QUY TRÌNH CHĂM SÓC TRẺ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP... Kiểu thở trao đổi khí không hiệu quả liên quan tình trạng nhiễm trùng.. Đường thở không thông thoáng do tăng tiết đàm, Giúp phổi giản nở
Trang 1QUY TRÌNH CHĂM SÓC TRẺ NHIỄM KHUẨN HÔ
HẤP CẤP
Trang 2MỤC TIÊU
1 Nhận định được trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp
2 Mô tả 5 chẩn đoán điều dưỡng trẻ bị nhiễm
khuẩn hô hấp cấp
3 Trình bày 5 can thiệp điều dưỡng trẻ bị nhiễm
khuẩn hô hấp cấp
4 Mô tả 4 nội dung của chương trình phòng chống
nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Trang 5– Trẻ có ho, sổ mũi? Bao lâu? Tính chất ho? Ho khan hay ho đàm? Ho nhiều vào ban ngày hay ban đêm?
– Trẻ có đau họng không? Thời gian đau?
– Trẻ có nôn ói, đau bụng, tiêu chảy?
Trang 6Cần phải nhận định khi trẻ nằm yên
Dấu hiệu nguy hiểm ?
Trang 7DẤU HIỆU NGUY HIỂM
- Tím tái (thiếu oxy)
- Không ăn, uống được
- Li bì, khó đánh thức
- Co giật
- Suy dinh dưỡng nặng
- Co rút lồng ngực
Trang 9• Đếm mạch, nhanh khi:
+ Trẻ < 2 tháng: ≥ 150 l/phút
+ Trẻ 2 tháng – 12 tháng : ≥ 140 l/phút
+ Trẻ 12 tháng – 5 tuổi : ≥ 120 l/phút
• Suy hô hấp giai đoạn muộn mạch sẽ chậm
• Đo nhiệt độ: Sốt? Hạ thân nhiệt?
• Nhìn tai xem trẻ còn chảy mủ tai không? Ấn vào còn đau không?
• Suy dinh dưỡng thể phù hoặc teo đét?
Trang 10CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG
1 Đường thở không thông thoáng do tăng tiết
đàm, co thắt đường thở (KQ,PQ,TPQ)
2 Kiểu thở (trao đổi khí) không hiệu quả liên
quan tình trạng nhiễm trùng
3 Bệnh nhi lo lắng, sợ hãi do khó thở
4 Nguy cơ bội nhiễm do kiểm soát nhiễm khuẩn
không hiệu quả
5 Thân nhân chưa biết cách chăm sóc và phòng
bệnh
Trang 11Ngày thứ 2:
• Tổng trạng: cân nặng 12kg, chiều cao 85 cm
• Tri giác : Bé tỉnh, tiếp xúc được.
• Da niêm: Môi hồng, chi ấm.
• Sinh hiệu : M: 140l/ph ; HA: không ghi nhận; NĐ: 380
C
SpO2 100%, đang thở oxy ẩm 3l/ph qua cannula
• Hô hấp: đều, co lõm ngực, NT: 43l/ph Ho nhiều, tăng tiết đàm nhớt
• Phổi có ít ran rít, ran ngáy, rung thanh đều hai bên, gõ
Trang 12• Tiêu hóa:
• Bụng mềm, chướng nhẹ, không nôn ói, gan, lách không to.
• Ăn kém 600ml sữa /ngày, uống được 400ml nước/ngày.
• Tiết niệu: Trẻ tiểu được khoảng 500ml/ngày, màu vàng trong.
• Vận động: bé đi lại được.
• Vệ sinh cá nhân không sạch
Siro Pectol :1mcf x3 (u)
Acemol 150 mg (u) cách 4-6 giờ khi T0 > 38,5.
+ Thở oxy ẩm 3l/ph qua canula
Trang 14CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG
1 Đường thở không thông thoáng do tăng tiết đàm,
Giúp phổi giản nở tốt, cải thiện tình trạng trao đổi khí, tránh hít đàm, chất tiết vào đường thở.
Trang 15- Loại bỏ cản trở hô hấp: quần áo, tả lót.
- Hút đàm nếu cần, lưu ý thời gian hút < 5 giây.
- Vệ sinh mũi miệng.
- Giúp loãng đàm: uống nhiều nước, thuốc loãng đàm theo y lệnh, VLTL hô hấp.
- Giãn phế quản: salbutamol, ventoline theo y lệnh.
- Chuẩn bị dụng cụ sẵn sàng để cấp cứu kịp thời.
- Theo dõi hô hấp, nghẹt đàm, màu sắc da.
Tiêu chuẩn lượng giá: Đường thở thông thoáng, thở
dễ, nhịp thở bình thường.
Trang 162 Kiểu thở không hiệu quả liên quan tình trạng
nhiễm trùngMục tiêu: Trẻ thở hiệu quả
- Tư thế tăng thông khí tối đa: đường thở mở rộng và giúp phổi giản nở tối ưu.
+ Tư thế thoải mái: duy trì tư thế đầu cao 30 độ + Kiểm tra thường xuyên đảm bảo trẻ không
nằm đầu bằng để tránh đè ép lên cơ hoành.
+ Dùng gối chêm lót duy trì đường thở luôn mở (trẻ bị bệnh nhược cơ)
Trang 17- Cho thở oxy ẩm qua canula, mask theo y lệnh.
- Cho thở NCPAP, chuẩn bị dụng cụ đặt NKQ
Trang 18Tiêu chuẩn lượng giá:
- Nhịp thở bình thường
- Thở dễ dàng, không co lõm ngực
- Da niêm hồng, SpO2 92-96%
- Trẻ nghỉ ngơi và ngủ được
Trang 193 Bệnh nhi lo lắng, sợ hãi do khó thở
Mục tiêu: Bệnh nhi giảm lo lắng, sợ hãi
- Giải thích cho trẻ và thân nhân trước khi thực hiện chăm sóc.
- Tạo mối quan hệ tốt với trẻ và thân nhân.
- Động viên trẻ và thân nhân, giữ thái độ điềm tĩnh
- Điều dưỡng thường xuyên quan tâm trẻ trong giai đoạn bệnh cấp.
Trang 20- Khuyến khích thân nhân cùng tham gia
chăm sóc trẻ.
- Cung cấp đồ chơi phù hợp.
- Không làm tăng lo lắng sợ hãi cho trẻ.
- Tránh gây đau hoặc tổn thương thêm cho trẻ.
- Đánh giá và thực hiện liệu pháp giảm đau.
Trang 21- Tạo điều kiện cho trẻ nghỉ ngơi/ngủ.
- Cho trẻ vận động phù hợp, tránh gắng sức
- Thực hiện thuốc giúp cải thiện tình trạng thông khí theo chỉ định: thuốc giản PQ, loãng đàm
Trang 22Tiêu chuẩn lượng giá:
- Trẻ không có dấu hiện khó thở.
- Trẻ thấy thoải mái hơn, ít lo lắng sợ hãi.
- Trẻ được tham gia các hoạt động phù hợp tuổi và tình trạng bệnh.
Trang 23Mục tiêu: Trẻ không có dấu hiệu bội nhiễm và không
lây nhiễm cho người khác
- Đảm bảo vô khuẩn khi thực hiện các KT chăm sóc trẻ.
- Thực hiện tốt việc rửa tay.
- Thực hiện nghiêm túc việc cách ly.
- Thực hiện kháng sinh đúng theo chỉ định.
- Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và phù hợp.
Trang 24• Thực hiện tốt quy định của kiểm soát nhiễm
Trang 255 Thân nhân chưa biết cách chăm sóc tại nhà và
- Cho trẻ bú mẹ nhiều hơn và lâu hơn
- Cho ăn uống bình thường khi bệnh và ăn thêm một bữa sau khi khỏi bệnh đến khi trẻ lấy lại cân nặng nhi củ
Trang 26* Phải làm thông mũi: Trước khi cho bú,
ăn, uống, bằng Nacl 0,9%.
* Cho uống nhiều nước: Bù nước, làm
loãng đàm, giảm ho, giảm khò khè.
* Làm dịu họng và giảm ho: Bằng thuốc
ho đơn giản và an toàn cho trẻ.
Trang 27* Hướng dẫn bà mẹ cách cho trẻ uống thuốc
tại nhà:
• Giải thích cho bà mẹ lý do trẻ cần uống thuốc.
• Hướng dẫn và làm mẫu cách lường liều thuốc.
• Đề nghị bà mẹ tự lường liều thuốc và quan sát.
• Đề nghị bà mẹ cho trẻ uống liều đầu tiên.
• Dặn bà mẹ khoảng cách giữa các lần uống
thuốc, để thuốc nơi khô ráo và tránh xa tầm tay trẻ em.
• Kiểm tra sự hiểu biết của bà mẹ về cách cho trẻ uống thuốc trước khi cho trẻ về nhà.
Trang 28Hướng dẫn bà mẹ các dấu hiệu cần phải đưa trẻ khám ngay:
Có bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm toàn thân nào: không uống được hoặc bỏ bú, nôn tất cả mọithứ, co giật, li bì hoặc khó đánh thức
Bệnh nặng hơn: sốt hoặc sốt cao hơn, thở
nhanh, khó thở
TCLG
Thân nhân biết cách chăm sóc trẻ tại nhà và cách phòng bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho trẻ.