1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếp biến và hội nhập văn hóa ở việt nam

529 284 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 529
Dung lượng 15,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một thực thể gắn bó với đời sông chính trị, xã hội Việt Nam, văn lĩoá đã đổng hành cùng dân tộc, gắn bó mật thiết với những chuyển biêh chung của dãn tộc và có những đóng góp to lớn v

Trang 2

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VÂN HÓA

ở VIỆT NAM

Trang 4

CHỦ BIÊN GS.TS Nguyễn Văn Kim

Tham gia nghiên cứu và biên soạn;

TS Nguyễn Văn Hiệu, TS Phan Anh Tú

TS Vũ Trường Giang, TS Bùi ChíTrung

TS Dương Văn Huy, ThS.NCS Lê Thế Lâm

Trang 5

M Ụ C LỤ C

Trang

MỞ Đ Ấ U 15

Chương 1

VẪN HỐA VÀ TIẾP BIẾN VẪN HÓA TRONG ĐIÊU KIỆN HỘI NHẬP

VÀ PHÁT TRIỂN HIỆN NAY - NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN

1 Văn hóa, đôì thoại, tiếp biến, dung hợp, bản sắc

TIẾP BIÍN VA HỘI NHẬP VAN hóa

TRONG TIẾN TRÌNH LỊCH sử VIỆT NAM

1 Vị trí tiếp giao giữa các nền văn hóa, văn m in h 83

2 Hội nhập và tiếp biến văn hóa thời cổ trung đ ạ i 86

3 Tiếp biến văn hóa thời Pháp thuộc

(từ CUÔI th ế kỳ XIX đến giữa th ế kỷ XX) 120

4 Tiếp biêh và hội nhập văn hóa từ sau Cách mạng tháng Támđến trưóc Đổi m ớ i 131

5 Tiếp biến và hội nhập văn hóa từ sau Đổi mói đến n ay 135

Tiểu kết 159

Trang 6

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VÃN HÓA ở VIỆT NAM

Chương 3

TIẾP BIẾN VÀ Hội NHẬP VẪN HÓA

TRONG PHÁT TRIỂN KINH T Í- XÃ HỘI ở VIỆT NAM

1 Tiếp biêh và hội nhập văn hóa trong đời sô'ng kinh t ế 161

2 i t i » 1 • ' 1 ^ * 1 - ^ V -ị r

. 1 iẽp biên và hội nhập văn hóa

trong lĩnh vực xã hội, tư tư ở n g 173

3 Những chuyển biến về chuẩn hệ văn hóa nhìn từ lôĩ sôVig,

truyền thông 214

Tiểu k ết 261

Chương 4

TIÍP BIÍN VA HỘI NHẬP VAN hóa tro n g PHATTRIỂN

VA hoAn t h iện Hthỗng t h iế t c h ế vAn Hóa

1 Kình nghiệm tiếp biến và hội nhập văn hóa ở một số nước 263

2 Tiếp biến nội sinh trong văn hóa các tộc người ở Việt Nam 280

3 Văn hóa - Nguồn tài nguyên nhân văn

1 Tư tưởng chính thôVig và thực th ể xã hội - Phát triển văn hóa

trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc t ế 351

2 Tiêu điếm con người trong tiếp biến, hội nhập văn hóa

và phát triển bền v ữ n g 367

Trang 7

Mục lục

3 Hội nhập quốc tế và bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc 401

4 VâVi đề đa dạng văn hóa, tiêp biến văn hóa qua đôi thoại và hội nhập quốc tế 416

Tiểu kết 443

TỔNG LUẬN 445

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 503

PHU LUC 525

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ASEM Asia - Europe Meeting - Diễn đàn hợp tác Á - Âu/Hội nghị thượng đinh Á - Âu BCHTƯ Ban Chấp hành Trung ương

CNH Công nghiệp hóa

6DP Gross Domestic Produđ - Tổng sản phẩm quốc nội

HĐH Hiện đại hóa

H DI Human Development Index - Chỉ số phát ừiễn con người

HS-SV Học sinh-Sinh viên

MDG Millennium Development Goals - Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ NICs Newly lndustrialized Countries - Các nước công nghiệp hóa mới

NQ Nghị quyết

NQTƯ Nghị quyết Trung ương

OECD Organisation for Economic Cooperation and Development - Tổ chức Hợp tác Kinh tế

và Phát triển TBCN Tư bản chủ nghĩa

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization - Tổ chức Giáo dục,

Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

và theo tôn giáo

• Bảng 3.5 Sự ữìam gia các ngày lễ theo vùng miền và dân tộc 211

hoạt động học tập

của HS-SV (EFA)

nghệ thuật của HS-SV theo dân tộc và bậc học

quan hệ gia đình, họ hàng ửieo giới từửi, dân tộc

• Bảng 3.12 Tiếp biến và hội rửìập văn hoá trong ứ n g xử 230

với thời trang và ẩm thực theo nhóm tôn giáo

và dân tộc

với thời trang và ẩm thực theo nhóm đã/chưa sống ở nước ngoài

Trang 10

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VẢN HÓA ở VIỆT NAM

chuẩn mực của HS-SV theo giới tứứì và bậc học

với chuẩn mực theo các nhóm dân tộc, tôn giáo

cùa HS-SV {%)

theo giói tính và bậc học

thông tin theo tôn giáo và bậc học

(EFA)

đại diện hộ gia đình trong rnẫu khảo sát theo gicM

và khu vực (Tp HCM, 2010, tỉ lệ %)

và phương tiện kết nôi mạng điện tử,

Tp HỒ Chí Minh năm 2010 (tỉ lệ %)

• Bảng 4.3 N hận xét của người trả lời về mức độ cải thiện 314

dịch vụ chăm sóc y tế, cơ sờ vật chất trườnghọc và hoạt động văn hóa thể thao

so vói 5 năiĩì trưóc (Tp HCM, 2010, tỉ lệ %)

nghề nghiệp và lý do chọn nghề cho con trai

và con gái (Tp HCM, 2010/ tỉ lệ %)

cũ và mói

Trang 11

LỜI CẢM ƠN

Chuyên khảo Tiêp biến và hội nhập văn hóa ở Việt Nam được xuâ't bản dựa trên kết quả của đề tài KX03.04/11-15: 'T ác động của tiếp biến và hội nhập văn hóa đêh phát triển của Việt Nam hiện nay"

Nhân dịp cuốn chuyên khảo đêh với các nhà nghiên cứu và bạn

đọc, chúng tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Bộ Khoa học

và Công nghệ, Văn phòng Các chương ữình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, Vụ Khoa học Tự nhiên và Xã hội, Ban Chủ nhiệm Chương trình KX03/11-15; Trường Đại học Khoa học Xã hội và N hân văn, Đại học Quôc gia Hà Nội; Nhà xuất bản Đại học Quôc gia Hà Nội và các nhà khoa học, chuyên gia nghiên cứu văn hóa đã đóng góp ý kiến quý báu và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc bổ sung, hoàn chỉnh và xuât bản công trình

Hà N ộ i ngày 15 tháng 7 năm 2016

Thay mặt các tác giả

GS.TS Nguyễn Văn Kim

Trang 12

MỞ ĐẨU

1 Trong khoảng ba thập niên gần đây, cùng vói những phát triển chung của đât nước, sự nghiệp phát triển văn hoá đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng Trong xu th ế khu vực hoá, toàn cầu hoá ngày càng diễn ra mạnh mẽ, văn hoá Việt Nam tuy đón nhận được nhiều cơ hội, điều kiện phát triển mới nhưng mặt khác cũng phải đôi diện vói không ít thách thức, khó khăn Là một thực thể gắn bó với đời sông chính trị, xã hội Việt Nam, văn lĩoá đã đổng hành cùng dân tộc, gắn bó mật thiết với những chuyển biêh chung của dãn tộc và có những đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh t ế - xã hội, bảo vệ quốc phòng, an ninh, mở rộng quan hệ đôĩ ngoại thúc đẩy quá trình hội nhập quôc t ế của đâì nước ta.

Văn hóa, giao lưu, tiếp xúc, hội nhập, tiêp biêh văn hóa là những vấn đề có tính toàn cầu hiện nay Đôi với Việt Nam, kể từ khi tiến hành công cuộc đổi mới năm 1986 đến nay, văn hóa và các vấn

đề liên quan đến bảo tổn, phát triển văn hóa đã và đang trở thành chủ đ ề trọng tâm, được toàn xã hội, các nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu Tuy vậy, trên phương diện khoa học, vẫn chưa thây nhiều những khảo cứu hệ thông/ chuyên sâu, cơ bản về từng chiều cạnh của sự tiếp biến, quá trình tiếp biến và hội nhập văn hóa cũng như tác động của quá trình tiếp biến đến đời sôhg văn hóa, tư tường

và nhiều phương diện khác của đời sống xã hội

N hận thức rõ vai trò của văn hóa, Đảng và N hà nước đã có nhiều chủ trương chính sách về văn hóa đổng thời có những cơ chế

Trang 13

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VẰN HÓA ở VIỆT NAM

chính sách thúc đẩy quá trình hội nhập văn hóa của đất nước ta trong bôì cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quôc tế Việt Nam ngày càng trở thành thành viên m ật thiết, có trách nhiệm của cộng đồng th ế giới đặc biệt là khu vực châu Á - Thái Bình Dương Hội nhập với th ế giới là xu thế, yêu cầu khách quan của sự phát triển Việc không ngừng đổi mới, kiên định với các mục tiêu phát triển; sắp xếp, cơ câu lại nhiều lĩnh vực trọng yêu, tiêh tới tạo thuận lợi cho các nhân tô' mới phát huy UXI th ế là trách nhiệm chưng của Đảng, Nhà nưóc và toàn dân Bên cạnh đó, phải m au chóng xóa bò những định kiến, thói quen, đặc quyền, đặc lợi thời ''quan liêu, bao cấp" nhằm

mở rộng hơn nữa các môi quan hệ, hợp tác quôc tế; dự nhập sâu rộng

và chủ động hơn nữa với các hoạt động chung của các tổ chức chính trị, kinh tế quôc tế, thực thi các cam kết quốc tế và khu vực Đó là những vấn đề đã và đang đặt ra đôi với các nhà hoạch định chính sách, quản lý văn hóa ở Việt Nam hiện nay

Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy, việc quản lý văn hóa, bảo tổn các giá trị, bản sắc văn hóa dân tộc là vấn đề có nhiều khó khăn Các giá trị văn hóa truyền thông ngày nay cũng chịu nhiều thách thức trưóc những tác động tiêu cực cùa kinh tế thị trường/ của xu th ế khu vực hóa, toàn cầu hóa N hững khó khăn, thách thức đó đòi hỏi các nhà lãnh đạo, những người làm công tác quản lý, nghiên cihi, bào tổn, phát triển văn hóa phải cùng nhau suy nghĩ đ ế đ ề ra các chính sách, giải pháp phù hợp Hơn bao giờ hết, việc bảo tổn, phát huy các giá trị văn hóa lại được coi là m ột nhiệm vụ thiết yếu gắn với các yêu cầu, mục tiêu phát triêh bền vững của đất nước như hiện nay Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đấu tranh bảo vệ chủ quyền đất nước cũng luôn gắn liền với việc bảo vệ an ninh, bảo tổn bản sắc văn hóa, xây diỊiìg con người Việt Nam giàu lý trí và tình cảm, thấm đậm chủ nghĩa nhân văn và tinh thần yêu nưóc

Các vâh đ ề nêu ra trên đây là những mục tiêu cơ bản, nhiệm vụ cấp bách hiện nay trong việc nghiên cứu tác động của quá trình tiếp biến và hội nhập văn hóa đến sự phát triển của Việt Nam Trong khi

Trang 14

Mở đẩu

đó, nhu cầu và trình độ thưởng thức văn hóa của các tầng lớp xã hội Việt N am ngày càng cao nhưng khả năng thụ hưởng văn hóa giữa các bộ phận xã hội đang là một thách thức lớn đối với những người làm công tác quản lý văn hóa Trong bôi cảnh của một xã hội thông tin, hội nhập và toàn cẩu hóa, việc đề ra các định hướng phát triển, đáp ứng khả năng, nhu cầu thụ hưởng văn hóa, thì việc triển khai công tác nghiên cứu, tiếp thu kinh nghiệm, của một số quôc gia khu vực và th ế giới đ ể từ đó có được nhận thức đúng đắn, chính sách quản lý, phát triển văn hóa phù hợp luôn là một yêu cầu bức thiết

Xuất phát từ nhận thức trên, cuôh sách Tiêp hiến vầ hội nhập văn hóa ở Việt N am sẽ tập trung nghiên cứu, góp phần làm sáng tỏ những vấn đề chủ yếu sau: Thứ nhâì:, làm rõ các vấn đề lý thuyết, lý luận về tiêp biêh và hội nhập văn hóa; Thứ hai, phân tích các bưóc chuyển lịch sử/ cơ sở, cách thức ứng đôi và quá trình tiếp biến, hội nhập văn hóa trong lịch sừ Việt Nam; Thứ ba, đánh giá thực trạng tiếp biến và hội nhập văn hóa và tác động của nó đến quá trình phát triển kinh tế

- xã hội, xây dựng nhân cách con người Việt Nam hiện nay; Thứ tư,

đ ề xuất phương hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy tính tích cựQ hạn chế những tác động tiêu cực của quá trình tiếp biến và hội nhập văn hóa đến sự phát triển bền vững của đất nước ta

sau phần giói thiệu về lịch sử nghiên cứu vấn đề, các tác giả tham gia cuô'n sách cố gắng nêu bật những thành tựu đã đạt được trong nước, quốc tế cùng nhửng "'khoảng trôhg" về nhận thức, tư liệu, Bên cạnh đó, công trình nghiên c ứ u còn tập trung phân tích sô' liệu điều tra, đo lường thực tế đ ể có những đóng góp mới về nghiên cứu và kiến giải thiết thực

Trong quá trình nghiên cứu, những người tham gia chuyên khảo nhận thức rõ rằng, văn hóa là một phạm trù rộng lớn, có kết cấu đa dạng, đa tầng, do vậy thật khó có thể đưa ra một quan niệm hay định nghĩa thật sự có giá trị khái quát cao, sâu sắc, toàn diện về văn hoá

Trang 15

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VÁN HÓA ở VIỆT NAM

Đã có hàng trăm quan niệm, định nghĩa khác nhau về văn hoá phản ánh những quan điểm, lý thuyết, nhận thức của các nhà khoa học, tu’ tưởng khi nghiên cứu về văn hoá và con người Những luận điểm ''kinh điển" về văn hóa có thể tìm thấy khi chúng ta tham khảo các kết quả nghiên c ứ a ở trong và ngoài nước*

Giữa th ế kỷ XIX ở phương Tây, một sô' ngành khoa học nhân văn

đã ra đời và phát triển Theo đó, những cách hiểu về các nền văn hóa truyền thông cũng có nhiều biến đổi Các nhà khoa học thuộc các lĩnh vực này đã đưa ra nhiều quan niệm mói về văn hóa, có ý nghĩa hiện đại và dần trở thành thuật ngữ được sử dụng chung, phổ biến với ngay cả các ngành, lĩnh vực khoa học mói

ở Việt Nam, từ năm 1944, học giả Nguyễn Văn Huyên từng đề cao vai trò của bản sắc văn hóa dân tộc trong tiến trình hội nhập Theo ông, văn hóa là: "quy định sự chắt lọc việc tiêp cận, hội nhập, tiêp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Cịuy định hướng vận động, hoạt động của con người, hướng xây dựng xã hội của một cộng đổng"^. Nhà nghiên cứu văn hóa Phan Ngọc từng coi nền văn hóa của một dân tộc như một cơ thể sôVìg, vì thê' nếu muôh cơ thể sôhg ấy có đủ sinh lực và sinh khí

để tổn tại, phát triên thì nó cần phải thích nghi với mọi hoàn cảnh, tức là phải tự biến đổi chính mình và tiếp thu các thành tô' văn hóa mới lạ từ bên ngoài Nêu một dân tộc tự theo đuổi chính sách cô lập

về văn hóa thì chắc chắn nền văn hóa đó sẽ suy thoái, chết mòn Tác giả cho rằng, bản sắc văn hóa không phải là một thực thể đơn nhất

mà là một kiểu quan hệ. Q uan hệ ấy biểu hiện thàxih một kiểu lựa chọn riêng của một tộc người, một cá nhân so vói một tộc người khác, một

cá nhân khác Chính nét khu biệt giữa các kiểu lựa chọn làm cho chúng khác nhau Từ nhận thức đó, ông đã đưa ra một định nghĩa về văn hóa: '"Văn hóa là môl quan hệ giữa th ế giới biểu tượng trong óc một cá nhân hay một tộc người vói cái th ế giới thực tại ít nhiều đã bị

^ Xem D ương Phú H iệp (Cb.): Cơ sở ỉý ỉuận và phương pháp luận nghiên cứu văn hóa và

^ N guyễn Văn H uyên: Văn minh Việt Nam, Nxb Hội N hà văn, H à Nội, 2005.

Trang 16

Với ý nghĩa đó, văn hóa Việt Nam không phải là một nền văn hóa hoàn toàn thuần tuý, nguyên gôc mà luôn có sự hòa trộn với các nền văn hóa của các dân tộc bên ngoài Dù vậy, từ những tảng nền tự nhiên và xã hội, từ trong chính cuộc vận động dân tộc, từ trong bão lửa của các cuộc chiến tranh, những thách thức, đụng độ giữa các nền văn hóa mà văn hóa Việt Nam đã kết tinh/ hội tụ và tỏa rạng trong không gian văn hóa Đông Á cũng như của các dân tộc châu Á Đó là một nền văn hóa mang đậm những sắc thái riêng không thể trộn lẫn.Cũng theo tác giả Phan NgọC/ sờ dĩ trên th ế giới có những nền văn hóa khác nhau bởi vì các nền văn hóa đều có độ khúc xạ. Ngưòi Việt Nam đã viết nên lịch sử của chính dân tộc mình bằng cách kiên tâm bảo vệ những giá trị văn hóa riêng biệt Để đạt được thành công cần có ý thức về nguồn cội và sức m ạnh nội tại của tâm thức dân tộc Trong hành trình văn hóa dân tộc, các th ế hệ người Việt đã thâu nghiệm về những thay đổi lớn lao diễn ra trong nước và quốc tế để thích nghi với những biến chuyển ấy Kết quả là, văn hóa Việt Nam

đã vượt qua những áp lực của các đêh chế phương Bắc, phương Nam

để duy tổn nền văn hóa của chính mình Tuy nhiên, trên thực tê sau những xung đột về chính trị và quân sự, trước những thâm nhập vể kinh tế và văn hóa, văn hóa Việt Nam đã diễn ra một quá trình thâu nhập và biến đổi Nêli phân tích và xem xét kỹ thì vẫn thấy trên bể mặt và cả trong cơ tầng xã hội đã có những thay đổi về biểu hiện, nội dung và tính chất mặc dù nhìn chung các chủ thể văn hóa vẫn kiên tâm duy trì tính bất biến của tâm thức.

Phan Ngọc: Bản sắc vãn hóa Việt Nam , Nxb Văn học, H à Nội, 2006, tr.17-18.

Trang 17

Nhìn nhận vai trò của văn hóa đôl với sự phát triển của xã hội, Phạm Đức Dương từng cho rằng, mọi yếu tố liên quan đến con ngưòi đều có vai trò của văn hóa Trong quá trình giao km văn hóa giữa Việt Nam với th ế giớ i để đáp ứ n g yêu cầu phát triển, con người luôn đòi hỏi mỗi thang bậc của sự phát triển phải gắn liền vói việc giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao chất lượng sống, môi trường và cảnh quan văn hóa Vì thế, không thể coi sự phát triển chỉ đơn thuần

là sự tăng trường về kinh tế mà phải chú ý đêh tiêh bộ và công bằng

xã hội; sự phát triển hợp lý giữa các khu vực thành thị và nông thôn, đổng thời phải giữ gìn những giá trị văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường sống/ môi trường sinh thái v.v

Tìm hiểu những xu th ế lớn của sự tiếp biến, hội nhập văn hóa, các nhà nghiên cứ u Việt Nam, quốc tế luôn nhấn mạnh đêh vấn đề

bản sắc văn hóa, Đây là chủ để được nhiều học giá coi trọng Nói đến tiếp biến, hội nhập không thể không suy nghĩ về vâh đề bản sắc nhuTig vấn để đặt ra là: Bản sắc văn hóa của inột dân tộc có biến đổi hay không? Để trả lời câu hỏi này, đã có nhiều công trình khảo cứu Trong sô' đó, có thể tham khảo các chuyên luận của Trần Văn Giàu(2011): Giá trị tinh thần truyền thông của dãn tộc Việt Nam^; Phan Huy

Lê - Vũ Minh Giang (Cb, 1994, 1996): Các %iả trị truỵêh thô'n<ị và con người Việt Nam hiện nay^; Phan Huy Lê (2015): Di sản văn hóa Việt N am dưới góc nhìn ỉịch sử^; Trần Quôc Vượng (1996): Theo dòn^ lịch sử - Nhữn<Ị vùn% đất, thần và tâm thức ngirời Việt‘^; Trần Quốc Vượng (1998):

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VAN h ó a ở v iệ t n a m

’ Trần Văn Giàu: Giá trị tiỉĩh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, Nxb C hính trị

Q ưôc gÌQ; Hà Nội, 2011.

^ Phan H u y Lê - Vũ M inh Giang (Cb.): Các giá trị truyền thôhg và con người Việt Nam

P h an H u y Lê: D i sản văn hóa Việt Narn dưới góc nhhỉ lịch sử; Nxb Đại học Q uôc gia

H à Nội, Hà Nội, 2015.

^ T rần Q uốc Vượng; Theo dòng lịch sử - Những vùng đất, thần và tâm thức người Việt,

Nxb Văn hóa, H à Nội, 1996.

Trang 18

Mở đầu

Văn hóa Việt N am tìm tòi và su y ngẫm^; Trần Quôc Vượng - Trần Quôc Khánh - Trần Thúy Anh - Trần Phương Anh - Phan Quang Anh (2015): Văn hóa Việt Nam - N h ữ n g hướng tiỄp cận liên ngành^; Hà Văn Tấn (1998): Theo dâu các nền văn hóa cô^; Hà Văn Tấn (viết chung, 2000): S ự hình thành bản sắc vãn hoá người Việt cô) Phan Ngọc (1998):

Bản sắc văn hoá Việt Nam^} Trần Ngọc Thêm (2000): Tìm v ề bản sắc văn ìioá Việt Nam^ v v

Về vấn đề hội nhập, tiếp biến văn hóa, chúng tôi cũng có điều kiện tham gia một sô' công trình và tham khảo nhiều kết quả nghiên

c ứ u N hân kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long " Hà Nội, nhiều nhà nghiên cứu đã hoàn thành và sau đó đã công bô' các công trình: Đôĩ ngoại nhân dãn Thăng Long Hà N ội (Tiếp xúc giao lưu kinh t ế - văn hoá cùa nhân dẫn Thăng Long - Hà Nội) (Đề tài nhánh 5 thuộc đề tài cấp

rứ\ằ nước KX.09.03); phần Văn hoá trong Địa chí c ổ Loa; M ôĩ liên hệ của các nhẵn tồ'văn hóa và sự phát triển kinh tế - xã hội ở đổng bằng sôn*Ị c ử u Lonq trong thời kỳ đầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2000-2010)

N hững đề tài về văn hóa trưóc đây cũng được chú ý tham khảo như Chương trình KX.06: Văn hóa, văn m inh vì sự phát triển và tiến bộ xã hội

(Nguyễn Hổng Phong/ Chủ nhiệm); Đề tài KX.07-02 "Các ^iá trị truyền thôhg và con người Việt N am hiện nay” (Phan Huy Lê/ Chủ nhiệm); Đề tài KX.03.14/06-10 "Bảo tõn phát h u y các giá trị văn hóa truyền thôhg Việt

N am tron(ị đổi mới và hội nhập" trong Chương trình cấp Nhà nước

"X â y dự ng con người và phát triển văn hóa Việt N am trong tiên trình đôì mới và hội nhập quôc tê" (KX.03/06-10) Hệ thông để tài đó đã tạo nên

Trần Q uốc Vượng: Văn hóa Việt Nam - Tim tòi và su y ngẫm, Nxb V ăn hóa Dân tộc - Tạp chí Văn hóa N ghệ thuật, H à Nội, 2000.

Trần Q uốc Vượng - Trẩn Quô'c K hánh - Trần Thúy A nh - Trần Phương A nh - Phan Q uang A nh (2015): Văn hóa Việt Nam - N hững hướng tiếp cận liên ngành, Nxb Vãn học, H à Nội, 2015.

H à V ăn Tâh: Theo dấu các văn hóa cố, Nxb Khoa học Xã hội, H à Nội, 1997.

Phan Ngọc: Bản sắc văn hóa Việt Nam , Nxb Văn học, H à Nội, 2006.

Trần Ngọc Thêm: Tìm v ề bản sắc văn hóa Việt Nant, Nxb Tổng hợp Tp H ổ Chí Mừửi, Tp H ồ Chí M mh, 2001.

Trang 19

một bức tranh tương đối toàn diện với nhiều kết quả tích cực Kế thừa những thành tựu nghiên cứ u đã đạt được, các tác già tham gia công trình nghiên CIỈU đã cô' gắng đi sâu/ phát triển rộng phạm vi nghiên cứu các lĩnh vực văn hóa trong bôi cảnh m ới’.

Thực tế, trong quá trình nghiên cứu về văn hóa “ xã hội, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra nhận thức và triết luận về vai trò của những yếu tố ''phi kinh tế" đôi với sự phát triển, phát huy sức m ạnh tổng hợp của yếu tô' văn hóa vói việc thực hiện các mục tiêu phát triển xanh, bền vững của Việt Nam hiện nay, Các quan điểm đó được thể hiện trong công trình của tác giả Vũ Khiêu - Phạm Xuân Nam - Hoàng Trinh (Cb, 1993): Phương pháp luận v ề vai trò của văn hoá trong phát triền; Vũ Minh Giang (2009): Lịch sử Việt N am truyền thong và hiện đại) Phan Khanh (1995): Cuộc sôhg hiện đại và văn hoá cội nguồn;

Trưưĩig Bền (Cb, 1998): Văn hoá đạo đức và tiến bộ xã hội; Trịnh Thị Kim Ngọc: Con người và văn hoá - T ừ lý luận đến thực tiễn phát triêh) H uỳnh Khái Vinh (2000): Phát triển văn hoá, phát triển con người; H uỳnh Khái Vinh (Cb, 2001): M ộ t sô'vấn đ ề v ề lôĩ sôhg, đạo đức và chuẩn giá trị xã hội;

Nguyễn Thành Đạt (2005): Văn hoá và con người; Ngô Đức Thịnh (2006): Văn hóa, văn hóa tộc người, và văn hóa Việt Nam; N guyễn Trần Bạt (2006): Văn hoá và con người Việt Nam; Hoàng Chí Bảo (2006): Văn hoá và con người Việt N am trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VĂN HÓA ở VIỆT NAM

^ C hương trình nghiên cứu KHXH.04"P/iííí triển văn hóa, xây dựn<^ con người mới trong thời kỳ côn^ nghiệp hoá - hiện đại hoá (CN H - H Đ H ) đâì nước Nhửn<^ chính sách

làm chủ nhiệm Bên cạnh đó còn có C hương trình khoa học cấp N hà nước (mã sô' KX.05) "Phát triển văti hóa, con người và ĩĩguđn nhân ỉực trong thời kỳ C N H -H Đ H ”;

C hương trình khoa học trọng điểm câp N hà nước KX.03/06-10 "Xây dựng con

D ương Phú H iệp làm C hù nhiệm ; C hương trìn h nghiên cứu Lý lu ận chính trị, m ã sô' KX.04/06-10 có đ ề tài Phát triển văn hóa Việt Nam giai đoạn 2001-2020, mã sô' KX.04.13/06-10 do PGS.TS Phạm D uy Đức làm C hủ nhiệm Và, C hư ơng trìn h

"Nghiên cứu khoa học phát triển văn hóa, con người, nãng cao chết lượng nguồn nhãn

KX.03.04/11-15 là m ột trong các hệ đ ề tài thuộc C hương trìn h này.

Trang 20

Mở đầu

theo tư tưởng H â Chí M inh; Đoàn Minh H uấn (2007-2009): N h ữ n g yếu tô' văn hóa - xã hội tác động đêh ổn định và phát triển ở Tây Nguyên)

Mai Quỳnh Nam (Cb, 2009): Con người văn hoá - Q uyển và phát triển;

Trần Ngọc Thêm (Cb, 2015): M ộ t sô'vấn đ ễ v ề hệ giá trị Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Các công trình đó đã đưa ra nhiều luận giải sâu sắc về bản sắc văn hóa, đặc tính dân tộC/ tâm lý của con người Việt Nam; các quan điểm và tư duy mới về các vâh đề thực tại; vai trò, chức năng của văn hóa đôi với sự phát triển, xu th ế biến đối cũng như triển vọng của đời sôhg kinh tế, xã hội và văn hóa, con người Việt Nam

Trong điều kiện của nước ta hiện nay, hầu hết các nhà nghiên cứu đều thống nhất vói quan điểm, hội nhập quôc tế và tăng trưởng nhanh phải luôn gắn liền với các mục tiêu phát triển bền vững Trong

đó, phát triển bển vững là yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược phát triển của Việt Nam Q uan điểm đó được thể hiện trong các công trình của Nguyễn Khoa Điềm (Cb, 2001-2005): X ây dựng và phát triển nền văn ìĩoá Việt N am tiên tiến, đậm đà bẳn sắc dân tộc - 20 năm đổi mới thực hiện tiên hộ, công bằĩĩg xã hội và phát triển văn hoá; Hoàng Tích (1996);

Vâh đ ề văn hoá và phát triển; Nguyễn Văn Dân (2006): Văn hoá và phát triển trong bôĩ cảnh toàn cầu hoá; Nguyễn Chí Bền (Cb, 2010): Văn hóa Việt N am trong bôĩ cảnh hội nhập kinh tếquôc tê] Phùng H ữu Phú - Đinh Xuân Dũng (Đổng Cb, 2015): Văn hóa - Sức mạnh nội sinh của phát triển, Mặt khác, các công trình nghiên cứu nêu trên đều nhấn mạnh đêh một thực tế là sự phát triển của văn hoá chưa tương xiing với nhịp độ tăng trưởng kinh tế Q uản lý văn hoá, văn nghệ, báo chí, xuất bản còn thiếu chặt chẽ Môi trưòng văn hoá bị xâm hại, thiếu lành mạnh, trái với thuần phong mỹ tục Các tệ nạn xã hội, tội phạm và sự xâm nhập của các sản phẩm và dịch vụ độc hại đang làm suy đồi đạo đức, nhâ't là giới trẻ hiện nay

ở một khía cạnh khác, trên bình diện khu vựQ dường như tương phản với tôc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, Trung Quôc cũng như một sô' quôc gia đang đứng trước nhiều thách thức về chính trị

Trang 21

và văn hóa Trưóc hết đó là, những tác động đa chiểu của quá trình hội nhập văn hóa trong môì quan hệ với hội nhập kinh tê^. Và, sau đó là các thách thức liên tục về chính trị gắn với những tác động vếvă ìĩ hóa và quá trình tái cấu trúc kinh t ế đ ể không n g ừ ng đáp ứng nhu cẩu của sự tăng trường cao Vì thế, việc tiêp thu một cách có chọn lọc những kinh nghiệm của Trung Quôc, các nươc Đông Nam Ả , kinh nghiệm của Nhật Bản, Hàn Q uôt là điều cần thiết đ ể vừa có thể tránh những sai lầm đáng tiếc vừa có thể đưa ra những chính sách, đề xuất thúc đẩy

sự tăng trưởng kinh tế, bảo đảm sự phát triển bền vững Tập trưng về vấn đề đó có công trình nghiên cứu của Phạm Đức Dương - Dương Phú Hiệp (Cb/ 1998): N h ữ n g thay đổi v ề văn hoá, xã hội trong quá trình chuyển sang nền kinh t ế thị trường ở m ột sô'nước châu Á; Hổ Bá Thâm(2012): Văn hóa với phát triển bền vững; Hồ Bá Thâm (2012): Văn hóa và hản sắc văn hóa dân tộc; Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG HN (2003):

Toàn cầu hóa và tác động đôĩ với sự hội nhập của Việt Nam^

Các công trình nghiên cứu trên đã phân tích và chỉ rõ, phát triển văn hoá chính là hướng đến các mục tiêu cao cả, khơi dậy và nhân lên các giá trị nhân bàn, tinh thần yêu nưóc, lòng tự hào dân tộc, tinh thần trách nhiệm với các giá trị truyền thôhg của văn hoá dân tộc, Các chủ trương, chính sách văn hoá còn hướng đến mục tiêu xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đa dạng, thông nhất, vì sự phát triển bền vững, an sinh xã hội và vì cuộc sông hạnh phúc và những giá trị nhân bản của con người

Tuy nhiên, nghiên cứu một cách hệ thôVig về tác động của tiếp biến và hội nhập văn hóa đến phát triển ở Việt Nam ở ba trụ cột là

phát triển xã hội, phát triển kinh tê'va phát triển văn hóa thì chưa có một cuôh sách hay đề tài, chuyên khảo nào khảo sát toàn diện và sâu sắc

về vấn đề này

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VÃN HÓA ở VIỆT NAM

Lương Vãn Kê': Thê' giới đa chiều, Nxb T h ế g iớ i H à Nội, 2007; H oàng cầm -

N guyễn T rường Giang: Đa dạng văn hóa - Bài học từ những câu chưyện, Nxb T hế giới, H à Nội, 2014.

T rường ĐH KHXH&NV, ĐHQ G HN: Toàn cẩu hóa ĩĩà tác động đôĩ với sự hội nhập

Trang 22

Mở đẩu

Bên cạnh các công trình của các nhà nghiên cứu văn hóa, chuyên gia Việt Nam, các học giả phương Tây cũng đã tập trung bàn và viết nhiều về văn hóa Việt Nam trong dòng chảy văn hóa, văn minh Đông

Á Hơn thế, không ít công trình của các học giả quôc tê đã có những ảnh hường đến quan niệm khoa học của giới trí thức trong nước Với khái niệm "C ultus" có gôc từ chữ Latin, các quan niệm, lý thuyết văn hóa phương Tây đã dần lan tỏa, thẩm thâu đến xã hội Việt Nam trong nhiều th ế kỳ N hững công trìiìh này đi sâu nghiên c ứ u về lý luận văn hóa, những yếu tô' chi phôi tới phát triển văn hóa, m ố i quan hệ giữa văn hóa và đời sôhg kinh tế - xã hội/ những giá trị và xu th ế của văn hóa gắn với sự phát triển của nhân loại, về các nền văn minh ngay bên thềm th ế kỷ XXL Các công trình nghiên cứu đó đã cung cằp những thông tin khoa học, cách thức tư duy, luận giải các vấn đề xã hội và văn hóa Việt Nam theo không gian và thời gian Với tinh thần chọn lọc và phê phán, nguồn tài liệu này đã được các nhà nghiên cứu Việt Nam khai thác khi tìm hiểu những vấn đề lý luận, lý thuyết về văn hóa Có thể kể đến những công trình của Clifford, Jemes (1988):

The Predicament o f Cuỉture; Du Gay, Paul, Stuart Hall, Linda Janes,

H ugh Mackay and Keith Negus (1997): D oing Culture Studies; VVillis, Paul (1990): Common Culture; Mike Peatherstone (Ed.): Global Culture;

Couldry, Nick (2000); Inside Cuỉture; Billington, R., Strawbridge s., Greensides, L., and Fitzsimons, A (1991), Cuìture and Society; Perraro, Gary (2004), Classic Readin*Ị in Cultural A nthropology

Trong nghiên cứu văn hóa, cùng với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội, người ta cũng sơm nhận thấy vai trò quan trọng của văn hóa và gắn văn hóa với các mục tiêu 'T h á t triển bền vững" Thuật ngữ này xuất hiện lần đầu tiên vào thập niên 80 của th ế kỷ XX

Ấn phẩm Chiêh lược bảo tần thê'giới (lUCN) của Liên hợp quốc đã đề

ra một phương châm khái quát nhưng thể hiện tầm nhìn lâu dài, có ý nghĩa chiến lược: "Sự phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và xứìững tác động đến môi trường sinh thái"*

Trang 23

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VẮN HÓA ở VIỆT NAM

ĐÓ chính là ''Cái thiên nhiên thứ hai'' trong quá trình ứng xử của con người với th ế giới tự nhiên và xã hội

Với một tinh thần cởi mở, việc học tập kinh nghiệm các nưóc châu Âu, Bắc Mỹ trong xây dựng và hoàn thiện chính sách văn hóa có thể chắt lọc nhiều kinh nghiệm hữu ích cho Việt Nam Từ những đặc trưng của văn hóa Âu - Mỹ/ về phương pháp luận, có thể rút ra một

số nguyên tắc chung cho việc giải quyết môi quan hệ giữa chính trị và văn hóa Tuy nhiên, trong khi văn hóa châu Âu coi trọng rủìững giá trị lý tính, quyền và tính cách cá nhân thì nền văn hóa phương Đông lại đề cao các khía cạnh đạo đức, tinh thần cộng đổng và các giá trị nguồn cội Nhà bác học Albert Einstein từng cho rằng, dường như trong khi nền văn hóa Âu - Mỹ ngày càng tạo ra lượng của cải lớn thì

ở mức độ nào đó chúng lại có phần xem nhẹ nền tảng đạo đức xã hội Bên cạnh đó, một số nhà nghiên cứu cho rằng, toàn cầu hóa chỉ là một quá trình ''M ỹ hóa"', vì nó sinh ra thứ văn hóa fastfood?

(T L Priedman: Chiếc Lexus và cây O liu - Toàn cấu hóa là gì?\,

F Pukuyama trong công trình: Điểm tận cùng của lịch sử cũng cùng có chung quan điểm Thực ra, vấn để không đơn giản nh ư vậy Đó chỉ là một trong những biểu hiện dễ nhận thây của sự du nhập, tiếp biến văn hóa mà thôi

Từ nhiều cách hiểU/ định nghĩa về phát triển bền vững, theo 'T ổ chức Hợp tác kinh tế và Phát triển" {OrỊỊanisation fo r Economic Cooperatioĩĩ and D eveỉopment - OECD), thì để đạt được mục tiêu phát triển bền vững phải dựa trên 3 cột trụ chính là: kinh tê', xã hộimôi trưỜ7ĩg. Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứ n g những nhu cầu hiện tại mà không làm phương hại đến những th ế hệ tương lai trong việc thỏa mãn những nhu cầu riêng của chính họ

Cùng với khái niệm nêu trên, gần đây khái niệm 'T h á t triển xaiứi" {Green deveỉopment, Rocky Mountain Institude) cũng được sử

^ T.L.Priedman: Chiếc Lexus và cây Oỉiu - Toàn cẩu hóa là gì?, Nxb Khoa học Xã hội,

H à N ô i 2005.

Trang 24

dụng phô biến, khái niệm này nhấn m ạnh đến nhận thức trở lại với một thái độ ứng xử khoan hòa giữa con người với thiên nhiên Để đạt các mục tiêu phát triển, con người phải khai thác hợp lý các tiềm năng của tự nhiên, phải luôn hòa đổng, gắn bó mật thiết vói thiên nhiên Bước vào xã hội văn minh, nhu cầu sôhg, phát triển ngày càng cao Con người đã tự giải phóng/ thoát khỏi tình trạng lệ thuộc nặng

nề vào tự nhiên Họ đã vươn lên, chế ngự một phần những tác động tiêu cực của tự nhiên nhưng cũng từ đó khai thác bất hợp lý tự nhiên, làm phá vỡ môi trường sông, cảnh quan sinh thái!

N hững thập kỳ gần đây, các xu hướng lớn của giao lưu, tiếp xúc văn hóa đã giành được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong nước, quốc tế Sau những dự báo có tính chiến lược của các học giả nổi tiếng như: A.Toffler vói tác phẩm: Đợt sóng thứ b a \ s H untington với công trình: S ự va chạm của các nền văìĩ rninh^, F Pukuyama trong chuyên luận: Điểm tận cùng của lịch sử,^ F Zakaria qua tác phẩm: T h ế

<ỊÌỚi hậu M ỹ Trong sô' các công trình đó nổi bật là nghiên cứu của Thomas L Priedman: Thê' giới phẳng - Tóm lược lịch sử th ế giới th ế kỷ

X X I‘^. Công trình đã phân tích các yếu tô' tác động đến nền kinh tế và chính trị th ế giới trong Kỳ nguyên toàn cầu hóa (hay khái niệm Toàn cầu hóa 3.0) Trong công trình này, tác giả đặc biệt nhấn m ạnh đến các yếu tố văn hóa, vai trò của sự giao lưu, giao thoa văn hóa, văn minh giữa các quốc gia, lãnh thổ trên th ế giới đế tạo nên một không gian văn hóa chung mang tính toàn cầu

Là m ột nhà khoa học nổi tiếng th ế giới, Albert Einstein củng đã

có nhiều bài viết về sự biến đổi của th ế giới trong đó có văn hóa Các bài viết đó đã được tập hợp và công bố trong công trình: T h ế giới như

Mở đầu

‘ Alvin Toffler: Đ ợ t sóng thứ ba, Nxb Khoa học Xã hội, H à Nội, 1996.

- Sam uel H ungtinton: Sự va chạm cùa các nền vãn minh, Nxb Lao Động, H à Nội, 2003.

^ Prancis Pukuyam a: The End o f H istorỵ and the Last M an, The N ational Interest, No.16 Sum m er, 1992, p.3-18.

T hom as L Priedm an: T hếgỉới phẳng - Tóm lược lịch sừ th ếg iớ ỉ th ế k ỷ XXĨ, Nxb Trẻ,

Tp HCM., 2007

Trang 25

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VAN h ó a ở v iệ t n a m

tôi thấy. Cuô'n sách là sự tập hợp các bài viết, bài nói chuyện, tiểu luận khoa học, thư từ, phát biểu, bài trả lòi phòng vấn trong nhiều dịp khác nhau^ Qua những bài viết này, Albert Einstein đã thể hiện những quan điểm chính yếu của ông trong nhiều lĩnh vựC/ trong đó

có những vấn đề về văn hoá, văn hoá học ô n g cũng chỉ rõ những tác động của văn hoá đôi với đời sống xã hội và sự phát triển của các quô'c gia Bên cạnh đó, nghiên c ứ u của Edgar Morin (1962): L esprit du temps (Tinh thần của thời đại) đã đưa ra những triết lý xã hội học trong văn học, vãn hoá và tác động của những yếu tô' này đêh sự biến động trong đòi sông tư tưởng, tâm lý của nhân dân Trên cơ sở đó,

tác giả đã nhấn m ạnh đến vấn đề ý thức, về cuộc sôhg xã hội, văn học

và giá trị văn hoá trong các tầng lớp xã hội nhất là thanh niên, sinh viên Nhìn chung, các công trình đó đều nhằm đạt đến một cách tiếp cận tổng thể gắn vói quá trình giao lưu, tiếp xúc văn hóa của nhân loại, tìm hiểu một th ế giới với các nền văn minh, trong lịch sử cũng như đương đại; sự thay đổi trật tự giữa các nền văn minh, vị trí mới cũng như sự va chạm và tương lai của các nền văn minh đó

Với cách tiếp cận đó, quá trình chuyển biêh của đời sôhg văn hóa các nưóc khu vực châu Á trong đó có khu vực Đông Á được coi trọng Trong th ế giói Đông Á (ở đây được hiểu bao gồm khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á), Trung Quốc và Đông Nam Á được nhiều học giả biết đêh qua những công trình của A B Woodside (1971), V ietm m and Chinese Model: A Cornparative S tu d y o f Vietnamese and Chinese G overnm ent in the Pirst H ữlf o f the N ineteenth Century;

Robert W.Compton (2000): East Asian DemocaHxation: Impact of Globaìization C ulture and Economy; Lee-Wong, Song Mei (2000):

Politeness and Face in Chinese Culture; Ho, David Yau-Fai (Ed.) (1994):

Component ideas o f individuữlism, colỉectivism, and social organization: A n application in the stu d y o f Chinese culture; O.VV.VVolters (2004): Historỵ,

C ulture and Region in Southeast A sian Perspectives} Joel s Kahu (1998);

C ulture and the Politics o f Representation in Indonesia, Mữlaysia,

A lbert Einstein: Thê'giới như tôi thấy, Nxb Tri thức, H à Nội, 2011.

Trang 26

Sin(Ịapore and Thailand; Osborne Milton (2010): Soiitheast Asia - A n

Introdưctory H istory

Các công trình nghiên cứ u nêu trên đã đem lại nhiều thông tin,

cách tiếp cận và luận giải mới về diễn trình văn hóa Việt Nam, những

biêh chuyển trong đòi sống chính trị, xã hội, văn hóa Việt Nam; đặc

tính cúa văn hóa Việt Nam trong bôi cảnh Đông Nam Á, châu Á và

th ế giới

3 Công trình chuyên khảo này nghiên cứu tác động của quá

trình tiê'p biến và hội nhập văn hóa đến phát triển của Việt Nam hiện

nay, trên cơ sờ đó nhằm: Cung cấp luận cứ khoa học, cơ sờ thực tiễn

về quan hệ giữa văn hóa và phát triển; N hận diện cơ chế tác động của

quá trình tiếp biến và hội nhập văn hóa đến sự phát triển ở Việt Nam;

Định hướng xây dựng văn hóa quản lý, văn hóa lãnh đạo, các giá trị

văn hóa trong các hoạt động xã hội của con người ở cộng đồng trước

những biến chuyển xã hội và tác động của toàn cẩu hóa; Định hướng

xây dựng đạo đức, 101 sông, tác phong của con người trong các hoạt

động xã hội cơ bản vì mục tiêu phát triển đât nước; Cung cấp những

cơ sở khoa học cho chiến lược phát triển văn hóa, con người và

nguổn nhân lực chất lượng cao cho Việt Nam phục vụ sự nghiệp

công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Đề xuất các định hướng và giải pháp

đ ố i với quá trình tiếp biến và hội nhập văn hóa đến sự phát triển bền

vững của Việt Nam

4 Từ những mục tiêU/ định hướng nêu trên, trong điều kiện của

Việt Nam hiện nay, cùng với việc đưa ra định hướng chiến lược phát

triển văn hóa, có thể từng bưóc giải quyết, thực hiện các giải pháp

khả thi trên cơ sở xem xét khách quan những tác động của quá trình

hội nhập và tiếp biến văn hóa đến sự phát triển của văn hóa, xã hội

Việt Nam, nhiệm vụ đặt ra là:

toàn cầu hóa và đa dạng văn hóa; nhữ ng chủ trương lớn, biện pháp

chính trong việc xây dự ng nền văn hóa tiên tiên, đậm đà bản sắc dân tộc

trong tình hình mới; toàn cầu hóa văn hóa và văn hóa toàn cầu; tác

Mở đầu

Trang 27

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VÀN HÓA ở VIỆT NAM

động và cách ứng xử trước các xu th ế và làn sóng văn hóa; môi quan

hệ giữa phát triển kinh tế, xã hội với phát triến văn hóa; vai trò sáng tạo văn hóa của con người và mục tiêu phát triển văn hóa gắn liền với nhiệm vụ, giáo dục, đào tạo, rèn luyện nhân cách con người

- Nghiên cứu thực tế đời sôhg văn hóa của nước ta: đặc điểm, tính châ't, bản chất của quá trình đó; diễn tiến trên phạm vi cà nước

và với môi không gian, lĩnh vực văn hóa; nội dung/ tính chất, đặc điểm cũng như sự tương đồng, khác biệt so với các giai đoạn trước, vói các quốc gia khác trên thê giới hiện nay

- Nghiên cứu tính chất của vấn đề tôn trọng sự khác biệt, thông nhất trong đa dạng văn hóa ở một số quốc gia trong so sánh vói Việt Nam; 101 ứng xử, thói quen chính trị, cơ chế hành chính trong việc giải quyết vâh đề đa văn hóa, cách thức quản lý hiện nay; thái độ của chủ thể văn hóa với đòi sôhg văn hóa trên các phương diện; nhận thức, thái độ và nhu cầu hội nhập văn hóa của từng bộ phận xã hội và lĩnh vực văn hóa trong bối cảnh toàn cẩu hóa

- Phân tích, lý giải quá trình hoàn thiện cơ chế/ chính sách vể văn hóa; hiệu năng pháp lý và xã hội; vấn đề phương cách, tư duy văn hóa trong việc ban hành văn bản, quy phạm quản lý văn hóa ở Việt Nam; đặc điểm về bộ máy và chức năng của hệ thông quản lý nhà nước về văn hóa; vai trò, kinh nghiệm, hiệu quả của bộ máy quản lý; những vấn đề đặt ra hiện nay trong việc phát huy vai trò của hệ thôhg quản lý công tác văn hóa ở trung ương cũng như các địa phương nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và cập nhật với các công ước quôc tế

5 Công trình được triển khai trên cơ sở áp dụng lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tường Hổ Chí Minh

và quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn hóa, môi quan hệ giữa chính trị, nhà nước vói văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng với văn hóa Một sô' cơ sở lý luận và phương pháp luận như vậy thực tế đã được tiếp thu, phát triển kể thừa từ thực tiễn giải

Trang 28

quyết vâh đề văn hóa ờ một sô' nước trên th ế giói Các phương pháp

và cách tiêp cận như: Tiêp cận liên ngành, Văn hóa học, X ã hội học, Nhân học văn hóa, Đạo đức học, Kinh tếhọc văn hóa,., đã được vận dụng trong công trình nghiên cihi Ngoài ra, chúng tôi cũng chú ý đến một sô' cách thức tiếp cận như; Tiêp cận chuyển đ ô ỉ\ Tiêp cận tham gia^, Tiêp cận phát triêh^

Đ ể giải quyết vâVi đề tiếp biến văn hóa từ nhiều chiều kích và nhìn nhận vâVi đề từ những yếu tô' tác động như môi sinh, điều kiện

và cách thức quản lý văn hóa; văn hóa và xã hội; văn hóa - chính trị công trình nghiên cứu còn sử dụng Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kết hợp với các Phương pháp nghiên cứu liên ngành; trong đó phương pháp và tiếp cận: Văn hóa học (cấu trúc, hệ thông văn hóa; nghiên cứu đường lối, chính sách văn hóa), N hân học văn hóa (trước hết là con người văn hóa) và X ã hội học văn hóa, Tâm lý học"^ giữ vai trò quan trọng

Ngoài ra, cuôn sách cũng cô' gắng vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể và lấy đó làm công cụ nhận thức như: Phương pháp

so sánh, Phương pháp thôhg kê Các phương pháp như: Điều tra xã hội học văn hóa, Nhân học văn hóa cũng được các tác giả vận dụng khi triển khai công trình nghiên cứu Các phương pháp hữu ích cho việc sưu tẩm tư liệu, xây dựng cơ sờ hệ thông dữ liệu như: Phươn<Ị pháp quan sát tìỉực địa của Nhân học, Dân tộc học, X ã hội lĩỌC Phương pháp phỏng vẩn, Phương pháp chuyên gia; Phương pháp x ử lý thônịỊ tin; Phương pháp

so sánh (đặc biệt là so sánh về mô hình quản lý văn hóa), Nghiên cứu trườn<Ị hợp (Case study) cũng được vận dụng trong cuốn sách này

Mở đẩu

Cần thiết trong trư ờng hợp nghiên cứu đời sống xã hội, văn hóa và tác đ ộng của hội nh ập vàn hóa đôi với nước ta thời kỳ đổi mới.

Có ý nghĩa đảm bảo quyền tham gia của các chủ th ể liên qu an đến sản xuất, phân

Có vai trò lớn trong việc triển khai các công trinh nghiên cứu, đặc biệt nghiên cứu tác động của toàn cầu hóa đến đời sống văn hóa ở Việt Nam.

Knud S.Larsen - Lê Văn Hảo: Tãm lý học xuyên vãn hóa, Nxb Đại học Quốc gia Hà N ộ i

H à Nội, 2015.

Trang 29

C h ư ơ n g 1

VẨN HỐA VÀ TIẾP BIẾN VĂN HÓA TRONG ĐIẾU KIỆN HỘI NHẬP

VÀ PHÁT TRIỂN HIÊN NAY - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUÂN

1 Văn hóa, đối thoại, tiếp biến, dung hợp, bản sắc và giá trị văn hóa

ơ Việt Nam, '■'văn hóa" là m ột khái niệm tương đôl mới Trưóc đây, ông cha ta thường sử dụng khái niệm 'V ăn hiêh'' với hàm ý tích hợp ba khái niệm: văn chương, sử sách và hiền tài Trong tác phẩm bất hủ Bình N gô đại cáo, N guyễn Trãi (thế kỳ XV), từng viết:

" D u y ngã Đại Việt chi quốc, Thực v i văn hiến chi bang" (Như nước Đại Việt ta từ trước, vốn xưng nền văn hiến đã lâu) Vua M inh Mạng, vị vua nổi tiếng anh minh thời N guyễn (1802-1945), cũng từng tôn xưng quôc gia Đại Nam là một "Văn hiên thiên niên quôc", tức: "'Một nưóc có ngàn năm văn hiến" Sau này, ''văn hóa" thường được hiểu

là "văn trị" và giáo hóa, gắn với quá trình chuyển hóa đ ể trở thành nhữ ng nét đẹp về văn chương cùng sự sáng đẹp Suy rộng ra, văn hóa được hiểu là sự cải biến làm cho con người từ tình trạng thô mộc, nguyên sơ trở nên con người hoàn thiện, có lễ giáo

Từ năm 1943, trong bôi cành nước nhà còn chưa giành được nển

tự do, độc lập, văn hóa Việt Nam còn chịu ách nô dịch của thực dân Pháp, trên cơ sở tiêp thu những tinh hoa của văn hóa Đông - Tây, với tầm nhìn xa rộng, Hổ Chí M inh đã nêu ra một định nghĩa sâu sắc, có giá trị khái quát cao về văn hóa: "V ì lẽ sinh tổn cũng nh ư m ục đích của cuộc sông, loài người mới sáng tạo và phát m inh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, nhữ ng công cụ cho

Trang 30

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VĂN HÓA ở VIỆT NAM

sinh hoạt hàng ngày v ề ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ n h ữ n ^ sáng tạo và phát m inh đó tức là văn hóa"'^. Cho đến nay, định nghĩa văn hóa của Người vẫn được nhiều nhà nghiên cứu coi là m ột trong những định nghĩa sâu sắc và toàn diện nhất về văn hóa, đổng thời là

cơ sở quan trọng đ ể nhận thức và nghiên cứu văn hóa

Về nguồn gôc của khái niệm 'V ăn hóa", ờ phương Tây, về m ặt từ nguyên, thuật ngữ 'V ăn hóa" {culture, kultur) cũng bao hàm những ý nghĩa tương tự Có ý kiến cho rằng, 'Văn hóa" {culture) là tất cả những gì được cải biến, không còn ờ trạng thái tự nhiên (nature). Nó bắt nguồn từ ngữ căn của chữ Latin "cultura”, "cultus" có nghĩa nguyên là sự canh tác, vun trồng Trong xã hội, có loại vun trổng vật chất, ươm tạo những giá trị gắn vói thời đại khai m ở của các nền văn hóa, sự ra đời của các nhà nước sóm nhưng cũng có loại vun trồng về trí tuệ, tinh thẩn làm cho con ngưòi trở nên có tri thức, trí tuệ và văn hóa Đó chính là chức năng cơ bản của văn hóa.

Tuy nhiên, về mặt học th u ậ t "văn hóa" ở đây thường được hiểu vói ý nghĩa, nội hàm rộng lớn hơn, phức tạp hơn Theo đó, văn hóa là tâ't cả những gì mà loài người sáng tạo ra trong quá trình phát triển lịch sử, về vật thể cũng như phi vật thể, có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển của chính bản thân m ình cũng như của cộng đổng xã hội.Tuy nhiên, từ sự mở rộng khái niệm, lại xuất hiện những vấn đề đặt ra gây tranh cãi Những thành tựu đó được hiểu theo toàn bộ, nghiêng về khía cạnh vật chất {vật thê), hay chỉ hàm ý riêng về lĩnh vực tinh thần (phi vật thê)? Với ý nghĩa đó, sự phát triển của văn hóa phụ thuộc vào trình độ phát triển nhất định của loài người thường được hiểu theo nghĩa rộng như một nền văn minh^ Cộng đổng xã hội

ở đây được quan niệm là toàn thể nhân loại hay chỉ là một cộng đổng dân tộc, quôc gia, thậm chí một vùng miền? Từ đó, văn hóa có thể

^ H ồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 3, Nxb C hính trị Q uốc gia, H à Nội, 1995, tr.431.

^ Robert W.Strayer: W aỵs o f the W orỉd - Á Brief Global H istory ĩvith Sources, C aliíom ia State ưniversity, Bedford, St.M artin's, Nevv York, 2011; Xem thêm Phan cẩm

Thượng: Văn minh vật chất của người Việt, Nxb Tri thức, H à Nội, 2011.

Trang 31

Chương 1 VĂN HÓA VÀ TIẾP BIẾN VĂN HỒA TRONG OIỂU KIỆN HỘI NHẬP

hiêu theo nghĩa rộng, một danh từ số ít, chỉ một nền văn hóa chung cho toàn cầu Nó cũng có thể hiểu theo nghĩa của một danh từ sô' nhiều, áp dụng cho những nền văn hóa khác nhau cùa những quôc gia, dân tộc

Thòi hiện đại, 'Văn hóa" từng là một trong những thuật ngữ khoa học gây tranh cãi nhiều nhất Theo các tác giả Kroeber và Kluchkohn trong cuôn Culture - A Criticaỉ Revieio o f Concepts and Defínitions'^ (Văn hóa; Một sự điểm duyệt các khái niệm và định nghĩa), đã có tới 164 định nghĩa về văn hóa Điều đó nói lên tính đa dạng của văn hóa và

sự hiện tồn của những cách hiểu khác nhau về văn hóa Tuy nhiên, các định nghĩa khác nhau đó không mâu thuẫn, bài trừ nhau mà trái lại còn bổ sung cho nhau, vói hàm ý nhấn mạnh đến m ặt này hay mặt khác, những khía cạnh và đặc trưng khác nhau của văn hóa

Trong cuôh sách Prim itive Culture (Văn hóa nguyên thủy), ngay ở những dòng đầu tiên của Chương 1 {The Science oỷC ulture - Khoa học văn hóa), E.Taylor đã viết: "Văn hóa hay văn minh, được hiểu theo nghĩa rộng của Dãn tộc học, ỉà toàn bộ một phức thểbao gổm tri thứCr tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và cả năng lực, tập quán khác mà con ngtrời đạt được với tư cách là một thành viên xã hội”^. Qua định nghĩa trên, chúng ta lưu ý đêh 4 khía cạnh: văn hóa được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm nhiều thành tô' tạo thành; vãn hóa là một phức thể đa dạng, phong phú bao gồm cả những yếu tô' văn hóa vật thể và phi vật thể; văn hóa là những thành tựu do con người tạo nên; và, con người

- những chủ thể sáng tạo văn hóa - luôn được xem xét trong những bôì cảnh xã hội, lịch sử cụ thể

Trong bộ từ điển Britannỉca, các tác giả cho rằng: "Văn hóa ỉà một tôhg thểbữo gổm tri thức, tín ngưỡng và hành vi văn hóa Có th ể định nghĩa văn hóa hao gồm ngôn ngữ, tư tưởng, niềm tin, phong tục, những điều cấm

kỵ, luật pháp, hiến pháp, công cụ, kỹ thuật, nghệ thuật, nghi lễ và các thành

^ Kroeber and Kluchkohn: Cuỉture - A Criticaỉ Revỉeiv o f Concqyts and Deỷinitỉons,

H arvard U niversity, C am bridge, 1952.

^ E.Taylor: P rim itive Culture, John M urray, London, 1871, p l.

Trang 32

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VĂN HÓA ở VIỆT NAM

tô' liên quan khác S ự phát triển cùa văn hóa phụ thuộc vào khả năng cùa con n<ịườỉ tiếp thu và truyền tải tri thức cho các th ế hệ sa irK về văn hóa, các nhà khoa học Nga đưa ra định nghĩa: "Văn hóa là toàn bộ n h ữ n g giá trị vậ t chất và tinh thần do con ngtrời tạo ra trong quá trình thực tiễn xã hội

- lịch sử và tiêu biểu cho trình độ đạt được trong lịch sử phát triển xã hội Theo nghĩa hẹp hơn, người ta vẫn nói v ề Văn hóa vật chất (kỹ thuật, kinh nghiệ?n sản xuất, giá trị vật chất) và Văn hóa tinh thần: (khoa học, nghệ thuật, triết học, giáo dục, đạo đức, p.

Cùng với những định nghĩa nêu trên, cũng tồn tại nhiều định nghĩa cụ thể về các nền văn hóa Sự đa dạng, phong phú trong các đứìh nghĩa về văn hóa còn là do những người đưa ra hay sáng tạo nên các định nghĩa văn hóa đó có các quan điểm, cách thức tiếp cận và chuyên môn khác nhau Với tư cách là một tổ chức có uy tm về văn hóa th ế giới tại Đại hội toàn thể khóa 31 (họp ngày 02-11-2001) UNESCO đã thông qua bản ''Tuyên ngôn p h ổ quát v ề đa dạng văn hóa"

Tuyên ngôn nêu rõ: ''Văn hóa phải được nhìn nhận như một tập hợp những nét khác biệt v ề đời sôhg tinh thần, vật chất, trí tuệ và xúc cảm của một xã hội hay một nhóm xã hội, bao gồm văn học nghệ thuật và cùng với đó là lôĩ sôhg, phong cách chung sông, hệ giá trị, truyền thôhg và tín ngưỡng”^.

Lưu ý rằng, nét khác biệt ở đây là những đặc trưng đã được biểu tượng hóa, khái quát hóa, mang tính ổn định, kết tinh từ đời sống thực tiễn của các cộng đổng cư dân và các nền văn hóa thê' giới Từ những điều đã phân tích trên đây, có thể đưa ra hai định nghĩa cô đọng về văn hóa hiểu theo nghĩa rộng và hẹp, chung và riêng'^

UNESCO: Universal Decỉaration on Cuỉturaỉ D iversiịy, 2001.

Theo nghĩa rộng có th ể quan niệm: Văn hóa ỉà một toàĩĩ bộ phức th ể những mô thức ứng xử, đặc trưng, hệ giá trị cùng những thành tựu rnà con người đạt được thông qua

mang tính phốbiêh của một cộng đong người, đổng thời là bản sắc khu hiệt trong đôì sánh với những đặc trưng của cộng đđng người khác.

Trang 33

Tuy nhiên, ngay cả khi được hiểu theo nghĩa hẹp, thuật ngữ văn hóa cũng có nhiều cấp độ Khi khảo sát một cộng đồng, một quôc gia dân tộc, người ta thường phân chia theo từng lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội v.v Văn hóa củng có thể bao gồm tín ngưdng, tập quán, truyền thôhg và lối sông, nhưng không vượt sang những lĩnh vực khác Văn hóa thường được giới hạn trong những hoạt động, đời sông tinh thần, coi đó là "'nền tảng tinh thần của xã hội".

Trong lịch sử loài người cũng như lịch sử một cộng đồng người,

văn hóa chuyển hiên không ngừng, nó là một hiến số h ư ở n g tới vô cực, Q ua

đó, bản thân con người tự chuyển biến, hoàn thiện, thích nghi, đồng thời, bằng chính các hoạt động của mình, để đáp ứng các mục tiêu sinh tồn, phát triển, làm biêh đổi môi trường, xã hội xung quanh Thông qua những hoạt động và lao động sáng tạo đó/ qua các th ế hệ với các mã và di truyền văn hóa, con ngưòi luôn có ý thức thúc đẩy

sự tiến triển của văn hóa, văn minh

Sự chuyến biến, tiến hóa văn hóa bắt nguồn từ một phức hợp các nguyên nhân nội sinh và ngoại sinh, sự phát triển nội tại và những tác động của tiếp biến văn hóa Theo đó, quá trình tiến hóa của m ột nền văn hóa vừa là hệ quả, vừa là tác nhân của sự chuyển biến Q uá trình chuyển biêh đó tác động tới nhiều lĩnh vực khác nhau trong hệ thống nhưng củng có thể diễn ra với những nền văn hóa khác ngoài

hệ thống

Trong tổng thể câu trúc xã hội mà văn hóa là một thành tô', văn hóa chuyển biến trong những môi liên hệ vói các thành tô' khác của cấu trúc, như kinh tế, xã hội, chính trị Thông thường, văn hóa đi sau kinh tế, kỹ thuật và đi trước xã hội, chính trị N hững chuyển biến văn hóa thường là hệ quả sớm hay m uộn của những chuyển biến kinh tế, kỹ thuật, công nghệ và là dâu hiệu khởi đầu dẫn đến những chuyển biến xã hội và chứứi trị^ Phong trào Văn hóa Phục hưng,

Chương 1 VẢN HỔA VÀ TIẾP BIẾN VĂN HÓA TRONG ĐIẼU KIỆN HỘI NHẬP

' P ernand Braudel: Những cấu trúc sinh hoạt thường ngày, Nxb T h ế giới, H à Nội,

1998, tr.309-310.

Trang 34

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VÀN HÓA ở VIỆT NAM

trào lưu Khai sáng ở phương Tây, rứìửng cuộc vận động Duy tân ờ các nưóc phương Đông v.v chính là sự khơi dậy những ý tirờng mới của m ột tập hợp những bộ phận xã hội ưu tú, giữ vị trí tiên phong

mà trước hết là trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng^ Bằng chính các hoạt động, công trình, tác phẩm của mình, họ đã góp phần xóa bò những định chế, lề thói cũ Tư tưởng của những người khởi phát các trào lưu văn hóa đó đã thức tỉnh quần chúng, khơi dậy các khuynh hưóng tư tưởng, tâm lý dẫn đến những cuộc cải cách xã hội - chính trị và cuối cùng là những cuộc cách mạng xã hội lật đổ ch ế độ quân chủ ở châu Âu

Cũng cần phải nói thêm là, trong mối quan hệ giữa văn hóa và

tư tưởng, văn hóa nhạy bén vói sự đổi mới, mang tính động và uyển chuyển hơn hệ tư tưởng Tuy nhiên, một khi văn hóa đã trờ thành thành tố của ý thức hệ chính thống và những thiết chế chính trị ổn định, thì nó lại thường có tính bảo thủ, dị ứng với sự tiến bộ, cách tân Lúc đó lại x u ấ t hiện nhu cẩu hình thành một nền văn hóa mỏi, tiên tiêh/ m ang tính khai phóng Vai trò của Nho giáo trong lịch sử

tư tưởng Trung Hoa và Việt Nam có th ể là những m inh chứng tiêu biểu cho quá trình diễn tiến và môi quan hệ tương tác giữa văn hóa

và tư tường2

Thực ra, sự biến đổi văn hóa và tiến hóa văn hóa trong lịch sử, vừa là một diễn trình rât đặc thù của từng nền văn hóa cụ thể, vừa đồng thời nằm trong một tổng lộ tuyến khá giống nhau Xã hội là phức tạp, văn hóa càng phức tạp Lịch sử có những ngẫu nhiên không thể đoán trước, không thể đem một công thức, m ột ''quy luật lịch sử" chung đ ể áp đặt như một quyết định luận N him g m ặt khác, văn hóa là sản phẩm của con người Mà con người, bên cạnh vô vàn

^ Crane Brintori/ John B.Christopher, Robert Lee Wolff; Lịch sử phát triển văn hóa, văn

tr.298-355.

^ Cao X uân Huy: Tư tưởng phương Đông - Gợi nhừng điểm nhìn tham chiếu, Nxb Vãn học, Hà Nội, 1995.

Trang 35

những khác b iệ t vượt qua thòi gian và không gian, vẫn có một tầng tâm sinh lý nguyên sơ giống nhau, mang tính chủng biệt, đó là ''tính người", mà ngày nay chúng ta thường gọi là Chủ nghĩa nhân văn, Chủ nghĩa nhân bản, Chủ nghĩa nhẫn đạo Thực tế lịch sừ có thể làm bản chất đó bị tha hóa, bị tước đoạt, trở thành một bản ngã bị đánh mất Nhưng con người luôn có khuynh hướng tìm lại, giành lại cái tôi đã mất đó đ ể trở về với chính mìiìh Lão Tử trong Đạo đức kinh đã nói đêh một quá trình "'quy căn", "'phản phục"^ Sau này, c Mác trong

Bản thảo kinh tê'- triêi học 1844 cũng đề cập đến vâh đề chôhg tha hóa của con người, trong quá trình tự nhận thức và tìm lại chính mình.Ngày nay, có khá nhiều ý kiến cho rằng, nếu có một ''quy luật phô biến" của lịch sử, một m ẫu sô' chung của văn hóa, thì đó chính là chủ nghĩa nhân bàn, nhân văn Nền văn hóa lý tưởng của tương lai sẽ

là một nền văn hóa nhân bản, lấy con người làm trung tâm, cứu cánh

Đó là điểm xuâ't phát đầu tiên và cũng là điểm đến cuôì củng Trong cuốn Tương lai văn hóa Việt N am xuâ't bản năm 1946, tác giả Hổ H ữu Tường tím g cho rằng: 'T ín h cách văn hóa phải là tính cách nhân bản Văn hóa phải làm cho con ngưòi ngày càng cao quý, đẹp đẽ hơn, phải làm cho con người trở nên Người"2 Nhà văn hóa Pháp André Malraux, người đã từng tham gia phong trào chôhg chủ nghĩa thực dân ở Đông Dương trong thập niên 20 của th ế kỷ XX cũng quan niệm: "'Văn hóa, đó là câu trả lời cho điều tự hòi của con người về cái

họ đã làm trên trái

Luận về văn hóa, nhà triết học Pháp đương đại Edgar Morin từng viết: ''T hế nào là một nền văn hóa nhân bản? Đó chính là sự tự hỏi về con người/ về xã hội, về sô' phận, về cuộc đời, về cái chết, về thế giới bên k ia Đó là một nền văn hóa cho phép người ta suy nghĩ

Chương 1 VĂN HÓA VÀ TIẾP BIẾN VÂN HÓA TRONG ĐIẾU KIỆN HỘI NHẬP

^ N guyễn H iến Lê: Lão Tử - Đạo đức kinh, Nxb Văn hóa, H à Nội, tr.71“92.

^ H ổ H ữ u Tường: Tương lai văn hóa Việt Nanh Nxb M inh Đức, 1946, tr.36.

^ A ndré M alraux: La poỉitique, la Cuỉture: Discours, Articỉes, Entretiens (1925-1975),

Paris, G allim ard, 1996, p.323.

Trang 36

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VĂN HÓA ở VIỆT NAM

và mặc tường" ^ Có ý kiến còn m uôh định danh nền văn hóa đó là biểu hiện của một "Chủ nghĩa nhãn bản mới”, hàm ý phân biệt với thứ

"Chủ nghĩa nhân bản cũ". Cùng chia sẻ quan điểm lấy con người làm trung tâm nhưng "C hủ nghĩa nhãn bản mới" không chủ trương hướng tói xây dựng những con người theo mẫu hình lý tưởng vói tiêu chí hoàn hảo mà chỉ là những con người bình thường với tất cả phẩm châì: tôt đẹp cùng với nhừng hạn chế như nó vôh có Con người vốn

là những sinh thể cao cấp, có tư duy, năng lực trí tuệ cao nhưng cũng không phải là hiện thân của thánh thẩn

Văn hóa là của con người, mà nói theo Hégel, bản châ't đích thực của con người cá nhân là thể hiện chính mình, tức là tự do Đó cũng

là quan điểm của }ohn Stuart Mill Nhưng mặt khác, con người còn là con người xã hội, vói khát vọng sống, tự do, dân chủ, bình đẳng, được giải phóng khói mọi hình thức nô dịch C ũng có các ý kiến

m uốn dung hợp những bản chất, khát vọng đó trong một lý tưởng: lý tưởng xã hội chủ nghĩa (cũng có thể gọi là "giâc mơ xã hội chủ nghĩa", đ ể phân biệt với chủ nghĩa xã hội hiện thực) Tất nhiên, từ giấc mơ lý tưởng đến sự tiếp cận lý tưởng đó, chưa nói đến hiện thực, cũng còn là cả một quãng đường dài, đầy chông gai, cản trở, sự thoái hóa và cả sự phản bội Vậy có thể nói văn hóa chính là cuộc trường chinh đầy gian khổ của thân phận con ngưòi đi tìm và tìm lại cho

m ình một phẩm giá

Văn hóa là một biến sô', nhưng đồng thời nó cũng là một hằng sô' không đổi, luôn luôn giữ lại, tái tạo lại cái cốt cách riêng biệt, nội tại

cố hữu Nguồn gôc của hằng số văn hóa đó có thể tìm thấy trong một

"mã gien di truyền văn hóa", mà các nhà N hân học văn hóa phương Tây hiện đại đã đặt tên gọi là ”meme” (một đôì ứng của ''g en ể'), theo thuật ngữ được dùng của Richard Davvkins trong cuôVi The Seựish Gene (1976) Có thể nói đó là một loại ''ADN văn hóa'' {Cuỉtural ADÌSỈ).

E.Morin: ư inteỉỉigence de ỉa compỉexité, Paris, H arm attan, 1999, p 30-31.

Trang 37

Ngày nay; chúng ta thường gọi đó là sự k ế thừa di sản văn hóa, là truyền thống, bản sắc, giá trị văn hóa dân tộc^

Bản sắc văn hóa còn được coi là căn cước văn hóa {Cultural identity). Những đặc trưng văn hóa loại biệt để có thể nhận diện được một cộng đồng, mang tính phổ biến và bền vững đôi với từng cộng đồng, đổng thời là những nét khu biệt, đặc hữu đ ể phân biệt vùng văn hóa này với vùng văn hóa khác^ Bản sắc văn hóa là một nhân cách cá tính của văn hóa cộng đổng Trước đây, các nhà Nho thường gọi đó là ''quôc hồn", ''quôc túy" N hưng bản sắc văn hóa không phải

và không hoàn toàn là một thực thể của những truyền thôhg, thói quen định sẵn, mà là những giá trị được kiến tạo, một sản phẩm của lịch sử, những cái gì mà cộng đồng còn nhớ lại sau khi đã quên đi, cùng với những khát vọng sông, vươn tói sự tô't đẹp cho ngày mai

Có nhũng bản sắc văn hóa trường tổn qua thử thách, thẩm định của thời gian mà vẫn luôn tu’ơi mới, sống động Cũng có những bản sắc văn hóa từng “vang bóng một thời", nhưng nay đã lui về quá vãng, cạn kiệt sinh lực sống Đó chính là những hóa thạch bản sắc trong nhiều nền văn hóa khu vực châu Á và th ế giới Bàn về tính mở, vận động, biến đổi không ngừng của văn hóa, tác giả Phan Ngọc cho rằng: ''Duy trì bản sắc văn hóa, hiểu theo cách nhìn này không có nghĩa là đóng cửa lại, chi chấp nhận một cách giải thích, chi chấp nhận một quyển sách, dù đó là thánh kinh, mà phải thích ứng với mọi sự thay đổi N hư vậy, có nghĩa là phải chấp nhận mọi tiếp xúc, mọi mối quan

Nhà triết học Pháp đương đại Prangois Jullien, khi nhấn mạnh đến sự tự biến đổi của văn hóa, đã phản bác không thừa nhận khái niệm ''bản sắc văn hóa" vì ông cho rằng nó gợi lên một cái gì không

Chương 1 VĂN HÓA VÀ TIẾP BIẾN VĂN HỔA TRONG ĐIỂU KIỆN HỘI NHẬP

‘ Pem and Braudel: Tìm hiểu các nền văn minh trên th ế giới, Nxb Khoa học Xã hội,

Trang 38

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VẰN HÓA ở VIỆT NAM

thay đổi Mà theo ông, "một nền văn hóa không còn thay đổi được nữa, cũng giôVig như một tử ngữ/ sẽ là một nển văn hóa chêV'^ Tuy nhiên, n h ư trên đã nói, ĩĩăn hóa vừa là một hằng so, vừa là m ột biên số

Bản sắc văn hóa là cái ít thay đổi nhất còn đọng lại trong quá trình biến đổi không ngừng của văn hóa Vì thế, nó luôn đem lại sức mạnh, sinh lực p hát triển mói cho văn hóa {cultural power) như thuật ngữ được d ù n g của John Tomlinson, hay như luận điểm mà nhà xã hội học thực chứng Pháp Auguste Comte đưa ra trong cuốn giáo trình

Cours de la phiỉosophie positive: "B ản tính của con người là tiến hóa, nhưng không đổi khác" {La nature de Vhomnie évolue sans se transformer). Điều đó cũng có thể áp dụng đôl với bản sắc văn hóa của

m ột cộng đổng người hay một dân tộc Trong khi vẫn là chính mình/ với n h ũ n g tiếp biến đồi mới, bản sắc văn hóa một dân tộc sẽ được làm giàu thêm, trở nên phong phú và tươi mới hơn

Bản sắc văn hóa được cấu thành qua một quá trình lâu dài, bị chi phôi bởi m ội phức hợp các nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, phương thức sinh hoạt/ phẩm chất cư dân, hoàn cảrủì lịch sử của cộng đổng v.v Khi đã định hình, nó trở thành truyền thông, tác động ngược lại cộng đồng đó, trở thành một tâm lý xã hội, một nhân cách tập thể Cũng như truyền thống, bản sắc văn hóa thường hàm chứa cả hai yếu tô' tích cực và tiêu cực, có tính chất hai m ặt trong cùng m ột chủ thể Thí dụ như chủ ỉĩ(ịhĩa cá nhăn trong nền văn hóa phưcmg Tây có ý nghĩa như một sự tự giải phóng, tự ý thức bản thân,

m ang tính cạnh tranh năng động, nhưng cũng dễ dẫn đến những hành xử vị kỳ, tàn nhẫn Ngược lại, chủ nghĩa cộng đổng trong nền vãn hóa phư ong Đông đề cao sự đoàn kết tương trợ, trọng tình nghĩa nhưng cũng có thể trở thành mầm mống của thái độ ỷ lại, tư tuởng

bè phái, th ủ tiêu vai trò của cá nhân Chỉ nhấn m ạnh một chiều đến

m ặt tô't hoặc m ặt xấu của bàn sắc, truyền thống văn hóa là m ột sự

PranỌ ois Jullien: ư écart et ưentre Ou comment penser Vaĩtérité, FMSH, 2-2012.

Trang 39

Chương 1 VĂN HÓA VÀ TIẾP BIẾN VĂN HÓA TRONG ĐIẾU KIỆN HỘI NHẬP .

tiếp cận phản khoa học, nhiểu khi dẫn đêh những hệ quả nghiêm trọng khôn lường

Bản sắc văn hóa luôn gắn liền với bản sắc dân tộctinh thần dân tộc, Một dân tộc mất bàn sắc văn hóa là một dân tộc m ất sức sông Dân tộc đó rất dễ cam chịu với thân phận nhược tiểu, "căn tính nô lệ'', và như vậy dễ phải đôi diện với nguy cơ diệt vong! Ngược lại/ quá đề cao bản sắc văn hóa của dân tộc mình, coi thường bản sắc văn hóa của các dân tộc khác, hạ thấp vai trò của tiếp biến văn hóa, sẽ phạm vào sai lầm của chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi, chủ nghĩa sô vanh

vĩ cuồng, chủ nghĩa bài ngoại Q uan điểm ''H oa hạ - Man di" của các vương triều phong kiến phương Bắc trước kia cũng như Thuyết vị chùng của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu nửa đầu th ế kỳ XX là sự th ể hiện những cái nhìn cực đoan, sai lệch về văn hóa và bản sắc văn hóa.Bản sắc văn hóa được gạn lọc, chưng cất, sẽ kết tinh thành những giá trị văn hóa tiêu biểu, thường có ý nghĩa tích cực, xứng đáng để phát huy Giá trị là tinh chất của văn hóa Theo "Sơ đồ hình

củ hành" {Onion diagram) của Geert Hoístede trong cuốn "C ultures and Organisations"^ giá trị (vữlues) là lóp cốt lõi bên trong cùng của ''củ hành" qua các lóp khác từ ngoài vỏ vào, lần lượt là "biểu tượng"

{symbols), ''nhân vật" (heroes), ''nghi thức" (rituals), được gọi chung là ''hành xử thực tiễn" (practices), Một tập hợp những giá trị tạo thành một hệ giá trị Bàn tới hệ giá trị văn hóa Việt Nam, chúng ta thường nói tới các yếu tố truyền thông tích cực như tinh thần yêu nước, cần

cù lao động, ý thức cộng đồng/ tinh thần đoàn kết tương trợ, 101 sông, úng xừ nghĩa tình^

1 Geert H oístede: Cuỉtures and Organisations, T housand Oaks, CA, Sage, 2001.

Trần Văn Giàu: Giá trị tinh thẩn truyền thôhg của đân tộc Việt Nam, Nxb C hính trị Quốc gia, H à N ộ i 2011, tr.142-437 Theo quan điểm của nhà Sử học T rần Văn Giàu, trong truyền thôhg con người và văn hóa Việt Nam có 7 giá trị cốt lõi, nổi bật: 1 Yêu

n ư ớ c 2. Cần cù, 3 Anh hùrvg, 4 Sáng tạo, 5 Lạc quan, 6 Thương người, 7 Vì nghĩa Chủ tịch H ổ Chí M inh chừih là kết tinh của các giá trị truyền thống và đạo đức cách

m ạng Việt Nam , biểu tượng của các giá trị dân tộc và nhân loại Tham khảo thêm Phan Ngọc: Bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Văn học, Hà Nội, 2006, tr.107-112.

Trang 40

TIẾP BIẾN VÀ HỘI NHẬP VĂN HÓA ở VIỆT NAM

Trong phạm trù giá trị, không có sự phân biệt giữa những giá trị tích cực và những giá trị tiêu cực như trong bản sắc Tuy nhiên, có những giá trị thực và giá trị ảo Giá trị thực là những giá trị trường tồn, xuyên thời gian, còn nhửng giá trị ảo có thể ví như vầng hào quang còn vương lại trên bầu trời của những vì sao thực tế đã lịm tắt, không còn tổn tại trong vũ trụ Sở dĩ đôi mắt thường của chúng ta vẫn nhìn thấy nó lấp lánh là vì nó ở quá xa, cách trái đất nhiều năm ánh sáng

ờ đây cũng cần phân biệt một mô hình các giá trị văn hóa dân tộc với một bàng hệ giá trị điều tra Xã hội học Mô hình các giá trị dân tộc là một mô hình lý tưởng hay loại hình lý tưởng ựdeal type)

như thuật ngữ được dùng của M VVeber, đưa ra những chuẩn mực chung nhâ't cùa cộng đồng qua tiến trình lịch sử mang tính khái quát hóa, cũng là những tiêu chí cần xây dựng để đạt tới, noi theo, như nó phải có {Comme il fa u ty Còn một bàng hệ giá trị điểu tra Xã hội học phàn ánh tương đ ố i trưng thực những giá trị được đa sô' châ'p nhận trong một khung cảnh thơi gian, không gian và thành phần cụ thể, nói lên thực trạng xã hội và tâm th ứ c, tâm lý quẩn chúng, như nó hiện có (Comme il est). Tùy từng trường hợp, thời điểm lịch sử, bảng

hệ giá trị và mô hình giá trị có thể tương đổng hoặc khác biệt với một

độ chênh nhiều hay ít Các nhà Xã hội học sẽ phân tích, đối chiêu hai bảng danh mục và thứ tự ưu tiên, phân tích độ chênh qua nhưng dữ liệu thông tin có được, tìm ra những nguyên nhân sâu xa và trực tiếp của hiện tượng, xu thê'phát triển, từ đó đề nghị nhũng đường hướng

và biện pháp phát huy cũng như khắc phục Đánh đồng hoặc gán ghép áp đặt giữa thực tể và mô hình sẽ phạm phải sai lầm duy ý chí, kéo theo những sai lầm về đánh giá và hoạch định giải pháp

Có thể đưa ra ví dụ như trong mô hình giá trị văn hóa Việt/ phẩm giá đạo đức có thể là một trong những chuẩn mực hàng đẩu của con người Việt Nam Nhưng trong một bảng hệ giá trị điều tra

Max VVeber: Nền đạo đức Tin Lành và tinh thần của chủ nghĩa tư bản (Bùi Văn

N am Sơn, N g u y ễn N ghị, N g u y ễn T ùng, T rần H ữ u Q u a n g dịch), Nxb Tri thÚQ

H à Nội, 2008, tr.38.

Ngày đăng: 29/12/2019, 11:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w