Nhằm giúp người dân có hiểu biêt về cách lựa chọn những thực phẩm sạch, an toàn, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho gia đình và cộng đồng. Nói không với thực phẩm bẩn, thực phẩm kém chât lượng bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Trang 1TRUYỀN THÔNG
HƯỞNG ỨNG THÁNG HÀNH
1
TRUNG TÂM TRUYỀN THÔNG GDSK HẢI PHÒNG
Thủy Nguyên, ngày 22 tháng 5 năm 2018
Trang 2THÔNG TIN CHUNG
1 Một người sống 70 năm tiêu thụ 107,5 tấn lương thực, thực phẩm gồm:
- Ăn đem lại niềm vui
- Ăn gắn liền với sức khoẻ và phát triển
Trang 3TRƯỚC ĐÂY, VẤN ĐỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
? ? ? ??? ????
Trang 4Trước năm 1945
Từ năm 1945-1975
Từ năm 1975 -1995
Từ năm 1995 -2005
Từ năm 2005 -nay
Có ăn – có mặc
Ăn no – mặc ấm
Ăn sung – mặc sướng
Ăn ngon – mặc đẹp
Ăn kiêng – mặc mốt
KHÔNG ĂN – KHÔNG MẶC
Trang 6Không có lương thực, Không có nước sạch
Không có bao bì bảo quản, Không có tủ lạnh
Không có hóa chất bảo quản
Không biết phòng dịch bệnh
Vận chuyển khó khăn
Trang 77
Trang 8ĐẾN BÂY GIỜ!!!
Trang 9Sử dụng chất cấm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm
Trang 10Sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ
doanh dịch vụ
ăn uống chưa
đảm bảo vệ sinh
Trang 11B Thực trạng thực phẩm bẩn tại Việt Nam
1 Khâu sản xuất
Gia súc gia cầm được nuôi bằng thuốc kích thích tăng trọng, thuốc siêu nạc Salbutamol.
Rau củ quả: lạm dụng thuốc trừ sâu, thuốc kích thích tăng trưởng, trồng rau
ở nghĩa trang, tưới rau bằng nước ô nhiễm khu công nghiệp, bón rau bằng dầu nhớt thải vv
Rau muống = kích phọt, giá đỗ = hóa chất.
Rượu sản xuất bằng men vi sinh, cồn
Trang 12B Thực trạng thực phẩm bẩn tại Việt Nam
1 Khâu sản xuất
Tương ớt sản xuất bằng bột màu; cà phê: 1phần cà phê + 9 phần phụ gia và hóa chất
Dấm gạo = axít + nước lã; dầu
mỡ bẩn = thịt thối thu gom + tẩy lọc
Tôm bơm tạp chất AGA, thạch rau câu, nước bột sắn
Rau sạch: trồng ở nơi ô nhiễm, bơm thêm dầu nhớt,…
Trang 13 Bún cho thêm Biotin tạo màu trắng óng lâu thêm
Các loại hoa quả: lạm dụng thuốc thúc chín, thuốc chống thối
13
Trang 14Chế biến
Các loại nước giải khát: nước dừa, nước mía, nước ngọt tăng lực rồng đỏ đều lạm dụng đường hóa học, chất siêu ngọt, chất bảo quản
ngậm thuốc bảo quản, các loại măng ngâm vàng ô, lưu huỳnh.
tạo đường vàng,…
Trang 16Chế biến
Thực phẩm: phủ tạng động vật, chân gà, cánh gà, nầm lợn, nầm dê, thịt lợn sề sử dụng chất bảo quản, cấp đông tiêu thụ dần
Biến thịt lợn, thịt trâu thành thịt bò, lợn sẽ thành lợn rừng, lợn sữa chết quay cung cấp cho bếp ăn tập thể ….
Ruốc làm giả từ lòng lợn, phổi lợn, thịt lợn chết, bã miến dong, bã sắn dây,…(trăm hoa đua nở sản xuất thực phẩm bẩn
Trang 174 Lưu thông
nhựa tái chế, nhựa thải y
lần tô vẽ lòe loẹt, nhiễm chì và chất bảo quản.
17
Trang 18Kết quả kiểm tra về
an toàn thực phẩm tại Việt Nam
•Kết quả điều tra của Viện Kiểm nghiệm VSATTP
và Viện Dinh dưỡng Quốc gia tại khu vực phía Bắc + Kiểm tra 81 mẫu bột có 50 - 80% mẫu có chứa Rodamin B chất phụ gia màu đỏ có hàm lượng 20,2- 110,2 mg/kg (phụ gia cấm sử dụng)
+ Kiểm tra 31 mẫu xúc xích, dăm bông: 11 mẫu có chứa Nitrit + phẩm màu kiềm không được phép sử dụng.
+ 10/64 mẫu bún, bánh phở, bánh giò chứa hàn the
+ 12,5% mẫu thực phẩm nước giải khát, bánh xu
xê có hàm lượng A.Bencoic, A.Sorbic vượt giới hạn quy định.
Trang 19Tại phía Nam:
‒ 298/437 mẫu thực phẩm dương
tính với hàn the.
‒ 21/122 mẫu dương tính với
foormol trong bún phở.
‒ 74,8% mẫu sả bào, hoa chuối,
bẹ chuối, măng chua dương tính
với chất tẩy trắng.
‒ 28/52 mẫu tôm khô, hạt dưa,
mứt,… chứa phẩm màu công
nghiệp.
Tại TP Hồ Chí Minh:
− Kiểm tra phụ gia 1227
mẫu thực phẩm, kết quả:
Trang 20Tại miền Trung
− 17/30 mẫu được kiểm tra
dương tính với phẩm màu công nghiệp.
− 7/8 mẫu sử dụng đường
hóa học cyclamat.
− 11/60 mẫu có chất bảo
quản ở hàm lượng quá cao.
− Đà Nẵng với 263 mẫu được
giám sát: 15 mẫu có hàn the, phẩm màu công nghiệp có trong chả cá, thịt nguội, bún, cháo dinh dưỡng.
Tại Tây Nguyên
Cũng lan tràn thực
phẩm bẩn 29,6% mẫu
thực phẩm sử dụng phụ
gia bị cấm bao gồm:
bánh mứt kẹo, nước trái
cây, các loại thịt gia
cầm, gia súc.
Trang 21Làm gà Tôm tiêm tạp chất
21
CÀ FE HÓA CHẤT
Trang 22Tại Hải Phòng
Trang 23Tổng hợp tình trạng thực phẩm bẩn tại Việt Nam
1.Thực phẩm bẩn đến từ Trung Quốc: đa dạng phong phú, kéo dài nhiều năm, nhiều nhất là hoa quả, phủ tạng, chân cánh động vật, … Đặc biệt nguy hiểm là các loại hóa chất: chống thối, bảo quản, kích thích sinh trưởng cho cả động vật và thực vật đều có nguồn gốc Trung Quốc.
2.Thực phẩm được sản xuất, bảo quản, chế biến lưu thông tại Việt Nam
• Bẩn toàn tập từ nơi sản xuất đến bàn ăn, ở tất cả các khâu từ sản xuất
đến tiêu dùng, từ đồ ăn đến đồ uống.
• Tình trạng rau 2 luống, lợn 2 chuồng, trồng rau trên gác thượng, trồng
rau ở đất bỏ hoang là tình trang đáng lo lắng với cộng đồng Việt Nam.
• Thực phẩm bẩn tràn lan, không được kiểm soát, siêu thị cũng có thực
phẩm bẩn, … thật giả lẫn lộn, ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe cộng đồng.
23
Trang 24Phần 3 Hậu quả gây ra từ thực phẩm bẩn
Thống kê của cơ quan chức năng
− Mỗi năm Việt Nam có > 200 vụ ngộ độc
thực phẩm 30-50 người tử vong do ngộ độc thực phẩm, đây là phần nổi của tảng băng
− Theo WTO 1/10 dân số Việt Nam bị ngộ
độc thực phẩm ở cấp độ khác nhau do thực phẩm bẩn và các yếu tố liên quan đến thực phẩm bẩn.
Các bệnh không lây nhiễm: tăng huyết
áp, tiểu đường, tim mạch, thừa cân béo phì không ngừng tăng nhanh, độ tuổi mắc bệnh ngày càng trẻ hóa.
Trang 26Hậu quả
Thực phẩm bẩn đưa Việt Nam lên hàng thứ hai trên thế giới về tỷ lệ bệnh nhân ung thư, mỗi năm Việt Nam có 200.000 bệnh nhân ung thư, 35% bệnh nhân ung thư có liên quan đến thực phẩm bẩn Số người tử vong do ung thư bằng số người chết do bệnh Lao và HIV cộng lại
Thực phẩm bản ảnh hưởng tới tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, vốn quí nhất của toàn xã hội, đe dọa sự tồn vong của một dân tộc, có sức khỏe là có tất cả
Một người ốm bản thân khổ, gia đình dòng
họ khổ, xã hội khổ theo là vấn đề thực sự đáng báo động.
Trang 27Phần 4: Nguyên nhân và giải pháp
A Nguyên nhân:
• Nhà nước chưa quản lý, kiểm soát được tình trạng thực phẩm bẩn.
• Phân công trách nhiệm không rõ ràng chồng chéo, không hợp lý, không phù hợp ví tình hình thực tế Ba bộ phụ trách một con gà, không ai chịu trách nhiệm chính.
• Người sản xuất chế biến kinh doanh thực phẩm vì lòng tham, vì lợi nhuận tự đầu độc mình và đầu độc cộng đồng Cộng đồng tự làm hại nhau.
• Cán bộ làm công tác an toàn thực phẩm thiếu năng lực, thiếu trách nhiệm thậm chí bao che bảo kê cho thực phẩm bẩn.
• Người tiêu dùng thiếu thông tin, thiếu hiểu biết về thực phẩm bẩn, ham của rẻ, dễ dãi cho qua nên chịu hậu quả.
27
Trang 28B Giải pháp
Thực phẩm bẩn đang là quốc nạn, không ăn thì chết đói – ăn thì chết từ từ Con đường từ bàn ăn đến nghĩa địa chưa bao giờ gần như thế
Trang 29GIẾT MỔ MẤT V SINH ỆN NAY
BÀY BÁN
ĐẤT
Trang 30B Giải pháp
3 Tăng cường công tác truyền thông GDSK giúp cộng đồng thay đổi nhận thức, chuyển đổi hành vi duy trì hành vi có lợi cho cộng đồng.
− Thực tế đầu tư cho truyền thông là đầu tư có lợi
nhất, 1 vốn 15 lời.
− Thời gian gần đây từ tháng 1/4/2016 chuyên mục
nói không với thực phẩm bẩn mang lại của VTV1, mang lại lợi ích to lớn trong cuộc chống lại thực phẩm bẩn.
4 Luật ATTP được thông qua năm 2015 và cơ sở pháp lý trong cuộc chống lại thực phẩm bẩn cần xử phạt nghiêm minh theo luật (Phương châm giết gà dọa khỉ - Tam thập lục kế).
Trang 31B Giải pháp
5 Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về các đơn vị, cá nhân vi phạm về ATTP, tạo dư luận nên án các hành vi sản xuất kinh doanh thực phẩm bẩn (nhiều cơ quan doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm bẩn, thực phẩm chức năng giả, kinh doanh đa cấp đã
bị đóng cửa, tẩy chay truy tố nhưng còn ít).
6 Người sản xuất kinh doanh phải vì sức khỏe cộng đồng, không sản xuất kinh doanh thực phẩm bẩn Người tiêu dùng cần tố cáo với cơ quan chức năng khi phát hiện cơ sở làm thực phẩm bẩn, tẩy chay các sản phẩm thực phẩm bẩn.
(Cơ quan chức năng phải lấy dân làm gốc, dựa vào dân sự nghiệp chống lại thực phẩm bẩn sẽ thành công). 31
Trang 32PHẦN I
AN TOÀN THỰC PHẨM LÀ GÌ?
Thực phẩm là gì? Là các loại thức
ăn gồm chất bột (cacbonhydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein), chất khoáng hoặc nước, con người
và động vật có thể ăn uống được.
Mục đích: Cung cấp năng lượng cho cơ thể duy trì sự sống (không
ăn uống cơ thể không tồn tại được, không ăn mẻ cũng chết).
Trang 331 Một người sống 70 năm tiêu thụ 107,5 tấn lương thực, thực phẩm gồm:
- 12,5 tấn gạo, ngũ cốc
- 30 tấn thực phẩm, rau củ quả, đạm đường các loại
- 65 tấn nước
2 Con người muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải ăn
- Ăn để sống, để tồn tại
- Ăn đem lại niềm vui
- Ăn gắn liền với sức khoẻ và phát triển
Trang 34MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ THỰC PHẨM
1.Thực phẩm an toàn (Thực phẩm sạch): là thực phẩm được sản xuất, bảo quản, chế biến, lưu thông hợp vệ sinh, không gây bệnh cho người sử dụng.
2.Thực phẩm không an toàn (Thực phẩm bẩn): là thực phẩm chứa các yếu tố độc hại, gây bệnh cho người sử dụng.
Trang 36• Dư lượng hóa chất trên rau quả là nguyên
nhân gây ra ngộ độc thực phẩm cấp tính hoặc
mãn tính
• Tác động lâu dài đến sức khỏe người tiêu dùng.
• Ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi
trường sinh thái
MỐI NGUY HÓA HỌC
Trang 37MỐI NGUY HÓA HỌC
37
Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV)
Dư lượng kim loại nặng Pb, Cd, As,
Dư lượng nitrat
Hóa chất khác: dầu mỡ, hóa chất bảo quản,…
Trang 38• Vi sinh vật có mặt ở mọi nơi: trong đất,
nước, không khí, trong đường ruột người và
động vật.
• Phát triển rất nhanh: trong điều kiện thuận
lợi, một tế bào vi khuẩn có thể sinh sản được
1 triệu tế bào trong 7 giờ.
• Gây ra các bệnh truyền qua thực phẩm, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người, như tiêu chảy, kiết lị, tả, cấp, viêm gan,
• Ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm: gây
thối, nhũn, suy giảm phẩm chất,
MỐI NGUY SINH HỌC
Trang 39MỐI NGUY SINH HỌC
Trang 40Đồng ruộng
Nguy cơ ô nhiễm
vi sinh vật đối với
rau tươi
Trang 42Mối nguy vật lý…
• Có thể xảy ra tại bất kỳ công đoạn trong quá trình sản xuất
• Có thể gây ra tổn thương nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng.
• Do người lao động không tuân thủ quy
Trang 43Sinh học
Hóa học Vật lý ĐẢM BẢO AN TOÀN THỰC PHẨM
SẢN XUẤT THU HOẠCH SƠ CHẾ BẢO QUẢN PHÂN PHỐI
NGĂN CHẶN VÀ KIỂM SOÁT MỐI NGUY
Trang 44LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2010
• Pháp lệnh ATVSTP 2003.
• Luật ATTP: bắt đầu xây dựng từ năm
2007, các hoạt động chủ yếu trong 2009.
• Quốc hội XII: thảo luận tại Kỳ họp thứ 6
và thông qua tại Kỳ họp thứ 7 (17/6/2010).
• Luật gồm 11 chương và 72 điều; hiệu lực từ 1/7/2011.
• Được Quốc hội khóa 12 thông qua ngày 17/6/2010
• Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2011
• Luật gồm 11 chương, 72 điều
Trang 45Nghị định số: 15/2018/NĐ-CP, ngày 02 tháng
02 năm 2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP.
Trang 46NĐ 15/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều :
• 1 Thủ tục tự công bố sản phẩm.
• 2 Thủ tục đăng ký bản công bố sản phẩm.
• 3 Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen.
• 4 Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
• 5 Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu.
• 6 Ghi nhãn thực phẩm.
Trang 47NĐ 15/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều:
• 7 Quảng cáo thực phẩm.
• 8 Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
• 9 Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm.
• 10 Truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
• 11 Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
Trang 48Chương II THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM Điều 4 Tự công bố sản phẩm
• 1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (sau đây gọi chung là sản phẩm) trừ các sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 6 Nghị định này.
• 2 Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ của tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước được miễn thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm.
Trang 49Việc tự công bố sản phẩm được thực hiện theo trình tự như sau:
• a) Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
• b) Ngay sau khi tự công bố sản phẩm, tổ chức, cá nhân được quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn của sản phẩm đó;
• c) Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận bản tự công bố của tổ chức, cá nhân để lưu trữ hồ sơ
và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận.
Trang 50Chương III THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Điều 6 Đăng ký bản công bố sản phẩm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải đăng ký bản công bố sản phẩm đối với các sản phẩm sau đây:
• 1 Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.
• 2 Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
• 3 Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định.
Trang 51CHƯƠNG V
Điều 12
1 Các cơ sở sau đây không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
• a) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
• b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm
cố định;
• c) Sơ chế nhỏ lẻ;
• d) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
• đ) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
• e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
• g) Nhà hàng trong khách sạn;
Trang 52• i) Kinh doanh thức ăn đường phố;
• k) Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
Trang 53ĐỂ ĐẢM BẢO AN TOÀN VỆ
SINH THỰC PHẨM
53
Trang 54Người sản xuất kinh doanh thực phẩm cần:
• Thực hiện nghiêm các quy định của PL về ATTP
• Sử dụng nguyên liệu, thực phẩm có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
• Phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến được phép và sử dụng đúng liều lượng, đúng đối tượng
• Thực hiện các quy định về vệ sinh cá nhân trong chế biến và phục vụ thực khách
TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI SẢN XUẤT KINH
DOANH THỰC PHẨM