Tài liệu luôn hẳn là công cụ phục vụ tốt nhất cho công việc giảng dạy cũng như nghiên cứu của các nhà khoa học nhà giáo cũng như các em học sinh , sinh viên . Một con người có năng lực tốt để chưa hẳn đã thành công đôi khi một con người khác năng lực thấp hơn một chút lại có hướng đi tốt lại tìm đến thành công nhanh hơn trong khi con người có năng lực kia vẫn loay hay tìm lối đi cho chính mình . Tài liệu là một kim chỉ nang cho chúng ta một hướng đi tốt nhất đến với kết quả nhanh nhất . Tôi xin đóng góp một chút vào kho tàng tài liệu của trang , mọi người cũng có thể tham khảo đánh giá và góp ý để bản thân tôi có động lực đóng góp nhiều hơn những tài liệu mà tôi đã sưu tầm được và up lên ở trang.
Trang 1PHIẾU HỌC TẬP TOÁN 8 TUẦN 07
Đại số 8 : §9: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
Bài 1: Tìm giá trị lớn nhất của các đa thức sau:
a)A 2x26x 9 B2xy4y16x 5x 2 y2 14
Bài 2: Phân tích thành nhân tử:
a) 3 2
x x x x
b) 2 2 2
2a3b 4a b a b 3b2a
c) a81 d) (x y) 24(x y ) 12
e) x2y2 3x 3y2xy10 f) x26x16
g) (x2)(x3)(x4)(x 5) 24 h) (x26x5)(x210x21) 15
Bài 3: Tìm x
a)3x2 4 2x x b) 25x2– 0,64 0
c)x4 – 16x2 0 d) x2 x 6
e)x2– 7x 12 f) x3 –x2 x
Bài 4: Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng và điểm M không thuộc đường thẳng
đó Gọi A’, B’, C’ lần lượt là điểm đối xứng của A, B, C qua M Chứng minh A’, B’, C’ thẳng hàng
Bài 5: Cho hình bình hành ABCD, điểm P trên AB Gọi M, N là các trung điểm
của AD, BC; E, F lần lượt là điểm đối xứng của P qua M, N Chứng minh rằng: a) E, F thuộc đường thẳng CD
b) EF = 2CD
- Hết –
Trang 2PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI Bài 1:
2
2x 6x 9
2
2( 3x) + 9 = -2 2 9
3 27 27
� � �
Vì
2
3
2
x
� �
� ��
� � nên
27 2
A�
Vậy Amax =
27 3
2 �x2
[(x 2x ) 4( ) 4] (4 12 9) 1
[( ) 2.( ).2 2 ] (2x 3) 1
B x y x y
( 2) (2x 3) 1
B x y
Vì (x y 2)2�0, (2x 3) 2�0x
nên Bmax = -1 đạt được khi
;
x y
2 2
B y y y
Bài 2:
2
2
2 2
3 3 1 4 2
4 6 9 2
4 5 7
2
2 2
2
2 2
4 6
3 5
8
2
4
) a -1
1
c
a
2 2 2
) (x y) 4( ) 12 ( ) 4( ) 4 16
x y
2 2
2
2
( 2 ) (3 3 ) 10
3 49
(x y 5)(x y 2)
x y
2 2
) 6 16 ( 3) 25
x
( 3 5)( 3 5) ( 2)( 8)
x x
g) A (x2)(x3)(x4)(x 5) 24 B (x26x5)(x210x21) 15
Trang 32 2
= [( 2)( 5)].[( 3)( 4)] 24
( 7x 10)( 7 12) 24
Đặt x27x 10 t
2
At t t t t
�
( 4) 6( 4) ( 4)( 6)
� A (x27x 10 4)(x27x 10 6)
Vậy (x2)(x3)(x4)(x 5) 24
(x 7x 6)(x 7x 16)
(x 5)(x 1)(x 3)(x 7) 15
(x 8x 15)(x 8x 7) 15
Đặt x2 8x 7 t
2 2
3 5 15
�
( 3) 5( 3) ( 3)( 5)
( 8x 7 3) ( 8x 7 5) ( 8x 10)( 8x 12)
�
Vậy (x26x5)(x210x21) 15
(x 8x 10)(x 8x 12)
Bài 3: HD
a) 3x2 + 4x = 2x � 3x2 + 2x = 0 � x(3x + 2) = 0 �
0
x x
�
�
0 2 3
x x
�
�
�
�
b) 25x2 – 0,64 = 0 �(5x – 0,8)(5x + 0,8) = 0 �
5 0,8 0
5 0,8 0
x x
�
�
4 25 4 25
x
x
�
�
�
�
�
c) x4 – 16x2 = 0 �x2(x2 – 16) = 0 � x2(x – 4)(x + 4) = 0 �
0
4 0
4 0
x x x
�
�
�
�
0 4 4
x x x
�
�
�
�
�
d) x2 + x= 6 �(x + 3)(x – 2) = 0 �
3 0
2 0
x x
�
�
3 2
x x
�
�
�
e) x2 – 7x = -12 � (x – 3)(x – 4) = 0 �
3 0
4 0
x x
�
�
3 4
x x
�
�
� f) x3 – x2 = -x � x(x2 – x + 1) = 0 � x = 0 (vì x2 – x + 1 > 0 với mọi x)
Bài 4:
Trang 4Bài giải:
Giả sử A, B, C thẳng hàng theo thứ tự
đó, ta có AB + BC = AC (1)
Các đoạn thẳng A’B’, B’C’ và A’C’ lần
lượt đối xứng với các đoạn thẳng AB,
BC, AC qua điểm M nên ta có A’B’ =
AB, B’C’ = BC, A’C’ = AC
Kết hợp đẳng thức (1) ta được A’B’ +
B’C’ = A’C’ Vậy A’, B’, C’ thẳng hàng
Bài 5:
Bài giải:
a) M là trung điểm của AD
và PE suy ra tứ giác APDE là
hình bình hành do đó DE //
AP
Tương tự BPCF là hình bình
hành, suy ra FC // PB Mặt
khác CD // AB nên suy ra
các điểm E, F nằm trên đường thẳng CD
b) Trong tam giác PEF, MN là đường trung bình suy ra EF = 2MN = 2CD
Hết