA cách ly

8 RS-485 tín hiệu A RS-485 tín hiệu A RS-485 tín hiệu A

9 Không sử dụng Không kết nối Không kết nối

2 Connector

Siemens cung cấp 2 loại connector để kết nối vào mạng Một loại chỉ có một cổng kết nối đến CPU, loại còn lại có thêm một cổng kết nối đến thiết bị lập trình

Trang 17

Connector với cổng kết nối đến thiết bị lập trình cho phép kết nối thêm một thiết bị lập trình hoặc panel điều khiển vào mạng mà không ảnh hưởng đến các kết nối khác trong mạng Cả 2 loại connector đều có công tắc bật giới hạn đầu cuối mạng (bias and terminate)

Hình 1.2 Connector kết nối mạng

3 Cáp mạng PROFIBUS

Bảng sau liệt kê tiêu chuẩn cáp mạng PROFIBUS

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn chung của cáp mạng PROFIBUS

Loại Xoắn đôi, có bọc bảo vệ Tiết diện dẫn 0,22mm2 hoặc lớn hơn Điện cung cấp < 60 pF/m

Trở kháng danh định 100 Ohm đến 120 Ohm

Trang 18

Độ dài lớn nhất của một phân đoạn mạng phụ thuộc vào tốc độ truyền và loại cáp sử dụng Bảng sau liệt kê độ dài lớn nhất của một phân đoạn mạng đối với cáp

có tiêu chuẩn như bảng trên

Bảng 1.5 Độ dài cáp lớn nhất trong một phân đoạn mạng PROFIBUS

Hình 1.3 Mạng sử dụng repeater

1.1.3 Các thiết bị khác

Ngoài các thành phần cơ bản trên, Siemens còn cung cấp các thiết bị dùng kết nối mạng PLC với máy tính cá nhân (PC) và thiết bị lập trình

Trang 19

Sử dụng phần mềm STEP7 – Micro/Win với cáp PC/PPI

Phần mềm STEP7 – Micro/Win có thể sử dụng cáp PC/PPI để kết nối với một hoặc nhiều CPU S7-200 Khi sử dụng với phần mềm STEP7 – Micro/Win, phải đặt tốc độ truyền cáp CP/PPI đúng với tốc độ truyền của mạng Phần mềm STEP7 – Micro/Win chỉ hỗ trợ các tốc độ 9600 baud và 19.200 baud Cấu hình của PC/PPI được chọn thông qua giao diện PG/PC của Window Control Panel hoặc trong phần mềm STEP7 – Micro/Win

Sử dụng cáp PC/PPI với các thiết bị khác và trong chế độ Freeport

Có thể sử dụng cáp PC/PPI và chế độ truyền thông Freeport để kết nối CPU S7-200 với rất nhiều thiết bị tương thích với chuẩn RS-232

Cáp PC/PPI hỗ trợ các tốc độ truyền từ 600 baud đến 38.400 baud Sử dụng công tắc DIP trên cáp PC/PPI để chọn tốc độ cần thiết Bảng sau liệt kê các tốc độ truyền

và vị trí công tắc DIP tương ứng

Bảng 1.6 Vị trí công tắc chọn tốc độ truyền cáp PC/PPI

Tốc độ truyền Công tắc (1 = bật lên)

Trang 20

Cổng RS-232 của cáp PC/PPI thuộc loại thiết bị truyền dữ liệu (DCE – Data Communications Equipment) Các tín hiệu của port này chỉ bao gồm: phát dữ liệu, thu dữ liệu và mass chung Cáp PC/PPI không cung cấp các tín hiệu điều khiển của RS-232 như yêu cầu gửi (RTS: Request To Send) hay xóa để gửi (CTS: Clear To Send)

Bảng sau liệt kê các chân và chức năng của chúng ở cổng RS-232 của cáp PC/PPI

Bảng 1.7 Các chân của cổng RS-232 ở cáp PC/PPI

Chân số Chức năng

2 Nhận dữ liệu

3 Truyền dữ liệu

5 Nối đất Cáp PC/PPI ở chế độ phát khi dữ liệu được truyền từ cổng RS-232 đến cổng RS-485 và ở chế độ thu khi ở trạng thái dừng hay khi dữ liệu được truyền từ cổng RS-485 đến RS-232 Cáp chuyển từ trạng thái thu sang trạng thái phát ngay tức thì khi phát hiện tín hiệu trên đường truyền RS-232 và trở lại trạng thái thu sau khi đường truyền RS-232 ở trạng thái nghỉ được một khoảng thời gian nhất định Khoảng thời gian này được gọi là thời gian quay vòng của cáp, phụ thuộc vào tốc

độ truyền của cáp và được xác định từ bảng sau:

Bảng 1.8 Thời gian quay vòng của cáp PC/PPI

Trang 21

Nếu sử dụng cáp PC/PPI ở chế độ Freeport thì thời gian quay vòn phải được tính đến trong các trường hợp sau:

Ø CPU S7-200 trả lời thông điệp gửi từ thiết bị RS-232:

Sau khi nhận được yêu cầu từ thiết bị RS-232 việc trả lời phải được hoãn lại một khoảng thời gian tối thiểu bằng thời gian quay vòng của cáp

Ø Thiết bị RS-232 trả lời thông điệp gửi từ CPU S7-200:

Sau khi nhận được trả lời từ thiết bị RS-232, việc gửi yêu cầu tiếp theo phải được hoãn lại một khoảng tối thiểu bằng thời gian quay vòng của cáp

Trong cả hai trường hợp, khoảng thời gian trì hoãn cho phép cáp PC/PPI chuyển từ trạng thái phát sang trạng thái thu để có thể truyền dữ liệu từ cổng RS-485 sang cổng RS-232

Ø Sử dụng Modem với cáp PC/PPI

Có thể ứng dụng cáp PC/PPI để kết nối cổng RS-232 của modem với CPU S7-200 Modem thường sử dụng các tín hiệu điều khiển RS-232 trong khi cáp PC/PPI không sử dụng các tín hiệu này Do đó, khi sử dụng modem với cáp PC/PPI, phải đặt cấu hình cho modem không sử dụng các tín hiệu điều khiển Ít nhất, modem cũng phải không sử dụng các tín hiệu RTS và RDT

Modem và cổng RS-232 của PC/PPI đều là thiết bị truyền dữ liệu (DCE) Khi kết nối với các thiết bị cùng loại (cùng là DCE), các chân thu và phát phải được đổi chỗ Do đó khi kết nối modem với cáp PC/PPI, phải sử dụng bộ chuyển đổi null modem Bộ chuyển đổi null modem sẽ đổi chỗ hai đường thu và phát

Tuy nhiên, nếu sử dụng cáp PC/PPI với 5 công tắc (5-switch DIP), công tắc thứ 5 cho phép đặt cấu hình PC/PPI là thiết bị dữ liệu đầu cuối (DTE – Data Terminal Equipment) Lúc này, không cần phải sử dụng bộ chuyển đổi null modem nữa, nhưng có thể vẫn cần đến bộ chuyển đổi 9 chân sang 25 chân (phụ thuộc vào cổng kết nối của modem) Cáp PC/PPI 5 công tắc còn hỗ trợ tín hiệu điều khiển RTS, tuy nhiên vẫn không sử dụng hay hỗ trợ tín hiệu CTS

Trang 22

Hình 1.4 Modem với bộ chuyển đổi null modem

2 MPI và CP Card

Siemens cung cấp một số card giao tiếp mạng có thể gắn vào máy tính cá nhân hoặc thiết bị lập trình SIMATIC Các card này cho phép máy tính cá nhân hoặc thiết bị lập trình SIMATIC hoạt động như một thiết bị master trong mạng Các card này chứa phần cứng chuyên dụng để hỗ trợ PC hoặc thiết bị lập trình trong việc quản lý mạng nhiều chủ (mullti – master network) và hỗ trợ nhiều giao thức khác nhau ở một số tốc độ truyền

Mỗi card cung cấp một cổng RS-485 để kết nối với mạng PROFIBUS Cáp MPI được dùng để kết nối một đầu với cổng RS-485 trên card, đầu kia với cổng cho thiết bị lập trình trên mạng

1.1.4 Hiệu suất của mạng

1 Tối ưu hiệu suất mạng

Hai yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu suất của mạng là tốc độ truyền và số master trong mạng Mạng làm việc ở tốc độ truyền lớn nhất hỗ trợ bởi tất cả các thiết bị sẽ có hiệu suất cao nhất Việc giảm tối đa các thiết bị master cũng làm tăng hiệu suất của mạng Mỗi master trên mạng đều làm tăng yêu cầu tải của mạng, do

đó giảm số master sẽ giảm tải cho mạng

Trang 23

Ngoài ra, còn có các yếu tố sau cũng ảnh hưởng đến hiệu suất của mạng:

- Cách đánh địa chỉ cho master và slave

- Hệ số GUF (Gap Update Factor)

- Địa chỉ trạm lớn nhất

Địa chỉ của các thiết bị master cần được chọn sao cho tất cả các master có địa chỉ liên tiếp không bị gián đoạn Nếu có sự gián đoạn giữa địa chỉ các master, các master sẽ luôn kiểm tra khoảng địa chỉ gián đoạn đó xem có master khác muốn kết nối vào mạng không Việc kiểm tra này đòi hỏi thời gian và làm tăng tải cho mạng

Địa chỉ slave có thể chọn bất kỳ mà không làm ảnh hưởng đến hiệu suất của mạng nếu địa chỉ đó không xen giữa các địa chỉ master Việc có địa chỉ slave xen giữa các địa chỉ master cũng làm tăng tải cho mạng hệt như có gián đoạn địa chỉ master vậy

CPU S7-200 có thể được đặt cấu hình để kiểm tra khoảng địa chỉ gián đoạn theo chu kỳ bằng cách chọn hệ số GUF khi đặt cấu hình cho CPU với phần mềm STEP7-Micro/Win Hệ số GUF xác định khoảng thời gian CPU S7-200 sẽ kiểm tra phần địa chỉ gián đoạn để xác định master khác Hệ số GUF bằng 1 sẽ khiến CPU kiểm tra địa chỉ gián đoạn mỗi khi nó giữ token, bằng 2 thì CPU sẽ kiểm tra sau mỗi

2 lần giữ token Đặt hệ số GUF cao sẽ làm giảm tải cho mạng nếu tồn tại sự gián đoạn địa chỉ Trong trường hợp không có gián đoạn địa chỉ, hệ số GUF sẽ không ảnh hưởng đến hiệu suất của mạng Tuy nhiên, hệ số GUF lớn sẽ trì hoãn sự kết nối một master mới vào mạng do địa chỉ không được kiểm tra thường xuyên Hệ số GUF chỉ được sử dụng khi CPU hoạt động ở chế độ PPI master

Địa chỉ trạm lớn nhất (HAS – Hight Station Address) là địa chỉ lớn nhất mà một master sẽ tìm một master khác HAS giới hạn khoảng địa chỉ mà master cuối cùng trong mạng (có địa chỉ cao nhất) phải kiểm tra và làm giảm thời gian cần để tìm và kết nối master khác HAS không có ảnh hưởng đối với slave Các thiết bị master vẫn có thể liên lạc với các slave có địa chỉ lớn hơn HAS HAS chỉ được sử dụng khi CPU hoạt động ở chế độ PPI Master

Trang 24

Theo qui tắc chung, tất cả các master đều được đặt cùng một giá trị HAS, các giá trị này lớn hơn hoặc bằng địa chỉ master lớn nhất Các CPU S7-200 có HAS mặc định bằng 31

2 Thời gian vòng token

Trong mạng sử dụng kỹ thuật truyền token, chỉ duy nhất trạm đang giữ token được quyền khởi động truyền thông Do đó, yếu tố quan trọng trong hiệu suất của mạng truyền token là thời gian quay vòng token (token rotation time) Đó là khoảng thời gian cần để token quay đủ một vòng trên mạng đến mỗi master

Thời gian quay vòng token xác định từ khoảng thời gian mỗi trạm giữ token

Có thể tính thời gian quay vòng token bằng cách cộng tất cả các khoảng thời gian mỗi master giữ token Nếu tăng số byte dữ liệu truy cập ở mỗi vòng token hoặc tăng

số trạm thì thời gian quay vòng token sẽ tăng

1.2 Giới thiệu về phần mềm Protool

1.2.1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm ProTool/Pro

Phần mêm SIMATIC ProTool pro được phát triển bởi tập đoàn SIEMENS

AG được ứng dụng để thiết kế các giao diện đo lường điều khiển, giám sát và chuẩn đoán quá trình, thu thập và lưu trữ dữ liệu dựa trên các công cụ như text displays, operator panels, touch panels và Windows-based systems… SIMATIC ProTool pro được cấu thành bởi hai thành phần là ProTool/Pro CS (Configuration System) configuration software và ProTool/Pro RT (Runtime) process visualization software Cả hai hệ thống này có thể chạy trên nền Windows 95, Windows 98, Windows 2000 vµ Windows NT 4.0

Với ProTool/Pro CS được dùng để thiết kế giao diện trên cấu hình của máy (PU hoặc PC) trong Windows (dùng để chạy ứng dụng khi kết nối giao diện trên PC hoặc PU với thiết bị điều khiển PLC) Còn ProTool/Pro RT là một chương trình được chạy ở chế độ Demo trong Windows hoặc trong các Panel PC (dùng chủ yếu

để mô phỏng các quá trình ảo)

SIMATIC ProTool/Pro RT được chạy trên nền của Windows với các công cụ như:

Trang 25

- Máy tính Standard PC

- SIMATIC Panel PC, ví dụ như FI25, FI45, PC670, PC670 TOUCH

- Các panel chuyên dụng cho hệ thống SCADA: Operator Panel OP37/Pro Khả năng thiết kế đồ họa một cách linh hoạt, tạo biểu tượng phong phú và sinh động trên giao diện của ProTool/Pro CS Đồng thời chúng tạo ra dễ dàng bằng các thao tác kích chuột đã làm cho ProTool/Pro có một số đặc điểm nối bật sau:

- Giúp người thiết kế có thể trình bày giao diện đẹp, thân thiện với người dùng

- Thuận tiện cho các chương trình Demo với các công cụ được chuẩn hóa input/output fields, bar graphs, trend graphics, raster and vector graphics và attributes với dynamic capability…

- Khả năng tích hợp hệ thống message

- Xử lý và lưu trữ những dữ liệu đo nếu cần

- Lưu trữ các biến của các quá trình và các messages

- Sử dụng các hàm được viết bằng Visual Basic Script

- Kết nối truyền thông với các PLC SIMATIC S5, SIMATIC S7, SIMATIC

505, SIMATIC WinAC, OPC network và các PLC của hãng chế tạo như:

+ Allen-Bradley (PLC-5, SLC 500)

+ LG GLOFA-GM

+ MITSUBISHI FX

+ Modicon (Modbus)

+ Telemecanique (TSX Adjust, Uni-Telway)

1.2.2 Khái niệm cơ bản về Tag (thẻ truyền thông)

1 Khái niệm về Tag

Tag là một thẻ trung gian có ý nghĩa quan trọng trong truyền thông giữa PLC với các operating unit Tag được xác định theo kiểu dữ liệu và giá trị của nó luôn thay đổi trong quá trình PLC thực hiện chương trình

Tag có hai loại, tag giao tiếp với PLC được gọi là tag toàn cục (Global tags) Tag không giao tiếp với PLC được gọi là tag cục bộ (Local tags)

Trang 26

Một global tags giao tiếp với PLC có thể truy cập trực tiếp vào bộ nhớ của PLC Khi đó nó có thể đọc hoặc ghi từ operating unit và PLC

Local tags không trực tiếp bắt tay với PLC, nó chỉ có ý nghĩa trên operating unit, ta có thể tạo ra một local tags có giá trị giới hạn trên operating unit

2 Các dạng của tags

Các dạng của tags được cho trong bảng 1.9

Bảng 1.9 Các kiểu của Tag

FLOAT 32 bit Giá trị giới hạn trên: + - 3.402823 e+ 38

Giá trị giới hạn dưới: + - 1.175495 e-38

STRING - 1 tới 255 bytes (Windows Systems)

1 tới 80 byte (Graphics displays)

1 tới 128 bytes (Text-based displays) DATETIME 64 bit Giá trị ngày/thời gian (chỉ hệ thống Windows) BYTE

Kiểu dữ liệu, địa chỉ và định dạng của PLC S7-200 cho trong bảng 1.10

Bảng 1.10 Kiểu dữ liệu, địa chỉ, định dạng của S7-200

Trang 27

Kiểu dữ liệu Địa chỉ Định dạng

WORD, DINT, DWORD, REAL, BOOL, STRING

WORD, DINT, DWORD, REAL, BOOL, STRING Output A CHAR, BYTE, INT,

WORD, DINT, DWORD, REAL, BOOL, STRING Memory M CHAR, BYTE, INT,

WORD, DINT, DWORD, REAL, BOOL, STRING

Trang 28

Chương 2 XÂY DỰNG PHẦN MỀM GIAO DIỆN NGƯỜI MÁY (HMI)

2.1 Giải pháp truyền thông

Chương trình điều khiển trên PC giao tiếp với CPU PLC thông qua cổng COM của PC, kết nối với Port 0 của CPU S7-200 bằng cáp PC/PPI ở chế độ freeport

Giao tiếp giữa chương trình PC và PLC được thực hiện như sau:

Đối với chương trình điều khiển trên PC:

- Lệnh thực hiện một chu trình mới đươc gửi đến PLC khi có yêu cầu của người sử dụng

- Yêu cầu đọc trạng thái được gửi đến PLC theo một chu kỳ nhất định Khoảng thời gian giữa 2 lần gửi yêu cầu được xác định từ thời gian thực hiện một chu trình điển hình nhằm đảm bảo trạng thái của hệ thống luôn được cập nhật kịp thời, đồng thời giảm tối đa tần suất của các yêu cầu Trong bài toán này ta chọn là 50ms

- Sau khi gửi yêu cầu (lệnh), chương trình trên PC phải chờ có tín hiệu trả lời (xác nhận đã nhận được lệnh hoặc dữ liệu về trạng thái của PLC là các ID, QD,

MD, VD, Timer, Counter …) trước khi gửi yêu cầu tiếp theo

2.2 Giao thức truyền thông ở chế độ freeport

Trang 29

Ở chế độ Freeport, chương trình CPU sử dụng các ngắt thu (receiveed interrupt), ngắt phát (transmited interrupt) và các lệnh thu (RCV – Receive instruction), lệnh phát (XMT – Transmit instruction) để điều khiển cổng truyền thông của CPU Ở chế độ này, giao thức truyền thông được kiểm soát hoàn toàn bởi chương trình của người sử dụng Các ô nhớ chuyên dụng SMB30 (đối với port 0) và SMB130 (đối với port 1) được sử dụng để chọn tốc độ truyền và bit chẵn/lẻ (parity)

Chế độ Freeport cho phép CPU S7-200 giao tiếp với bất cứ thiết bị nào hỗ trợ giao thức truyền thông 10 bit (7 bit dữ liệu) hoặc 11 bit (7 hoặc 8 bit dữ liệu)

p bằng 0 khi tổng các bit 1 là chẵn, parity lẻ thì p bằng 0 khi tổng các bit 1 là lẻ

Đối với port 0, một bit stop được thiết lập cho tất cả các cấu hình ngoại trừ trường hợp 7 bit dữ liệu không có parity, trường hợp này có 2 bit stop Đối với port

1, một bit stop được thiết lập cho tất cả các cấu hình

Bộ đệm dữ liệu truyền (lệnh XMT) như hình 2.2

Count M E S S A G E

Hình 2.2 Bộ đệm truyền dữ liệu

Với Count: là số byte cần truyền

MES…: các ký tự trong thông điệp

Bộ đệm dữ liệu nhận (lệnh RCV) có dạng như hình 2.3

Trang 30

Count Star char M E S S A G E end char

Hình 2.3 Bộ đệm nhận dữ liệu

Với Count : Số byte nhận được

Star char: ký tự bắt đầu

MES…: các ký tự của thông điệp

End char: ký tự kết thúc

Như vậy các thông điệp được thiết lập như sau:

Thông điệp dùng để đặt các ID, QD, MD, VD, Timer, Counter như hình 2.4

và hình 2.5

A R 11 … R 18 R 21 … R 28 R 31 … R 38 R 41 … R 48 R 51 … R 58 R 61 … R 68 LF

Hình 2.4 Bộ đệm thông điệp truyền dữ liệu từ PC không có byte start CR

Với: CR - ký tự bắt đầu thông điệp

Hình 2.5 Bộ đệm thông điệp truyền dữ liệu từ PC có byte start CR

Thông điệp dùng để yêu cầu PLC gửi dữ liệu lên PC như hình 2.6

CR B LF

Hình 2.6 Bộ đệm thông điệp truyền dữ liệu yêu cầu đọc trạng thái PLC

Với B – là ký tự “B”, là lệnh yêu cầu PLC gửi dữ liệu lên PC (lệnh yêu cầu đọc trạng thái của PLC)

Thông điệp dùng để gửi các ID, QD, MD, VD, Timer, Counter từ PLC lên

PC như hình 2.7

Trang 31

50 D X 11 … X 18 X 21 … X 28 X 31 … X 38 X 41 … X 48 X 51 … X 58 X 61 … X 68

Hình 2.7 Bộ đệm thông điệp truyền dữ liệu từ PLC

Với: 50 - truyền đi 50 byte ký tự

- Bộ đệm thu sử dụng để nhận dữ liệu từ PLC:

Bắt đầu từ địa chỉ VB150, có cấu trúc:

VB150 Số byte nhận được trong thông điệp

VB151 Ký tự bắt đầu thông điệp

VB152 Byte đầu tiên của thông điệp

- Bộ đệm phát sử dụng để lưu trữ dữ liệu truyền cho PC:

Bắt đầu từ địa chỉ VB99, có cấu trúc:

VB99 Số byte cần truyền

VB100 Ký tự bắt đầu thông điệp

VB152 Byte đầu tiên của thông điệp

VB153 đến VB160 ID

Trang 32

2.3 Xõy dựng phần mềm giao diện người mỏy (HMI)

Chương trỡnh giao diện HMI được viết bằng ngụn ngữ Visual Basic 6.0 Chương trỡnh sử dụng MSComm control để thực hiện truyền thụng qua cổng nối tiếp của mỏy tớnh (COM port)

2.3.1 Mụ hỡnh truyền nhận dữ liệu

Mụ hỡnh truyền dữ liệu được thực hiện như hỡnh 2.8

Chương trình điều khiển trên PC (phần mềm HMI)

- Lệnh yêu cầu thực hiện

IB, QB, VB, MB; IW,

QW, VW, MW; ID, QD,

VD, MD, Timer, Counter

PLC S7-200

Hỡnh 2.8 Mụ hỡnh truyền, nhận dữ liệu

2.3.2 Sơ đồ thuật toỏn điều khiển PLC

Với yờu cầu được đặt ra như trờn, ta cũng xõy dựng lưu đồ thuật toỏn cho

việc điều khiển PLC S7-200 như hỡnh 2.9

Trang 33

Thực hiện các bước khởi

động:

- Đặt chế độ truyền thôngcho Port

- Xóa các biến trạng thái

và các bộ đệm truyềnthông

- Khởi động các ngắt

- Khởi động lệnh RCV

- Chờ nhận lệnh từ PC

Các bài toáncông nghệ

Bắt đầu thực hiệnBắt đầu

Kết thúc

Sai

Đúng

Hỡnh 2.9 Lưu đồ thuật toỏn điều khiển [10]

2.3.3 Phần mềm giao diện người mỏy (HMI)

Phần mềm giao diện người mỏy (HMI) được thiết kế trờn 1 form duy nhất

như hỡnh 2.10 Mó của chương trỡnh cú thể tham khảo trong phần Phụ lục B.1

Chương trỡnh phần mềm giao diện người mỏy (HMI) cú hai nhiệm vụ chớnh là:

- Xử lý dữ liệu

- Truyền thụng

Trang 34

Hình 2.10 Phần mềm giao diện người máy (HMI)

2.3.4 Mô tả chức năng truyền thông của phần mềm (HMI)

Phần này mô tả chức năng truyền thông của phần mềm

a Kết nối:

Thủ tục Connect được dùng để mở cổng COM Thủ tục này được gọi mỗi khi người sử dụng ấn Connect để kết nối, cổng COM được kiểm tra trạng thái trước khi mở, nó chỉ được mở khi khi trước đó nó chưa được mở

Private Sub mnuConnect_Click()

'======================================================= 'Mô tả: Thủ tục để mở cổng COM

Trang 35

b Truyền dữ liệu đặt xuống PLC:

Thủ tục đặt dữ liệu xuống PLC sử dụng cmdSetPLC để đặt xuống PLC Thủ tục này nhận một thông số dạng chuỗi strSend là dữ liệu cần truyền Nếu có lệnh đặt

Trang 36

xuống PLC thì dữ liệu sẽ được truyền đi nhờ sử dụng thuộc tính Output của MSComm control

Private Sub cmdSetPLC_Click()

'======================================================= 'Mô tả: thủ tục truyền dữ liệu qua cổng COM

'======================================================= Dim X() As Byte

Dim strSend As String

‘Nếu giá trị đặt không phải là số

ElseIf Not IsNumeric(Me.Text1(I).Text) Then

MsgBox "Gia tri dat phai la so.", vbExclamation

Trang 37

… (Xem thêm trong phần phụ lục B.1)

‘Biến giá trị là Binary

'IB

If Combo2(0).Text = "Binary" And Combo1(0).Text =

"IB0" Then

IB = 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 &

0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & Me.Text1(0).Text

‘Chuyển giá trị Binary thành Decimal và gán cho A(0)

Bin2Dec IB

A(0) = Decimal1

End If

… (Xem thêm trong phần phụ lục B.1)

‘Biến giá trị là Bits

'IB

If Combo2(0).Text = "Bits" And Combo1(0).Text =

"IB0" Then

IB = 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 &

0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & Check1(0) & Check2(0) & Check3(0) & Check4(0) & Check5(0) & Check6(0) & Check7(0) & Check8(0)

Bin2Dec IB

A(0) = Decimal1

End If

… (Xem thêm trong phần phụ lục B.1)

‘Biến giá trị là Decimal

'IB

Trang 38

If Combo2(0).Text = "Decimal" And Combo1(0).Text =

"IB0" Then

IB = 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 &

0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & ToBin(Me.Text1(0).Text)

Bin2Dec IB

A(0) = Decimal1

End If

… (Xem thêm trong phần phụ lục B.1)

‘Biến giá trị là Decimal

'IW

If Combo2(0).Text = "Decimal" And Combo1(0).Text =

"IW0" Then

IW = 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 &

0 & 0 & 0 & 0 & ToBin(Val("&H" & Mid(Right("0000" & Hex(Me.Text1(0).Text), 4), 1, 2))) & ToBin(Val("&H" & Mid(Right("0000" & Hex(Me.Text1(0).Text), 4), 3, 4))) Bin2Dec IW

A(0) = Decimal1

End If

… (Xem thêm trong phần phụ lục B.1)

‘Biến giá trị là Decimal

… (Xem thêm trong phần phụ lục B.1)

‘Chọn kiểu khung truyền có byte start và không có byte start

If Me.mnulf(0).Checked Then

strSend = vbLf & "A" & Right("00000000" & Hex(A(0)), 8) & Right("00000000" & Hex(A(1)), 8) &

Trang 39

Right("00000000" & Hex(A(2)), 8) & Right("00000000" & Hex(A(3)), 8) & Right("00000000" & Hex(Me.Text1(4).Text), 8) & Right("00000000" & Hex(Me.Text1(5).Text), 8) & vbCr

Else

strSend = "A" & Right("00000000" & Hex(A(0)), 8)

& Right("00000000" & Hex(A(1)), 8) & Right("00000000" & Hex(A(2)), 8) & Right("00000000" & Hex(A(3)), 8) & Right("00000000" & Hex(Me.Text1(4).Text), 8) & Right("00000000" & Hex(Me.Text1(5).Text), 8) & vbCr

End If

X = StrConv(strSend, vbFromUnicode)

Me.comPLC.Output = X

End Sub

c Gửi yêu cầu đọc trạng thái:

Yêu cầu đọc trạng thái PLC được gửi ở thủ tục xử lý sự kiện Timer của Timer tmrComm Thuộc tính Interval của timer này được đặt bằng 50 Như vậy sự kiện timer xảy ra cứ mỗi 50 ms Nghĩa là cứ 50 ms thì có một yêu cầu đọc trạng thái được gửi đi Yêu cầu đọc trạng thái của PLC chỉ bao gồm một ký tự “B” duy nhất

Private Sub trmComm_Timer()

'======================================================= 'Mô tả: Thủ tục yêu cầu đọc dữ liệu từ PLC

'======================================================= Dim X() As Byte

Dim strSend As String

‘Nếu chọn kiểu dữ liệu không có byte start

Trang 40

và chuyển cho thủ tục xử lý dữ liệu

Private Sub comPLC_OnComm()

'======================================================= 'Mô tả: Thủ tục sự kiện OnComm

'======================================================= Dim EventMsg As String

Select Case Me.comPLC.CommEvent

'Sự kiện nhận được dữ liệu

Case comEvReceive

Dim Buffer As Variant

'Đọc dữ liệu từ bộ đệm vào biến Buffer Buffer = comPLC.Input

'Nếu dữ liệu là kiểu Binary

If blnBinaryMode Then

'Xử lý dữ liệu nhận được ScanBinaryData Buffer

Ngày đăng: 29/05/2021, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w