1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Kinh tế Vi mô (ĐHQGHN)

170 775 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 7,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG CHƯƠNG 2: CUNG CẦU VÀ THỊ TRƯỜNG CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG CHƯƠNG 4: SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH KHÔNG HOÀN HẢO CHƯƠNG 7: THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT CHƯƠNG 8: LỢI THẾ SO SÁNH VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHƯƠNG 9: THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC

Trang 1

KINH TẾ VI MÔ

T S N g u y ễ n Vi ế t H ã n h

Trang 2

Tài liệu

Trang 3

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

CHƯƠNG 2: CUNG - CẦU VÀ THỊ TRƯỜNG

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

CHƯƠNG 4: SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ

CHƯƠNG 5: CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG VÀ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH KHÔNG HOÀN HẢO

CHƯƠNG 7: THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT

CHƯƠNG 8: LỢI THẾ SO SÁNH VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

CHƯƠNG 9: THẤT BẠI THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ KINH TẾ HỌC

1.2 PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA KINH TẾ HỌC

1.3 CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KINH TẾ

1.4 CÁC CƠ CHẾ KINH TẾ

Trang 5

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

Hoạt động kinh tế là việc sử dụng các nguồn lực của xã hội để tạo

ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu khác nhau của con

người

Nguồn lực xã hội

Quá trình tạo ra của cải vật chất

Nhu cầu con người

Trang 6

Nhu cầu của con người

Nhu cầu của con người là những đòi hỏi, những mong muốn, nguyện vọng của con người về  vật chất  và tinh thần để tồn tại và phát triển.

Đa dạng và vô hạn

Trang 7

Nguồn lực xã hội

Nguồn lực xã hội là tất cả những vật chất mà con người sử dụng làm tư liệu sản xuất bao gồm: Đất đai, Lao động, Tài nguyên thiên nhiên, Nguyên nhiên liệu, Công nghệ, Nguồn vốn tư bản, vvv

Nguồn lực xã hội luôn bị giới hạn và khan hiếm

Trang 8

Quá trình tạo ra của cải vật chất

Luôn bị giới hạn do khan hiếm nguồn lực

Là con người sử dụng các công cụ lao động tác động vào tư liệu sản xuất (nguồn lực) để tạo ra của cải vật chất có giá trị kinh tế

Trang 9

TÍNH KHAN HIẾM VÀ SỰ LỰA CHỌN

Nhu cầu con người là đa dạng và vô hạn, tuy nhiên quá trình tạo ra của cải vật chất bị giới hạn do nguồn lực khan hiếm

Con người phải lựa chọn để sản xuất sản phẩm hàng hóa và dịch vụ sao cho đạt hiệu quả nhất

Trang 10

ĐƯỜNG GIỚI HẠN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ CƠ HỘI

Đường giới hạn khả năng sản xuất là một đường phản ánh tập hợp các điểm mà

tại đó các phương án sản xuất đảm bảo khả thi, tận dụng tối đa các yếu tố đầu vào

và tạo ra một mức sản phẩm hàng hóa tối đa

8

A

B

C Production possibility frontier (PPF)

Đường giới hạn khả năng sản xuất

Trang 11

Đặc điểm của đường giới hạn khả năng sản xuất

Y

X 0

Diện tích đất đai rộng

Vốn tư bản nhiều

Nhiều lao động hoặc chất lượng lao động cao

Nền kinh tế phát triển

Trang 12

K

H Y

Đặc điểm của đường giới hạn khả năng sản xuất

Các điểm nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là các điểm

mà tại đó doanh nghiệp không thể sản xuất

Các điểm nằm trong đường giới hạn khả năng sản xuất là các điểm

mà tại đó doanh nghiệp không tận dụng hết nguồn lực, lượng sản

phẩm hàng hóa không được sản xuất một cách tối đa

Trang 13

B

Hệ số góc của đường PPF phản ánh tỷ lệ thay thế hàng hóa

Trang 14

Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội của một hàng hóa là số lượng hàng hóa

cần phải hy sinh để có thêm một đơn vị hàng hóa khác

Do đó, chi phí cơ hội chính là hệ số góc của đường

giới hạn khả năng sản suất.

Trang 15

• Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng

Phương án Chi phí cơ hội Ti vi (Y) Máy tính (X)

Để thu thêm được một lượng hàng hóa này, thì xã hội

phải hy sinh ngày càng nhiều hàng hóa khác

Trang 16

NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN

CÁC VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN

Lựa chọn hàng hóa và dịch vụ để sản xuất

Lựa chọn số lượng hàng hóa và dịch vụ để

sản xuất

Lựa chọn chất lượng hàng hóa và dịch vụ

để sản xuất

Phân khúc thị trường nào ?

Hình thức phân phối ra sao?

Sản xuất khi nào và ở đâu?

Lựa chọn công nghệ sản xuất

Lựa chọn các yếu tố đầu vào

Phương pháp tổ chức sản xuất

Trang 17

Thị trường sản phẩm

Thị trường yếu tố đầu vào

ngoài nước Chính phủ

Tiền (Thu nhập) Tiền

(chi phí)

Tiền (Doanh thu)

Tiền (Chi tiêu)

Mô hình kinh tế

1.2 PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 18

Các thành phần trong nền kinh tế

Thành phần trong nền kinh tế

• Mua các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để tiêu

dùng

• Bán sức lao động, tài nguyên thiên nhiên,

nguyên liệu đầu vào

Cung cấp các dịch vụ hàng hóa và điều tiết phân phối lại thu nhập

• Bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cho cá nhân và

Trang 19

+

Trang 20

Kinh tế học

Nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của các thành phần trong nền kinh tế, thông qua việc lựa chọn: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất bao nhiêu

Nghiên cứu sự vận động và tương tác giữa các thành phần

trong nền kinh tế, thông qua các hình thức biểu hiện như:

tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại

KINH TẾ HỌC VI MÔ VÀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Trang 21

KINH TẾ HỌC THỰC CHỨNG VÀ KINH TẾ HỌC CHUẨN TẮC

Kinh tế học thực chứng

Kinh tế học thực chứng là nghiên cứu thế giới thực và tìm cách lý giải một cách

khoa học các hiện tượng quan sát được Kinh tế học thực chứng tìm cách xác

định các nguồn lực trong nền kinh tế thực tế được phân bổ như thế nào

Kinh tế học chuẩn tắc

Kinh tế học chuẩn tắc là những phát biểu về các nguồn lực của nền kinh tế cần phải được phân bổ như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất Kinh tế học chuẩn tắc có yếu tố đánh giá chủ quan của các nhà kinh tế

Trang 22

1.3 CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KINH TẾ

TƯ DUY NHƯ MỘT NHÀ NGHIÊN CỨU

Trang 23

MỘT VÀI CÔNG CỤ PHÂN TÍCH THƯỜNG ĐƯỢC SỬ DỤNG

Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp phân tích dữ liệu

- Phương pháp duy vật lịch sử

Trang 24

1.4 CƠ CHẾ KINH TẾ

Cơ chế là những quy tắc, chuẩn mực trong chính

sách phát triển kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp

với hoàn cảnh thực tế của mỗi quốc gia và bối

cảnh của quốc tế ở từng giai đạn khác nhau

Cơ chế kinh tế

Trang 25

Cơ chế kinh tế mệnh lệnh

Là 03 vấn đề kinh tế cơ bản đều được giải quyết

một cách tập trung Nhà nước xác định toàn bộ

kế hoạch sản xuất, tiêu dùng cho các doanh

nghiệp, quyết định tiêu dùng của mọi thành viên

kinh tế.

- Doanh nghiệp thụ động trong vấn đề sản xuất

- Người tiêu dung không được lựa chọn theo ý muốn

- Phân phối mang tính bình quân

Trang 26

Cơ chế kinh tế thị trường

Là 03 vấn đề kinh tế cơ bản được

giải quyết thông qua mối quan hệ

cung cầu, cạnh tranh trên thị

trường.

Ưu điểm

- Đáp ứng đa dạng nhu cầu của người tiêu dùng.

- DN chủ động điều tra nhu cầu của người tiêu dùng

- DN chủ động tổ chức sản xuất để đạt lợi nhuận tối đa.

- Cơ chế thị trường khuyến khích cạnh tranh.

- Đổi mới công nghệ và kỹ thuật.

- Sử dụng nguồn lực của xã hội một cách hiệu quả nhất.

Trang 27

Cơ chế hỗn hợp

Là sự kết hợp của cơ chế kinh tế mệnh lệnh và cơ chế kinh tế thị trường

• Các dịch vụ hàng hóa công được cung cấp hiệu quả

• Khắc phục những thất bại của thị trường

• Điều tiết thị trường thông qua việc ban hành các sắc thuế và bình ổn thị trường tạo lên sự công bằng cho xã hội

Trang 28

a) lựa chọn sự trù phú thay cho sự khan hiếm.

b) lựa chọn để đối phó với tình trạng khan hiếm

c) sử dụng nguồn lực vô hạn của mình

d) mưu cầu sự thịnh vượng

Trang 29

Câu 4 Phát biểu nào sau đây có tính thực chứng?

a) Chính phủ không nên tái phân phối thu nhập

b) Doanh nghiệp phải đóng góp từ thiện nhiều hơn

c) Hộ gia đình là nguồn tiết kiệm trọng yếu của nền kinh tế

d) Thành phần nước ngoài cần phải được quản lý chặt chẽ hơn

Câu 5 Phát biểu nào sau đây có tính chuẩn tắc?

a) Chi tiêu của hộ gia đình chiếm phần lớn trong tổng chi tiêu

b) Chi ngân sách của chính phủ tăng mạnh năm 2009

c) Thành phần doanh nghiệp là nguồn cung việc làm của nền kinh tế

d) Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm

c) Hộ gia đình là nguồn tiết kiệm trọng yếu của nền kinh tế.

d) Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm.

Trang 30

Câu 8 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện:

a) tất cả các sản phẩm một nền kinh tế có thể sản xuất được

b) các kết hợp hàng hóa - dịch vụ đầu ra có thể được sản xuất một cách hiệu quả

c) tất cả hàng hóa - dịch vụ cần sử dụng nhưng không thể sản xuất do khan hiếm nguồn lực.d) tất cả đầu ra của tư liệu sản xuất

b) các kết hợp hàng hóa - dịch vụ đầu ra có thể được sản xuất một cách hiệu quả.

Trang 31

Giả sử xưởng sx có 5 công nhân Một công nhân có thể làm được 4 bánh ngọt hoặc 3 áo sơ mi trong một ngày Sản lượng của một công nhân không phụ thuộc vào số lượng các công nhân khác làm việc trong cùng ngành

Câu 9 Trên đường cong giới hạn khả năng sản xuất, nếu nền kinh tế

sản xuất được 16 bánh ngọt thì số lượng áo sơ mi sản xuất được tương

Câu 10 Tại điểm sản xuất 12 bánh ngọt và 5 áo sơ mi cho thấy tổ chức sản xuất:

a) không hiệu quả b) hiệu quả c) là điểm sản xuất không thể đạt được d) chưa đủ thông tin để kết luận

Trang 32

Câu 11 Chi phí cơ hội của việc tăng thêm 1 đơn vị TV khi nền kinh tế

chuyển từ điểm sản xuất A sang điểm sản xuất B là:

Trang 33

CHƯƠNG 2: CẦU, CUNG VÀ THỊ TRƯỜNG2.1 THỊ TRƯỜNG

2.2 CẦU, CUNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

2.3 ĐỘ CO GIÃN CẦU VÀ CUNG

2.4 VẬN DỤNG

Trang 34

2.1 THỊ TRƯỜNG

KHÁI NIỆM

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động

mua bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một khoảng thời gian và không gian nhất định.

Trang 35

PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG

Theo nội dung hàng hóa

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Theo không gian kinh tế

- Thị trường thế giới

- Thị trường châu lục

- Thị trường trong nước

- vvv

Trang 36

2.2 CẦU, CUNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

CẦU VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CẦU

Khái niệm

Cầu là số lượng hàng hóa và dịch

vụ mà người mua muốn mua và

có khả năng mua ở mức giá khác

nhau trong khoảng thời gian nhất

định, với điều kiện các yếu tố

Trang 37

Luật cầu

Đường cầu là một đường phản ánh mối quan hệ giữa giá và lượng cầu hàng hóa trên thị trường, đường cầu nghiên xuống về phía bên phải của

đồ thị

Khi giá cả của hàng hóa có xu hướng tăng lên thì cầu về hàng hóa đó có

xu hướng giảm và ngược lại.

Trang 38

Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu

• Giá hàng hóa thay thế

• Giá hàng hóa bổ sung

Q 0

 

 

 

Trang 39

Hàm cầu

Hàm cầu là hàm số biểu diễn quan hệ phụ thuộc của lượng cầu về

một loại hàng hóa nào đó và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu của hàng

hóa đó như: giá cả, giá mặt hàng thay thê, thu nhập, vvv mà người

tiêu dùng phải lựa chọn để tối đa hóa độ thỏa dụng

Hàm cầu:

◦ : Lượng cầu đối với hàng hóa

◦ : Các yếu tố nội sinh

◦ : Các yếu tố ngoại sinh

Kinh tế lượng

Trang 40

CUNG VÀ CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CUNG

Khái niệm

Cung là lượng hàng hóa và dịch vụ

mà người bán muốn bán và có khả

năng bán ở mức giá khác nhau trong

khoảng thời gian nhất định, với điều

kiện các yếu tố khác không đổi

Phương pháp xác định đường cung

Q 0

3 5 7

Trang 41

Luật cung

Đường cung là một đường phản ánh mối quan hệ giữa giá

và lượng cung hàng hóa trên thị trường

Đường cung nghiên xuống về phía bên trái của đồ thị Khi giá cả của hàng hóa có xu hướng tăng lên thì cung về hàng hóa đó có xu hướng tăng và ngược lại

Trang 42

Các yếu tố ảnh hưởng đến cung

Yếu tố ảnh hưởng đến cung

• Giá nguyên liệu đầu vào

• Số lượng doanh nghiệp

Trang 43

Hàm cung

Hàm cầu là hàm số biểu diễn quan hệ phụ thuộc

của lượng cung về một loại hàng hóa nào đó và các

yếu tố ảnh hưởng đến cung của hàng hóa

Hàm cung:

◦ : Lượng cung

◦ : Yếu tố nội sinh

◦ : Yếu tố ngoại sinh

Dạng tuyến tính :

Dạng phi tuyến tính:

Dạng cobb douglas : )

 

Kinh tế lượng

Trang 44

Khái niệm

Cân bằng thị trường là một trạng

thái mà tại đó không có sức ép làm

thay đổi giá và sản lượng

Xác định trạng thái cân bằng

Giả sử chúng ta có hàm cung và hàm cầu như sau:

Hãy xác định giá và sản lượng cân bằng, đơn vị P($/kg), Q (1000 tấn).

Giải:

= = = 3.3 ($/kg)

D>S, thị trường khan hiếm hàng hóa

tạo sức ép làm giá tăng lên

S>D, thị trường dư thừa hàng hóa tạo

sức ép làm giảm giá

CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG: XÁC LẬP VÀ THAY ĐỔI

Trang 45

Sự dịch chuyển của đường cầu

P

P2 P*

P1

0

Q Q*

Trang 46

Sự dịch chuyển của đường cung

P

Q 0

D

S

S2 S1

Trang 47

2.3 ĐỘ CO GIÃN CẦU VÀ CUNG

ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU

: là hệ số co giãn của cầu theo biến ảnh hưởng X

: là phần trăm thay đổi của lượng cầu hàng hóa

: là phần trăm thay đổi của yếu tố X

 

Trang 48

Độ co giãn của cầu theo giá

Độ co giãn của cầu theo giá là tỷ lệ giữa phần trăm thay đổi của lượng so với phần

trăm thay đổi của giá

Hệ số co giãn của cầu theo giá được tính theo công thức sau:

 

Co giãn khoảng

Trang 50

Độ co giãn chéo của cầu theo giá hàng hóa khác

Độ co giãn chéo của cầu theo giá hàng hóa khác là phần trăm thay

đổi của lượng cầu hàng hóa so với phần trăm thay đổi của giá hàng

hóa bổ sung hoặc thay thế

Cách tính khoảng

Trang 51

Hệ số co giãn điểm:

Ví dụ 2: Cho một hàm cầu như sau:

Trong đó, là giá của Iphone, là giá của Nokia Tính độ co giãn của cầu

Iphone tại mức giá =11 triệu/chiếc theo giá Nokia tại mức giá = 5

Trang 52

Độ co gian của cầu theo thu nhập

Độ co giãn của cầu theo thu nhập là phần trăm thay đổi giữa lượng

cầu với phần trăm thay đổi trong thu nhập

Trang 53

Hệ số co giãn điểm

Ví dụ 2: Cho hàm cầu về Iphone như sau: + 5I

Tính hệ số co gian của cầu theo thu nhập tại =11 triệu/chiếc, = 5 triệu/chiếc và I = 12 triệu/tháng

 

Tính hệ số co giãn điểm

Trang 54

Co giãn theo thu nhập

Thu nhập 0

Lượng cầu

 

Lượng cầu

Thu nhập 0

Co giãn theo thu nhập âm

Co giãn theo thu nhập dương

Trang 55

ĐỘ CO GIÃN CỦA CUNG

Trang 56

Những yếu tố tác động đến độ co giãn của đường cung

• Khả năng thay thế các yếu tố sản xuất

• Khoảng thời gian khi thay đổi giá

Trang 57

2.4 VẬN DỤNG

SỰ CAN THIỆP CỦA CHÍNH PHỦ

Thuế và ảnh hưởng của nó

• Trang trải cho mục đích chi tiêu công

• Hạn chế hay khuyến khích sản xuất và tiêu dùng

P

P1 t P*

P2 t

Trang 58

Vấn đề kiểm soát giá của chính phủ

Giá trần

Là mức giá tối đa mà nhà nước buộc những người bán phải chấp

hành

Mục đích: Bảo vệ người tiêu dùng khi giá cả của một loại hàng

hóa nào quá cao

S

D P

Q Q*

Trang 59

Giá sàn

Là mức giá tối thiểu mà nhà nước quy định Trong trường hợp này, người mua

không thể trả giá với mức giá thấp hơn giá sàn

Mục đích: Nhà nước bảo vệ người sản xuất

Q1

Dư cung

Trang 60

P1 P2

 

P2 P1

Q2 Q1 0

 

Q1 = Q2

P1 P2

Trang 61

S

P1

Q2 Q1

S

Q1 Q1

0

P1 P2

Q1 Q2 P

S

S

S

P1 P2

Q

Trang 62

CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG3.1 SỞ THÍCH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

3.2 RÀNG BUỘC NGÂN SÁCH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

3.3 LỰA CHỌN TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

3.4 CÁCH TIẾP CẬN KHÁC VỚI ĐỘ THỎA DỤNG ĐO ĐƯỢC

3.5 LỰA CHỌN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ ĐƯỜNG CẦU

3.6 MỘT VÀI VẬN DỤNG

Trang 63

3.1 SỞ THÍCH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG

Khái niệm

Sở thích người tiêu dùng là mức độ ưu tiên lựa chọn giỏ

hàng hóa này so với giỏ hàng hóa khác của người tiêu dùng

khi mua hàng hóa

Giỏ hàng hóa là một tập hợp của một hoặc nhiều sản phẩm

được bán trên thị trường

Bảng 3.1 Các giỏ hàng hóa lựa chọn

Trang 64

 Người tiêu dùng thích nhiều hơn thích ít

 Sở thích có thể sắp xếp theo trật tự

 Sở thích có tính chất bắc cầu

 Người tiêu dùng muốn tối đa hóa độ thỏa dụng

CÁC GIẢ ĐỊNH VỀ SỞ THÍCH NGƯỜI TIÊU DÙNG

Bảng 3.1 Các giỏ hàng hóa lựa chọn Giỏ hàng hóa Thức ăn (Kg) Quần áo (Bộ)

Trang 65

Lợi ích và lợi ích cận biên

Lợi ích (U)

Lợi ích là mức độ thỏa mãn mà một người có được từ việc tiêu dùng một

giỏ hàng hóa, dịch vụ nào đó

Tổng lợi ích (TU)

Là tổng thể của sự hài lòng hoặc thỏa mãn do tiêu dùng các giỏ hàng hóa

và dịch vụ khác nhau mang lại

Lợi ích biên (MU)

Lợi ích cận biên là lợi ích tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn vị sản phẩm Lợi ích cận biên có dạng tổng quát như sau:

Nếu MU là một hàm rời rạc

MU(Q) = TU() – TU()

Nếu MU là một hàm liên tục MU(Q) =

 

Trang 67

Lợi ích cận biên

Lượng SP

(Q)

Tổng lợi ích (TU)

Lợi ích biên (MU)

1 2 3

4

Khi sản phẩm tiêu dùng tăng thì lợi ích cận biên có xu hướng giảm

Trang 68

Tổng lợi ích (TU)

Lượng SP của một giỏ hàng hóa

(Q)

Tổng lợi ích (TU)

Lợi ích biên (MU)

7

2 1 3

 

 

Ngày đăng: 20/12/2019, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w