1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cau hoi thi noi tru nam 2011 2012

4 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày vai trò của dinh dưỡng đối với bệnh răng miệng và ảnh hưởng của nó đối với bệnh quanh răng?. Nguyên nhân: Do thiếu sinh tố nhóm B, A và Zn, hoặc do viêm nhiễm,stress,… 1 Tổng đ

Trang 1

Câu 1 Trình bày vai trò của dinh dưỡng đối với bệnh răng miệng và ảnh hưởng của

nó đối với bệnh quanh răng? ( 30ph )

Câu 2 Trình bày các biểu hiện suy dinh dưỡng ở miệng? (30ph )

Câu 2 Biểu hiện suy dinh dưỡng ở miệng:

STT Nội dung Thang

điểm

1 Môi

1. Thiếu sinh tố B2, PP,Do môi trường lạnh hay khí hậu khô quá, dị ứng

với mỹ phẩm…Hàm giả không tốt, Herpes, giang mai,

1

2. Viêm môi: môi phù nề, sưng, đôi khi bong da môi hay nứt nẻ Có khi

thấy môi khô và không có đường nứt

0.5

3 Chốc mép: Lở tại góc mép, thường thấy ở hai bên, có màu hồng, có

khi màu giống xuất huyết tuỳ theo thời gian bị bệnh

0.5

4.Sai vị trí: Răng chen chúc do thiếu protein lúc phát triển răng và hàm, hay

mất răng sữa sớm

0.5

1.Thay đổi ở mô lợi thường gặp Có thể phân biệt tuỳ theo các nguyên

nhân

0.25

2.Viêm lợi do thiếu sinh tố C và có kích thích tại chỗ gây ra viêm lợi

Scorbus

0.25

3.Lâm sàng: Lợi sưng đỏ, bóng, nhú lợi sưng phồng, chảy máu tự phát

Các triệu chứng này chỉ có ở vùng có răng

0.5

4.Viêm lợi do nguyên nhân thiếu sinh tố, protein 0.5

6.Có thể có túi QR ( nếu viêm có kích thích tại chỗ như vi khuẩn, chấn

thương khớp cắn, răng mọc lệch lạc )

0.25

1. Do thiếu sinh tố nhóm B hỗn hợp, nhất là thiamin ( B1), Riboflavin ( B2) folic acid gây viêm mạn tính

1

2 Lâm sàng: Lưỡi có thể thay đổi hình dạng, cấu trúc, màu sắc 1

1 Sừng hoá niêm mạc, loét niêm mạc: Gây đau, cảm giác bị bỏng, khô 1

Trang 2

nướt bọt, giảm hay mất cảm giác,…

2 Nguyên nhân: Do thiếu sinh tố nhóm B, A và Zn, hoặc do

viêm nhiễm,stress,…

1 Tổng điểm 10

Câu 1 Vai trò của dinh dưỡng đối với bệnh răng miệng và ảnh hưởng của

nó đối với bệnh quanh răng:

STT Nội dung Thang

điểm

Liên quan dinh dưỡng và bệnh răng miệng 4.5

1 SKRM ở mỗi cá thể đều phụ thuộc vào ba yếu tố chính

1.Yếu tố cá thể (ký chủ): như tính chất men răng, hình thể, tỉ lệ kích

thước răng trên cung hàm

0.25

2.Yếu tố VK: Chủ yếu là lượng màng bám tiếp xúc với mô trong miệng

0.25

3 Yếu tố DD của mỗi cá thể: làm tăng hay làm chậm phát triển các bệnh

răng miệng

0.25

2 Cơ chế tác động của dinh dưỡng lên bệnh răng miệng

2 Thay đổi lưu lượng, tính chất vật lý, hoá học, thành phần miễn

dịch của nước bọt

0.5

3 Ảnh hưởng lên quá trình tái khoáng hoá của men răng sau khi

mọc

0.5

4 Ảnh hưởng đến quá trình phát triển, biến đổi dinh dưỡng để vi

khuẩn phát triển

0.5

5 Ảnh hưởng lên cơ chế lành thương mô quanh răng 0.5

3 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đối với bệnh răng miệng ở các giai đoạn

phát triển của răng

Trước lúc mọc răng: Ảnh hưởng lên cấu trúc và thành phần hoá học 0.25

Trang 3

Giai đoạn mọc răng: Chọn lọc vi khuẩn gây bệnh răng miệng 0.25

Giai đoạn sau mọc răng:

1 Tạo điều kiện cho vi khuẩn trong mảng bám phát triển.

2 Cung cấp nguồn dinh dưỡng cho vi khuẩn hoạt động

3 Ảnh hưởng lưu lượng và thành phần nước bọt

0.25 0.25 0.25

1 Dinh dưỡng ảnh hưởng tới bệnh quanh răng theo 3 đường

1 Ảnh hưởng tới sự khu trú, phát triển và biến đổi dinh dưỡng của vi

khuẩn trong rãnh lợi

0.25

3 Ảnh hưởng tới cơ chế miễn dịch của cơ thể

0.25

2 Vai trò các chất dinh dưỡng đối với môi trường miệng:

Chọn lọc vi khuẩn: Các chất gian khuẩn của vi khuẩn là mảng bám 0.25

Thúc đẩy quá trình lành thương, góp phần vào yếu tố điều trị 0.25

3 Protein và bệnh quanh răng

1 Lượng protein đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến khả năng đề kháng và phục hồi của mô QR

0.25

2 Thiếu protein nặng như Kwashiokor liên quan tổn thương lợi hoại tử và các tổ chức niêm mạc khác trong miệng, viêm lợi tăng và tiêu xương

0.25

3 Thiếu protein trên vật thí nghiệm: Ảnh hưởng hoạt động tạo cốt bào, tế bào sợi, tế bào tạo men

0.25

4 Tóm lại: Suy dinh dưỡng ảnh hưởng trên mô QR thông qua

con đường giảm sức đề kháng của cơ thể đối với viêm nhiễm

và khả năng phục hồi của mô QR

0.25

4 Vitamin và bệnh quanh răng

Trang 4

5 Sinh tố C

1.Thiếu sinh tố C gây chảy máu lợi, không chỉ đơn thuần gây VQR đầu

tiên

0.5

3.Thiếu sinh tố C nặng: Gây phá hủy vùng quanh răng, răng lung lay,

xương ổ xốp

0.5

6 Vitamin D

1.Giúp cho cân bằng can xi và phốt pho trong cơ thể 0.25

2.Thiếu vitmin D có thể dẫn đến loãng xương, còi xương ở trẻ em hoặc nhuyễn xương ở người lớn

0.25

3.phosphataza kiềm có thể dẫn đến phá hủy dây chằng quanh răng

và làm tiêu xương ổ răng

0.25

Tổng 10đ

Ngày đăng: 30/12/2019, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w