1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lôgic hình thức

77 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 7,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-- Biểu tương : Cũng la hình ánh, là ánh phản về các thuộc tính, các tinh chất riêng lẻ của đối tượng, hoặc về bản thân đối tượng như một chỉnh thế, nhưng những hình ảnh đấy được tạo lập

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHÀN VĂN

THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

TRƯÒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XẢ HỘI VÀ NHÂN VÃN

THUỘC ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

II Nội hàm và ngoại diên của khái niệm 9

V Các phép lôgic xử lý khái niệm 14

I Cơ cấu lôgic của phán đoán đơn 17

II Tính chu diên cùa các danh từ lôgic trong phán đoán 19III Quan hệ giửa các loại phán đoán đơn 21Hình vuông lôgic

c - PHAN ĐOÁN PHỨC HỢP 22

E TINH THẢI (HAY DẠNG THỨC) CỦA PHÁN ĐOÁN 28

G - QUAN HỆ GIỮA PHÁN ĐOÁN VỚI Ý NIỆM VÀ KHÁI NIỆM 29

PHẦN THỨ BA

CÁC QUY LUẬT LÔGIC c ơ BẢN CỦA Tư DUY

í Quan niệm chung về quy luật lôgic cùa tư duy 32

II Các quy luật lôgic hinh thức cơ bản của tư duy 34

Trang 4

PHẦN THỨ T ư

CAC THAO TÁC LÒGIC c ơ BẢN CỦA Tư DUY

Bài 1 - P H ÉP SU Y LUÂN

II Suy luận gián tiếp từ tiền đề là các phán đoán đơn 43Tam đoạn luận

III Suy luận gián tiếp từ tiền đề có chứa phán đoán phức hợp 51

IV Điều kiện để thu được câu kết luận tất yếu chân th.u trong 54 các suy luận diễn dịch

Bài 2 - PH ÉP CHỨNG MINH

A - QUAN NIỆM CHƯNG VẾ PH ÉP CHỨNG MINH m

B - CÁC QUY TẮC CỦA PH ÉP CHỨNG MINH VÀ NHỮNG LỎI 62LÒGIC THƯỜNG GẶP TRONG CHỨNG MINH

BÀI 3 - GIẢ TH U YẾT

1 Bản chất của giả thuyết và cấu trúc lôgic của giả thuyết 65

5 Vấn đề số lưọTig các giả thuyết và các giả thuyết mâu thuần 69

TỔNG K ẾT

Trang 5

ĐỐI TUỢNG, NHIỆM v ụ , Ý NGHĨA

CỦALÔGIC HỌC

I - Thuật ngữ "lôgic" thường được sử dụng với 3 nghĩa sau đây :

1 Để chỉ những mối liên hệ tất yếu có tính quy luật giữa các sự vật và các hiện tượng của giới hiện thực, đó là "lôgic khách quan

2 Để chỉ những mối liên hệ tất yếu, có tính quy luật giữa các ý nghĩ, các tư tường trong tư duy, trong lập luận, đó là "lôgic chủ quan"

3 Để chỉ một bộ môn khoa học nghiên cứu về tư duy Đó là lôgic học Thuật

ngữ lôgic nguyên là một từ gốc Hy - Lạp Ckoỵoq) có nghĩa là khoa học về tư duy,

và từ này lại bắt nguồn từ một từ khác của tiếng Hy - Lapk (XOỴOC) có nghĩa là

"từ", "lời", "trí tu ệ”, " lập luận"

lỊ^ Lôgic học là "khoa học về tư duy” Nhưng nghiên cứu tư duy không phải chỉ có lôgic học, mà còn nhiều khoa học khác nửa, như tàm lý học, sinh lý học thần kinh cáp cao Cần phân định rõ ranh giới giữa lôgic học với các khoa học khác trong việc nghiên cứu tư duy thông qua việc làm sáng tỏ quan niệm lôgic học vể tư duy

1 "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng" (Lê nin) Nhận thức của con người phải trải qua "trực quan sinh động" mới tới "tư duy trừu tượng"

ở giai đoạn trực quan sinh động, con người sử dụng các giác quan và các trung khu tưomg ứng của vỏ bán cầu đại não để phản ánh đối tượng thuộc giới hiện thực, tạo ra những hình ảnh cảm quan trực tiếp về các sự vật và các hiện tưọfng được phản ánh Hệ thống các hinh ảnh này chúng ta gọi là hệ thống "ánh phản'^' trực giác" Anh phản trực giác tồn tại dưới dạng các cảm giác, tri giác va biểu tượng ;

- Cám ẹiác : Là phản ánh về thuộc tính, tính chất riêng lẻ nào đó của đối tượng, được tạo ra khi đôi tượng củng thuộc tính ấy tác động lên giác quan

- Tri giác ; Là ánh phản tương đối hoàn chỉnh về đối tưọfng như một chỉnh thể, được tạo ra khi đối tượng tác động lên giác quan

CJJ Thuật ngứ "ánh phản " ở đày được đùng trong sự phán biệt và trong mòi lién hệ với thuật ngữ "ánh p h á n " củng tượng tự như thuật ngứ "ảnh chụp" được dùng trong sự phán biệt và môi liên hệ với thuật ngứ "chụp ảnh" vậy "phàn ánh" là từ dùng đ ế chì hoạt động nhàm tạo ra các "ánh phản" về đôi tượng được phán ánh, còn "ánh phản" là từ dung đ ế chi sán phàm thu được của hoạt động phàn ánh này.

- 3

Trang 6

Biểu tương : Cũng la hình ánh, là ánh phản về các thuộc tính, các tinh chất riêng lẻ của đối tượng, hoặc về bản thân đối tượng như một chỉnh thế, nhưng những hình ảnh đấy được tạo lập trong não ta khi vắng đối tượng khi đối tượng không trực tiếp tác động đến giác quan của chúng ta.

Hệ thống ánh phản trực giác có chức năng nhận thức xác định, nhưng còn hạn chế, vì các ánh phản ấy mới cho con người biết được về các sự vật hiện tượng cùng những tính chất nào mà ta có thể cảm nhận trực tiếp bằng giác quan thôi Cũng do vậy ánh phản trực giác mang tinh chất đơn nhất và trực tiếp

2 Thông qua hoạt động thực tiễn con người nhận biết ra được nhửng thực tính, tinh chất của sự vật và hiện tượng, nhận biết ra cái chung của sự vật này với sự vật và hiện tượng, nhận biết ra cái chung thuộc tính, tính chất cứa sự vật

và hiện tượng khác Để đáp ứng những đòi hỏi của hoạt động thực tiẻn, con người đả tạo ra và sử dụng những tín hiệu để cô định lại điều hiểu biết ây và đi' trao đổi với những người xung quang Những hiểu biết đả được tín hiệu hóa như vậy gọi là ánh phản lý tính Các ý nghĩ của con người về đôi tượng nhặn thức chính là những hiểu biết như thế Nhửng hiểu b i ế t , những ánh phản lý tinh này khác về chất so với các ánh phản trực giác Chúng là những ánh phán gián tiếp và khái quát về đối tượng Chinh nhờ được tín hiệu hóa mà các ánh phản lý tính có được tính chât gián tiếp và khái quát ấy

Hệ thống các ánh phản lý tính này sẽ tồn tại khi hệ thần kinh trung ương trong con người hoạt động; được tạo lập thông qua hoạt động thực tiền ; được định hình và thể hiện ra bằng phưofng tiện tín hiệu, phản ánh về cái chung của các sự vật và hiện tượng, giứ vai trò làm kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn cùa con người và có khả náng hoạt động sản sinh ra tri thức mới, hệ thống ánh phản như vậy được chúng ta gọi là tư duy trừu tượng Hệ thông tin hiệu tươriK ứng với tư duy trừu tượng Hệ thông tín hiệu tưomg ứng với tư duy trừu tượiiịí

ấy chúng ta gọi là ngôn ngữ, cho nên như Mác n ó i : "Ngôn ngữ là hiện thực trựf tiếp của tư tường

Chung ta có thể hmh dung tư duy trưu tượng trong hệ thòng bộ 5 sau đá>

G> \

HOA

4

Trang 7

-Trong sơ đồ trên các yếu tò

1 - Để chỉ giới hiện thực với các sự vật và hiện tượng khác nhau trong đó như là đối tượng nhận thức của con người

2 - Để chỉ hệ thần kinh trung ương, chỉ bộ não hoạt động của con người như

là cơ quan tư duy, là cơ sở vật chất cho sự hình thành và tồn tại cùa các tư tưởng, ý nghĩ

3 - Để chỉ hoạt động thực tiễn, sự tiếp xúc tác động qua lại giữa con người

VỚI thẻ giới xung quanh m a con ngươi la chu động đẽ cái tạo thè giới áy phục vụ

cho nhu cầu sống của con người, ở đây, hoạt động thực tiễn đóng vai trò la phưomg thức để hình thành phản ánh lý tinh, để tạo lập tư duy

4.- Hệ thống tin hiệu hany ngôn ngữ như là phưong tiện vật chất để định hình và thể hiện tư duy

5 - Hệ thống ánh phản lý tính - tư duy trừu tượng của con người phản ánh về giới hiện thực

Có thể nói ngắn gọn : Tư duy trừu tượng là hệ trí thức hoạt đông sán sinh các tri thức phản ánh về đối tượng

III - Như một yếu tô chỉ hình thành và tồn tại được trong mối lién hệ hữu

cơ, tâ t yếu với các yếu tố khác thuộc hệ thông bộ 5 trên dây, tư duy trừu tượng được nhiều ngành khác học khác nhau nghiên cứu :

1 Chang hạn, Triết học xem xét tư duy (yếu tô sô 5) trong quaa hệ VỚI thíV giới khách quan (yêu tô sò u Dưới góc độ vấn đế cơ bán ciia Triết học Sinh ly học thần kinh cấp cao thì xem xét tư duy trong quan hệ với hoạt động sinh ly của bộ não người (Yếu tò sỏ 2), ngôn ngứ học thi giải quyết các vấn đề có lièn quan tới mòi quan hệ giữa tư duy với các tín hiệu ngôn ngửíyếu tò sô 4)v.v

N 2 Lôgic học là một "khoa học vể tư duy", nhưng là khoa học nghiên cứu tư duy với tư cách là hệ thống ánh phản vể giới hiện thực được xem xét dưới góc

độ tính chân thực hay giả dôi của các ánh phản ấy Có thể nói "ván để cơ bàn” của lôgic học là vấn đề tính chân lý của tư tưởng

Khi đứng về góc độ tinh chân thực hay giả dối của tư tưởng, cùa ý nghĩ để xem xét tư duy, lôgic học có nhiệm vụ phải trả lời cho các càu h ỏ i : Tư duy được cấu tạo từ những yếu tô gi ? Bản thân tư duy và các yếu tô cấu thành nó được hình thành, tồn tại, biến đổi và phát triển ra sao ? Chúng có liên hệ gi qua lại 'với nhau ? Chúng chịu sự chi phối cùa những quy luật gì ? Và chúng hoạt động như thê nnào để phản ánh giới hiện thực ? v.v

2.1 Khi tim cách trà lòi cho các cáu hói trên đày, lôgic học có thể xem tư duv

- 5

Trang 8

PHẠN THỨ HẠỊ

CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH CỦA T ư DUY TRỪU TƯỢNG.

Bài 1 : Ý NIỆM VÀ KHÁI NIỆM

A - Ý NIỆM

Một trong những đơn vị cấu thành của tư duy trừu tưọfng là ý niệm - Ý niệm

là một hình ảnh, một ấn tượng đã được ngôn từ hóa đê phàn ánh về đòi tượng,

đó là ánh phản tồn tại dưới dạng một từ hay một cụm từ

Nội dung phản ánh của ý niệm còn thuần túy là một nội dung trực giác, tức

là còn phải nhờ vào hoạt động của các giác quan để cảm nhận một cách trực tiếp nội dung này

Nhưng phương thức phản ánh của ý niệm là ngôn từ hóa, nên ý niệm khác

về chất so với ánh phản trực giác : Đó đã là ánh phản gián tiếp và khái quát vể đối tượng

Thông qua hoạt động thực tiễn, các thuộc tính, tinh chát, các môi quan hệ

và liên hệ khác nhau của đôi tượng được bộc lộ ra và được con người nhận thức, hình thành nên các ý niệm khác nhau phản ánh về đối tượng Sự phản ánh cứ phong phú, sâu sắc thêm mãi, cho tới lúc các ý niệm này liẻn kết lại thành hệ thống, tuân theo những quy luật xác định, phản ánh được tương đối toan diện

về đối tượng, phản ánh dđược cái chung cái bản chất cứa đôi tưọng, và nhờ thế,

có thể trờ thành kim chỉ nam cho con người hoạt động thực tiễn trong quan hệ với đôi tưọmg ấy Hệ thông ánh phản như vậy chúng ta gọi là khái niệm

B - KHÁI NIỆM

^ I - ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA KHÁI NIỆM

Khái niệm về đôi tượng nào đó là hiểu biết tưofng đôi toàn diện và có hệ thống về bản chất của đòi tượng ấy, có thê chỉ đạo hoạt động thực tiễn cùa con người trong quan hệ với đôi tượng này

© Khái niệm là một đơn vị tồn tại và hoạt động cơ bản của tư duy Nó cỏ những điểm đặc trưng sau đây ;

1.1 Khái niệm phải là một hiểu biết tưofng đôi toàn diện về đôi tượiig, phản

8

Trang 9

-ánh được nhiều chiều, nhiều khía cạnh khác nhau, có khi đôi lập nhau của đối tượng này Với tư cách là một khái niệm về đôi tượng, sự hiểu biết của ta về đối tưọrng ấy phải khắc phục được tính phiến diện một chiều,trong việc phản ánh đôi tưcỵng, thoát khỏi được sự hiểu biết kiểu "Thầy bói xem voi"

1.2 Sự hiểu b iế t trong khái niệm phải lá một sự hiểu biết có hệ thông

về đôi tượng; những hiểu biết này phải được tổ chức lại, liên k ết lại với

nhau thành một khôi chỉnh thể thông nhất, trong đó nhứng bộ phận không đứng cạnh nhau một cách rời rạc, cô lập nhau kiểu liệt kê đơn thuẩn mà phải liên h ệ, gắn bó với nhau, chi phôi lần nhau cả về m ặt nội dung phản anh lẫn m ặt cơ cấu lôgic của chúng

1.3 Những hiểu biết trong khái niệm phải là những hiểu biết về cái chung,

c ai tất yếu, cái bản chất của đối tượng chứ khái niệm không được chứa những

hiếu biết về những cái thuần túy có tính chất ngẫu nhiên bề ngoài, không bản

chất của đôi tượng

1.4 Khái niệm phải được cấu thành từ nhửng hiểu biết chắc chắn đã được sang lọc của ta về đôi tượng, những hiểu biết này chúng ta có thể lý giải được IIỘI dung phản ánh và chứng minh được tinh chân thực hay giả dối cứa chúng, ở khái niệm tư duy không chấp chứa những hiểu biết còn có tính chất mơ hồ, ị)hỏng đoán hoặc cái mới thuần túy miêu tả đối tượng ở mức "thấy sao nói v ậ y '

mà chưa có sự chứng minh, giải thích về nội dung của điều hiểu biết ấy

1.5 Những hiểu biết ở khái niệm phải chỉ đạo được thực tiễn của con người (lạt kết quả trong quan hệ với đối tượng mà khái niệm ấy phản ánh Khi đã co khái niệm về đối tượng thì hoạt động thực tiễn của chúng ta sẽ trở thành hoạt ctòng tự giác, không những ờ khía cạnh chúng ta ý thức được về mục đích cần

itat tới của hoạt động này, mà chủ yếu còn ở khía cạnh là chúng ta nấm được

l)an chất, nắm được những quy luật khách quan quan chi phối đối tượng và dựa vao sự hiểu biết về nhứng quy luật ấy mà chúng ta tìm ra được phương tiện va

t ách thức tổ chức hành động của mình để đạt tới mục đích đá đặt ra, bắt đối

t ượng phục vụ cho cuộc sống của cúng ta

Với những nét đặc trưng như vậy, "Khái niệm là sản phẩm cao nhất của não" (LÊNIN) là kết quả tôi cao cuô'i cùng của nhận thức con người ờ giai đo;ui

I ư duy trừu tượng trước khi chuyển sang hoạt động thực tiền

II NỘI HÀM VÀ NGOẠI DIÊN CỦAKHÁl M ỆM :

Về m ặt câ'u tạo, mỗi khái niệm đều do hai bộ phận cảu thành lá nội ham

\ a ngoại diên

- 9

Trang 10

-1 N ội h à m của k h á i n iệm là nội dung hiểu biết hàm chứa trong khái niệm,

đó chính là tổng hợp của những hiểu biết khác nhau đã hinh thành trong tư duv

ta, phản ánh về bản chất của đối tượng Những hiểu biết áy đã có thê diễn đạt thành lời, trả lòfi được cho các câu hỏi đối tượng mà khái niệm phản ánh là cái

gi ? Nó như thê nào ? các yếu tỏ nào cấu thành nèn nó ? Nỏ hoạt động ra sao va chịu sự chi phối của những quy luật gì ? v.v Nhưng tổng hợp của những hiểii biết như thê về đối tượng thì cũng chinh là khái niệm về đối tượng Cho nên co thể nói nội hàm của khái niệm cũng chính là khái niệm, nhưng là khái niệm được xét dưới góc độ phân xẻ nội tại của nhửng tri thức tạo nên nó; khi nó tới một hàm là chúng ta muốn nói tới khái niệm được kết thành từ những tri thức

cụ thê gì Còn khi nói tới khái niệm là chúng ta muôn nói tới những tri thức, những hiểu biết cụ thể được kết thành khối thống nhất tạo nên một chinh the ánh phản về đối tượng, tức là chúng ta muốn xem xét sự hiểu biết cúa ta về đôi tượng không phải như những hiểu biết khác nhau, mà chỉ như một hiểu biết, một hình ảnh hoàn chỉnh đã đạt tới để phản ánh về đỏi tượng

Quá trình hình thành khái niệm chinh là quá trình hinh thành nèn nội hàm của nó Và khi trong tư duy mỗi khái niệm đã được định hinh đê phản ánh vẽ đối tượng, thì khái niệm ấy phải có nội hàm cùa nó Không thể nào có khái niệm

mà lại không có nội hàm Nhưng về một đối tượng xác định nào đó thì không nhất thiết là chỉ có một khái niệm duy nhất hinh thành trong tư duy để phản ánh về nó Còn tùy ở góc độ xuât phát của hoạt động thực tiển và hoạt độnfí nhận thức mà khía cạnh này hay khía cạnh kia của đối tượng được nòi lên như

là cái đặc trưng cho bản chât của đói tượng và được phản ánh trong tư duy tạo nên nội hàm khác nhau phản ánh vế những khia cạnh khác nhau của cùng một đối tượng, tức là trong tư duy có thè hinh thành những khái niệm khác nhau vé củng một đối tượng Nhưng những khái niệm ây không loại trừ lẫn nhau chúng cũng không đứng cô lập nhau mà gắn bó với nhau, và tất cá chúng có thể liên kết với nhau tạo nên một nội ham duy nhất của một khái niệm duy nhất phản ánh về đối tượng Sự phán tầng này tủy thuộc ở góc độ xem xét đôi tượng va mức độ cần nhận thức về đôi tượng ở hoàn cảnh cụ thể Tủy thuộc vào mức đo phát triển của đôi tượng, mức độ phát triển của thực tiễn, vào tnnh độ, nănịí lực nhận thức của chủ thể mà nội hàm khái niệm phong phú hay ngheo nàn, nông hay sau, xa hay gần, chân lý khách quan

2 N goại diên cùa k h á i n iệm là tập" hợp của nhứng đối tượng mà khái niệm

phản ánh, là lớp những đối tưọfng có bản chất được phản ánh trong nội hàm của khái niệm Sự phân biệt giữa ngoại diên với đôi tượng là sự phân biệt giữa tậj) hợp với phần tử của.tập hợp

- 1 0

Trang 11

-Mỗi đối tượng là một phần tử tạo nên ngoại diên còn ngoại diên la lớp các đối tượng, là tập hợp của các phần tử â'y.

Mỗi một hàm ứng với một ngoại diên xác định

Tùy vào số lượng phần tử trong tập hợp, tùy vào số lượng đối tượng trong ngoại diên, mà khái niệm có thể là khái niệm riêng (khái niệm đơn nhất) khái niệm chung Khái niệm riêng là khái niệm mà ngoại diên chỉ bao chứa một đối tượng duy nhất Sô lượng đối tượng trong ngoại diên bằng 1 Còn khái niệm chung là khái niệm có nhiều đôi tượng chứa trong ngoại diên, sô lượng đối tượng trong ngoại diên lớn hơn 1 : cả khái niệm riêng lẫn khái niệm chung đều

có một điểm chung là sô lưọmg đối tượng trong ngoại diên của chúng khác 0 Người ta gọi đó là những "khái niệm thực", còn những khái niệm mà ngoại diên cùa chúng có sô'đối tượng bằng 0 gọi là khái niệm "hư" hay khái niệm "trống ",

"rỗng"

Để xác định một khái niệm đã cho nào đấy là khái niệm trống hay không trống thì cần phải chú ý tới lĩnh vực đối tượng được xét Có những khái niệm nêu xét ờ lĩnh vực đôi tượng này thi nó là khái niệm trống nhưng xét ở lĩnh vực khác thi nó lại là khái niệrn không trông

3 G iữa n ội h à m và n g oại h à m diên của khái niệm có môi tương qua xác

định, gọi là quan hệ tỉ lệ nghịch Nêu ngoại diên của khái niệm mở rộng ra, thì những dâu hiệu đặc trưng trong nội hàm phải rút đi, còn nếu tăng các dâu hiệu đặc trung trong nội hàm lên thi ngoại diên của khái niệm sẽ thu hẹp lại

Khi nắm được một khái niệm nào đó chúng ta không những phải nắm được nội hàm của nó, mà còn phải vạch chỉ ra được ngoại diên của nó nữa

III KHÁI NIỆM VÀ TỪ NGŨ

Là một yếu tố câu thành của tư duy, khái niệm không thể được định hình, tồn tại và thể hiện, nếu thiếu các phương tiện ngôn ngữ Từ, cụm tử và hệ thống câu là những phương tiện ngôn ngữ được con người sử dụng để định hình

và thể hiện khái niệm

1 Mỗi ý niệm được định hình và tồn tại dưới dạng một từ hay một cụm từ

Mà khái niệm là tập hợp của nhiều ý niệm khác nhau được tổ chức lại, được liên kết lại với nhau theo những quy luật và quy tắc lôgic xác định để phản ánh đối tượng, cho nên mỗi khái niệm phải được định hình và tồn tại dưới dạng một tập hợp cùa nhiều từ hay cụm từ khác nhau được tổ chức, liên kết với nhau theo

- 11

Trang 12

-những quy luật, -những quy tăc ngữ pháp xác định Tập hợp áy chinh là hệ thống câu hay vàn bản được sử dụng để định hinh va thể hiện những hiểu biết chứa trong nội hàm của khái niệm.

2 Đối với khái niệm thi hệ thống câu (văn bản), chỉ là phương tiện ngòn ngữ được con người sử dụng để định hình và thể hiện khái niệm, thê hiện nội hàm cùa nó, tức là mang tính chất tín hiệu đơn thuần Nhimg VI là tin hiệu nên nó co thể thay đổi tùy ý muốn của người sử dụng nó, và trong những điều kiện xác định, người ta có thể rút gọn hệ thống câu ấy đến mức nó chỉ còn thuẩn túy la một từ hay một cụm từ, trong trường hợp này, người ta nói rằng khái niệm được thể hiện ra băng một từ hay bằng một cụm từ Khi đó, về mặt lôgic, thì điều quan trọng là phải phân biệt từ diễn đạt ý niệm hay khái niệm

2.1 Có thể, một khái niệm được thể hiện bằng một từ (hay một cụm từ) tương ứng, va, ngưực lại, mộl tư hay một cụm từ chi được sứ dụng để diễn đạt một khái niệm tương ứng

2.2 Cũng có thể một khái niệm thể hiện ra bằng nhiều hình thức từ (hay cụm từ) khác nhau Đây là trường hợp nhửng từ đồng nghĩa khác ám

2.3 Lại cũng có thể có trường hợp một hình thức từ (hay cụm từ) nhưng được sử dụng để diễn đạt nhiều khái niệm khác nhau Đây là trường hợp nhửng

từ đồng âm khác nghĩa

3 Khái niệm được dùng làm kim chỉ nam cho hoạt động thực tiẻn cùa con người, mà từ lại là phương tiện thể hiện khái niệm, nên từ ngữ vai trò quan trọng trong hoạt động thực tiễn, với tư cách là phương tiện, là công cụ để diễn đạt khái niệm Nhầm lẩn vai trò của từ với khái niệm sẽ là một lỗi lôgic dẫn tới hậu quả có hại cho hoạt động thực tiễn

^ IV QUAN HỆ GIỮA CÁC KHÁI NIỆM

Có thể tìm hiểu quan hệ giữa các khái niệm về mặt nội hàm của nó, cũng co thể tìm hiểu về mặt ngoại diên cùa nó Nhưng nội hàm có tưomg quan xác định với ngoại diên, nên các quan hệ này cũng có tương quan xác định với nhau Lôgic hình thức chủ yếu nghiên cứu quan hệ giữa các khái niệm về mặt ngoại diên của chúng

1 Quan h ệ điều h òa : Là quan hệ giữa những khái niệm mà ngoại diên của

chúng ít nhất có một bộ phận trùng nhau, tức là có nhứng đôi tượng vừa nằm trong ngoại diên của khái niệm kia lại vừa nằm trong ngoại dién của khái niệm này

- 1 2

Trang 13

-Những khái niệm điều hòa lại có thể nằm trong quan hệ đồng nhất, lệ thuộc, hoặc giao nhau.

1.1 Đồng nhất là quan hệ giữa các khái niệm có ngoại diên hoàn toan trùng nhau Đối tượng của khái niệm này cũng là đối tượng của khái niệm kia, va ngược lại, đối tưọfng cứa khái niệm kia cũng là đối tượng cứa khái niệm nay

1.2 Khái niệm nằm trong quan hệ lệ thuộc (hay còn gọi là quan hệ thứ bậc),

là những khái niệm mà ngoại diên của khái niệm này chứa gọn trong ngoại diên cùa khái kia Trong hai khái niệm ây cái nào có ngoại diên lớn hơn gọi là khái niệm "chi phối" hay khải niệm "bậc trên", hoặc còn gọi la khái niệm "loại" Khái niệm có ngoại diên nhỏ hơn gọi là khái niệm "lệ thực hay khái niệm 'bậc dưới hoặc còn gọi "khái niệm c h ủ n g T r o n g một dãy liên tiếp các khái niệm lé thuộc nhau của một khoa học cụ thể nào đấy, thì khái niệm nào có ngoại diên rộng nhất được gọi là "phạm trù ”, còn khái niệm có ngoại diên rộng nhất được gọi là "phạm trù", còn khái niệm có ngoại diên hẹp nhất là khái niệm "đơn

2.1 Quan hệ ngang hàng là quan hệ giữa những khái niệm tách rời nhaii nhưng tất cả chúng đều củng lệ thuộc một khái niệm loại chung nào đó

2.2 Quan hệ mâu thuẫn là quan hệ giữa hai khái niệm tách rời trong đo ngoại diên của chúng lấp đầy ngoại dièn của một khái niệm loại chung, còn nội hàm của chúng thi cái này phủ định cái kia Người ta gọi khái niệm mâu thuẫn

VỚI khái niệm nào đó là "phần bù" của khái niệm ấy, và gọi khái niệm loại chung của hai khái niệm mâu thuẫn là khái niệm "vũ trụ" Nếu như ngoại diên của khái niệm "trông” không bao chứa bất cứ một đối tượng nào của lĩnh vực được xét, thì trái lại, ngoại diên của khái niệm "vũ trụ " bao chứa mọi đối tượng

có thể có của lĩnh vực đối tượng đang được khảo sát

Nếu dùng đường tròn để biểu diễn ngoại diên của các khái niệm, thì có thể trinh bày quan hệ giứa các khái niệm bằng sơ đồ sau đáy :

Trang 14

13-a/ Các khái niệm điều hòa {lây các chữ cái in hoa A và B để ký hiệu các khai niệm).

V CÁC PHÉP LÒGIC XỬ LÝ KHÁI NIỆM

1 Mở rộng và thu hẹp khái niệm.

1.1 M ở rộn g k h á i n iệm là thao tác lỏgic xuảt phát từ một khái mệm nào đó,

đi tới một khái niệm khác có ngoại diên rộng hơn, bao chửa ngoại diên cùa khái niệm xuất phát như một bộ phận cùa mình, băng cách bớt đi một phán dấu hiệu đặc trưng nào đó trong nội hàm cùa khái niệm xuất phát ma phần dấu hiệu nay phản ánh các thuộc tính và tinh chất chỉ thuộc riêng về những đỏi tưọng của khái niệm xuất phát Mở rộng khái niệm chính là thao tác đi từ khái niệm chủng để tới khái niệm loại

14

Trang 15

-1.2 Thu h ẹp k h á i niệm là thRO tàc ngược viĩi mờrộnỊỊ tức la đi từkhai niẹm loại

la khái niệm xuât phát để tới khái niệm chủng nào đó băng cach thêm vao nội ham cứa khái niệm xuât phát những dáu hiệu phản ánh các thuộc tinh va tính chất chi thuộc riêng về nhóm những đối tượng của khái niệm chúng cân đi tới

Giới hạn cuôi cùng của thao tác mở rộng khái niệm la phạm trii (liứi hạn cuôi cùng của tao tác thu hẹp khái niệm là khái niệm đơĩi nhất

2 Phép định nghĩa khái niệm

2.1 Đ ịnh n g h ĩa k h á i n iệm là thao tác lògic nhằm vao nội ham cua khái

niệm để định ra phần cơ bản nhất trong một hàm ấy, sao cho từ đó có the suy ra được những phần khác còn lại trong nội hàm khái niệm nay va căn cứ vao đó co thể phán biệt được đối tượng nằm trong ngoại diên cùa khái niệm áy với những đòi tượng khác khòng chứa trong ngoại diên này

Một phép định nghĩa có tính chất khoa học phải thực hiện được hai nhiệm

vụ : Định hình nội hàm và loại biệt ngoại diên của khái niệm Đinh hinh nội hàm tức là phải định nghĩa thế nào để, căn cứ vào định nghĩa, người ta co th(‘ vạch ra được các dấu hiệu, các hiểu biết chứa trong nội hàm cúa khái niệm được định nghĩa phản ánh về đôi tượng Loại biệt ngoại diên là định nghĩa ma xác định được rằng một đôi tượng đã cho nào đó có nằm trong ngoại diên cua khái niệm được định nghĩa hay không

Về mặt cấu tạo, mỗi định nghĩa được cấu thành từ hai bộ phận : Khai niệm được định nghĩa trả lời cáu hỏi "Định nghĩa cái gì?" và khái niệm dùng để địnli nghĩa trả lời câu hỏi "lấy cái gì để định nghĩa?"

2.2 P h ép địn h n g h ĩa p h ả i tuân th eo c á c qu y tắc sau đ ày :

2.2.1 Đ ịnh n g h ĩa p h ả i càn đôi, tức là ngoại dién của khái niệm dung đ(‘

định nghĩa phải vừa băng ngoại diên của khái niệm đươc định nghĩa Con nêu

nó rộng hơn ngoại diện quả khái niệm được định nghĩa th) đo la định nK^hĩa qu;t rộng, và nếu lại hẹp h(yn thi đó là định nghĩa quá hẹp

2.2.2 Đ ịnh n g h ĩa k h ô n g được vòng quanh.

2.2.3 Tùy th eo k h ả n ăn g định n ghĩa k h ò n g nén là phu âm h.

2.2.4 Đ ịnh n g h ĩa p h ả i được p h á t b iếu tường m inh, tranh ví von va tranh

nêu những dấu hiệu có thể suy ra được từ những dấu hiệu khác đã nêu trong định nghĩa

2.3 T rong k h o a học, thường g ậ p n hữ n g k iểu định n g h ìiì:

2.3.1 Đ ịnh n g h ĩa qu a lo ạ i và k h á c b iệ t chúng, ở định nghĩa kiếu này, khái

niệm dùng đe định nghĩa sẽ bao gốm 2 phần, một phần nèu khái niệm loại cua

- 15

Trang 16

-khái niệm được định nghĩa, còn phần kia nêu dâu hiệu phãn biệt khai niệm

đ ư ợ c đ ị n h n g h ĩ a n h ư là m ộ t chvìng t r o n g loại đã n ê u khíic V(ji c á c c h ú n g k h á c

cũng chứa trong loại ấy như thế nào

2.3.2 Định nghĩa qua quan hệlci kiêu định nghĩa thưoiig được sứ dụng để định

nghĩa các phạm trù ở định nghĩa kiều này trong khái niệm dung để định nghĩa, người ta nêu quan hệ đặc trưng cùa các đối tượng trong ngoại diên cua khai niệni được định nghĩa với những đôi tượng khác mà người ta sử dụng để so sánh

2.3.3 Định nghĩa p h á t sinh là kiểu định nghĩa trong đo ờ khái niệm dùng đ('

định nghĩa, người ta nêu lẽn phương thức hinh thành, phưong thức phát sinh ra đối tượng của khái niệm được định nghĩa

Ngoài các kiểu định nghĩa thường gặp đả nêu trẽn, trong một sỏ trường hợp, người ta còn dũng một sô thao tác khác thay thê cho phép định nghia nhit

; vạch chỉ, miêu tả, so sanh, nêu đặc trưng v.v

3 Phép phán chia khái niệm:

3.1 P hán chia k h á i n iệm là thao tác ỉôgic n h ấm vào n g oại diên cùa nó đ('^ vạch ra n goại diên của các k h a i niệm chú n g k h á c n hau bao chứa trong đó Như

vậy, phép phán chia không thê thực hiện được với khái niệm đơn nhât (khái niệm riêng) Mà chi thực hiện được với khái niệm chung thôi Mỗi phep phân chia có ba bộ phận; Khái niệm được phán chia, cơ sờ của phản chia và khái niệm cúa thành phần thu được khi phán chia

3.2 C ác quy tắc cùa p h é p ph àn ch ia

3.2.1 P h ép p h àn chia p h á i cân đôi, tức là tổng ngoai diên của các khai niệni

thành phần phải vừa băng ngoại diên của khái niệm được phân chia

3.2.2 K h ôn g được th ay đ ôi cơ sở của p h ep p h ãn chia

3.2.3 Các k h á i n iệm thàn h phẩn thu được cúcì p h ép phún ch ia p h á i h ụ i trứ nhau, tức ì à p h à i n ằm trong quan h ệ n gan g hảng.

3.2.4 P hàn chia k h ô n g được vượt cấp.

3.3 Trong sỏ các kiếu phán chia khái niệm thường gặp, có một kiểu phân chia được gọi là phép nhị phân Đây là phép phân chia, trong đó từ khai niệm loại xuất phát, người ta thu được hai khái niệm chủng nằm trong quan hệ máii thuẫn Người ta thường sử dùng phép nhị phân trong trường hợp chỉ cẩn hưoiìịí

sự chú ý vào đối tượng thuộc ngoại dién của một khái niệm chứng xac địnli trong khái niệm loại xuất phát, mà không cán (hoặc chưa thế ) phán biệt rạch ròi các chủng khác còn lại trong k h á i niệrn ây

- 1

Trang 17

6-BÀI 2 PHÁN ĐOÁN

A ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA PHÁN ĐOÁN.

Trong lôgic học, th u ật n gữ p h án đoán được sử dụ n g đ ê ch ỉ m ột tư tưỏng,m ột

ỵ n ghĩ đá đư ợc định tìinh tron g tư duy, p h ả n án h về đôi tượng m ả người ta cô

t h ể đ án h g iá được nó là chán thự c h a y g iả dôi M ọi h iểu biết, m ọi chi thức có tro n g tư du y đ ều tồn tạ i dưới d ạ n g cá c p h á n đoán P hán đoan chin h là đơn vị

p h ả n án h lỷ tính đ á m a n g tính c h ấ t chân thự c h a y g iá dối tron g sự p h à n ánh

Mồi phán đoán đều có giá trị chân thực hay giả dõi xác định đặc trưng của nó, người ta gọi đó là 'giá trị lògic" hay giá trị chân lý" cùa phán đoán

Về mặt ngôn ngữ, bất ky phán đoán nào củng được định hình va tồn tại dưói dạng một câu Không có phán đoán trần trụi, tách thoát khỏi câu Nhưng không phải mọi câu đều diễn đạt phán đoán Có những cáu như cáu mênh lệnh, cầii khấn hay câu hỏi thông thưòfng (những câu hỏi không mang tính chất tu từ học) thi không diễn đạt phán đoán, vì các câu ấy biểu hiện không mang tính chân thực hay giả dối

Mỗi phán đoán đều có đ ỏi tượng p h ầ n á n h xác định có n ội đu n g p h ả n án h xác định về đôi tượng này, có h ìn h thức ngôn n g ữ x ảc định đê diẽn đạt, và có cư cảu lô g ic x á c định tò’ chức nội dung phản ánh của nó.

Về mặt câu tạo, có phán đoán được kết thành những tử phán đoán khác; lại

co những phán đoán khòng Cấu thành từ phán đoán, mà cấu tạo nén tư các y

niệm Phán đoán thuộc loại thứ nhất gọi là các p h á n đoàn p h ứ c biỵp, còn phán đoán thuộc loại sau thì gọi lá p h á n đoán đơn hay là p h á n đoan cơ sở.

B PHÁN ĐOÁN

ỉ c ả ỉ C à u LỎGIC c ủ a p h á n đ o á n đ ơ n ,

1 Các bộ phận cấu thành của phán đoán đon.

1.1 Mỗi phân đoán đơn có đôi tượng phản ánh xác định Bộ phận nào của phán đoán ghi lại đòi tượng ây gọi là chủ từ lôgic cùa phán đoán và ký hiệu no bằng chừ "S"

1.2 Khi suy nghĩ, nhận thức về đòi tượng đế hình thành phán đoán phản ánh về nó, người ta bao giờ cũng lién tưởng tới những sự vật hay hiện tượng xác định đá từng gặp, từng biết trước đây để xếp loại đôi tượng này; hoặc ghép nối, đồng nhất đôi tượng với sự vật hiện tượng kia, đưa^pi)^ựỢỆg vàac,HỌgJj<?p với chúng, hoặc là loại trừ, tách đối tượng ra khỏi lớp 9ự VíệlẴ^lỉlệirtứệtogỉếí^

17

Trang 18

-Bộ phận nào của phán đoán ghi lại Iơp sự vật hiện tượng như vậy thi được

gọi là vị từ ỉôg ic củ a phán đoán và được k ý hiêu bằní; chữ " P '.

1.3 Bản thân động tác xếp loại đôi tượng như thế thi được thẻ hiện ờ một

bộ phận khác của phán đoán gọi là h ệ từ ỉôgic củ a phán đoán Hệ tư tốn tại

trong phán đoán như là mối nôi giữa chủ từ và vị từ

2 Chất lượng của phán đoán đơn.

2.1 Người ta gọi hệ từ lôgic là đặc trưng về chất của phán đoán đơn, hay cũng gọi một cách đơn giản là chất của phán đoán Hệ từ chỉ tồn tại dưới hai dạng:

Hoặc là thể hiện động tác ghép nối, đồng nhất đôi tượng cúa của s vao cùng

lớp với sự vật hiện tượng p, hệ từ như vậy gọi là h ệ từ k h ẳ n g đ ịn h , hoặc là thể

hiện động tác loại trừ, tách rời đối tượng của s khỏi lớp sự vật hiện tượng p, hô

từ như vậy gọi là h ệ từ p h ủ định.

2.2 Quan hệ về mặt sô lượng giữa những đối tượng được phán đoán trực tiếp phản ánh trong nội dung của nó với lớp đối tượng mà người ta đề cập tới khi định hình và phát biểu phán đoán nay, thì được gọi là đặc trưng về lượng của phán đoán hay còn gọi là lượng của phán đoán

Khi những đối tượng được phán đoán phán ánh chỉ chiếm một bộ phận trong lớp đòi tượng mà người ta đế cập tới thì lượng cùa phán đoán la bộ phận Còn trong trường hợp chúng chiếm toan bộ lớp đôi tượng mà người ta đề cập tới, thi lượng gọi la toàn thể

3 Phân chia phán đoán đ<m dựa vào chất và lượng củ a chúng.

3.1 Nếu chỉ dựa vào chât cúa phán đoán đơn đẽ phán chia thi người ta chia

phán đoán đơn thanh hai loại : phán đoán có hệ từ khẳng định được gọi là p h aiì đoán k h ẳ n g địn h, và pỉi in đoán có hệ từ phù định đươc goi là p h a n đ oan ph ú định.

3.2 Nếu dựa vào lượng để phàn chia thi ngươi ta cũng chia phán đoán đơii thành hai loại: phán đoán bộ phận là phán đoán có lượng bộ phận và phán đoán toàn thể là phán đoán có lượng toàn thê

3.3 Nếu hợp cả lượng và chất đê làm cơ sở phân chia, thi ta có thể chia phán đoán đơn ra làm 4 loại:

- Phán đoán khẳng định - toàn thể, ký hiệu là A

- Phán đoán khẳng định - bộ phận, ký hiệu là I

-

Trang 19

18 Phán đoán phủ định 18 toàn thể, ký hiệu ìà E.

- Phán đoán phù định - bộ phận, ký hiệu là o

4 Ký hiệu các bộ phận cấu thành của phán đoán đcm.

Bên cạnh s và p dùng để ký hiệu cho chủ từ lôgic và vị từ lôgic của phán đóán (có tên gọi chung là danh từ lôgic phán đoán), ngưòi ta còn dùng các tín hiệu sau đây để ký hiệu cho châ't và lượng của phán đoán đơn

- Chất khẳng định - ký hiệu bằng chữ "là"

- Chất phủ định - ký hiệu băng chữ " không là '

- Lượng toàn thê - ký hiệu bằng chử "tất cả ’

Đó là mô hình cơ cấu lôgic của các loại phán đoán đơn

II Tính chu diên của các danh từ từ lôgic trong phán đoán

Người ta gọi chủ từ lôgic và vị trí lôgic trong phán đoán đơn là danh từ lôgio cùa phán đoán ây v ề mặt chức năng nhận thức, mỗi danh từ ghi lại một lớp svr vật hiện tượng xác định Chủ từ ghi lại lớp đối tượng hư(yng tới đê phan anh,

con VỊ tư ghi lại lớp sự v ậ t hiện đã được n h ậ n biết từ trướ c va được người ta

liên tường đế định loại cho lớp đôi tượng nói trên Quy ước goi lorp đòi tưnnị.;

Như vậy phân biệt 3 nhóm đôì tượiig;

- Lớp s , tưcmg ứng với chù từ phán đoán

-

Trang 20

19 Lớp p, tương ứng với vị từ phán đoán

- Nhóm đối tưong lây trong lớp s vá được trực tiếp phàn ánh trong nội dun^' cùa phán đoán quy ước nhóm nay la ' SP

Mòi tương quan về mặt sô lượng giữa nhóm SP với lớp s va lớp p sẽ làm thành một nét đặc trưng về mặt lỏgic cho bản thân các danh từ lógic s và p Đặc

trưng ấy gọi là tính chu diên (có người gọi là tính phổ cập) cùa các danh từ lôgic

trong một phán đoán đơn

Danh từ lôgic s (hoặc P) dẽ được gọi là một danh từ chu diên (danh tứ pho cập), nếu như xét trong quan hệ với nhóm SP của phán đoan, ngươi ta có thè đe cập tới, đụng chạm tới (trực tiếp hay gián tiếp) - toằn-bộ đói tượng trong lớp sư vật tương ứng với danh từ ấy - tức lớp s (hoặc lớp P) Ngươc lại một danh nào

đó của phán đoán, nếu xét trong tương quan VỚI nhóm SP, người ta đã không đụng chạm tới toàn bộ, mà chỉ đụng chạm tới một phần những đôi tượng trong

lớp sự vật tương ứng VỚI danh từ ây, thi danh tử này gọi là k h ó n g p h ổ cập, hay

k h ô n g chu diên.

Cũng có thê nói theo một cách khác : nêu nhóm SP cua phán đoán được đồng nhát hay loại trừ với toàn bộ đối tượng cùa lớp s (hay lớp P) thi danh tư lỏgic s (hay danh từ P) tưoìig ứng sẽ được gọi là danh từ chu diên Ngược lại, nêu nhóm SP chỉ mới đống nhát (hay loại trừ) với một bộ phận đối tượng của lớp sự vật hiện tượng đó, thi danh từ lògic tương ứng với lớp sự vật hiện tượriịỊ

ấy sẽ là một danh từ không chu diên

Tinh chu diên của danh từ lỏgic trong phán đoán đ(m giữ vai tro quan trọnịí trong việc chi phối sự liên kết, sự hoạt động của các danh từ ây trong tập luận, trong phép suy luận

Dưới đáy là bản ghi tinh hinh chu diên của các danh từ lôgic trong các loại phán đoán đơn khác nhau trong bản này dấu "+" đé chi danh từ chu dièn, còn dâu để chỉ danh từ không chu diên);

Loại phán đoán Chù từ lôgic (S) V Ịtư lò g ic ( P )

P.Đ.A: "Tất cà các s là P" +

P Đ I :" C ó S l à P "

P.Đ.E: "Tất cả các s không là P" + +

P Đ O :" C ó S k h ô n g là P " - +Như thế, chù từ cùa phán đoán sẽ chu diên khi đó là chủ từ của phán đoán toàn thể là A và VỊ từ của phán đoán sẽ là danh từ chu diên khi đo là vị tư của phán đoán phủ định E và o

2 0

Trang 21

-Va như vạy, Iiiuon xac định xem tình hình chu aiên của chù từ ở phán đoán

ra sao, thì chỉ cần để ý tới 'ương cua phán đoán Còn muôn xác định tmh hmh chu diên của vị từ thi chỉ can để ý tởi chất của phán đoán

III QUAN HỆ GIỮA CÁC LOAI PHÁN ĐOÁN ĐƠN

HÌNH VUÔNG LÒGIC

1 Q uan h ệ m ẩu thu ẫn là quan hệ giữa các phán đoán ngược nhau về ca

lượng lẩn chât Như vậy các cặp phán đoán A với 0 - E với I là những phán đoáii mẫu thuẫn Hai phán đoán mâu thuẩn bao giờ cũng có giá trị lôgic đôi lập nhau; chúng không thể cùng chẩn thực hay cùng giả dối

2 Q uan h ệ đ ôi ch ọ i la quan hệ giữa những phán đoán khác nhau vế chất

nhưng có lượng giống nhau

2.1 Quan hệ giữa phán đoán A với E gọi là đối trọi trên Hai phán đoán đôì trọi trên không thê cùng có giá trị chân thực nhưng lại có thê củng có giá rị gia dôi

2.2 Quan hệ đỏi chọi giữa các phán đoán I và o gọi là quan hệ đối chọi dưới Các phán đoán nằm trong quan hệ đối chọi dưới không thể cùng giá trị lôgic gia dối nhưng lại có thể cùng có giá trị lôgic chân thưc

3 Q uan h ệ thứ b ậ c (còn gọi là quan hệ lệ thuộc) - la quan hệ giữa những

phán đoán giống nhau về chất, nhưng khác nhau vể lưọfiig Đó là quan hệ giữa phán đoán A với I và E với o Trong hai phán đoán có quan hệ thứ bậc, thì phán đoán có lượng toàn thể là phán đoán bậc trên Phán đoán kia gọi là phán đoán bậc dưới

Khi phán đoán bậc trên có giá trị chân thực, thi nhất thiết phán đoán bậc dưới cũng có giá trị chân thực Khi phán đoán bậc dưới có giá trị già dõi, thi tất yếu phán đoán bậc trén cũng có giá trị giá dôi

A Đôi chọi trẽn E

Người ta có thê biểu diẻn các loại quan hệ néu trên giữa các loại phán đoán đơn bằng một hình gọi là "hinh vuông lôgic" trong đó các cạnh đường chéo thể hiện những quan hệ khác nhau giữa các phán đoán, còn các đỉnh là loại phán đoán A, I, E, o.

2 1

Trang 22

Đặc trưng của phán đoán giao là nó chỉ mang giá trị lôgic "chân thực" tron^ trường hợp khi tất cả các phán đoán thành phần của nó đều mang giá trị "chân

*L ự a ch ọn tu y ệt đ ối là lựa chọn giửa các hiện tượng (A), ÍB) nào đó, trong

đó n hất thiết phải có một hiện tượng tồn tại, nhưng sự tốn tại cùa hiện tượng này lại loại trừ sự tồn tại của những hiện tượng còn lại

*L ự a chọn tương đôi là quan hệ lựa chọn tồn tại giữa hiện tượng (A) và (B)

trong đó nhất thiết phải có hiện tượng nào đó tồn tại, nhưng sự tòn tại cua no không loại trừ sự tồn tại của những hiện tượng còn lại Quan hệ "lựa chọn tồn tại' được phản ánh trong tư duy thành liên từ lôgic gọi là "liên từ lôgic tuyến ’

và có hai kiểu "liên từ lôgic tuyển" tương ứng là "tuyển mạnh" và 'tuyến yêu ’ phản ánh quan hệ lựa chọn tương đòi Các liên từ lògic tuyến thường được diễn đạt bằng các từ "hoặc là", "hay là" v.v Về thirc chât, trong tư duy, liên từ lôgic tuyến ghi lại quan hệ lựa chọn giá trị chán thực giữa những phán đoán thành phần được nó nối kết đê tạo nên phán đoán phức hợp tuyến Phán đoán phức hợp tuyển cũng có hai loại lá phán đoán "phức hợp tuyến mạnh" vá phan đoán ' phức hợp tuyển yếu" do hai liên tư lôgic tạo nèn

Đ ặc trư n g cùa p h á n đoán p h ứ c hợp tuyển m ạn h là nó chỉ mang giá trị lógic

chân thực trong trường hợp chỉ duy nhất có một phán đoán thành phần nao đo

của nó mang giá trị "chân thực" thôi Còn đ ặ c trưng cùa p h a n đoán p h ứ c hợp tuyển y ế u là nó chỉ mang giá trị lôgic "giả dôV' trong trường hợp tất cà các phán

đoán thành phần của nó đều là phán đoán mang giá trị "giả dôi" Nếu dùn^f dấu" A ” và dấu "V" đè ký hiệu cho lién từ "tuyển mạnh" và liên từ 'tuyến yếu", thì có thể trình bày sự phụ thuộc của giá trị lôgic của phán đoán phức hỢỊ) tuyển vào giá trị lôgic của các phán đoán thành phần như bảng sau đây;

24

Trang 23

Lién từ lôgic phù định, về thực chất, ghi lại trong tư duy ta việc phú định giá trị chân thực, tức là không chân thực, của phán đoán thành phần được kết nối đè tạo nên phán đoán phức hợp gọi là phán đoán phức hợp phủ định là gia trị lògic của nó luôn luòn ngược lại với giá trị lògic của phán đoán thành phán.

Chúng ta có các phán đoán phức hợp cơ bản với các cơ cấu:

Trang 24

2 Phán đoán đa phức hcỵp:

Các phán đoán phức hợp cơ bản có thể được nối kết với phán đoán đ(m hoặc với các phán đoán phức hợp khác để tạo nên phán đoán đa phức hợp Các phán đoán đa phức hợp có thê có những cấu tạo rất phức tạp Nhưng về nguyên tắc người ta có thể phân tich đê tìm ra liên từ lògic và các phán đoán thành phần trực tiếp cáu tạo nên một phán đoán đa phức họp Sau đó nêu trong các phán đoán thành phần mới tìm được lại có nhứng phán đoán bản thân lại là phán đoán phức (có thể gọi đây là các phán đoán phức "con" nếu gọi phán đoán đa phức xuất phát là phán đoán phức "mẹ"), thì người ta lại mổ xẻ phản tich đê tini

ra các phán đoán thành phần trực tiếp của nó v.v Cứ như thế, cuối cùng người

ta sẽ tim đến các phán đoán đơn làm thành những té bào cơ sớ tạo nèn phán đoán thê hệ "con", "cháu" "c h ắ t", "chút ", "chít' v.v cũa phán đoán đa phức ban đầu Khi tìm tới được các phán đoán đơn cơ sở, và, nếu người ta biết được gia trị lôgic của chúng, thi từ đó người ta dần dán tìm ra được giá trị lôgic của những phán đoán phức thuộc các thê hệ con, cháu nối tiếp nhau kể trên, đê cuôi cùng có thể tìm ra được giá trị lógic của bản thán phán đoán phức hợp

"mẹ ", tức là của chính phán đoán đa phức xuất phát, theo đúng các đặc trưng của từng loại phán đoán phức hợp, như đã trinh bày ở trên trong mục phán đoán phức hợp cơ bản

3 Tính đẳng trị của phán đoán

3.1 Trong tư duy của con người có nhiếu phán đoán phức hợp (phức hợp cơ

bản hoặc đa phức hợp) được cáu tạo nên từ củng một sô phán đoán đơn nhii' nhau và trong sô nhửng phán đoán phức hợp như vậy, người ta có thể thây một

sò phán đoán chúng luòn luôn mạng giá trị lògic giông nhau trong tát cá mọi trường hợp biến thién cùa giá tri lôgic cỳcác phán đoán đơn cáu tạo nèn chúng Những phán đoán phức hợp như vậy ngươi ta gọi là phán đoán năm trong quan

hệ "đẳng trị" với nhau (tuc la chung "binh đ án g ” VƠI nhau vé m ặ t giá trị lógic

cùa chúng).

Về nguyên tắc, với bất cứ một phán đoán đã cho như th ế nào, ngươi ta đềii

có thể tìm được những phán đoán đáng trị với nó (nằm trong quan hệ đắng trị với nó) Tính chất này gọi là tính đẳng trị của phán đoán

3.2 Lôgic hiện đại đã nghiên cứu và vạch ra được nhiều cơ cấu lôgic của nhiều phán đoán đẳng trị Dưới đáy là mô hình cơ cấu lògic của một sô cặp phán đoán nằm trong quan hệ đẳng trị mà người ta thường gặp trong tư duy

l.a ( = ) ( 7 ( 7 a ) )

2 6

Trang 25

-o đây dấu "=" đặt giứ ký hiệu cua các phán đ-oán là để chỉ quan hệ đẳng trịcùa các phán đoán Có thể đọc dấu đo la ỉ)ẫng trị với ", có nghĩa là ",

"tương đương vói

Dựa vào hình vuông lôgic và dựa vào mô hình có cấu các cặp đẳng trị, người

ta có thê thực hiện được phép phủ định VỚI phán đoán có cơ câus bất ky nào

11 Dưới đây là mô hình kết cấu của phép phủ định được thực hiện với các loại phán đoán đơn và các phán đoán phức hợp cơ bản Trong các mô hinb ấy, chúng ta cũng dùng dấu "7" đặt trước ký hiệu cúa phán đoán xuât phát để chi răng động tác ”phù định" đưọ'c thực hiện VÓI phán đoán này Sau ký hiệu "7' iTgưoì ta đặt ký hiệu cùa phán đoán xuất phat (tức la phán đoán bị phu định) Tiếp đó, đặt ký hiệu ' " lá dùng đê chi động tác "nhận đ ư ợ c V à sau cung, tiếp ngay dấu ’’ ", người ta đặt ký hiệvi cùa chinh phán đoán mà người ta nhận được nhờ phép phủ định, tức là ký hiẹu của phán đoán mâu thuãn với phán đoán bị phủ định

2.1 Phép phủ định đôi với các loại phán đoán đơn

Trang 26

-2.1.3 Phù định phán đoán E :

7E h I2.1.4 Phủ đinh phán đoán 0 ;

7 o I- A;

2.2 P h é p phủ định đnối svói c á c phán đoán phức họp co bản :

2.2.1 P hủ định phan đoán phưc hợp phu đinh (7 a) :

(a V b) (- (7a A7b);

E TÌNH THÁI (HAY DẠNG THỨC) CỦA PHÁN ĐOA.^ :

Bên cạnh nội dung phản ánh xác định vẽ đòi tượng thi, với tư cách ánh phản

về đối tượng, mỗi phán đoán còn mang một tinh thái xac định biểu hiện mưc đọ ghi nhận, mức độ định hình của phán đoán ây trong tư duy Tủy vao trinh đo

nhận thức và hoạt động thực tiễn đã đạt tới trong quan hệ VƯI đỏi tượng, ma

mức độ ghi nhận các phán đoán trong tư duy phản ánh vể đối tượng có thể khác nhau

Nêu lấy tinh thái (hay dạng thức) cùa phan đoán đẻ làm cơs(ỳphán chia, thi co thể chia các phán đoán trong tư duy thành ba loại:

1 P h án đoán tự nhiên, là phán đoán ma sự hiểu biết đã đạt tới của con người

trong đó còn dừng lại ử mức độ mơ hồ, có tinh chất phóng đoán chưa chắc chãn.Tình thái hoặc nhiên của phán đoán thường diẻn đạt báng các tư "hmh như là ", "đáu n h ư là ", "có lẽ là " v.v

2 Phan đoán thực nhiên, là phán đoán trong đó sự hiếu biết về đôi tượiig ở mức

độ miêu tả, tháy sao nói vậy, chưa có sự lý giải về nội dung, chưa có sự chúTig minh cho tinh chất chân thực hay giả dôì cúa phán đoán

3 Phán đoán tất nhièn, là phán đoán trong đó hiểu biết về đôi tượng đả đạt tới mức độ chắc chắn, người ta có thê Iv giải được nội dung và chứng minh được cho tính chất chân thực hay giả dối của nó Tinh thái tất nhièn của phán đoán thưcm^f

2 8

Trang 27

-được diển đạt bằng các từ " Chắc chắn là "nhất định lá ", "Tất nhiên là " v.v Trong quá trình phát triển của nhận thức con ngưtVi vổ đối tượng, các phán đoán khòng chỉ thay đổi về nội dung phản ánh để ngày càng dần toi chân lý khách quan ma còn thay đổi cả tmh thái nữa, dần trở thành những hiểu biết chắc chắn đạt tới tình thái tất nhiên Những phán đoán tất nhiên ấy, nếu chúng phản ánh vồ những nét bản chất của đối tượng, thì dần chúng được liên kết lại thành hệ thống, tạo nên một chỉnh thể, một khối hiểu biết tưofng đối toàn diện về đối tượng, phản anh các liên hệ tất yếu, các quy luật chi phối đối tượng, và nhờ vậy trở thành kim chỉ nam giúp con ngưòi chỉ đạo hoạt động thực tiễn Khi đó những hiểu biết này, những phán đoán này sẽ tạo nên nội hàm của khái niệm phản ánh về đối tưọfng ây

G QUAN HỆ GIỮA PHÁN ĐOAN VỚI Ý NIỆM VÀ KHÁI NIỆM

Phán đoán cùng vói ý niệm va khái niệm là những yếu tô cấu thành cua tư duy trừu tượng, là những đofn vỊ tồn tại và hoạt động của tư duy Giữa chúng có quan hè xac định Có thể xem xét mối quan hệ này từ góc độ sự hình thành và phát triển của chúng; đó là công việc của lôgic học biện chứng Cũng có thê xem xét quan hệ này giữa ý niệm, khái niệm và phán đoán với tư cách chúng là những hình ảnh, nhữriịí phản ánh đã định hình đê phản ánh về đối tượng ở phẩm chất xác định, đó là những còng việc của lôgic học hình thức Nếu xét từ góc độ của lôgic hình thức, thi tư duy truTi tượiig như một hệ thống ánh phản lý tinh được cấu thành từ ba loại yéu tó lièn

hệ hữu cơ vói nhau, nhưng khác nhau về mức độ phức tạp của cấu tạo - đó là ý niệm , phán đoán và khái niệm

- Y n iệm nằm ở mức độ thấp của cơ cấu, tồn tại như một yếu tô sơ đang của tir

duy; y niệm la một đơn vị cơ sớ cáu tạo nên các đơn vỊ khác, các yêu tò khác trong tư duy la phán đoán và khái niệm

- Phản đoán là yếu tỏ nằm ở mức độ trung gian, cao hon ý niệm nhưng thấp hơii

khai niệm Phán đoán là một đơn vỊ cấu tạo nên từ hai hay nhiều ỷ niệm khác nhau; được gắn kết với nhau theo những phương thức xác định thể hiện ở hệ từ của phán đoán đơn và ờ các liên từ lôgic trong phán đoán phức hợp

- Khái niệm là một đơn vị có cấu tạo phứcs tạp nhất, được tạo nên như một hệ thông các phán đoán khác nhau được gắn kết lại với nhau, chi phối lẫn nhau cả về mặt nội dung phản ánh lần về mặt cơ cấu lôgic

Thực ra, trong tư duy, các yếu tố, các đơn vị này không tồn tại tách ròi nhau, biệt lập nhau, đứng cạnh nhau, mà chúng liên hệ gắn bó với n h a i: cái trước (ý niệm,

2 9

Trang 28

-phán đoán) tổn tại như một thanh -phán, mọt yêu lõ cáu tạo nen cai sau (phan (luaa, khái niệm), còn cái sau thi Lón tại như một chỉtvh thỏ được tổ chưc, (tuọ'c câu tạo nén

từ các yếu tò trưo’c Va Loan bộ chung tạo tlìành một liệ tliòng phưc lạp vé mật to chức, mặt cơ Cấu, phong phú vể mặt nội duiig, có khá năng sán sinh cac tri thức ni()i chúng phản ánh hiện thực khách quan và giữ vai trò kim chi narn cho hoạt động thực tiễn của con người - hệ thống đó chính là tư duy trừu tưọng Ngiirri ta chỉ có th(‘ dùng phương pháp trừu tượng hóa, cò lập hóa để phân tich, mổ xỏ hệ thòng l(Vn ấy

ra thành từng bộ phận nhỏ (là khái niệm) và nhỏ hơn nửa (la phán đoan va ý niệm)

để xem xét, nghiên cứu về chúng như là những yêu tố, nhũTig đon vi đưng tach biệt nhau, cái nọ đứng cạnh cái kia, cô lập với cái kia, như chúng ta đã Ihực hiẹn ử các phần trên

Có thể dùng sơ đổ sau đáy đê tiện hinh dung về cảu tạo phức tạp áy cua tư duv trừu tượng như một hệ thông củng các yếu tò cảu thành của no la khai niệm phan đoán và ý niệm :

\

\

Các ký hiệu ở sơ đồ trên ;

1 Thê giới khách quan

2 Bộ não hoạt động cùa con ngưoi

3 Hoạt động thực tien,

4 Hệ thống tin hiệu ngôn ngữ

5 Hệ thống tư duy trừu tượng

ơ phân sơ đồ dành cho tư duy trừu tưcmg, thì dâu gạch chéo (X) tưọìig trưng cho các ý niệm; dâu gạch nối (-) các gạch chéo tượng trưng cho phan đoán Hệ thông bao gồm một ý niệm làm trung tám được nối vói những y niệm khac ờ xung quanh bằng các vạch nối (các phán đoán) xác định, tượng trưng cho một khái niệm

Như thế ở một nghĩa xác định nào đó, có thể nói :

- Yniệm ỉà m ột k h á i niệm "ởdạng kh à năng" dạng tiềm tàng Ỳnivìu tồn tạin h ư lá

m ột k h á i niệm s ơ kh ai Một k h á i niệm con chưa hiện hình nội dung va Cíiu truc.

- 30

Trang 29

K h á i n iệ n ì Ìíì ỷ n iệ ĩì ì đã h iệ n b ì n h tư<mg đ ô i to à n d iệ n n ộ i d u n g tỊìón^^ ợu;ỉ

q u H ii h ệ v ó i các ý n i ộ w k h í i c * tứ c là t h ò n g q u a các phán doún - vù tíil có a r c;ìu í n k \ có cíiLĩ xúc định, đinrc tỏ chức, cíinrc két ncn lừ DÌnmg plvín cíoún ẩy, lử nliữn^^} niệiĩì ií}.

' Phán đoân lừ m ột iíơn v ị tru ỉií: <:uin :

+ M ột mặt, phún cĩoán cũng là một ý niộỉih nhuTig là ý niệiiì đà được hiện hìnlì (V inột

khía cạnh nội dung cụ thê nào đó, trong một cơ cấu xủc định, thông qua quan hệ với các V niệm khấc.

+ M ặ l khác, phãn đoún lù íiìột bộ phịiỉĩ cúíi khải niớiĩỉ, cỏ ihê nối phán đoán là inộl khíii

niệm chini hoàn chỉnh về mặt nội dung và mặt cau tạo; còn khái niộm là niột phan đoán, nhưng là một phán đoán, nhưiìg là một phán đoán lớn, phán đoán đa phức hợp đặc biệl, tuxrng đối hoàn chỉnh vc niặl nội dung phân ánh đối lượim và mặt tỏ chức, mặt cau tạo lògic của các bộ phận nội dung ắy.

V ì phán đoán đirực tạo thành từ các ý niệm, mà ý niệm cũng là một khái niệm Iihirng la khái niệiiì còn sa khai còn trìm lượng ve mặt nội dung và mặt cơ câu nẽn có thó nói răn^ phán đoán cũng lù một đơn vị được caii thành từ các khái niệni Tuy nhiên, các kliái niệm cấu tạo nên phán đoán thì nội dung (nội hàm) còn chím, còn ơ dạng tiem nàng là chù yêu chứ chưa lộ ra, chưa hiện hình đay đủ trong chính phán đoán inà chúng tạo nên Mặt khác, phán đoán lại là đơn vị là ycu tố cấu thành của khái niệm, làm thành m ộl phàn của nội hàni khái niệm, nên một khía cạnh của nội dunií hiêu biết hàm chứa trong khái niệm dược hiệii hình ngay irong phán đoán; và một phan cơ cau của khái niệm cũng đircrc tlìê liiỌiì ihòng qua chính cơ cuu của phán đoán.

M ọ i nội dung hiẽu hiết chứa trong khái niệm thì phai đm.rc hiện hình và tồn tai dirới dạn^ các phán đoán khác nhau Nhưng không phái mọi phán đoán đã hình ihãnh trong tư duy đcu

là phán đoán cắu thành nội hàm khái niệm Chỉ nhCnig phán đoan có tính ihái tất nlìicn, phản anh được cái chung, cái bàn chât của đối luxTng, thì mới là những phán đoán có khá nãn” tham gia tạo lập trực ticp nên nội hàm của khái niệm vè đối lirạnịĩ.

Khái quái lại, tư duy ciiu tạo nên từ các khái niệm, khái niệm đtrẹyc cáu lạo Iicn từ các

phán đoán, phán đoán lại được tạo nên từ nhữiig ý niệm và bên cạnh các khái niệm ihì ỉroũịi

lư duy còn tồn tại cà những phán đoán và những ý niệm chưa đưcTC tỏ chức trong một khái niệm cụ thê nào Đỏ là mối quan hệ qua lại phức lạp giữa chúng, xét thuần túy tù góc đô lôgỉc hình thức.

3 1

Trang 30

-PHẤN THỰ BA :

CÁC QUY LUẬT LÒGIC HÌNH THỨC c ơ BẢN CỦA TU DUY.

I QUAN NIỆM CHUNG VỂ QUY LUẬT LÒGIC CỦA Tư DUY.

Quy ìuật là những mối quan hệ bên trong tất yếu và phố biến của các sự vật va

hiện tượng Như thế, quy luật của tư duy là những mối lién hệ bén trong tát va pho biến của tư duy và yếu tố cấu thành nỏ Những quy luật nay có nhiều loại, được nhiều khoa học khác nhau nghiên cứu

1.1 Lôgic học nghiên cứu những quy luật chi phối tư duy và các yếu tô cấu thành nó với tư cách những ánh phản về giới hiện thực được xét dưới góc độ tinli chán lý (Chàn thực hay giả dối) của sự phản ánh Những quy luật ãy được gọi la quv luật lôgic của tư duy

Các quy luật lôgic của tư duy có cơ sở khách quan là các quan hệ và liên hệ phổ biến của các sự vật hiện tượng của giới hiện thực xét trong sự tồn tại và chuyển hóa của chúng Những quy luật này làm thành phần cốt lỗi của các phương pháp tư duy; Phương pháp biện chứng và phương pháp hình thức cho nên, thông qua việc xem xét các tư duy, ngưòi ta sẽ có thể tháy ra được đặc trưng của những quy luật nay

Phương thức tư d u y : Đó là phương thức nhặn thức, là cách thức nhin nhạn về sir

vật và hiện tượng để hình thành nên những tri thức, những hiểu biét vé chúng trong đầu óc con người

Phương pháp biện chứng là phương pháp tư duy nhận thưc về sir vật và hiện tượng trong quá trinh sinh thành biến đổi vá phát triển của chủng, tức la trong qúa trinh chuyển hóa về chất của các sự vật và hiện tượng ây Đặc trưng của phươn^í pháp biện chứng là thấy ra mối liên hệ phổ biến tự nhiên vốn có cùa các sự vật va

hiện tượng quá trình phát triển của chúng, thấy rỏ sự đổng nhất của cái khac biệt (

gọi là đồng nhất cụ thể ) và sự đấu tranh chuyển hóa lẫn nhau giữa chúng

Phương pháp hình thức là phương pháp tư duy nhận thức về đối tượng dửng lại

ở sự tồn tại của đối tượng ở một phẩm chất xác định, tạm thtri không tiiih tới sư biên đôi sự chuyển hóa về chất của đỏi tượng ấv- Điểm đặc trưng của phưmig pháp

tư duy hình thức la nó thấy ra sự đồng nhất cúa đối tượng voi chinh bản thán đôi tượng ở phẩm chất được xét ( gọi là sự đồng nhất từu tượng)

3 2

Trang 31

-1.2 Nhừng quy luặt lògic cấu thanh phương pháp lư duy biện chứng đưọ'c gọi la các quy luật lỏgic biện chứng của lư duy và chúng do lògic lìọc biện chứng nghiên cứu, con những quy luật Lôgic càu thanh phưcmg pháp tư duy hinh thức thi được gọi là cac quy lu ật lôgic hinlì thức của tư duy và chúng do ìỏgic học hinh thức nghiên cứu.

Mối tương quan giữa hai loại quy luật lôgic này củng la rnỏi tương quan giữa hai phươiig pháp nhặn thức : Phương pháp biện chứng và phương pháp hmh thức.

Một mặt, đỏì tượng được nhận thức - tức là các sụ vật va hiện tiạmg của giói hiện thực chỉ tổn tại trong mỏi liên hệ phổ biến và trong sự biên đòì khồng cung, trong sự chuyển hỏa về ch ài của chúng Cho nén phương pháp nhặn thức bao truni duy nh ấ t đúng đắn phải là phưíìTig pháp phản ánh các đối tư(/ng Lrong lĩìối lièn he

của chúng, trong sự biến đổi và chuyển hóa về chất của chúng - tức phải la phương pháp tư duy biẹn chứng

Nhưng m ặ t khác, bản thân đối tương, bản thán các sự vật và hiện tượng tuv nằm

trong môi liên hệ và quá tnnh biến hóa không cùng, nhưng bao giở cũng vậy, đo không phải là những mối liên hệ và sự biến đổi, sự chuyển hóa của cái vô định, ma

phải là sự biến hóa vào mòi liên hệ của cái gì đó xác định về chất, phải là sir vận động, sự biẽn đổi cùa cái gì đó được chuyển hóa từ cái g\ đó và nó sẻ chuyển hóa tới

gi đó trong quá trinh vận động và biến đổi ây Chinh phưcmg pháp tư duy hinh thức

là phưcmg pháp nhm nhận đòì tượng đó, nhận thức ra cái gi xác định về chất đỏ ờ

nhứng giai đoạn khác nhau trong sự phát triển của đối tưmig Như thế, phươn^^

pháp hình thức là bộ phận cơ sở có tmh chất sơ đẳng nhưng tât yếu của phươnu pháp tư duy biện chứng Còn phương pháp biện chứng là bao truni, la cái toàn cục bao chứa tư duy hình thức trong minh nó như một bộ phận cấu thành

Khỏng cò phưtmg phap tư duy hinh thức làm cơ sở, thi không cỏ phương pháp

tư duy biện chứng được Nhưng phương pháp hình thức chi lam thành bộ phận m

đẳng của phương pháp biện chứng mà thỏi Nếu không đặt phương pháp tư duy hinh thức vào trong phương pháp biện chứng cho nỏ trờ thành bộ phận tất yéu hữu

cơ của phương pháp tư duy biện chứng, mà lai tách nó ra va tuvệt đỏì hóa no, coi no

như một phương pháp tư duy duy nhất có, duy nhất đúng đán, thoi khi ảy tư duy se

nn vào t r ạ n g thai siẽu hinh phàn khoa học, phản biện chứng, khi ày phưímg pháp liinh thức sẽ biến thành phương pháp siêu hình, phản ánh xuyên tạc sự vật va hiện

tưcnig, chi thấyra cỏ lạp và sự chết cứng của đòi tượng chứ khỏng nhin ra mối liên

hộ va sự chuyển hóa của đỏì tượng trong sự tồn tại thực sự, trong đời sống tự nhiên

33

Trang 32

-I.3 Sô lượng các quy luật lôgic hình thức tác động trong tư duy lôgic con người thì có nhiều Chính lôgic hình thức (lôgic học sơ cấp), có nhiệm vụ phải nghiên cứ\i tìm vạch ra các quy luật lôgic ấy của tư duy.

Trong sô quy luật này, có một số quy luật tất yếu và phô bién tuyệt đối trong tư duy: chúng tác động tới mọi yêu tô cấu thành tư duy, không phán biệt nội dunịí phản ánh và cơ cấu lôgic của các yếu tò áy là như thê nào Còn những quy luật khác chỉ tác động đối với phạm vi hẹp hơn những yếu tố có cơ câu ỉôgic xác định nào đi) thôi Loại quy luật thứ nhất được gọi là quy luật lôgic hinh thức cơ bản cùa tư duy Lôgic học sơ câp nghiên cứu bốn quy luật cơ bản sau đáy :

- Luật đồng nhất

- Luật cấm máu thuẩn > do ARISTOTE phát hiện

- Luật bài trung

- Luật lý do đầy đủ I do LEIBNỈTZ bổ sung

II CÁC QUY LUẬT LÔGIC HÌNH THỨC c ơ BẢN CỦA Tư DIA' :

2.1 Luật đồng n h ấ t:

2.1.1 Luật đồng nhất phản ánh quan hệ đồng nhất trừu tượng của các sự vật va hiện tượng thuộc giới hiện thực - tức là sự đồng nhất của đối tượng với chinh bản thán nó, khi nó được xem xét ở phẩm chất nhất định

Luật đồng nhất phát biểu : "Một ỷ nghĩ, một tư tưởng đã được định hình tronK

tư duy để phản ánh về đối tượng ở phẩm chất xác định thi đổng nhất với chinh no (với chinh tư tưởng ấy ) về mặt giá trị lôgic của nỏ

Nếu dùng chữ "a" để ký hiệu cho một tư tưởng với gia trị lỏgic xác định cùa no

đá đuưoợc hình thành trong tư duy và dùng dấu "=" để chi quan hệ đổng nhất của các tư tường về mặt lôgic, thì có thể mô hinh hoa luật đồng nhất bằng sơ đồ sau :

a s a đọc là : ”a đổng nhất với a về mặt giá trị lôgic của nỏ "

vốn có thực sự của đôi tượng ấy.

Hoặc có thể biếu diền bằng còng thức sau :

đọc là ; "Nếu a chân thực thì a là chân thực

a > a

2.1.2 Nội dung cúa quy luật đồng nhất thể hiện ra thanh các yêu cầu cụ thế sau đây đối với tư duy và các yếu tố cấu thành nó :

3 4

Trang 33

-2.1.2.1 Không được đánh tráo đối tượng của tư tưởng Có nghĩa là một tư tưởng, một ý nghĩa đả định hình để phản ánh đối tượng ờ phẩm chất xác định náo, thi no phản ánh đối tượng ở chính phẩm chất ấy chứ không được xuyên tạc sang phẩm chât khác, cũng không được xuyên tạc sang phản ánh đối tượng khác Thực chất của yêu cầu này là đòi hỏi tư duy, đòi hỏi ý nghĩ phản ánh chân thực đối tượng.

Khi nghĩ sai về đối tượng, phản ánh không đúng đắn đối tưọmg vào trong ý nghĩ cùa mình, là con người đả vi phạm luật đồng nhất với yêu cáu sỏ một của nó

2.1.2.2 Không đựơc đánh tráo ngôn ngữ diẻn đạt tư tưởng Tức la khi chon loi noi, chọn từ, chọn cáu diẻn đạt khòng đúng được ý minh định trinh bày, là khi ấv con ngưỏri đả vi phạm luật đồng nhất ở yêu cầu sỏ hai của nỏ

2.1.2.3 Ý nghĩa, tư duy tái tạo phải đồng nhất với ý nghĩ với tư duy ban đáu, tir duy nguyên mẩu Điều này có nghĩa là khi nhắc lại ý nghĩ của mình hoặc tiếp thu, tái tạo lại ý nghĩ của người khác, thi đòi hỏi ý nghĩ được nhấc lại, được tái tạo lại đo

phải đồng nhất với ỷ nghi nguyên mẫu K hi nào con người nhắc ỉại sai ý nghĩa điĩ đình hình của mình, hoặc hiểu sai ý của người khác là khi ấy con người vi phạm luật

đồng nhất ở yêu cầu thứ ba của nó

2.2 Luật cấm mâu thuẫn :

2.2.1 Luật cấm màu thuẩn phản ánh sự khác biệt của đối tưọrng với các sự vật va hiện tượng khác khi nó được xét ở phấm chất xác định

Luật này phát biểu : "Một ý nghĩ, một tư tưởng đã được định hình trong tư duy

đ ể phản ánh về đôi tượng ở phẩm chất xác định, thi không thê đồng thời mang hai giá trị lõgic trái ngược nhau " Hoặc " bai ý nghỉ màu thuần nhau không th ể cùriịĩ chân thực".

Có thể biểu diển quy luật cấm mâu thuần bằng công thức ;

Đọc là ; "K hông t h ể có chuyện tư tưởng "a" vừa chân thực lại vừa giả dôi" Hoặc đọc là "Không th ể có chuyện hai tư tưởng màu thuẫn nhau phàn ánh về cùng đôi tượng được xét ở cùng m ột phẩm chất là "a" và "7a" lại đều là những tư tưởng chàiì thực được".

Trang 34

3S-2.2.2 Nội dung của quy luật câm máu thuẫn tác độnp tronp tư duy đưọc thi' hiện trong các yêu cầu cụ thè’ sau đày ;

2.2.2.1 Không được dung chứa máu thuẩn lôgic trực tiếp trong tư duy khi phản

ánh về đỗi tượng ở phẩm chát xác định Tức là về đôi tượng ấy, thi không thể đồnfí

thời vừa khẳng định diẽu gì đó, ừa phủ địnli lại ngay chinh điều ây

2.2.2.2 Không được dung chứa mâu thuẩn lỏgic gián tiếp trong tư duy, thê hiện dưới hai dạng :

2.2.2.1 Không được khẳng định cho đối tượng một điều gì đó rồi lại phủ định lại chính những hiệu quả tất yêu được rút ra tử điều vừa khẩng định trẽn

2.2.2.2.2 Không được đồng thời khẳng định cho đối tượng hai điéu trong hiện thực là loại trừ nhau ở phẩm chất mà đối tượng được xem xét

(-P) 2.3 Luật bài trung.

- 2.3.1 Luật bài trung phản ánh tinh xác định của đối tượng ở những phấm chất được xét;

Luật này phát biểu "Một ỷ nghĩ, m ột tư tưởng đã hinh thành trong tư duv phản ánh về đôi tượng ở phàm chất xác định thi p h ải m ang giá trị lôgic Xiic định hoặc chân thực, hoặc giả dối, chứ không có k h ả năng thứ ba " Có thể biểu diển luật bài

trung bằng công thức ;

A V 7a

Đọc là : "Hoặc tư tưởng "a" chàn thực, hoặc nó giả dôi" cũng có thế đọc là "Hoặc

tư tưởng" a" hoặc tư tưởng màu thuẩn với nó là (7a) sẽ m ang giá trị chân thực, chứ không có k h ả năng thứ ba

2.3.2 Nội dung trên đây của luật bài trung thể hiện trong các yêu cầu :

2.3.2.1 Phải định hình tư duy khi phản ánh đối tưọng ở phẩm chất được xét, tức phải ghi nhận là chán thực một trong hai tư tưởng máu thuản nhau cùng phản ánh

về đối tượng ở phẩm chất được xét ấy

2.3.2.2 Phải định hinh được nội dung các danh từ lôgic chứa trong các tư tường mâu thuẩn ấy

2.4 Luật iý do đầy đủ

2.4.1 Luật này phản ánh mối lién hệ ràng buộc qua lại phổ biên của đối tượnịí

3 6

Trang 35

-với các sự vật va hiỏn t ương khác nhau trong sư tổn tại ỏ' phẩm châ t xác định của IIỎ

Luậl lý do đẩy đủ { ) ỉ i a t biẽu : "Một tư tinhìg, Iiìột ý nghỉ đ ã định lììnìi tron g tư duỵ

phẩn ánh V'é đôi tưọng ớ phẩm chết áy xác định thi chi được công nhận là chân thực

k h i có đầy đủ căn cư đẻ xác minh hoặc chứỉìg minh cho tính chàn thực cùa n ó."

2.4.2 Nội của luật lý do đầy đủ, thể hiện ở hai yêu cầu sau đáy đối VỚI tư tường

"a" bất kỳ :

2.4.2.1 Phải xác định được giá trị lôgic cho "a" khi nó được định hình trong tư duy

2.4.2.2 Phải tìm được đầy đủ căn cứ làm chỗ dựa cho giá trị lôgic ấy của "a"

Trong tư duy các quy luật " đồng nhất', "câm nâu thưẳn, "bai trung" và "lý do đầy đủ" tác động trong một khối thống nhất, chúng hỗ trợ, bỏ’ xung cho nhau để tạo

cơ sờ khoa học cho tư duy hinh thức trong việc phản anh hiện thực, đó là tinh xác định, tính nhất quán, phi mâu thuẩn va tinh co thể chưng minh được của tư duy la những tinh chất không thể thiếu của một tư duy khoa học

3 7

Trang 36

-2,2.2 Nội dung ciia quy luật cám máu thuản tac đõnt( troriíí tư duy đưọc thi' hiện trong các yéu cáu cụ thẻ sau đáy ;

2.2.2.1 Không được dung chưa mâu thuẩn lògic trực tiếp trong tư duy khi phản

ánh về đối tượng ở phẩm chất xác định Tức la về đôi tượng áy, thi không thể đồníí

thời vừa khẳng định điéu gì đỏ, • ừa phủ địnlì lại ngay chinh điéu áy

2.2.2.2 Không được dung chứa mâu thuần lỏgic gián tiếp trong tư duv, thể hiện dưới hai dạng :

z.2.2.l Không được khẳng định cho đôi tượng một điều gi đó rồi lại phủ định

iại chinh những hiệu quả tất yếu được rút ra từ điều vừa khẳng định trên

2.2.2.2.2 Không được đồng thời khẳng định cho đối tượng hai điéu trong hiện thực là loại trừ nhau ở phẩm chất mà đối tượng được xem xét

2,3 Luật bài trung.

- 2.3.1 Luật bãi trung phản ánh tính xác định của đối tượng ở những phám chất được xét;

Luật này phát biêu "Mật ỷ nghĩ, một tư tưởng đà hình thành trong tư duY phản ánh vê đôi tượng ở p hàm ch à i xác định thì p h ải m ang giá trị ỉôgic xác định hoặc chân thực, hoặc giả đối, chứ khôn g có k h ả năng thứ ba " Cò thể biểu diển luật bài

trung bằng công thức ;

A V 7a

Đọc là ; "Hoặc tư tướng "a" chân thực, hoặc nó giả dô/"cũng có thê đọc là "Hoặc

tư tưởng" a " hoặc tư tưởng màu thuần với nó ìà (7a) sẽ m ang giá trị chân thực, chứ không có k h ả năng thứ ba

2.3.2 Nội dung trên đáy của luật bài trung thể hiện trong các yêu cầu :

2.3.2.1 Phải định hình tư duy khi phản ánh đối tượng ở phẩm chát được xét, tức phải ghi nhận là chán thực một trong hai tư tưửng màu thuẩn nhau cùng phản ánh

về đối tượng ở phấm chảt được xét ấy

2.3.2.2 Phải định hinh được nội dung các danh từ lôgic chứa trong các tư tưởiiịí màu thuản ấy

2.4 Luật lý do đầy dủ

2.4.1 Luật này phản ánh mối liên hệ ràng buộc qua lại phổ biến của đối tượnịí

3 6

Trang 37

-voi các sự vật và hiện tượng khác nhau trong sự tồn tại ở phẩm chất xác định của nó

Luật lý do đầy đủ phát biểu ; "Một tư tưởng, m ột ý nghi đà định binh trong tư duv

ph ẩn ánh về đôi tượng ở phẩm chất ấy xác định thi chỉ được công nhận là chàn thực

k h i có đ ầy đủ căn cứ đ ể xác minh hoặc chứng minh cho tính chân thực CÚH n ó "

2.4.2 Nội của luật lý do đầy đủ, thể hiện ở hai yêu cầu sau đây đối với tư tưởng

"a" bất kỳ :

2.4.2.1 Phải xác định được giá trị lôgic cho "a" khi nó được định hinh trong tư duy,

2.4.2.2 Phải tìm được đầy đủ căn cứ làm chỗ dựa cho giá trị lôgic ấy của "a"

Trong tư duy các quy luật ’’ đồng nhất', "cấm nâu thuần, "bài trung" và "lý do đầy đủ" tác động trong một khối thống nhất, chúng hỗ trợ, bố xung cho nhau để tạo

cơ sở khoa học cho tư duy hình thức trong việc phản ánh hiện thực, đó là tinh xác định, tinh nhất quán, phi máu thuẩn và tính có thể chứng minh được của tư duy la những tính chất không thể thiếu của một tư duy khoa học

3 7

Trang 38

BÀI 1 : PH ÉP SUY LUẬN

A QUAN NIỆM CHUNG VỂ PH ÉP SUY LUẬN :

Suy luận là một thao tác tư duy, trong đó từ một, hai hay nhiéu phán đoán

đã hình thành, người ta tìm được phán đoán mới để phản ánh về đối tượng nhận thức Suy luận là một hoạt động của tư duy nhằm gia tăng sô lượng những tri thức, những phán đoán định hình trong tư duy nhờ vào tri thức đã có

Có hai con đường làm gia tăng sô' tri thức trong tư duy phản ánh về đối tượng:

1) Con đường khái quát trực tiếp từ hiện thực khách quan trên cơ sở sir quan sát và cảm nhận trực tiếp bằng các cơ quan cảm giác và

2) Con đưòmg nhận thức một cách gián tiếp, thông qua những tri thức đã định hình trong tư duy đê tìm tri thức mới phản ánh về đối tượng Con đườniỊ thứ hai đó chính là phép suy luận Phạm vi đối tượng mà con người muốn hiểu biết là bô cùng vô tận, nhưng phạm vi tiếp xúc của con người với đối tượng đê co thể nhận biết về đối tượng bằng con đường cảm nhận trực tiếp của các giác quan thì lại có giới hạn, cả về mặt không gian vả thời gian, cho nèn, phần rất lớn các tri thức mà con người có được trong tư duy minh là những tri thức co được bằng con đường suy luận

Về mặt cơ cấu lôgic, mỗi phép suy luận đều được câu tạo từ ba bộ phận : tiển đề, câu kết luận và cơ sở lôgic

T iền đ ề : Là những tri thức, những phán đoán xuất phát để từ đây tìm ra

được tri thức mới, phán đoán mới phản ánh về đối tượng

C âu k ế t lu ận : Là bản thân tri thức móri, phán đoán mới mà người ta suy rút

ra được từ tiền đề

C ơ s ở lôg ic : Là tổng hợp các quy luật lôgic cơ bản kết hợp với cơ cấu lôgic

của phán đoán để tạo ra các qui tắc lôgic xác định, cho phép người ta suy ra được cấu kết luận xác định từ tiền để đã cho

3 8

Ngày đăng: 29/12/2019, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN