1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng tại công ty điện lực bà rịa vũng tàu

100 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích, đánh giá các nguyên nhân gây ra và mức độ tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối do Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu quản lý để đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng trong quá trình phân phối điện năng trên hệ thống điện này.

Trang 1

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

I MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Hiện nay, ở nước ta điện năng được sản xuất từ các nguồn: thủy điện, nhiệt điện than, nhiệt điện khí, điện năng lượng tái tạo (phong điện, điện mặt trời, điện địa nhiệt,…) và điện hạt nhân đang trong quá trình chuẩn bị để đưa vào vận hành trong vài năm tới Mỗi nguồn năng lượng khác nhau có đặc điểm khác nhau Thủy điện được khai thác mạnh những năm gần đây, bây giờ gần như cạn kiệt, sản lượng điện phụ thuộc theo thời tiết nên không ổn định và có những tác động về mặt môi trường lớn như: phá hủy rừng, thay đổi môi trường sinh thái trong lòng hồ và trên dòng sông, … Nhiệt điện than và khí sử dụng năng lượng không tái tạo sẽ hết trong vài chục năm tới và cũng có những tác động lớn về môi trường: khí thải từ nhà máy nhiệt điện gây hiệu ứng lồng kính và gây bệnh hô hấp cho người lao động và khu vực dân cư ở gần nhà máy, … Điện năng sử dụng năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng sạch nhưng lại có giá thành sản xuất điện cao trong khi nền kinh tế nước ta là nước đang phát triển, giá điện thấp rất khó khăn về nguồn vốn đầu tư Với nhu cầu điện ngày càng tăng, nguồn điện cung cấp ngày càng khó kiếm, đây là một bài toán khó cho ngành điện nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung

Điện năng từ nơi sản xuất phải qua hệ thống điện truyền tải và phân phối mới đến hộ tiêu thụ Quá trình này luôn có tổn thất điện năng trên hệ thống điện Như vậy, thay vì đầu tư thêm nguồn có thể tìm các giải pháp giảm tổn thất điện năng để

bù trừ có thể giải quyết được một phần bài toán thiếu điện cho nền kinh tế, thiếu vốn đầu tư nguồn và bài toán phát triển kinh tế và môi trường bền vững

Đối với Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu,với nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh phân phối điện thì việc giảm tổn thất điện năng có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp Với đầu vào, đầu ra giá và sản lượng cố định, giảm tổn thất điện năng sẽ giảm được chi phí sản xuất biến đổi quan trọng, tăng lợi nhuận cho công ty

và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

Từ những ý nghĩa đó và sự giúp đỡ của TS Trương Huy Hoàng, tôi chọn đề

tài: “Đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điệ t i t Điệ

Rịa Vũ T u”

Trang 2

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

2 Mục đích nghiên cứu

Phân tích, đánh giá các nguyên nhân gây ra và mức độ tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối do Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu quản lý để đề xuất một số giải pháp giảm tổn thất điện năng trong quá trình phân phối điện năng trên

hệ thống điện này

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu về mặt lý thuyết, tổng hợp các nguyên nhân gây ra và các biện pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối Từ đó phân tích đánh giá thực trạng, các biện pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và nghiên cứu một số giải pháp để giảm tổn thất điện năng cho lưới

điện phân phối Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu quản lý vận hành

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU

- Phạm vi nghiên cứu: Tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối của Công

ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tra cứu, hồi cứu tổng hợp tài liệu, số liệu nhằm kế thừa các kết quả của các công trình nghiên cứu đã được triển khai, phục vụ nghiên cứu tổng quan, đánh giá tình hình tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU

- Phương pháp chuyên gia: nghiên cứu, phân tích, đánh giá để thực hiện một

số giải pháp giảm tổn thất điện năng nâng cao hiệu quả kinh tế

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: phân tích đánh giá thực trạng

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật và quản lý kinh doanh thông qua khảo sát, đo kiểm, ý kiến đóng góp của chuyên gia, người hướng

dẫn khoa học

6 Dự kiến những đóng góp mới

- Hệ thống hóa, hoàn thiện một số vấn đề có liên quan đến tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU

Trang 3

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

- Đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng tại Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu nói riêng và các Công ty Điện lực nói chung khi tham gia thị trường phân phối điện

Trang 4

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm tổn thất điện năng

1.1.1 Định nghĩa tổn thất điện năng

Theo Ban Kỹ thuật – Sản xuất EVN, tổn thất điện năng (TTĐN) trên lưới điện được định nghĩa là lượng điện năng tiêu hao cho quá trình truyền tải và phân phối điện khi tải điện từ ranh giới giao nhận với các nhà máy phát điện qua lưới điện truyền tải, lưới điện phân phối đến các hộ tiêu thụ điện TTĐN còn được gọi là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện

Trong hệ thống điện, TTĐN phụ thuộc vào đặc tính của lưới điện, lượng điện truyền tải, khả năng của hệ thống và vai trò của công tác quản lý Tổn thất điện năng bao gồm TTĐN kỹ thuật và TTĐN phi kỹ thuật

1.1.2 Các nguyên nhân gây ra tổn thất trên lưới phân phối

1.1.2.1 Tổn thất kỹ thuật

Tổn thất trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng là lượng điện năng

bị mất mát, hao hụt trên đường dây trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng từ nguồn đến nơi tiêu thụ, bao gồm tổn thất trên đường dây, trong máy biến

áp, trong các công tơ điện

Trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng từ các nhà máy điện đến các hộ tiêu thụ điện, đã diễn ra một quá trình vật lý là dòng điện khi đi qua máy biến áp, dây dẫn và các thiết bị trên hệ thống lưới điện đã làm nóng máy biến áp, đường dây và các thiết bị điện dẫn đến làm tiêu hao điện năng

Đường dây dẫn điện cao áp từ 110kV trở lên có tổn thất vầng quang Dòng điện qua cáp ngầm, tụ điện còn có tổn thất do điện môi, đường dây dẫn điện đi song song với đường dây khác như dây chống sét, dây thông tin,… có tổn thất điện năng

do hỗ cảm

Tổn thất nhiều hay ít phụ thuộc vào công nghệ sản xuất truyền tải điện Thực

tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, những cơ sở sản xuất kinh doanh nếu có trình

độ quản lý tốt sẽ tránh được tình trạng hao phí thất thoát Nhưng trong lĩnh vực quản lý kinh doanh điện năng thì đây là một phần tổn thất tất yếu phải có, không thể tránh khỏi vì phải có một lượng điện năng phục vụ cho việc truyền tải điện Chúng

Trang 5

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

ta có thể giảm lượng tổn thất này bằng cách đầu tư công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hơn, cao hơn nhưng không thể giảm xuống tới mức không Ở mỗi trình độ kỹ thuật nhất định, lượng tổn thất có thể giảm tới một lượng tối thiểu để đảm bảo công nghệ truyền tải Tổn thất xảy ra trên các đường dây, trong máy biến áp, phụ thuộc vào thông số kỹ thuật của đường dây và máy biến áp

1.1.2.2 Tổn thất thương mại

Tổn thất điện năng phi kỹ thuật (còn gọi là TTĐN thương mại) xảy ra do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hình thức, do chủ quan của người quản lý khi mất pha, công tơ đứng, cháy không xử lý, thay thế kịp thời,đấu nối sai sơ đồ đấu dây mạch đo đếm, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số của công tơ điện… dẫn đến điện năng bán cho khách hàng đo được qua hệ thống đo đếm thấp hơn so với điện năng khách hàng sử dụng

1.2 Phương pháp xác định tổn thất điện năng

1.2.1 Xác định tổn thất điện năng thực hiên qua hệ thống công tơ đo đếm của EVN [2]

Căn cứ theo Quy trình kinh doanh điện năng của Tập đoàn Điện lực Việt nam và Quy định “Phương pháp xác định tổn thất điện năng trong Tổng công ty Điện lực miền Nam”, việc tính toán tổn thất điện năng được xác định qua việc ghi chỉ số công tơ điện

Ghi chỉ số công tơ nhằm mục đích làm cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán được xác định thông qua chỉ số công tơ điện năng tác dụng(kWh), công tơ điện năng phản kháng(kVArh) , công tơ điện tử đa chức năng

Căn cứ kết quả ghi chỉ số để :

a_ lập hóa đơn tiền điện

b_ Tổng hợp sản lượng điện giao nhận; sản lượng điện thương phẩm và sản lượng điện của các thành phần phụ tải; sản lượng điện dùng để truyền tải và phân phối (sản lượng điện tổn thất)

c_ Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị và toàn ngành; tính toán tỷ lệ tổn thất điện năng trong truyền tải, phân phối điện; quản lý và dự báo nhu cầu phụ tải

Việc ghi chỉ số công tơ được tiến hành như sau :

Trang 6

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

_ Đối với công tơ đầu nguồn, ranh giới : Công tơ ranh giới của Tổng công ty Điện lực với các đơn vị khác ( Công ty phát điện trong EVN và các nguồn điện mua ngoài , Tổng công ty truyền tải, các Tổng công ty Điện lực khác); công tơ ranh giới giữa các Công ty Điện lực trong Tổng công ty Điện lực ( đầu nguồn của các Công

ty Điện lực) : ghi chỉ số vào 0h00 ngày 1 hàng tháng Trường hợp điểm đo đếm ranh giới không có người trực hoặc không có công tơ tự ghi cho phép ghi vào 0h00

± 12h ngày 1 hàng tháng

_ Việc ghi chỉ số của công tơ tổng tại các trạm biến áp phân phối hạ thế được thực hiện cùng với việc ghi chỉ số tất cả các công tơ khách hàng dùng điện sau trạm biến áp đó

_ Lịch ghi chỉ số toàn bộ số lượng công tơ khách hàng mua điện được xếp theo nhiều phiên trong cùng một tháng Mỗi phiên ghi một ngày Phiên cuối cùng ghi chỉ

số vào ngày 25 để tính ngược về đầu tháng Khuyến khích các đơn vị ghi chỉ số phiên cuối cùng gần sát ngày ghi chỉ số công tơ đầu nguồn, ranh giới của đơn vị _ Với khách hàng lớn ghi chỉ số nhiếu phân kỳ :

+ Khách hàng có sản lượng trung bình từ 50.000 đến 100.000kWh/tháng ghi chỉ số công tơ 2 lần trong một tháng vào ngày 11 và 25 hàng tháng

+ Khách hàng có sản lượng trung bình trên 100.000kWh/tháng ghi chỉ số công tơ 3 lần trong một thángvào các ngày 6,15,25 hàng tháng

Các Công ty Điện lực , Điện lực chỉ được thay đổi , điều chỉnh lịch ghi chỉ số trong những trường hợp đặc biệt và phải trình Tổng công ty Điện lực phê duyệt trước khi thực hiện

Căn cứ theo quy trình ghi chỉ số của Tập đoàn , phương pháp tình tổn thất điện năng qua hệ thống công tơ đo đếm của Công ty Điện lực và Điện lực do Tổng công

ty miền Nam ban hành như sau :

Trang 7

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

1.2.1.1 Tổn thất điện năng của Công ty Điện lực:

ADiesel_CTĐLTổng điện năng nhận từ các Tổng Công ty Điện lực khác:

ATCTkhác_CTĐLTổng điện năng nhận từ các CTTTĐ:

ACTTTĐ_CTĐLTổng điện năng nhận từ các Công ty Lưới điện Cao thế Miền Nam:

ACT_CTĐLTổng điện năng nhận từ các CTĐL khác:

ACTĐLkhác_CTĐLTổng điện năng nhận của CTĐL:

Tổng Công ty

Điện lực khác

Khách hàng sử dụng điện

Các nhà máy điện của EVN

và các Nhà máy điện độc lập

Lưới điện của Công ty Điện lực Các Công ty

Truyền tải điện

thuộc NPT

Các Nhà máy điện hoặc cụm Diesel

Trang 8

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

ACTĐLnhận = AIPP_CTĐL + Adiesel_CTĐL + ATCTkhác_CTĐL + ACTTTĐ_CTĐL

+ ACT_CTĐL + ACTĐLkhác_CTĐL

b Điện năng giao (gồm cả sản lượng điện nhận sau đó giao ngay), bao gồm:

Tổng điện năng giao các Nhà máy điện của EVN, các Nhà máy điện độc lập:

ACTĐL_IPPTổng điện năng giao cho hệ thống điện tự dùng của các Nhà máy điện hoặc cụm Diesel do CTĐL quản lý:

ACTĐL_DieselTổng điện năng giao cho các Công ty Truyền tải điện:

ACTĐL_CTTTĐTổng điện năng giao các Tổng Công ty Điện lực khác:

ACTĐL_TCTkhácTổng điện năng giao cho Công ty Lưới điện Cao thế Miền Nam:

ACTĐL_CTTổng điện năng giao cho các Công ty Điện lực khác:

ACTĐL_CTĐLkhácTổng điện bán cho khách hàng sử dụng điện:

ACTĐL_KHTổng điện năng giao của Công ty Điện lực:

AĐLigiao = ACTĐL_IPP + ACTĐL_Diesel + ACTĐL_CTTTĐ + ACTĐL_TCTkhác

+ ACTĐL_CT + ACTĐL_CTĐLkhác + ACTĐL_KH

c Tổng điện năng nhận giao ngay không gây TTĐN không được tính vào điện năng

để xác định tỷ lệ TTĐN trên lưới điện:

Điện năng này được xác định bằng tổng các sản lượng điện năng đơn vị nhận rồi giao ngay cho khách hàng hoặc các đơn vị khác trên cùng một cấp điện áp tại cùng một trạm biến áp giao nhận điện năng:

Trang 9

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

1.2.1.2 Tổn thất điện năng của Điện lực:

Các nhà máy điện của EVN

và các Nhà máy điện độc lập

Lưới điện của Công ty Điện lực

Các Công ty

Truyền tải điện

thuộc NPT

Các Nhà máy điện hoặc cụm Diesel

Trang 10

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

AĐLkhác_ĐL

- Tổng điện năng nhận của các Điện lực:

ACTĐLnhận = AIPP_ĐL + ADiesel_ĐL + ATCTkhác_ĐL + ACTTTĐ_ĐL + ACT_ĐL + ACTĐLkhác_ĐL+ AĐLkhác_ĐL

b Điện năng giao (gồm cả sản lượng điện nhận sau đó giao ngay), bao gồm:

- Tổng điện năng giao các Nhà máy điện của EVN, các Nhà máy điện độc lập:

- Tổng điện năng giao của Điện lực:

ACTĐLgiao = AĐL_IPP + AĐL_Diesel + AĐL_CTTTĐ + AĐL_TCTkhác + AĐL_CT

Trang 11

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

AĐL-khongTT

d Tổn thất điện năng của Điện lực:

ΔAĐL = AĐLnhận – AĐLgiao

ΔAĐL (%) = ΔAĐL x 100% / (AĐLnhận – AĐL-khongTT)

1.2.2 Xác định TTĐN của lưới điện qua tính toán TTĐN kỹ thuật [3]

Lượng tổn thất được xác định theo công tơ đo đếm:

∆A = AN – AG

Tỷ lệ tổn thất điện năng ∆A(%):

∆A(%) =

Trong đó:

- (kWh): Tổn thất điện năng trên lưới điện đang xét

- (kWh): Tổng điện nhận vào lưới điện

- (kWh): Tổng điện giao từ lưới điện

Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện tổn thất về mặt hiện vật nhân với giá bán điện bình quân của 1 kWh điện trong thời kỳ đang xét

Trong đó:

- (VNĐ): Giá trị điện năng bị tổn thất

- (VNĐ): Giá điện bình quân của 1 kWh điện

- (kWh): Lượng điện năng tổn thất

1.2.2.1 Tổn thất trong máy biến áp

Tổn thất điện năng trong máy biến áp được tính như sau :

Trong đó:

Trang 12

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

- ∆A MBA (kWh): Tổn thất điện năng trong máy biến áp

- ∆P 0 (kW): Tổn hao công suất không tải của máy biến áp

- ∆P K (kW): Tổn hao công suất ngắn mạch của máy biến áp

- S pt (kVA): Công suất phụ tải

- S đm (kVA): Công suất định mức của máy biến áp

- (h): Thời gian làm việc của máy biến áp

- (h): Thời gian hao tổn cực đạiđược xác định bằng công thức

Trong trường hợp có máy biến áp giống nhau thì:

1.2.2.2 Tổn thất điện năng trên đường dây

Tổn thất điện năng trên đường dây:

Trong đó:

- (kWh): Điện năng tổn thất tính toán trên đường dây

- (kW): Công suất hao tổn trên đường dây

=

- (kVA): Công suất tiêu thụ của phụ tải

- U(V) : Hiệu điện thế của đường dây

- R (Ω): Điện trở của dây dẫn

- (h): Thời gian tổn hao cực đại

- (h): Thời gian vận hành cực đại

Lượng điện năng tổn thất kỹ thuật được tính bằng tổng của tổn thất trong máy biến

áp và trên đường dây:

1.2.3 Xác định bằng phần mềm PSS/ADEPT :

1.2.3.1 Giới thiệu sơ lược về phần mềm PSS/Adept:

Trang 13

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Chương trình PSS/Adept (The Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) là sản phẩm của Công ty phần mềm Shaw Power Technologies International (PTI) thuộc Siemens Power Transmission

& Distribution Inc PSS/ADEPT là một module trong hệ thống phần mềm PSSTM

được xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho kỹ sư và nhân viên kỹ thuật trong ngành điện

Các tính năng chính của chương trình PSS/ADEPT như :

 Tính toán chế độ xác lập của hệ thống lưới điện 3 pha 3 dây và 3 pha 4 dây

 Tính toán các loại ngắn mạch trong hệ thống

 Tính toán xác định vị trí tụ bù

 Tính toán tìm điểm mở tối ưu

 Tính toán khởi động động cơ

 Tính toán mô phỏng hoạ tần sóng hài tại các nút

 Tính toán phối hợp lắp đặt bảo vệ

 Tính toán độ tin cậy trong hệ thống

Giao diện chính của phần mềm PSS/ADEPT

Mô phỏng các đối lượng lưới điện bằng chương trình PSS/Adept:

Các đối tượng để mô phỏng lưới điện trên PSS/ADEPT bao gồm: Nút, Nguồn, MBA, Đường dây (Dây dẫn), Phụ tải, Tụ bù, Động cơ, Thiết bị đóng cắt bảo vệ

- Click chọn đối tượng cần vẽ

- Đưa chuột đến vị trí cần vẽ đối tượng trong VÙNG BẢN VẼ

- Click chuột để vẽ đối tượng (các đối tượng lưới điện phải thuộc 1 hoặc 2 nút nào đó)

VÙNG COMMAND HIỂN THỊ CÁC THÔNG BÁO CỦA CHƯƠNG TRÌNH

THANH CÔNG CỤ [NETWORK]

Trang 14

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Mỗi đối tượng có các thuộc tính khác nhau Để mở hộp thoại thuộc tính douple click vào đối tượng, hoặc click chuột phải chọn [properties…]

1 Đường dây:

Yêu cầu dữ liệu:

 Tên đường dây, số pha (1 pha, 3 pha);

 Chiều dài đường dây;

 Tổng trở thứ tự thuận, tổng trở thứ tự không của đường dây

2 Máy biến áp:

Yêu cầu dữ liệu:

 Tên MBA

 Pha (1pha, 3 pha), tổ đấu dây;

 Công suất định mức ( ưu ý: nhập công suất trên mỗi pha);

 Tổng trở tương đương của MBA

Tổng trở tương đương của MBA tính theo công thức sau:

)

( pu S

P R

dm

n n

)(

V

3

32

3

1 1

1 1

I

V Z

Z

Z

Z1  1 ;

cb pu

cb cb

cb

cb cb

S

U S

U Icb

U I

V Z

2 2

S Z

f dm

rating Base pu

Trang 15

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

3

3

1 1

_

I U

S Z

f dm

rating Base

) ( 3

_

S

S Z

f

rating Base

If3: Dòng ngắn mạch 3 pha tại TC 22kV tính bằng (kA)

If1: Dòng ngắn mạch 1 pha tại TC 22kV tính bằng (kA)

Sbase_rating: 100 (MVA)

Sf3: Công suất ngắn mạch 3 pha tính bằng (MVA)

Sf1: Công suất ngắn mạch 1 pha tính bằng (MVA) Thông thường do ta chỉ có được giá trị biên độ của dòng ngắn mạch

1 pha và 3 pha tại nút nguồn và R1<< X1, Ro<< Xo nên chấp nhận X1~Z1 và Xo~Zo nghĩa là R1 = Ro = 0

Quy ước khi mô hình lưới điện 22kV thanh cái 22kV của trạm 110kV được mô hình bằng 1 nguồn với công suất c bản của nguồn là 100MVA

(Vì: A2 sử dụng Scb=100MVA để tính toán dòng ngắn mạch tại các thanh cái 22kV các trạm 110/22kV)

4 Phụ tải:

Yêu cầu dữ liệu:

 Tên phụ tải;

 Nhóm phụ tải (Load Categories);

 Biểu đồ phụ tải (Load Snapshots), được từ đánh gía thực tế quản lý vận hành;

 Loại phụ tải (cân bằng và không cân bằng);

Yêu cầu dữ liệu:

 Tên thiết bị đóng cắt bảo vệ;

 Đặc tuyến dòng điện thời gian (TCC) của thiết bị bảo vệ

Trang 16

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

8.Report dòng công suất:

Cho kết quả sau:

Trang 17

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

9.Report tổn thất công suất:

Nhận xét

Như vậy sử dụng phần mềm PSS/Adept cho ta cái nhìn tổng quát hơn trên sơ đồ lưới điện phân phối, từ đó ta có thể vận dụng tính toán cho các sơ đồ phức tạp hơn, chiều dài đường dây lớn hơn, nhiều phát tuyến hơn và số nút nhiều hơn

1.3 Các yếu tố tác động đến tổn thất điện năng :

Tổn thất kỹ thuật trên lưới điện phân phối chủ yếu trên dây dẫn và các máy biến áp phân phối Tổn thất kỹ thuật bao gồm tổn thất công suất tác dụng và tổn thất công suất phản kháng Tổn thất công suất phản kháng do từ thông rò và gây từ trong các máy biến áp và cảm kháng trên đường dây Tổn thất công suất phản kháng chỉ làm lệch góc và ít ảnh hưởng đến tổn thất điện năng Tổn thất công suất tác dụng có ảnh hưởng đáng kể đến tổn thất điện năng Thành phần tổn thất điện năng do tổn thất công suất tác dụng được tính toán như sau:

∫ ∆ A = ∆ P( t) dt (1) Trong đó, ∆P(t) là tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp tại thời điểm t Việc tính toán tổn thất điện năng theo công thức (1) thông thường thực hiện theo phương pháp dòng điện đẳng trị phụ thuộc vào đồ thị phụ tải hoặc

Trang 18

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

theo thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tổn thất công suất tác dụng bao gồm tổn thất sắt, do dòng điện Foucault trong lõi thép và tổn thất đồng do hiệu ứng Joule trong máy biến áp Các loại tổn thất này có các nguyên nhân chủ yếu như sau:

•Đường dây phân phối quá dài, bán kính cấp điện lớn : thường xảy ra ở nhưng khu vực tải phân bố thưa như các vùng nông thôn , tưới tiêu nông nghiệp

•Tiết diện dây dẫn quá nhỏ, đường dây bị xuống cấp, không được cải tạo nâng cấp

•Máy biến áp phân phối thường xuyên mang tải nặng hoặc quá tải do khâu kiểm tra theo dõi không tốt, không nâng công suất máy biến áp kịp thời nhu cầu phục tải hoặc quá tải theo thời điểm , mùa vụ

•Máy biến áp là loại có tỷ lệ tổn thất cao hoặc vật liệu lõi từ không tốt do công nghệ cũ , máy hư hỏng đã qua sửa chữa nhiều lần dẫn đến sau một thời gian tổn thất tăng lên

•Vận hành không đối xứng liên tục dẫn đến tăng tổn thất trên máy biến áp

•Nhiều thành phần sóng hài của các phụ tải công nghiệp tác động vào các cuộn dây máy biến áp làm tăng tổn thất

•Vận hành với hệ số cosφ thấp do thiếu công suất phản kháng

Đối với tổn thất thương mại bị ảnh hưởng do :

•Trộm điện (câu, móc trộm)

• Do công tơ,TU,TI bị hỏng thay thế không kịp thời Do sai số của thiết bị đo

•Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng

1.4 Ý nghĩa của việc giảm tổn thất điện năng :

Tổn thất điện năng là phần điện năng thất thoát trong quá trình sản xuất kinh doanh điện do đó việc giảm tổn thất sẽ mang lại hiệu quả :

_ giá thành sản xuất điện phản ánh đúng thực chất , người sử dụng trả đúng giá điện do đó giá thành sản xuất của nền kinh tế giảm

_ Hoạt đông kinh doanh của ngành điện hiệu quả, lợi nhuận cao

_ Hệ thống vận hành tối ưu , chất lượng điện năng ổn định cao

Trang 19

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

1.5 Các giải pháp giảm tổn thất điện năng trên lưới phân phối

1.5.1 Giải pháp về kỹ thuật : Về kỹ thuật có các giải pháp :

_ Không để quá tải đường dây, máy biến áp, thường xuyên theo dõi các thông số vận hành lưới điện, tình hình tăng trưởng phụ tải để có kế hoạch vận hành, cải tạo lưới điện, hoán chuyển máy biến áp đầy, non tải một cách hợp lý, không để quá tải đường dây, quá tải máy biến áp trên lưới điện

_Không để các MBA phụ tải vận hành tải lệch pha Thực hiện kiểm tra định

kỳ đo dòng tải từng pha , tình trạng dầu biến áp…Thực hiện cân pha khi dòng điện dây trung tính lớn hơn 15% trung bình cộng dòng điện các pha

_Đảm bảo vận hành phương thức tối ưu: Thường xuyên tính toán kiểm tra đảm bảo phương thức vận hành tối ưu trên lưới điện Đảm bảo duy trì điện áp trong giới hạn cao cho phép theo quy định hiện hành và khả năng chịu đựng của thiết bị Ngăn chặn sự cố kịp thời để hạn chế viêc vận hành mạch vòng gây tổn thất đường dây cao

_Theo dõi thường xuyên cosφ các nút trên lưới điện, tính toán vị trí và dung lượng lắp đặt tụ bù tối ưu để quyết định lắp đặt, hoán chuyển và vận hành hợp lý các bộ tụ trên lưới nhằm giảm tổn thất điện năng Tuy nhiên , trong quá trình lắp đặt

tụ bù phải tránh tình trạng bù dư của khách hàng có thể làm hệ thống đo đếm sai

_Kiểm tra, bảo dưỡng lưới điện ở tình trạng vận hành tốt Thực hiện kiểm tra bảo dưỡng lưới điện đảm bảo các tiêu chuẩt kỹ thuật vận hành Hành lang lưới điện, tiếp địa, mối tiếp xúc, cách điện của đường dây, thiết bị… Không để các mối nối, tiếp xúc (trên dây dẫn, cáp, đầu cực thiết bị v.v ) tiếp xúc không tốt gây phát nóng dẫn đến tăng TTĐN

_Thực hiện vận hành kinh tế máy biến áp:Đối với các khách hàng có TBA chuyên dùng mà tính chất của phụ tải hoạt động theo mùa vụ, đơn vị kinh doanh bán điện phải vận động, thuyết phục khách hàng lắp đặt thêm MBA có công suất nhỏ riêng phù hợp phục vụ cho nhu cầu này hoặc cấp bằng nguồn điện hạ thế khu vực nếu có điều kiện để tách MBA chính ra khỏi vận hành

Trang 20

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

_Hạn chế các thành phần không cân bằng và sóng hài bậc cao: Thực hiện kiểm tra đối với khách hàng gây méo điện áp trên lưới điện Trong điều kiện gây ảnh hưởng lớn đến méo điện áp, yêu cầu khách hàng phải có giải pháp khắc phục

_Từng bước loại dần các thiết bị không tin cậy, hiệu suất kém, tổn thất cao bằng các thiết bị mới có hiệu suất cao, tổn thất thấp (đặc biệt là đối với MBA)

_Tính toán và quản lý TTĐN kỹ thuật từng trạm biến áp, từng đường dây, từng khu vực để quản lý, đánh giá và đề ra các biện pháp giảm TTĐN phù hợp

1.5.2 Giải pháp quản lý kinh doanh :

_Đối với kiểm định ban đầu công tơ: Phải đảm bảo chất lượng kiểm định ban đầu công tơ để công tơ đo đếm chính xác trong cả chu kỳ làm việc (5 năm đối với công tơ 1 pha, 2 năm đối với công tơ 3 pha) Thực hiện kiểm định, thay thế định kỳ công tơ đúng thời hạn theo quy định (5 năm đối với công tơ 1 pha, 02 năm đối với công tơ 3 pha) Thay thế hệ thống đo đếm đúng hạn kiểm định nhằm đảm bảo đo đếm chính xác

_Đối với hệ thống đo đếm lắp đặt mới: Phải đảm bảo thiết kế lắp đặt hệ thống

đo đếm bao gồm công tơ, TU, TI và các thiết bị giám sát từ xa (nếu có) đảm bảo cấp chính xác, được niêm phong kẹp chì và có các giá trị định mức (dòng điện, điện áp, tỉ

số biến…) phù hợp với phụ tải Xây dựng và thực hiện nghiêm quy định về lắp đặt, kiểm tra và nghiệm thu công tơ để đảm bảo sự giám sát chéo giữa các khâu nhằm đảm bảo không có sai sót trong quá trình lắp đặt, nghiệm thu hệ thống đo đếm

_Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đo đếm: Thực hiện quy định về kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống đo đếm (công tơ, TU, TI…) để đảm bảo các thiết bị

đo đếm trên lưới được niêm phong quản lý tốt, có cấp chính xác phù hợp đảm bảo

đo đếm đúng Thực hiện chế độ quản lý, kiểm tra để kịp thời phát hiện và thay thế ngay thiết bị đo đếm bị sự cố (công tơ kẹt cháy, TU, TI cháy hỏng…), hư hỏng hoặc

bị can thiệp trái phép trên lưới điện Không được để công tơ kẹt cháy quá một chu

kỳ ghi chỉ số

_Củng cố nâng cấp hệ thống đo đếm: Từng bước áp dụng công nghệ mới, lắp đặt thay thế các thiết bị đo đếm có cấp chính xác cao cho phụ tải lớn Thay thế công

Trang 21

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

tơ điện tử 3 pha cho các phụ tải lớn; áp dụng các phương pháp đo xa, giám sát thiết

bị đo đếm từ xa cho các phụ tải lớn nhằm tăng cường theo dõi, phát hiện sai sót, sự

cố trong đo đếm

_Thực hiện lịch ghi chỉ số công tơ: Đảm bảo ghi chỉ số công tơ đúng lộ trình, chu kỳ theo quy định, đúng ngày đã thỏa thuận với khách hàng, tạo điều kiện để khách hàng cùng giám sát, đảm bảo chính xác kết quả ghi chỉ số công tơ và kết quả sản lượng tính toán TTĐN Củng cố và nâng cao chất lượng ghi chỉ số công tơ, đặc biệt đối với khu vực thuê dịch vụ điện nông thôn ghi chỉ số nhằm mục đích phát hiện kịp thời công

tơ kẹt cháy, hư hỏng ngay trong quá trình ghi chỉ số để xử lý kịp thời

Tóm tắt chương 1

Điện năng là sản phẩm cần thiết trong xã hội Việc sử dụng điện năng để phục vụ phát triển kinh tế xã hội, sinh hoạt đời sống nhân dân do đó nó ảnh hưởng đến xã hội rất to lớn Tổn thất điện năng hay nói cách khác chính là phần điện năng hao hụt trong quá trình sản xuất, phân phối truyền tải và tiêu thụ điện năng luôn tồn tại Tổn thất điện năng bao gồm hai dạng đó là tổn thất điện năng kỹ thuật và tổn thất điện năng phi kỹ thuật (còn gọi là tổn thất điện năng thương mại) Tổn thất điện năng kỹ thuật chính là phần điện năng hao hụt về mặt kỹ thuật hay còn coi nó chính

là chi phí vận hành trong hệ thống điện Nhưng tổn thất điện năng thương mại lại là phần tổn thất của hệ thống do nguyên nhân khách quan tác động như thời tiết và yếu

tố chủ quan của con người trong quá trình vận hành hệ thống

Tổn thất điện năng luôn tồn tại, tổn thất điện năng kỹ thuật phụ thuộc vào trình độ quản lý vận hành cũng như cơ sở hạ tầng lưới điện,Tuy nhiên , việc tính toán tổn thất điện năng theo cách tính sản lượng giao nhận hiện nay của ngành điện trong từng tháng còn ảnh hưởng do công nghệ đo và ghi chỉ số Do vậy việc ứng dụng công nghệ mới vào ngành điện là vấn đề vô cùng quan trọng và cấp thiết để ngành điện có thể phục vụ xã hội ngày một tốt hơn

Trang 22

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Trong chương 1 luận văn đã trình bày cơ sở lý thuyết về tổn thất điện năng , vai trò của tổn thất điện năng trong hệ thống điện và phương pháp tính tổn thất trong ngành điện để có thể giải thích các kết quả thực hiện tổn thất điện năng trong từng

tháng , quý ở các chương sau

Trang 23

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC BÀ RỊA VŨNG TÀU

2.1 Khái quát về Công ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU

2.1.1 Giới thiệu chung

Công ty Điện lực Bà Rịa – Vũng Tàu là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng công

ty Điện lực Miền Nam ), được thành lập theo Quyết định số 235/QĐ-EVN ngày 14 tháng 4 năm 2010 về việc đổi tên các Điện lực trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Nam thành cá công ty điện lực Tiền thân của công ty là Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu có 8 Điện lực huyện, thành phố trực thuộc , trong đó Điện lực Côn Đảo là điện lực nhỏ chủ yếu phục vụ điện diesel cho khách hàng huyện đảo với sản lượng rất nhỏ Sản lượng hàng năm của công ty đứng vị trí thứ tư trong 21 công ty thuộc Tổng công ty Miền Nam và là công ty có tăng trưởng hàng năm cao

Bà Ria Vũng Tàu là tỉnh có hệ thống kinh tế với nhiều cảng biển lớn và nhiều khu công nghiệp với các nhà máy thép như Possco, Thép Miền Nam, Thép Đồng Tiến , các hệ thống cảng của quân đội, hệ thống cảng di dời từ TP Hồ Chí Minh và các cảng của các nhà máy thép do đó công ty có nhiệm vụ cấp điện trên địa bàn tỉnh

ổn định , bảo đảm cấp điện chất lượng , liên tục rất cao Đồng thời với những khách hàng như các doanh nghiệp Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan luôn có yêu cầu cấp điện cao hơn các quy định của tập đoàn do đó công ty có trách nhiệm lớn , nặng nề và được đánh giá là một doanh nghiệp quan trọng trên địa bàn tỉnh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức :

- Tên Công ty: Công ty Điện lực Bà Rịa – Vũng Tàu

- Tên giao dịch quốc tế : BaRia – VungTau Power Company

- Tên viết tắt tiếng Anh: PC BRVT

- Trụ sở giao dịch: 60 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu

Công ty Điện lực Bà Rịa Vũng Tàu có các phòng ban chức năng :

_Văn phòng Công ty

Trang 24

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Trang 25

Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Điện lực Long Điền

Điện lực

Bà Rịa

Điện lực Đất Đỏ

Phân Xưởng cơ điện

Điện lực TP.Vũng Tàu

Điện lực Tân Thành

Điện lực Châu Đức

Điện lực Xuyên Mộc

Điện lực

Côn Đảo

Phòng

KT Giám sát Mua bán điện

Phòng

Kỹ thuật sản xuất

Phòng

Kỹ thuật

Ban Quản lý

Dự án

Phòng Quản lý Đầu tư

Phòng Kinh doanh

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÓ GIÁM ĐỐC

KỸ THUẬT SẢN XUẤT

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH & ĐTXD

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng Thanh tra Bảo

vệ Pháp chế

Phòng

Tổ chức Nhân sự

Văn phòng Công ty

Trang 26

Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

nguồn (Tr.KWh) 1757.12 1959.046493 2220.145038 2360.287988 2640.01362 1.114918 1.133278 1.063123 1.118513 Điện thương

phẩm (Tr.KWh) 1,667.00 1,867.21 2,115.90 2,254.17 2,523.24 112.0102 113.3188 106.5348 111.9365

Tổn thất điện

năng (Tr.KWh) 90.12 91.8394663 104.243764 106.110276 116.76909

Tỷ lệ tổn thất % 5.08 4.64 4.65 4.46 4.39 0.913991 1.002827 0.957594 0.986213 Giá điện

bình quân (đ/KWh) 1098.52 1247.68 1374.85 1519.92 1546.53 1.135783 1.101925 1.105517 1.017508 Doanh thu

Trang 27

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 27

Qua kết quả sản xuất kinh doanh của công ty có thể nhận thấy rằng , sản lượng hàng năm đều tăng trên 11%, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đều đạt chỉ tiêu do Tổng công ty giao Việc sản lượng tăng ổn định góp phần ổn định mức đầu tư hàng năm của công ty và việc cấp điện theo lộ trình phát triển kinh tế ổn định.Tổn thất hàng năm giảm dần và là một trong những công ty có sản lượng và tổn thất tốt nhất trong Tông công ty do sự phát triển của công nghiệp cao, tỷ trọng bán điện 22KV lớn Sự phát triển mạnh của công ty góp phần trong sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh

2.2 Đặc điểm cung cấp điện của Công ty Điện lực BÀ RỊA VŨNG TÀU

2.2.1 Đặc điểm hệ thống cung cấp điện :

2.2.1.1 Nguồn cấp điện :

Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu nhận điện lưới quốc gia từ 12 trạm biến áp 110/22 kV

do ngành điện quản lý và 11 trạm do khách hàng quản lý :

I Trạm biến điện Vũng Tàu 110/22 kV – 2x63 MVA: Lấy điện từ đường dây

110 kV Gas Bà Rịa - Vũng Tàu 1 và từ đường dây 110 kV Gas Bà Rịa - Thắng Tam - Vũng Tàu cấp điện cho 10 phát tuyến 22 kV: 471, 477, 479, 483, 485, 474,

476, 478, 480, 482;

1 Máy biến thế 2T: Cấp điện cho 5 phát tuyến 22 kV: 474, 476, 478, 480,

482 Tổng phụ tải giờ cao điểm khoảng 540A (đạt 34% định mức)

- Tuyến 474: Cấp điện cho các phụ tải công nghiệp dọc đường 30/4 (từ ngã

ba Nguyễn Hữu Cảnh đến Sân Bay), khu vực ngã tư Giếng Nước, đường Phạm Hồng Thái, Lê Lợi (từ ngã ba Phạm Hồng Thái đến Trần Hưng Đạo), Thủ khoa Huân, Lê Ngọc Hân, Hoàng Diệu, Quang Trung, Trần Phú (từ Quang Trung đến

Du lịch Đèn Xanh), Trần Hưng Đạo, Lý Thường Kiệt, Thống Nhất, Nguyễn Du thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 200A

- Tuyến 476: Cấp điện cho các đường Nguyễn Hữu Cảnh, Lê Quang Định, Nguyễn An Ninh (từ Đội Cấn đến Nguyễn Thái Học), Nguyễn Thái Học, Ngô Đức Kế, Nguyễn Văn Trỗi, Lê Hồng Phong (từ Nguyễn Văn Trỗi đến Lê Lợi), Cô Giang, Mạc Đỉnh Chi, Cô Bắc, Yên Bái, Bà Triệu thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 280A

Trang 28

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 28

-Tuyến 478: Cấp điện cho một phần các đường Ngô Quyền, Bình Giã thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 20 A

- Tuyến 480: Dự phòng Liên lạc giữa tuyến 480VT và 478TT tại LBS F1 trạm Trần Bình Trọng 1

- Tuyến 482: Cấp điện cho một phần đường Nguyễn Hữu Cảnh Phụ tải giờ cao điểm khoảng 10A.+ Liên lạc giữa tuyến 482VT và 472TT tại LBS F1 trạm QL51C

2 Máy biến thế 1T: Cấp điện cho 5 phát tuyến 22 kV: 471, 477, 479, 483,

485 Tổng phụ tải giờ cao điểm khoảng 770A (đạt 50% định mức)

- Tuyến 471: Cấp điện cho các phụ tải công nghiệp dọc đường 30/4 (từ ngã

ba Nguyễn Hữu Cảnh đến Sân Bay) Phụ tải giờ cao điểm khoảng 220A

-Tuyến 477: Cấp điện cho khu dự án Sao Mai – Bến Đ nh Phụ tải giờ cao điểm khoảng 15A

- Tuyến 479: Cấp điện cho các đường Nguyễn Hữu Cảnh, Nguyễn An Ninh (từ ngã tư Giếng Nước đến ngã tư Bến Đình), Lê Lợi (từ ngã tư Bến Đình đến ngã

ba Phạm Hồng Thái), Trần Phú (từ ngã tư Bến Đình đến Bãi Dâu), Văn phòng Vietsovpetro thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 230A

- Tuyến 483: Cấp điện các đường Lưu Hữu Phước, Nơ Trang Long thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 10 A

- Tuyến 485: Cấp điện cho các đường Lưu Chí Hiếu, Ngô Quyền, Đống

Đa, Nguyễn Hữu Cảnh, Bình Giã, 30/4, Chi Lăng, Phước Thắng, 3/2 thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 250A

II Trạm biến điện Thắng Tam 110/22 kV - 63 MVA: Lấy điện từ đường dây

110 kV Gas Bà Rịa - Thắng Tam và từ đường dây 110 kV Gas Bà Rịa - Vũng Tàu

- Thắng Tam cấp điện cho 5 phát tuyến 22 kV: 472, 474, 476, 478, 480.Phụ tải giờ cao điểm khoảng 924A (đạt 60,2% định mức):

- Tuyến 472: Cấp điện cho một phần các đường 3/2, Nguyễn An Ninh, Phước Thắng thuộc thành phố Vũng Tàu; các xã Phước Hưng, Phước Tỉnh thuộc huyện Long Điền Phụ tải giờ cao điểm khoảng 210A

Trang 29

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 29

- Tuyến 474: Cấp điện cho các đường Nguyễn An Ninh, Đội Cấn, Nguyễn Hới, Trương Công Định, Nguyễn Tri Phương, Hoàng Văn Thụ, Ba Cu, Lê Lai, Đồ Chiểu, Lý Tự Trọng, Thống Nhất, Nguyễn Du, Lý Thường Kiệt, Trần Đồng, Nguyễn Trường Tộ, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phan Chu Trinh, Đài Hoa Sen, Đài Truyền hình Núi Nhỏ, Hải đăng Núi Nhỏ thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 260A

-Tuyến 476: Cấp điện cho các đường Trần Bình Trọng, Đội Cấn, Bình Giã, Chu Mạnh Trinh, Lê Phụng Hiểu, Huyền Trân Công Chúa, Nam Kỳ Khởi Nghĩa thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 100A

-Tuyến 478: Cấp điện cho các đường Trần Bình Trọng, Lê Hồng Phong (từ Đài Liệt Sĩ đến Bình Giã), Xô Viết Nghệ Tĩnh, Hoàng Hoa Thám, Võ Thị Sáu (từ Hoàng Hoa Thám đến Phan Chu Trinh) thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 80A

-Tuyến 480: Cấp điện cho các đường Lê Hồng Phong, Thi Sách, 3/2, Thùy Vân, Hoàng Hoa Thám, Võ Thị Sáu, Hạ Long, Hải Đăng, Quang Trung, Nguyễn

Du, Trương Công Định thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 200A

III.Trạm biến điện Đông Xuyên 110/22 kV - 25 MVA: Lấy điện từ đường dây

110 kV Gas Bà Rịa - Vũng Tàu cấp điện cho 4 phát tuyến 22 kV: 472, 474, 476,

478 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 510A (đạt 81,4% định mức):

-Tuyến 472: Cấp điện cho một phần đường 30/4 (phía trái từ KCN Đông Xuyên đến Eo Ông Từ và từ Eo Ông Từ đến recloser Ngã 3 VũngTàu) thuộc thành phố Vũng Tàu và TP.Bà Rịa.Phụ tải giờ cao điểm khoảng 240A

-Tuyến 474: Dự phòng Liên lạc giữa tuyến 474ĐX và 485VT tại DCL trụ 485ĐX/95

-Tuyến 476: Cấp điện cho một phần Khu Công nghiệp Đông Xuyên thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 110A

-Tuyến 478: Cấp điện cho một phần Khu Công nghiệp Đông Xuyên thuộc thành phố Vũng Tàu Phụ tải giờ cao điểm khoảng 110A

Trang 30

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 30

IV.Trạm biến điện Phú Mỹ 110/22 kV – 2x63 MVA: Lấy điện từ đường dây 110

kV Phú Mỹ 1 – Phú Mỹ (mạch 2) và đường dây 110 kV Phú Mỹ – Gas Bà Rịa (mạch 2) cấp điện cho 13 phát tuyến 22 kV: 471, 472, 474, 476, 478, 480, 482,

473, 475, 477, 479, 481, 483;

1.Máy biến thế T1: Cấp điện cho 7 phát tuyến 22 kV: 471, 473, 475, 477, 479,

481, 483 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 1000A (đạt 63,2% định mức)

- Tuyến 471: Cấp điện cho một phần Khu Công nghiệp Phú Mỹ 1 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 100A

- Tuyến 473: Cấp điện cho một phần Khu Công nghiệp Phú Mỹ 1 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 130A

- Tuyến 475: Cấp điện cho Nhà máy Đạm Phú Mỹ

- Tuyến 477: Cấp điện cho Nhà máy Xi măng Holcim Phụ tải giờ cao điểm khoảng 220A

- Tuyến 479: Cấp điện cho Công ty Thép Vina Kyoei Phụ tải giờ cao điểm khoảng 180A

- Tuyến 481: Cấp điện cho Trung tâm hành chính huyện, Trung tâm Y tế, các xã Hắc Dịch, Sông Xoài, một phần thị trấn Phú Mỹ, xă Mỹ Xuân thuộc huyện Tân Thành; một phần xã Cù Bị thuộc huyện Châu Đức Phụ tải giờ cao điểm khoảng 240A

- Tuyến 483: Cấp điện cho trạm Tự dùng 500 kV

2.Máy biến thế T2: Cấp điện cho 6 phát tuyến 22 kV: 472, 474, 476, 478, 480,

482 Phụ phụ tải giờ cao điểm khoảng 585A (đạt 37,1% định mức)

- Tuyến 472: Cấp điện cho Nhà máy Thép Tấm Lá Phú Mỹ Phụ tải giờ cao điểm khoảng 300A

Trang 31

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 31

- Tuyến 478: Dự phòng

V.Trạm biến điện Mỹ Xuân A 110/22 kV – (40+63) MVA: Lấy điện từ đường

dây 110 kV Phú Mỹ 1 – Long Thành (2 mạch) cấp điện cho 12 phát tuyến 22 kV:

472, 474, 476, 478, 480, 482, 471, 473, 475, 477, 479, 481;

1.Máy biến thế T1: Cấp điện cho 06 phát tuyến 22 kV: 471, 473, 475, 477, 479,

481 Tổng phụ tải giờ cao điểm khoảng 750A (đạt 78,6% định mức)

- Tuyến 473: Cấp điện cho Công ty gốm Mỹ Xuân, Nhà máy gas Việt Nhật, NM Thép Liêm Chính thuộc KCN Mỹ Xuân A Phụ tải giờ cao điểm khoảng 240A

- Tuyến 475:Cấp điện cho một phần khu Công nghiệp Mỹ Xuân A

- Tuyến 477: Cấp điện cho Khu Công nghiệp Mỹ Xuân B1 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 110A

-Tuyến 479: Cấp điện cho các xã Mỹ Xuân, Tóc Tiên, Châu Pha thuộc huyện Tân Thành Phụ tải giờ cao điểm khoảng 330A

-Tuyến 481: Dự phòng Liên lạc giữa tuyến 481MX và 481PM tại LBS Cảng Cái Mép trụ 75PM/93

2.Máy biến thế T2:Cấp điện cho 06 phát tuyến 22 kV: 472, 474, 476, 478, 480,

482 Tổng phụ tải giờ cao điểm khoảng 1100A (đạt 64,2% định mức)

- Tuyến 472: Cấp điện cho Công ty VGI, Nhà máy Giấy Sài Gòn, cty bột

mỳ Mêkông, gạch men Mỹ Đức thuộc KCN Mỹ Xuân A Phụ tải giờ cao điểm khoảng 250A

- Tuyến 474: Cấp điện cho một phần Khu Công nghiệp Mỹ Xuân A nhà máy Xi măng Cẩm Phả,Công ty VGI Phụ tải giờ cao điểm khoảng 200A

- Tuyến 476: Cấp điện cho một phần Khu Công nghiệp Mỹ Xuân A2 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 200A

- Tuyến 478: Cấp điện cho một phần Khu Công nghiệp Mỹ Xuân A2 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 50A

Trang 32

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 32

- Tuyến 480: Cấp điện cho một phần Khu Công nghiệp Mỹ Xuân A2 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 210A

- Tuyến 482: Cấp điện cho Công ty Tân Việt Tiến Tân Chung và Bạch Ma Phụ tải giờ cao điểm khoảng 130A

VI Trạm biến điện Mỹ Xuân B1 110/22 kV – 63 MVA: Lấy điện từ đường dây

110 kV Phú Mỹ 1 – Long Thành (2 mạch) Cấp điện cho 6 phát tuyến 22 kV: 472,

474, 476, 478, 480, 482 Tổng phụ tải giờ cao điểm 336A (khoảng 21,3% định mức)

- Tuyến 472: Cấp điện cho một phần KCN Mỹ Xuân B1 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 10A

- Tuyến 474: Cấp điện cho một phần KCN Mỹ Xuân B1 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 4A

VII.Trạm biến điện Thị Vải 110/22kV – 63MVA: Lấy điện từ đường dây 110kV

Phú Mỹ 1 – Thép Possco – Tôn Hoa Sen cấp điện cho 6 phát tuyến 22kV: 471,

473, 475, 477, 479, 481;

- Tuyến 471: Cấp điện cho khu Công nghiệp Cái mép

- Tuyến 473: Cấp điện cho khu Công nghiệp Cái mép

- Tuyến 475: Cấp điện cho xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu; các xã Tân Hòa, Tân Hải, một phần các xã Tân Phước, Phước Hòa, một phần thị trấn Phú

Mỹ thuộc huyện Tân Thành Phụ tải giờ cao điểm khoảng 325A

- Tuyến 477: cấp điện cho khu vực dân cư dọc QL51 đến LBS Kim Hải

- Tuyến 479: Cấp điện cho khu Công nghiệp Cái mép Phụ tải giờ cao điểm khoảng 120A

Trang 33

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 33

- Tuyến 481: Cấp điện cho khu Công nghiệp Cái mép Phụ tải giờ cao điểm khoảng 100A

VIII Trạm biến điện Bà Rịa 110/22 kV – 40 MVA: Lấy điện từ đường dây 110

kV Gas Bà Rịa – Bà Rịa cấp điện cho 5 phát tuyến 22 kV: 471, 473, 475, 477,

479 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 660A (đạt 65.7% định mức):

- Tuyến 471: Cấp điện cho các phường Kim Dinh, Long Hương, Phước Hiệp, một phần phường Phước Hưng thuộc thnh phố Bà Rịa Phụ tải giờ cao điểm khoảng 180A

- Tuyến 473: Cấp điện cho một phần các phường Phước Hưng, Phước Nguyên, Long Tâm thuộc thnh phố Bà Rịa; một phần thị trấn Long Điền, x An Nhứt thuộc huyện Long Điền Phụ tải giờ cao điểm khoảng 180A

- Tuyến 475: Cấp điện cho phường Phước Trung, một phần các phường Phước Hưng, Phước Nguyên, Long Toàn thuộc thnh phố Phụ tải giờ cao điểm khoảng 160A

-Tuyến 477: Cấp điện cho một phần các phường Phước Hưng, Long Tâm (dọc QL56), các xã Hòa Long, Long Phước thuộc thnh phố Phụ tải giờ cao điểm khoảng 170A

- Tuyến 479: Cấp điện xã Tân Hưng thuộc thnh phố Bà Rịa; một phần x Chu Pha thuộc huyện Tn Thnh Phụ tải giờ cao điểm khoảng 120A

IX Trạm biến điện Ngãi Giao 110/22 kV – 40 MVA: Lấy điện từ đường dây

110 kV Bà Rịa – Ngãi Giao cấp điện cho 4 phát tuyến 22 kV: 471, 473, 475, 477.Phụ tải giờ cao điểm khoảng 872A (đạt 90,1% định mức):

- Tuyến 471: Cấp điện cho một phần khu dân cư thuộc huyện Châu Đức Phụ tải giờ cao điểm khoảng 90A

- Tuyến 473:Cấp điện khu Công nghiệp Meisheng Phụ tải giờ cao điểm khoảng 400A

- Tuyến 475: Cấp điện cho các xã Bàu Chinh, Quảng Thành, Bình Giã, Bình Trung, Xuân Sơn, Sơn Bình, Bình Ba, Nghĩa Thành, Suối Nghệ, Đá Bạc, một phần thị trấn Ngãi Giao thuộc huyện Châu Đức Phụ tải giờ cao điểm khoảng 250A

Trang 34

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 34

- Tuyến 477 Cấp điện cho khu vực thị trấn Ngi Giao, một phần xã Kim Long, X Bang Phụ tải giờ cao điểm khoảng 200A

X.Trạm biến điện Long Đất 110/22 kV – 25 MVA: Lấy điện từ đường dây 110

kV Bà Rịa – Long Đất cấp điện cho 4 phát tuyến 22 kV: 471, 473, 472, 474 Phụ tải giờ cao điểm khoảng 470A (đạt 75,1% định mức):

- Tuyến 471: Cấp điện cho xã An Nhứt, một phần thị trấn Long Điền thuộc huyện Long Điền; thị trấn Đất Đỏ, xã Long Tân, một phần các xã Phước Hội, Long Mỹ thuộc huyện Đất Đỏ Phụ tải giờ cao điểm khoảng 150A

- Tuyến 472: Cấp điện cho thị trấn Long Hải thuộc huyện Long điền; thị trấn Phước Hải, một phần các xã Phước Hội, Long Mỹ thuộc huyện Đất Đỏ Phụ tải giờ cao điểm khoảng 240A

- Tuyến 473: Cấp điện cho x Tam Phước, An Ngi, một phần x Phước Hưng, An Nhứt, một phần thị trấn Long Điền thuộc huyện Long Điền; một phần các xã Long Mỹ, Phước Hội thuộc huyện Đất Đỏ Phụ tải giờ cao điểm khoảng 130A

- Tuyến 474: Cấp điện cho xã Lộc An, một phần xã Láng Dài thuộc huyện Đất Đỏ Phụ tải giờ cao điểm khoảng 30A

XI Trạm biến điện Xuyên Mộc 110/22 kV – (40+63)MVA: Lấy điện từ đường

dây 110 kV Long Đất – Xuyên Mộc cấp điện cho 4 phát tuyến 22 kV: 471, 473,

Trang 35

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 35

-Tuyến 473: Cấp điện cho các xã Hòa Hội, Hòa Hiệp, một phần xã Xuyên Mộc, một phần thị trấn Phước Bửu thuộc huyện Xuyên Mộc Phụ tải giờ cao điểm khoảng 130A

- Tuyến 474: Cấp điện cho khu Hờ Tràm Beach, Hồ Tràm Trip Phụ tải giờ cao điểm khoảng 160A

XII.Trạm biến điện Gò Dầu 110/22 kV – 40 MVA (thuộc Công ty Điện lực

Đồng Nai quản lý): Cấp điện cho Điện lực BR-VT qua 1 phát tuyến 22 kV: 481.Cấp điện cho một phần xă Mỹ Xuân, thị trấn Phú Mỹ Phụ tải giờ cao điểm khoảng 70A

2.2.2.2 Khối lượng lưới điện Công ty ĐL BRVT quản lý :

Bảng 2.2 : Khối lượng lưới điện công ty điện lực Bà Rịa Vũng Tàu quản lý

Hạng mục

Các Điện lực

TP Vũng Tàu

TP.Bà Rịa

Châu Đức

Tân Thành

Long Điền Đất Đỏ

Xuyên Mộc

Côn Đảo Tổng

_ Sản lượng điện bán trung thế có tỷ trọng lớn , như vậy về giá bán sẽ không cao nhưng tổn thất sẽ thấp do tổn thất chỉ có trung thế

_ Chi phí sửa chữa bảo trì lưới điện thấp do tài sản ít nhưng việc phối hợp

Trang 36

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 36

vận hành phần lưới khách hàng quản lý và thực hiện thí nghiệm bảo trì phức tạp hơn

2.2.3 Đặc điểm phụ tải :

2.2.3.1 Phụ tải theo 5 thành phần sử dụng :

Khách hàng tiêu thụ điện của Điện lực bao gồm 5 thành phần sử dụng:

+ Công nghiệp - xây dựng

+ Nông - lâm thủy sản

3 Thương nghiệp, khách

sạn, nhà hàng

triệu kWh 93.65 108.47 120.43 124.27 143.97

4 Sinh hoạt tiêu dùng triệu

Trang 37

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 37

Hình 2.1 Phụ tải tiêu thụ của Công ty Điện lực BRVT giai đoạn 2010-2014

Hình 2.2 Tỷ trọng các phụ tải tiêu thụ điện của Công ty Điện lực BRVT năm

2010:

Trang 38

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 38

Hình 2.3 Tỷ trọng các phụ tải tiêu thụ điện của Công ty Điện lực BRVT năm 2011

Hình 2.4 Tỷ trọng các phụ tải tiêu thụ điện của Công ty Điện lực BRVT năm

2012

Trang 39

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 39

Hình 2.5 Tỷ trọng các phụ tải tiêu thụ điện của Công ty Điện lực BRVT năm

2013

Hình 2.6 Tỷ trọng các phụ tải tiêu thụ điện của Công ty Điện lực BRVT năm 2014

Qua các bảng trên có thể nhận thấy rằng , Bà Rịa Vũng Tàu là tỉnh có tỷ trọng điện sản xuất cao chiếm xấp xỉ 58% , điều này dẫn đến việc giá bán bình quân không cao do giá điện sản xuất , giá bán điện 22KV thấp tuy nhiên có ưu thế

về chỉ tiêu tổn thất khi các khu công nghiệp ngày càng lấp đầy do phụ tải tập trung

Trang 40

Trường Đại học Điện lực Luận văn tốt nghiệp cao học

Học viên: Ngô Văn Dũng - Lớp CH2-QLNL HCM 40

, việc truyền tải không xa , bán điện trung thế tránh được tổn thất hạ thế và máy biến áp Tuy nhiên , để tổn thất kỹ thuật giảm đòi hỏi phải thực hiện tốt việc chống quá tải đường dây, việc bù vô công tại các trạm phục vụ cho các khu công nghiệp.Với phụ tải công nghiệp tập trung đòi hỏi công ty phải phối hợp với Sở Công Thương vận động khách hàng sản xuất với biểu đồ hợp lý để bảo đảm hiệu quả nhất trong phương thức cấp điện Giai đoạn 2012,2013 do kinh tế khó khăn ,một số khách hàng thép,xi măng và vật liệu xây dựng giảm sản xuất do đó tốc độ tăng trưởng chậm hơn

Đối với phụ tải thương nghiệp,khách sạn nhà hàng tốc độ tăng hàng năm trên 10% vì đây là thế mạnh thứ hai của tỉnh Hoạt động du lịch vẫn phát triển được trong tình hình kinh tế có khó khăn

Tăng trưởng mạnh nhất là sản lượng nông lâm thủy sản với tốc độ trên 30%

là do sự hình thành các khu nuôi trồng thủy hải sản Long Sơn (TP.Vũng Tàu) và Lộc An (Huyện Đất Đỏ) Sự hình thành các khu này góp phần đưa ngành nuôi trồng , chế biến thủy hải sản thành ngành trọng điểm thứ ba theo đúng nghị quyết HĐND tỉnh trong giai đoạn 2010-20120

2.2.3.2 Tỷ trọng bán điện trung – hạ thế :

Từ các bảng tỷ trọng bán điện trung thế nhận thấy :

_ Công ty không còn phụ tải điện nông thôn , ngành điện đã tiếp nhận toàn bộ lưới điện nông thôn ở các huyện Tân Thành, Xuyên Mộc, Đất Đỏ, Long Điền và thực hiện thay thế điện kế cải tạo lưới hạ thế từ năm 2008 Quá trình tiếp nhận này làm cho một phần lưới điện mới tiếp nhận có chất lượng không tốt dẫn đến tình trạng quá tải dây dẫn, máy biến áp và tổn thất cao Với kinh phí được xây dựng theo kế hoạch năm , sự phát triển đột biến của phụ tải khi chuyển sang dùng điện với giá điện thấp hơn gây khó khăn cho công tác cung cấp điện

_ Với cách tình tổn thất của ngành điện và tỷ trọng bán điện của các điện lực theo cấp điện áp các điện lực Tân Thành, Vũng Tàu có sản lượng trung tế cao tổn thất

tổng trung ,hạ thế sẽ thấp hơn

Ngày đăng: 17/03/2021, 15:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w