1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS lê quý đôn

28 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến bậc THCS là sự sáng tạo mang tính khoa học, là sản phẩm trí tuệ được tạo ra từ một người hoặc một số người trong một lĩnh vực nào đó, là giải pháp hữu ích được áp dụng trong quá trình triển khai thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao. Kinh nghiệm là vốn sống trong cuộc sống và trải nghiệm trong công việc được giao.Sáng kiến kinh nghiệm trong ngành giáo dục đào tạo được xếp bậc phải đạt bốn tiêu chí: Tính khoa học, tính sáng tạo, tính thực tiễn, tính sư phạm.Sáng kiến kinh nghiệm của nhà giáo phải thực sự là quá trình lao động sáng tạo, quá trình tìm tòi nghiên cứu qua thực tiễn về kiến thức, phương pháp dạy học, mang đến hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giáo dục cho bản thân trong quá trình dạy học và hơn thế nữa được phổ biến rộng rãi cho đồng nghiệp áp dụng hiệu quả

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU 2

I Đặt vấn đề 2

II Mục đích (mục tiêu) nghiên cứu 4

Phần thứ hai: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 4

I Cơ sở lí luận của vấn đề 4

II Thực trạng vấn đề 5

1 Đặc điểm tình hình địa phương .5

2 Đặc điểm trường THCS Lê Quý Đôn .6

3 Thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ học .6

4 Những yếu tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến tình trạng học sinh bỏ học 8

III Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề 9

1 Giải pháp 1 Triển khai các văn bản, tổ chức tuyên truyền về công tác duy trì sĩ số đến tất cả giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh 10

2 Giải pháp 2: Chủ động nắm bắt tình hình thực tế, xây dựng kế hoạch công tác duy trì sĩ số học sinh ngay từ đầu năm học 11

3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng học tập đại trà, ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh giảm dần tỉ lệ kiểm tra lại, ở lại lớp 11

4 Giải pháp 4: Tăng cường công tác xây dựng môi trường học tập thân thiện, xanh, sạch, đẹp 12

5 Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp 17

6 Giải pháp 6: Các ban ngành đoàn thể trong trường như Đoàn TNCSHCM, Đội TNTP thực hiện tính xung kích trong các hoạt động của trường nhất là việc vận động học sinh có nguy cơ bỏ học ra lớp 18

7 Giải pháp 7: Quan tâm, giúp đỡ về cả vật chất lẫn tinh thần đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn 20

8 Giải pháp 8: Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình học sinh và chính quyền địa phương trong công tác duy trì sĩ số 22

9 Giải pháp 9: Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng 23

IV Tính mới của giải pháp: 23

V Hiệu quả SKKN: 23

Phần thứ ba: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 24

I Kết luận: 24

II Kiến nghị: 26

Trang 2

Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU

I Đặt vấn đề.

Công tác giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhànước quan tâm và xem là quốc sách hàng đầu Một trong những động lực quantrọng để thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huynguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh chóng và bền vững

Giáo dục đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển, giáo dục sẽlàm giảm khả năng tồn tại thất nghiệp và tăng thu nhập của người dân Giáo dụccòn là tiền đề cho sự phát triển nguồn nhân lực, động lực và nền tảng để pháttriển kinh tế nhanh và bền vững

Trong những năm gần đây tình trạng học sinh bỏ học diễn ra phổ biến trong

cả nước, việc học sinh bỏ học chủ yếu tập trung ở vùng cao, biên giới và hảiđảo Đặc biệt tình trạng học sinh bỏ học cũng diễn ra ngày càng nhiều tại vùngđồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đặc biệt khókhăn

Theo báo cáo tổng kết hàng năm về công tác duy trì sĩ số của phòng Giáodục và Đạo tạo thì tình trạng học sinh bỏ học đang ở mức đáng báo động Tỉ lệhọc sinh bỏ học còn rất cao làm ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng giáo dục

Trang 3

Theo báo cáo tổng kết về công tác DTSS của UBND huyện Năm học 2017-2018

Trong bảng có thể thấy, số lượng học sinh bỏ học của trường THCS Lê QúyĐôn nơi tôi đang công tác rất cao Bản thân là một phó hiệu trưởng nhà trườngtôi rất trăn trở phải làm thế nào để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tạitrường Nguyên nhân nào làm cho tỉ lệ học sinh bỏ học vẫn còn ở mức cao nhưvậy? Tại sao chúng ta đã có nhiều biện pháp nhằm giảm tỉ lệ học sinh bỏ họcnhưng tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn ở mức cao? Những biện pháp đó thực

sự đã hiệu quả chưa? Có biện pháp nào hiệu quả hơn không?Xuất phát từ nhiều

lý do như trên bản thân đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học tại trường THCS Lê Qúy Đôn” để nghiên cứu và áp

dụng vào công tác duy trì sĩ số tại nhà trường nhằm giảm thiểu tình trạng họcsinh bỏ học

Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ

Trang 4

II Mục đích (mục tiêu) nghiên cứu

- Nắm bắt các nguyên nhân bỏ học của học sinh, từ đó đề ra một số biệnpháp thiết thực để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học

- Nâng cao nhận thức của học sinh, cha mẹ học sinh về tầm quan trọngtrong việc học tập của các em học sinh trong giai đoạn hiện nay

- Góp phần hoàn thành mục tiêu giáo dục đào tạo của nhà trường và côngtác phổ cập giáo dục THCS

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong công tác giáo dục họcsinh, mối quan hệ giữa giáo viên và cha mẹ học sinh

Phần thứ hai: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I Cơ sở lí luận của vấn đề

Bỏ học của học sinh THCS là trường hợp học sinh bỏ học trước khi hoànthành bậc THCS trong nhà trường

Biện pháp ngăn ngừa tình trạng bỏ học của học sinh là sự tác động của cáclực lượng giáo dục, để hạn chế, phòng ngừa hiện tượng bỏ học của học sinh,nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục đã đề ra

Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của toàn dân, xây dựng xã hộihọc tập, tạo điều kiện cho mọi người, mọi lứa tuổi, mọi trình độ được họcthường xuyên, học suốt đời

Bậc THCS là một cấp học đang được thiết kế thực hiện theo hướng đổi mớitoàn diện và phổ cập giáo dục nhằm giải quyết tốt sự hòa nhập của người họcvào môi trường, cải thiện môi trường một cách có hiệu quả Việc nâng cấp vàxây dựng cấp học THCS mới là một bước đi quan trọng tạo nên sự liên thông vàđảm bảo tính đồng bộ, hệ thống với các cấp học, bậc học khác trong hệ thốnggiáo dục phổ thông ở nước ta

Mục tiêu của giáo dục THCS là cung cấp cho học sinh học vấn phổ thông

cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỉ luật, hướng nghiệp để thực hiện phân

Trang 5

luồng sau THCS, tạo điều kiện để học sinh tiếp tục học tập hoặc đi vào cuộcsống.

Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũngđược học hành

Phát triển giáo dục phải gắn liền với nhu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội,tiến bộ Khoa học - Công nghệ, củng cố Quốc phòng An ninh

Ở vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn nguồn tài chính, cơ sở vật chất, thiết

bị và đầu tư cho giáo dục còn nhiều thiếu thốn, trong lúc nhu cầu của xã hội đốivới giáo dục tăng mạnh

Từ những nguyên nhân trên đã tác động không nhỏ đến cha mẹ học sinh vàhọc sinh Một số cha mẹ học sinh, học sinh không xác định được động cơ họctập, các em không hứng thú khi đến trường, đến lớp.Từ đó các em chán học rồi

bỏ học, trong khi đó cha mẹ các em luôn bận bịu với cuộc sống mưu sinh hàngngày, không quan tâm đến việc học tập của các con em mình, không quản líđược các em

Từ cơ sở trên, việc đưa ra các biện pháp giảm thiểu học sinh bỏ học là vấn

đề vô cùng thiết thực và cấp bách, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu, nhiệm vụgiáo dục của Đảng và Nhà nước đề ra

II Thực trạng vấn đề.

1 Đặc điểm tình hình địa phương

Xã Draysap là một xã tách ra từ xã Eana, là một xã nghèo của huyện KrôngAna và cách trung tâm huyện gần 25 km Toàn xã có 8 thôn buôn, trong đó có 4buôn đặc biệt khó khăn, với gần 50% là người dân tộc thiểu số Điều kiện kinh

tế khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí, chất lượng cuộcsống của người dân còn thấp, nhận thức của người dân về việc học tập chưa caonên việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình gặp nhiều khó khăn

Trang 6

Cấp ủy, chính quyền địa phương thường xuyên quan tâm, chỉ đạo sát saođến giáo dục xã nhà

Hệ thống giáo dục của xã gồm có 6 trường: 2 trường mầm non, 3trường tiểu học, 1 trường THCS Cơ sở vật chất của nhà trường có đủ phòng học

để thực hiện dạy đủ các môn học

2 Đặc điểm trường THCS Lê Quý Đôn

Đội ngũ giáo viên đầy đủ ở các bộ môn, có tinh thần đoàn kết, có ý thức

tổ chức kỷ luật cao và trình độ tay nghề khá vững vàng, tích cực tham gia cácphong trào hội giảng, học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tíchcực học tập trong đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng công nghệ thôngtin

3.2 Khó khăn

Điều kiện kinh tế của nhân dân trong xã còn khó khăn Một số cha mẹ họcsinh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình, tỷ lệ học sinh bỏ

Trang 7

học hàng năm còn cao Trình độ dân trí thấp, nhận thức của người dân về việchọc tập chưa cao nên việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường và gia đình gặpnhiều khó khăn.

Điều kiện sống, sinh hoạt và học tập của nhiều em còn gặp khó khăn, giađình các em phần lớn nằm trong diện lao động nghèo, việc đến trường của các

em cũng hay bị gián đoạn do phải phụ giúp công việc gia đình, thêm vào đó điềukiện kinh tế khó khăn không có điều kiện cho con em theo học, thời gian đầu tưcho học tập của các em hạn chế dẫn đến kết quả học tập yếu kém nên dễ bị chánnản bỏ học giữa chừng, còn một nguyên nhân khá phổ biến đó là tình trạng họcsinh “nghiện” chơi Game, chơi bida… dẫn đến trốn học rồi bỏ học

Cơ sở vật chất còn thiếu, thiếu một số phòng chức năng gây khó khăntrong các hoạt động giáo dục và việc bố trí phòng để dạy phụ đạo cho học sinhyếu, kém Bên cạnh đó đồ dùng, thiết bị phục vụ cho dạy học chưa đảm bảo nêncũng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của nhà trường Toàn trường có gần50% học sinh là người dân tộc thiểu số nên đa số các em còn rụt rè, chưa mạnhdạn, thiếu tự tin trong giao tiếp và sinh hoạt tập thể, trình độ học sinh chưa đồngđều, năng lực tiếp thu kiến thức của nhiều học sinh còn nhiều hạn chế …

Nhiều học sinh ở các nơi xa trường như: Buôn Kuôp, Đồng Tâm, BuônTour A, Buôn Tour B, giao thông đi lại khó khăn, nhiều em là con của các giađình thuộc diện hộ nghèo, kinh tế gia đình còn gặp nhiều khó khăn

Mặc dù trong những năm học trước Ban Giám hiệu, tập thể giáo viêntrường THCS Lê Quý Đôn đã nỗ lực đưa ra nhiều giải pháp nhằm hạn chế tìnhtrạng bỏ học của học sinh nhưng tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn cao

Trang 8

4.3 Những yếu tố từ gia đình và học sinh.

- Học sinh có lực học yếu, không nắm được kiến thức căn bản, dẫn đến tìnhtrạng lười học, chán học và lâu dần trở thành bỏ học

- Một số học sinh do bạn bè rủ rê lôi kéo, không xác định rõ con đường tiếptheo mà mình bước đến, không có ước mơ làm mục tiêu phấn đấu

- Học sinh thuộc gia đình nghèo, đông con, các em không có áo quần lànhlặn để đến lớp như bao bạn khác Những học sinh này thường hay mặc cảm, tự ti

Trang 9

về hoàn cảnh, tự tách biệt khỏi tập thể, các em luôn cảm thấy lòng tự trọng bịtổn thương và chán nản dẫn đến bỏ học.

- Phần đa học sinh người dân tộc, bố mẹ các em biết ít chữ, ít quan tâm đếnviệc học của con nên khi đi học về không có ai kèm, nhắc nhở dẫn đến tình trạngcác em thường không học bài cũ ở nhà nên học lực ngày càng yếu dẫn đến chánnản và muốn bỏ học

- Một số học sinh bố mẹ ít dành thời gian cho con cái, lo kiếm sống khôngquản lý giờ giấc của con em mình Gia đình một số học sinh nghèo đi làm thuê ở

xa, để con em ở nhà với anh chị, ông, bà, hoặc người thân Những học sinh nàythường nói dối cha mẹ, thầy cô, thường xuyên nghỉ học không lí do, cúp tiết đichơi lâu ngày dẫn đến chán học và bỏ học

- Một số học sinh thuộc gia đình có hoàn cảnh đặc biệt như thiếu thốn tìnhcảm của bố hoặc mẹ, học sinh mồ côi , học sinh có bố mẹ ly hôn, đi làm ănxa… Những học sinh này thường có tính khí bất thường, hay quậy phá, đánhnhau, hoặc tự ti, mặc cảm xa lánh bạn bè nên dẫn đến tình trạng bỏ học

- Do kinh tế gia đình khó khăn đã khiến nhiều học sinh phải theo cha mẹ đilàm nương rẫy, hoặc bỏ học để phụ giúp công việc gia đình

- Một số em do nhà xa trường trên 10 km như học sinh ở Buôn Kuốp, BuônTuor B, thôn Đồng Tâm Đoạn đường tới trường gồ gề, bụi vào mùa nắng và lầylội vào mùa mưa Các em muốn đi học phải thức dậy chuẩn bị từ 4h sáng Chính

vì vậy tạo nên cảm giác chán nản muốn bỏ học

- Sự phối hợp giữa cha mẹ học sinh với nhà trường chưa thực sự chặt chẽ,nhiều cha mẹ học sinh còn có tư tưởng trông chờ, phó mặc con em mình cho nhàtrường

III Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề.

Đứng trước thực trạng và tìm hiểu được các nguyên nhân trên, bản thân tôiluôn trăn trở tìm ra các giải pháp để giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học Năm

Trang 10

học 2017 - 2018, tôi mạnh dạn tham mưu, đề xuất với hiệu trưởng đưa các giảipháp áp dụng tại trường THCS Lê Quý Đôn bước đầu đã đem lại hiệu quả nhấtđịnh Để làm hạn chế việc học sinh bỏ học thì chúng ta thực hiện đồng bộ cácgiải pháp dưới đây

1 Giải pháp 1 Triển khai các văn bản, tổ chức tuyên truyền về công tác duy trì sĩ số đến tất cả giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh

Nhà trường thường xuyên quán triệt và triển khai đến cán bộ, giáo viên củanhà trường các văn bản liên qua đến công tác duy trì sĩ số của các cấp Đây lànhững định hướng, trách nhiệm của giáo viên phải thực hiện song song với côngtác giáo dục

Nhà trường phải khẳng định về tầm quan trọng của việc duy trì sĩ số làtrách nhiệm của cả nhà trường và giáo viên đóng vai trò rất quan trọng trongcông tác duy trì sĩ số và tạo điều kiện để giáo viên trao đổi cũng như học tậpnhững kinh nghiệm hay, thiết thực trong công tác duy trì sĩ số, đảm bảo học sinh

đi học chuyên cần qua các buổi họp, hội nghị của nhà trường

Nhà trường thường xuyên làm tốt công tác tuyên truyền giáo dục để nângcao nhận thức về quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước về công tác giáodục, phổ cập giáo dục

Nêu rõ quan điểm chỉ đạo của nhà trường về công tác duy trì sĩ số

Nhà trường thường xuyên thông tin học tập của học sinh đến phụ huynhthông qua giáo viên chủ nhiệm, Khi nhận được sự phản hồi, góp ý, hỗ trợ cũngnhư biết được những tâm tư tình cảm, nguyện vong của phụ huynh, học sinhthông qua các cuộc họp Cha mẹ học sinh Để có biện pháp xử lí thấu đáo

Thông qua buổi chào cờ đầu tuần nhà trường tổ chức nói chuyện, địnhhướng nghề nghiệp cho học sinh

Trang 11

2 Giải pháp 2: Chủ động nắm bắt tình hình thực tế, xây dựng kế

hoạch công tác duy trì sĩ số học sinh ngay từ đầu năm học.

Đầu năm học nhà trường xây dựng kế hoạch duy trì sĩ số để thực hiện cho

cả một năm học triển khai đến các đoàn thể, chuyên môn, giáo viên góp ý đểthực hiện Trong kế hoạch nhà trường cần nêu rõ những nhiệm vụ, biện pháp cụthể về công tác duy trì sĩ số

Thành lập ban duy trì sĩ số, phân công rõ trách nhiệm của Lãnh đạo nhàtrường, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác vận động học sinh duy trì sĩ

số đến từng lớp, từng thôn buôn, từng học sinh (Có QĐ và phân công nhiệm vụtheo từng thôn, buôn)

Ban duy trì sĩ số có trách nhiệm thường xuyên tiếp nhận những trường hợp

có nguy cơ bỏ học từ giáo viên chủ nhiệm, phân công thành viên phụ trách giúp

đỡ các em, tìm hiểu nguyên nhân, những yếu tố tác động, động viên các emtrong học tập trong suốt một năm học, khi học sinh có dấu hiệu nghỉ học thì banduy trì sĩ số phối hợp các ban ngành vận động, động viên các em trở lại trường.Ban giám hiệu trường thường xuyên kiểm tra, đôn đốc ban duy trì sĩ sốhoàn thành nhiệm vụ đồng thời hỗ trợ một phần kinh phí cho các bộ phận, cácthành viên trong ban duy trì sĩ số làm tốt công tác vận động học sinh ra lớp

(Có mẫu bảng theo dõi sĩ số hàng ngày kèm theo trong phần phụ lục)

Sau mỗi năm học Ban giám hiệu tổ chức họp đánh giá hoạt động của banduy trì sĩ số, khen thưởng những thành viên tích cực trong hoạt động duy trì sĩsố

3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng học tập đại trà, ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh giảm dần tỉ lệ kiểm tra lại, ở lại lớp.

Tổ chức dạy bổ sung kiến thức, phụ đạo học sinh yếu kém để học sinh tựtin khi đến trường

Trang 12

Giáo viên phụ đạo học sinh yếu kém

Động viên giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp vớitừng đối tượng học sinh

Tổ chức dạy tăng tiết cho học sinh vào cuối mỗi kỳ học nhằm củng cố kiếnthức cơ bản cho các em trước khi kiểm tra học kỳ

Tăng cường thao giảng dự giờ, đánh giá tiết dạy Thực hiện các tiết dạy tốt,học tốt chào mừng các ngày lễ lớn nhằm gây hứng thú giảng dạy và học tập chogiáo viên và học sinh nhằm hạn chế bỏ học của học sinh

4 Giải pháp 4: Tăng cường công tác xây dựng môi trường học tập thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

Nâng cao chất lượng các tiết giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt độngngoại khóa: thành lập câu lạc bộ Dân vũ, tổ chức các hội thi thể dục thể thao,văn nghệ và các trò chơi dân gian nhằm tạo sự thu hút, tập trung của các emkhi đến trường, giúp các em hăng hái hơn trong sinh hoạt và học tập, để mỗingày đến trường của các em là một ngày vui

Trang 13

Học sinh tập thể dục kết hợp với bài võ Vovinam vào giờ ra chơi thứ 3,4,5

Học sinh tập dân vũ rửa tay vào giờ ra chơi thứ 2 và thứ 6

Trang 14

INCLUDEPICTURE

2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/22089777_287087041807402_7160351903405539017_n.jpg?oh=7140976604e4e482089c02e6d222edeb&oe=5A724950" \*MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE

2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/22089777_287087041807402_7160351903405539017_n.jpg?oh=7140976604e4e482089c02e6d222edeb&oe=5A724950" \*MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE

2.fna.fbcdn.net/v/t1.0-9/22089777_287087041807402_7160351903405539017_n.jpg?oh=7140976604e4e482089c02e6d222edeb&oe=5A724950" \*MERGEFORMATINET

Ngày đăng: 02/01/2020, 11:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w