1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

SỨC KHỎE TRẺ EM CHĂM SÓC TRẺ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP

48 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 40,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi thời tiết chuyển mùa là thời điểm mà trẻ dễ mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp, tái đi tái lại, gây khó khăn cho việc sinh hoạt và học tập của trẻ. Việc chăm sóc và theo dõi tại nhà đúng sẽ giúp trẻ dễ chịu hơn, mau khoẻ lại và ngăn ngừa được các biến chứng nguy hiểm. Nhiễm khuẩn hô hấp cấp là gì ? Nhiễm khuẩn hô hấp cấp là bệnh do vi khuẩn hoặc virus gây nên những tổn thương ở bất cứ vị trí nào của đường hô hấp như: tai, mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi. Thời gian bệnh là dưới 30 ngày. Làm sao để nhận biết bé bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp ?

Trang 1

LỚP BTĐD 19D1

1

KÍNH CHÀO THẦY VÀ CÁC BẠN !!!

Trang 2

LỚP BTĐD 19D1

2

CHẤT LƯỢNG_THÂN THIỆN_HỘI NHẬP

UBND TỈNH AN GIANG TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG

HỌC PHẦN: SỨC KHỎE TRẺ EM

CHỦ ĐỀ CHĂM SÓC TRẺ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC (1991)

2 NGUYỄN THỊ THANH THẢO

3 MAI NGỌC NGÂN

Trang 3

LỚP BTĐD 19D1 3

Trang 4

LỚP BTĐD 19D1 4

MỤC TIÊU BÀI HỌC

Nhận định bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp cấp

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân

Tiến hành thực hiện chăm sóc bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp cấp

Tiến hành thực hiện chăm sóc bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp cấp

Trang 5

NHẬN ĐỊNH

NHẬN ĐỊNH

HỎI

NHÌN

NGHE SỜ

Nhận định bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp cấp 1

Hình 1: Bác sĩ khám bệnh cho trẻ

Trang 7

LỚP BTĐD 19D1 7

Trẻ bao nhiêu tuổi?

Để giúp cho việc phân loại, chăm sóc và

Hỏi ho để quyết định chọn phác đồ xử lý thích hợp

Xác định thời gian ho để đưa trẻ đi bệnh viện những trường hợp ho >30 ngày, ví

dụ lao, ho gà

Xác định thời gian ho để đưa trẻ đi bệnh viện những trường hợp ho >30 ngày, ví

dụ lao, ho gà

Trang 8

Trẻ hoàn toàn không uống

được hoặc không nuốt được

hoặc nôn liên tục khi cho trẻ

UỐNG

Trẻ có uống được không?

Hình 4: Trẻ bú mẹ, trẻ bỏ bú, trẻ bú bình

Trang 9

Trẻ hoàn toàn không uống

được hoặc không nuốt được

hoặc nôn liên tục khi cho trẻ

Chú ý đối với trẻ sốt > 5 ngày và ở trong vùng có bệnh sốt rét hay sốt xuất huyết lưu hành

Hình 5: Trẻ sốt

Trang 10

Trẻ có đau tai không ?

Đau từ bao giờ?

Tai có chảy mủ không?

Chảy mủ bao lâu rồi?

Trẻ có đau họng không?

Đau bao lâu rồi?

Co giật có thể xảy ra toàn thân hoặc

cục bộ (một chân, tay miệng, mắt)

Trẻ bất tỉnh trong cơn co giật và không

kiểm soát được.

Co giật có thể xảy ra toàn thân hoặc

cục bộ (một chân, tay miệng, mắt)

Trẻ bất tỉnh trong cơn co giật và không

kiểm soát được.

Hình 6: Trẻ co giật

Hình 9: Hình ảnh viêm họng Hình 7: Trẻ đau tai

Hình 8: Chảy mủ tai

Trang 12

Tại sao trẻ lại thở nhanh?

Do hiện tượng thiếu oxy trong viêm phổi

Do mất tính mềm mại và sự giãn nở của phổi kém

Trang 13

Vì ở những đứa bé này nhịp thở chưa ổn định, thường thở không đều.

Nhịp thở có thể tăng lên khi gắng sức (lúc bú, lúc quấy khóc) Vì vậy phải đếm nhịp thở khi trẻ nằm yên, tốt nhất là khi ngủ.

Trang 14

LỚP BTĐD 19D1 14

Phát hiện dấu hiệu co rút lồng ngực

Co rút lồng ngực là lồng ngực phía dưới bờ sườn hoặc phần dưới

xương ức rút lõm vào khi trẻ thở vào.

Trang 15

LỚP BTĐD 19D1 15

Clip 1: Đếm nhịp thở

Trang 16

LỚP BTĐD 19D1 16

Clip 2: Lồng ngực co rút

Trang 17

LỚP BTĐD 19D1 17

Quan sát và lắng nghe tiếng thở khò khè

Dấu hiệu tím tái ở môi, quanh môi, lưỡi

Hình 12: Môi trẻ tím tái

Trang 18

LỚP BTĐD 19D1 18

Dấu hiệu ngủ li bì khó đánh thức Xem trẻ có suy dinh dưỡng nặng không?

Hình 13: Trẻ ngủ li bì Hình 14: Trẻ suy dinh dưỡng

Trang 20

LỚP BTĐD 19D1

20

Nhìn xem tai có chảy mủ không?

Ấn vùng sau tai có đau không?

Sờ xem hạch cổ có sưng đau không?

Nhìn xem tai có chảy mủ không?

Ấn vùng sau tai có đau không?

Sờ xem hạch cổ có sưng đau không?

Hình 16: Khám tai, xem tai có chảy mủ

Hình 17: Nổi hạch sau tai Hình 18: Nổi hạch ở cổ

Trang 22

LỚP BTĐD 19D1 22

Trẻ dưới 2 tháng tuổi

Viêm phổi nặng Bệnh rất nặng

Đưa ngay đến bến bệnh viện khi:

Khó thở hơn Thở nhanh hơn

Bú kém hơn Bệnh nặng hơn

Dấu hiệu

Rút lõm ngực nặng (lõm sâu dễ nhìn thấy)

Không viêm phổi Phân loại

XỬ TRÍ CHUYỂN NGAY ĐẾN BỆNH VIỆN

Trang 23

LỚP BTĐD 19D1 23

Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi

Dấu hiệu

Rút lõm ngực nặng (lõm sâu dễ nhìn thấy)

Không viêm phổi

XỬ TRÍ

NHẮC NHỞ MẸ TÁI KHÁM ĐÚNG HẸN

NẾU HO > 30 NGÀY PHẢI ĐẾN BỆNH VIỆN ĐỂ CHẨN ĐOÁN

Trang 24

Thở oxy qua sonde mũi

Chống sốc hoặc hạ nhiệt độ

Chống sốc hoặc hạ nhiệt độ

Làm khô tai

Làm khô tai

Cho ăn lỏng nhiều bửa tăng cường bú mẹ

Cho ăn lỏng nhiều bửa tăng cường bú mẹ

Theo dõi các dấu hiệu

Theo dõi các dấu hiệu

Thực hiện y lệnh

Thực hiện y lệnh

Hướng dẫn

bà mẹ cách chăm sóc

Hướng dẫn

bà mẹ cách chăm sóc

Làm khô tai hàng ngày bằng quấn sâu kèn •Uống nước

• Ghi bảng theo dõi

Theo dõi dấu hiệu

Trang 25

Kê gối dưới vai sao cho đầu hơi ngửa ra sau

Nới rộng quần áo

Hút đàm dãi

Hình 19: Kê gối dưới vai sao cho đầu hơi ngửa ra sau

Trang 26

LỚP BTĐD 19D1 26

Hình 19: Một số dụng cụ hút mũi

Trang 27

Trẻ nhỏ1,0 lít/phút

Hình 20: Bé thở oxy qua sonde mũi

Trang 28

LỚP BTĐD 19D1 28

Khi sốt

Không mặc nhiều quần áo

Cho trẻ uống nhiều nước

Lau mát bằng nước ấm

Khi trẻ sốt hoặc hạ nhiệt độ

Hình 21: Cởi bớt quần áo của bé

Hình 22: Cho bé uống nhiều nước

Hình 23: Lau mát cho bé

Trang 29

LỚP BTĐD 19D1 29

Khi trẻ hạ nhiệt dưới 36 o C Ủ ấm

Khi trẻ sốt hoặc hạ nhiệt độ

Hình 24: Ủ ấm cho bé

Trang 30

LỚP BTĐD 19D1 30

Clip 3: Hướng dẫn lau mát

Trang 32

LỚP BTĐD 19D1 32

Làm khô tai

Làm thông thoáng mũi bằng giấy

thấm quấn sâu kèn để đặt vào mũi

hoặc miệng của bé

Trong trường hợp dịch mũi khô thì

nhỏ nước muối sinh lý vào để làm

loãng dịch mũi.

Hình 26: Đưa nhẹ nhàng sâu kèn vào một bên mũi của bé

Trang 33

LỚP BTĐD 19D1 33

Cho ăn

Tiếp tục cho trẻ bú mẹ nếu trẻ còn ở tuổi bú;

Nếu trẻ không bú được phải hướng dẫn bà mẹ vắt sữa ra cho trẻ uống từng thìa

Tiếp tục cho trẻ bú mẹ nếu trẻ còn ở tuổi bú;

Nếu trẻ không bú được phải hướng dẫn bà mẹ vắt sữa ra cho trẻ uống từng thìa

Hình 27: Cho bé bú mẹ Hình 28: Cho trẻ uống sữa từng thìa

Trang 34

LỚP BTĐD 19D1 34

Cho trẻ ăn ít, làm nhiều lần, thức ăn lỏng dễ tiêu

Cho trẻ uống đủ nước trái cây hoặc nước đun sôi để nguội

Hình 29: Nước đun sôi để nguội

Hình 30: Cho bé ăn Hình 29: Cho bé uống nước trái cây

Cho ăn

Trang 35

Làm thông thoáng mũi khi có cản trở bú

Hướng dẫn cho bà mẹ cách theo dõi và phát hiện các dấu hiệu quan trọng cần phải đưa trẻ đến Trạm Y Tế khám:

Đối với trẻ dưới 2 tháng

Trang 36

LỚP BTĐD 19D1 36

Nhịp thở nhanh hơn

Khó thở hơn

Không uống nước được

Làm sạch mũi khi tắc mũi hoặc chảy mũi

Uống đủ nước, bú mẹ nhiều lần hơn(Vì trẻ mất nước do thở nhanh và sốt, đồng thời uống nhiều nước sẽ làm cho đàm loãng ra và làm dịu đau họng)

Cho ăn tăng thêm khi khỏi bệnh(để tránh suy dinh dưỡng) Cho ăn ngon hơn khi ốm

Dùng thuốc ho dân tộc: hoa hồng hấp đường, mật ong, nước gừng

Đối với trẻ 2 tháng – 5 tuổi

Trang 37

LỚP BTĐD 19D1 37

TỰ LƯỢNG GIÁ

Trang 38

A Quan sát, đếm nhịp thở trong vòng 1 phút đối

với trẻ dưới 2 tháng tuổi phải đếm 2 lần và cả 2

lần đếm đều từ 60 lần/ phút trở lên

A Quan sát, đếm nhịp thở trong vòng 1 phút đối

với trẻ dưới 2 tháng tuổi phải đếm 2 lần và cả 2

lần đếm đều từ 60 lần/ phút trở lên

B Quan sát, đếm nhịp thở trong vòng 1 phút đối

với trẻ dưới 2 tháng tuổi phải đếm 2 lần và cả 2

lần đếm đều từ 80 lần/ phút trở lên

B Quan sát, đếm nhịp thở trong vòng 1 phút đối

với trẻ dưới 2 tháng tuổi phải đếm 2 lần và cả 2

lần đếm đều từ 80 lần/ phút trở lên

C Quan sát, đếm nhịp thở trong vòng 1 phút từ 60 lần/ phút trở lên đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi

C Quan sát, đếm nhịp thở trong vòng 1 phút từ 60 lần/ phút trở lên đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi

Trang 39

A Trẻ có tím tái hoặc không uống nước được

B Trẻ có tím tái hoặc không uống nước được, hay co rút lồng ngực

C Trẻ có tím tái hoặc không uống nước được, hay co rút lồng ngực, thở nhanh trên 90 lần/ phút

D Trẻ có tím tái hoặc không uống nước được, hay co rút lồng ngực, thở quá nhanh trên 70 lần/

phút

D Trẻ có tím tái hoặc không uống nước được, hay co rút lồng ngực, thở quá nhanh trên 70 lần/

phút

Trang 41

A Nhịp thở nhanh hơn, khó thở hơn, bú kém.

B Nhịp thở nhanh hơn, khó thở hơn, bú nhiều.

C Nhịp thở nhanh hơn, khó thở hơn, không uống nước được

D Nhịp thở nhanh hơn, khó thở hơn

Trang 43

A Cho trẻ ăn ngon hơn khi ốm; Cho ăn tăng thêm khi khỏi bệnh

B Làm sạch mũi khi tắc mũi hoặc chảy mũi; Uống đủ nước

C Bú mẹ nhiều lần hơn; Dùng thuốc ho dân tộc như Hoa hồng hấp đường, mật ong, nước gừng,…

D Cả A, B và C đều đúng

Trang 44

A Giữ ấm cho trẻ; Cho bú thường xuyên hơn

B Làm thông thoáng mũi khi có cản trở bú

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Trang 45

LỚP BTĐD 19D1 45

Câu 8: Trẻ từ 2 tháng đến < 12 tháng thở từ 50 lần / phút trở lên là thở nhanh!

Trang 47

LỚP BTĐD 19D1 47

Câu 10: Khi trẻ bị sốt hay hạ thân nhiệt, thực

hiện chăm sóc trẻ như thế nào?

Câu 10: Khi trẻ bị sốt hay hạ thân nhiệt, thực

hiện chăm sóc trẻ như thế nào?

D Cả B và C đều đúng

B Khi trẻ hạ nhiệt độ dưới 360C phải ủ ấm ngay

C Khi trẻ sốt không mặc quá nhiều quần áo, cho trẻ uống thêm nước, lau mát bằng nước ấm

C Khi trẻ sốt không mặc quá nhiều quần áo, cho trẻ uống thêm nước, lau mát bằng nước ấm

A Khi trẻ sốt không mặc quá nhiều quần áo

Trang 48

LỚP BTĐD 19D1 48

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE!!!

Ngày đăng: 03/01/2020, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w