Độ rộng phổ 1.75 thu được với giả thiết rằng hàm sóng có dạng 1.72, trong đó biên độ của phần sóng điều hòa xem là không đổi trong một khoảng thời gian hữu hạn T.. Trong thực tế, hàm s
Trang 1K H O A C Ô N G N G H Ệ
N G Ô Q U Ố C Q U Ý N H V À
LÊ T H A N H H O A C H
QUANG HỌC
Tập I
HÀ NỘI - 2002
Trang 2L Ờ I G IỚ I T H IỆ U
T heo chương trình V ật lý đại cương cùa K hoa Công nghệ Đ ại học Quốc gia H à Nội sinh viên được học kỹ về Quang học sóng Trong số
các sách giáo khoa về Quang học dược xuất bản ò nước ta chúng tôi
đã lựa chọn cuốn sách của Ph ó giáo sư Ngô Quốc Q uýnh và Phó giáo
sư Lê T h an h H oạch, là sách giáo khoa dược v iết v ớ i chất lư ạng cao, làm giáo trình chính của K hoa.
Chúng tôi xin chân th àn h cám cm các tác giả đã dồng ý cho chúng tôi được in lại cuốn sách v ớ i số lượng nhỏ để sử dụng làm tài liệu học tập của sinh viên trong K hoa.
Hà Nô i tháng 11 năm 2 0 0 2
V iê n s ĩ N g u y ễ n V ă n H iê u Chủ nhiệm K hoa Công nghệ
Đ ại học Quốc gia Hà Nội
Trang 3C hưcm g I
§11 S ó n g v à m ô t số đăc trư n g cơ b ản củ a sóng
1 H à n s ó n g v à p h ư o m g t r ìn h s ó n g Sóng là sự lan truyền chấn
động tn ig không gian S ự lan truyền các dao động cơ trong các m ôi
trường ciất cho só n g đàn hồi S ự lan truyền các chấn động điện từ
trong nô trư ờ n g hoặc trong chân không tạo thành sóng điện từ
T a b ết, khi chấn động lan truyền th eo chiều dư ơn g trục O z với
vận tốcv th ì hàm / diễn tả quá trình sóng phải nhận lượng - j
làm acginen (xem ph ần “C ơ học” ) Gọi s là độ lớn của chấn động, ta
diễn tà ;ự truyền són g v ớ i v ậ n tốc V theo chiều âm trục O z D ạng cùa
hàm / )hi thuộc dạn g cùa sóng Trong điểm 2) mục này ta sẽ khảo
sát són gd m giản n h ất trong dó / là hàm sin hoặc côsin.
Cả lai hàm ( l l ) v à (1.2) đều th ỏa m ãn m ột phương trình vi phân
gọi là plưing trình sóng m ộ t chiiu,
N ghiệm tổig quát củ a nó là tổng cùa các hàm dạng (1.1) và (1.2)
Troig trư ờng hợp tổn g quát, khi sóng truyền trong không gian,
Trỏr lại trường h ạ p truyền sóng m ột chiều, ta có th ể nhận thấy
rằng sóng tai nh ững điểm trên m ột m ặt phẳng vu ôn g góc với trục O z
(tứ c z = const) đều có cùng trị số của acgumen - Nó chi phụ thuộc vào thời gian í N ói cách khác sóng tại điểm ÚTig v ớ i bán kính vectơ r, có biểu thức
/ r c o s 7 \
trong đó 7 là góc g iữ a r v à trục O z (hình l l a )
N ếu sóng truyền th eo m ột phưcmg O z' biểu th ị bằng v ectơ đcm vị chi phương N (hình l l b ) th ì độ lớn của sóng trên m ặt phẳng p vuông góc v ó i đường O z ' tai điểm z ' , có biểu thức
(1.6)
Đ ó là biểu thức tổng qu át củ a sóng phẳng, diễn tả độ lóm sóng tại mọi
điểm có sóng đi qua trên m ặt phẳng vuông góc với ph ư ơng truyền.
2 S ổ n g p h ẳ D g đ iề u h ò a Sóng phẳng diều hòa là sóng m à hàm sóng / là hàm sin hoặc cosin Đ ây là trường hợp đơn giàn nh ất, nhưng rất quan trọng của sóng p h ẳng, bỏ-i vì (như sẽ thấy trong m ục §6 chương này) bất cứ m ột sóng điện từ phức tạp nào cũng dược xem nh ư gồm các sóng phẳng điện t ừ điều hòa M ặt khác, trong bất kỳ lý th uyết sóng nào về ánh sáng cũng x em sóng điều hòa trong không và th ời gian
Trang 4Đ ại lưcog 2Tn'ịt — + ipo gọi là pha của sóng Khi không cần phải
so sánh giữa các sóng, có th ể bổ qua pha ban đầu ipo't tt gọi là biên độ,
í/ là tầr í ố sóng củ a sóng đo th eo đcm vị hec { H z ) Đ ại lư ợng T = —
là chu lỳ sóng, còn À = v T = — là quãng dường truyền sóng trong
u khoẩLngthời gian m ột chu kỳ, gọi là bước sóng Khi đó hàm sóng (1.8)
có th ể cưạc viết lai d ư ớ i dạng
2 %
Cách v iế t này cho th ấy són g tuần hoàn cả theo thời gian, lẫn trong
không gai, v ớ i các h ằn g số T và A tư ơ n g ứng.
N ếi đưa vào các đại lư ợ n g w = 2iĩu, gọi là mạch s ố (tần số góc)
v à /c = ^ gọi là s ố sóng th ì hàm sóng có dạng m ới
s — a cos[(w í — k z) + ựĩo]- ( 1 10)
Trổr lại trưcmg hcrp són g truyền th eo phương N , ta đưa vào v ectơ sóng
k = fcN = th ì (1.7) đư ợc v iế t lại tư ơn g tự như ( l i o )
A = a co sỊ(w í — k ■ r) + v^o]- (1.11)
các hàm e m ũ dể m ô tả sóng Ta biết theo công th ứ c Euler
e’^ = cos ip + i sin ip (1.12)
nên các hàm sóng điều hòa kể trên, chẳng hạn hàm ( l i o ) , chính là phần th ự c cùa hàm *)
tứ c là có th ể viết
3 = R e a ex p i[(wt — kz) + ipo]- (1.14)
D o chỗ áp dụng các phép toán lên các hàm e m ũ tiện lợi hơn nhiều
so v ớ i áp dụng lên các hàm lưcmg giác, nên trong nhiều trường hợp ta
không dùng cách viết (1.14), m à viết thẳng hàm són g qua hàm e mũ,
tứ c là v iế t hàm sóng của sóng phẳng dưới dạng
s = aexpỊi(t*;í — k z ) + iipo]
Sau các phép toán , nếu th ấy cần th iết, ta trò’ lai biểu th ứ c lư ợng giác của hàm sóng bằng cách lấy phần th ự c (hoặc p h ần ảo) của kết quả cuối cùng Trong cách v iế t (1.15) lư ợng c= ae*^“ đư ợc gọi là bién độ phức N h ư th ế, trong cách viết phức nếu biên độ là phức th ì pha ban
đầu khác không Trong cách v iế t phức, hàm sóng (1.11) có dạng
i = ae*'^“ exp[t’(wí - k r ) ] (1.16)
Sóng được diễn tả bỏ-i các hàm (1.7) hoặc (1.8) v à các cách viết
khác nhau của chúng, được gọi là sóng phầng đ ơ n sắc, vì trong đó tần
số sóng chi nhận m ột trị số duy nhất.
*) Nếu hàm sóng không phầi là côsin, m à là hàm sin, th l hàm sóng là phần
ảo của hàm (1.13)
Trang 5Một nỊum sóng đi ề m đặt trong m ôi trường đồng tính v à đẳng hướng,
tức là nôi trưcmg có vận tốc truyền sóng như nhau tại mọi điểm và
như nhai th eo mọi phương, th ì m ặt sóng là các m ặt cầu đồng tâm Ta
có s óni lầ u Phương truyền sóng là các đường xuyên tâm , vuôn g góc
vófi mặt ióng, gọi là các tia sóng.
K iila n truyền, cả sóng cơ lẫn sóng điện từ đều m ang theo năng
lượng G n g ra xa nguồn n ăn g lư ợng sóng tải qua m ột đơn vị diện tích
mặt SÓIỄ trong m ột giây (cư ờng độ sóng) càng giảm D o đó biểu th ứ c
của só ig cầ u (sin tính) phải là
5 = — cos[(w í — kr) + ipoị, (1.17)
trong i ó a là biên độ sóng tạ i m ặt cầu có bán kính bằng đơn vị K hi
dã ờ rít x a nguồn, m ột ph ần nhỏ của m ặt cầu có th ể dược x em là
phẳng Ta có hình ảjih của sóng phầng Trong trưÒTig hợp sóng phẳng
lý tư ồ rg tia sóng là các đ ư ờn g song song vuông góc v ớ i m ặt sóng, biên
độ sóng Ihông giảm trên đưÒTig truyền Trong th ự c tế, chi có th ể tạo
ra nhũag són g phẳng gần dúng (giả phẳng) bằng cách đặt nguồn sóng
“điểm ” tá tiêu điểm của gư ơ n g parabôn hoặc tiêu diểm của th ấu kính
hội tụ N iư n g nguồn sóng điểm không có trong th ự c tế Hơn n ử a, do
hiện tuựig nh iễu xạ (chương 6 v à chương 7), m à m ột chùm sóng có
kích thrcc ngang (tiết diện) h ữ u hạn là không th ể song song tu y ệt đối
được.
4 L ộ ì r n h c ủ a s ó n g K hôn g kể sóng cầu hay sóng phẳng, ta có th ể
xác d ịn i iư ợ c hiệu pha Aip giữ a hai m ặt sóng E i v à E 2 tại th ờ i điểm
đã cho 'Jiả sử hai m ặt sóng đó cắt phương truyền O z tại Z i v à Z2
A w = -r- ^ 2 =
N ếu các m ặt sóng cách nhau m ột số nguyên lần bước sóng, A z =
mÀ, với m = 1, 2 , th ì hiệu pha g iữ a chúng bằng m ột số nguyên lần
của 2iĩ Chúng là các m ặt sóng đồng pha.
Trong m ôi trư ờ n g không đồng tín h , vận tốc truyền sóng ờ những
điểm khác nhau là khác nhau X ét sóng truyền t ừ nguồn điểm stheo
hai phương S A v ằ S B (hình 1.3).
V ận tốc truyền theo ph ư ơng 5 Ẩ
luôn luôn bằng Vi; theo p h ư ơng S B
có lúc bằng V2 trong m iền chấm
chấm K hoảng cách hình học giửa hai m ặt sóng E i E 2 theo hai phương
truyền tưcm g ứ ng bằng di v à di-
H iệu pha giữ a hai m ặt sóng tính
th eo hai phưcmg truyền phểũ bầng nhau T heo ( I I 8)
(1.19)
(1.20)
Trang 6đơ n vị bức sóng là có trị s ố như nhau theo mọi phươ ng truyền.
Hai oạn th ẳn g ^1^12 v à B 1B 2 tu y khác nhau về độ dài hình học,
nhirng lạibằng nhau v ề ph ư ơng diện truyền sóng Đ ộ dài chung ấy
cùa chúnfgọi là lộ trình của sóng Hai lộ trình bằng nhau (hay tư ơn g
ứng với nau ) th ì chứ a cù n g m ột số bước sóng và được sóng truyền
cùng m ộtihời gian (hệ th ứ c (1.20)) Vây, lộ trình giữa hai mặ t sóng
là không (ổi, theo bất kỳ đ ư ờ n g truy ền nào của sóng.
Tron; quang học, lộ trình của sóng gọi là quang trinh hoặc quang
lộ Ta sẽ aấy nó bằn g tích của chiết suất môi tr ườn g với đ ộ dài hình
học của qãng đ ư ờ n g truyèn.
Như ậy, khi x ét tư ơ n g quan pha giữ a hai diểm sóng x u ấ t phát
từ cùng nật nguồn, ta kh ông so sánh khoảng cách từ hai điểm đó tới
nguồn, m phải so sánh hai lộ trình tư ơ n g ứng Nếu hai lộ trình dó
bằng n h a i hoặc chênh nh au m ột số nguyên lần bước sóng, th ì sóng tại
hai điểm ó đồng pha.
§1.2 Sóng điên t ừ
Sóng liện từ hình th à n h th eo quy luật cảm ứng điện từ M ột diện
trường b ia thiên nào đó phải sinh ra m ột từ trường D o không dược
duy trì bằ:g m ột dòng điên không đổi, từ trư ờng này cũng biến th iên ,
Quá trình-,ảm ửng tư ơ n g h ỗ đó khiến cho điện từ trư ờng không dịnh
xứ tại nơixuất hiện ban đầu, m à lan truyền m ãi ra xun g quanh, tạo
thành són điện từ.
Về m t định lư ợng, s ự hình th àn h sóng điện từ v à m ột số tính
chất cũng ihư các đác trim g c ơ bản của nó đư ac suy ra từ hệ phưcmg
trinh Mcixíell cùa trư ờng điện từ *)
(1.21)
Vố!CÓ ca Síir từ hai đ ịn h luật th ự c nghiệm là đ ịnh luật Coulomb và định
luật Ampe
ỠB rot E = - ^
dt div Đ = p
div B = 0
(1.22)
(1.23) (1.24)
trong đó p là m ật độ khối của điện tích, J là m ật độ dòng điện dẫn; E
v à H là các v ectơ th àn h phần điện và từ của trường; D v à B là các
v ectơ cảm ứng diện v à từ Trong m ôi trường đẳng hướn g, D và B liên
hệ v á i E v à H th eo hệ th ứ c
(1.25) (1.26)
trong âó E v k ụ, là độ điện th ẩm và độ tự th ẩm của m ôi trường; Co và ịiQ là hằng số điện v à hằn g số từ Trong hệ đơn vị SI, trị số cùa chúng
bằng
eo = 8 , 8 5 9 - 1 0 - “ ^ ^
m et 367T _fih en ry
1 S ự h ìn h t h à n h s ó n g v à v ậ n t ố c t r u y ề n s ó n g Ta x ét trường điện từ trong chất điện môi đồng nh ất, khi đó p = 0 và j = 0 T ừ
Trang 7ta có;
Ta có.hể thu đ ư ạc h ệ th ứ c tư ơ n g tự cho th ành phần từ So sánh
(1.28) với^l.5) ta th ấy (1.2 8 ) chính là phưcrng trình truyền sóng với
vận tốc
(1.29)
Nói cch khác, m ột t r ư ờ n g đ iệ n t ừ biến thiên phải lan truyền trong
không giai v ới một vận tố c hữu hạn, x á c dịnh bỏri các thông số diện
Chươg 11 sẽ chứng tđ rằng, Iưcmg n = y/Erịir là chiết suất của
m ôi trườn đối với chân k h ô n g (xem (1 1 1 3 )) T hay trị số của Eo v à ụ.0
có lý th u yết sóng điên từ , lương c — vốn là tỷ số giữ a đơn vi
•/ẼoMÕ điện từ v à dcm vị tĩn h diện của dòng điện Lần đầu tiên vào năm 1856,
độ lớn của c dược Kohlrausch và Weber xác định từ tỷ sổ các giá tri
đo điện dung của tụ điện trong hai hệ đơn vị D ư ờ n g như c bằng vận tốc truyền sáng trong chân không m à người ta đã xác định được vào
th ờ i gian trước đó C hính sự trùng hợp đó đã gợi ý việc x ây dựng lý
th u yết sóng diện từ ánh sáng.
2 Đ ă c t í n h n g a n g c ủ a s ó n g G iả sử ta có sóng diện từ phẳng truyền th eo phương v e ctơ đơn vị N Các v ectơ E v à H v ớ i các thành phần đề các E x , E y , và Hx, Hy, Hzcó biểu th ứ c
Trang 8Làm trcmg tư đối v ớ i ro t H ta đươc
Lấy tíh p h ân hai v ế th eo acgu m en , b ỏ qua các hằng số tích phân
chúng là dc trưÒTig tĩn h , k h ôn g đóng vai trò gì trong quá trình truyền
lóng) ta điợc
(1.35)
(1.36)
Các hi th ứ c đó ch ử n g tỏ rằng v e c tơ đ iện từ v à v ectơ từ của sóng
phẳng vuôig góc v ớ i n h a u v à v u ôn g góc v ớ i p h ư ơ n g truyền; đồng thời
la vectơ E H , N (hoặc E , H , v ) tạo th à n h m ột ta m diện thuận Nói
cách khác, ;ónff đ iệ n từ là sóng ngang tu y ệ t đổi.
z T ín h d m g p h a c ủ a E v à H T ừ các hệ th ứ c (1.35) v à (1.36) ta
suy ra rằnf
trong đó E = |E |, II = |H | Có ý ngh ĩa là, hai th àn h phần diện v à từ
của sóng plẳng biến th iên đồn g pha v ớ i nh au.
trư ờng diện từ biến th iên phải lan truyền th ành sóng điện từ Như
th ế, trong th ự c nghiệm muốn tạo ra sóng điện từ phải có các điện tích chuyển động có gia tốc hoặc m ột dòng điện biến th iên , V.V Hertz
là người đầu tiên vào nảm 1888 đã tạo được són g điện từ nh ờ m ột lưỡng cực dao dộng, về sau m ang tên ông Đ ó là bvrác khời đầu cùa kỹ
th uật rađiô m à ta biết ngày nay B ước sóng của són g radiô phụ thuộc vào kích th ư ớc của ăngten Trong kỹ thuật phát th an h v à truyền hình
th ư ờng dùng sóng v ớ i bư ớc sóng cỡ vài nghìn m ét dến cỡ m ét, tứ c là với tần số từ hàng trám kilô hec đến hàng trăm m êga hec Trong thông tin liên lạc người ta sử dụng các sóng ngắn hcm Gần đây, nh ờ cách
b ố trí đặc biệt, n gư ời ta đã có thể ph át sóng radiô có bước sóng rất ngắn đạt đến 82/ím
Có th ể tạo dược sóng diện từ bằng những ph ư ơng pháp khác
C hẳng hạn bằng cách h ãm m ột chùm êlectrôn chuyển dộng nhanh trong các ống R õentgen trư ớc đối âm cưc T heo cơ chế đó, chùm tia R oentgen (tia X) cũng là m ột loại sóng điện từ Tuy nhiên sau khi ph át hiện ra tia R oentgen khá lâu, n gư ờ i ta m ới xác định được bư ớc sóng của nó bằng chính phương pháp quang học (xem chương 7) Đ iều bất ngờ, đối v ớ i nhiều người trư ớc đó là, bước sóng của nó rất nhỏ, chỉ vào cỡ
\ A [A đọc là ăngstrôm , 1 ^ = 10“ ^°m)
§1.3 N ă n g lưcm g són g điên từ
N ăng lư ợng của diện từ trường bằng tổng năng lư ạ n g điện trường
v à năng lưcmg từ trư ờng D o đó, m ật độ khối cùa năn g lượng điện từ trưòrng bằng
(1.38)
Trong m ôi trư ờng đẳng hướng
(1.39)
Trang 9dòng nm glượng.
Ngvờ ta gọi mát đ ô dò ng năng lư ợng là lưcmg năng lượng do sóng
tải qua m t đơn vị diện tích đặt v u ôn g góc với phương truyền sóng
trong mótgiây Dễ dàn g th ấ y rằng về trị số, m ật độ dòng năng lượng
bằng phlnnăng lư ợ n g điện t ừ chứ a trong m ột thể tích hình trụ có dáy
bằng một lơn vị diện tích , có chiều dài bằng số đo của vận tốc truyền
sóng, tức à bằng V ■ {w ) ớ đây (tu) là trị số trung bìn h của w , vì UI
biến th ió ith eo thời g ia n (tín h tron g m ột đơn vị th ể tích đã cho) và
biến th ió itừ điểm n ọ đến điểm kia củ a hình trụ (vào m ột th ờ i điểm
đã cho).
Troiglý thuyết d iện n g ư ờ i ta ch ứ n g m in h được rằng sự tải nâng
lượng só if diện từ đ ư ợ c đăc truTig bỏ'i v e ctơ U m ov-P oynting
Vectcxđó có chiều trù n g v ớ i chiều tru yền sóng trong m ôi trường
dẳng hưón; Ta có th ể th ấy, nó có trị số đúng bằng m ật độ dòng năng
lưcmg Tiực vậy, tạ i m ộ t vị trí đã cho, trị số cùa sdao động theo
thời gian gữ a giá trị 5min = 0 v à
5max-Trị íố rung bình củ a n ó b ằn g
M ặtk lác, trong m ôi tr ư ò n g đẳn g hư ớ n g, do hệ th ứ c (1.37), ta có
thể viết hi mật độ n ăn g lư ạ n g diện t ừ trưòmg
ta thường lấy bình ph ư ơng biên độ làm cường độ để cho đơn giản Khi
hàm sóng v iế t dưới dạng ph ức, muốn có cưcmg dộ I , ta chỉ việc nhân
biên độ phức v ớ i lư ợng liên hợp của nó T hực v ậy
§1.4 S ư p h ân c ư c củ a són g
1 P h â n c ư c t h ẳ n g Trường hcrp đơn giản n h ấ t của sóng diện từ phẳng điều hòa là v e ctơ điện E của nó chl dao động trong m ột m ặt phẳng xác định chứa ph ư ơ n g truyền D o đó v ectơ t ừ H của nó chỉ dao động trong m ặt phẳng vu ôn g góc với E và chứa ph ương truyền M ột
Do hệ th ứ c (1.37) ự ẽ E — y /Ị i H , ta có thể biểu diễn cưcmg độ I qua
lỈQ Tuy nhiên thự c nghiệm (Chẳng hạn sóng dứng ánh B á n g ) và lý thuyết chứng l6 rằng khi tương tác sóng điện từ vói vật chát thl vai trò chủ yếu là thành phần
điện Vì vậy vectơ E còn đư ợc gọi là vcciơ iáng.
18
Trang 10mặt lịchsv, m ặt ph ẳng v u ô n g góc v ớ i E (chứ a vectơ H ) đư ợc gọi là
mặt ph ằ ig ph à n cực.
N ếu x ỉt tai m ột điểm nào đó tron g không gian , th ì khi dao động
mũi của 'e:tơ E v ạch m ột đưòmg th ẳ n g v u ôn g góc v ớ i m ặt p h ẳng ph ân
cực, cònoaíi cùa v e ctơ H v ạch m ộ t đ ư ờ n g th ẳ n g vuôn g góc v ớ i đưòoig
vừa kể VI 'uông góc v ớ i p h ư ơ n g tru yền
D l tàig th ấy rằng, n ế u trên đ ư ò n g tru yền sóng dồng th ờ i tồn tại
hai sóng p lân cực th ẳ n g cù n g p h ư ơ n g dao động ấy, v à n ếu hai sóng
thành p lầ i lại có cùng tầ n số, tứ c là có biểu th ứ c (xét tạ i điểm z đã
cho):
E i — ã ị c o s(w í + ipi) v ớ i (Pi = —k z + ^10
Ẽ 2 = «2 c o s(w í + v ớ i IP 2 = — + IP 20
thì sóng ổig hợp của ch ú n g cũ n g là p h ân cực th ẳ n g cùng p h ư ơ n g Ta
có thể áj dụng cả p h ư ơ n g p h áp giải tíc h , v à p h ư ơ n g pháp v e c tơ quay
đe xác đnl biên độ A v à lưcm g <p [ựĩ = —k z + <po) của sóng tổn g hợp
E = Acoi{ut + (p).
Cả hai phương p h áp cho cù n g m ộ t kết quả
— aỊ + a ị + 2 a i 02 cos(v3io - ip2o), (1.50)
t g y = ^ isin y p io + a^ sin yp o _
a i cos V^IO + cos ^20
2 P h â n c r c e llip T rong tr ư ờ n g hợp tổn g q u át, m ũ i của v e c tơ E v à
vectơ H ỉó thể vẽ th àn h n h ữ n g đ ư ờ n g ph ứ c tạ p h ơ n là n h ữ n g đư ờ n g
thẳng nhr ■,rường hợp p h â n cực th ẳ n g Đ ể đcm giản , ta chọn trục O z
trùng vớip.iưcmg tru yền só n g K hi đó, v ì đặc tín h ngan g củ a só n g , chỉ
t ồ n tại t l à i h phần I v à J/ củ a trư ờ n g Ta x em rằng hai t h à n h p h ần
đó là veclơđiện cùa h a i só n g p h ân cực p h ẳn g, cù n g tần số, n h u n g lệch
phâ và p lâ i cực trong hai m ặ t p h ẳn g v u ôn g góc v ớ i nhau
Đ â y là phưcm g trìn h m ột ellip nội tiếp trong hình chữ nhật có các
cạng 2 a i v à 2a2, tư ơ n g ứ n g song song với trục O x v à O y (hình 1.5a).
N ếu x é t s ự dao độn g của E theo th ời gian tạ i m ột th ời điểm dã
cho {z = zo ), th ì m ũ i củ a E v ẽ th àn h m ột hình ellip với chu kỳ bằng
T C òn n ếu x é t s ự th a y đổi của E dọc theo phương truyền vào m ột
th ờ i điểm đ ặ cho (í = ío ), th ì m ũi của E vẽ th ành m ột hình xoắn ốc (tiết d iện ellip) v à có kh oảng lặp lại bằng bước sóng A Khi cả í và 2 đều th a y đồi, tứ c là x é t són g phân cự c ellip đang truyền, th ì do phải
bảo to à n p h a củ a cả h ai th à n h phần Ex và E y khi sóng truyền, m à cả
h ìn h x o ắ n ốc tịn h tiến , kh ông xoay, doc theo phương truyền, tưcrng tư
n h ư s ự dịch củ a hìn h sin tron g sự truyền sóng phân cực thẳng.
M ộ t cách tư ơ n g tự , ta cũng thu được phương trình loại (1.55) mô
tả qũy dạo củ a m ũi v e c tơ H , nhưng tỷ lệ các cạnh chữ nhật ngoại tiếp
ellip đảo n gư ợ c lại T h ự c vậy, do tín h đồng pha, các thành phần Hx
v à Hy có biểu th ứ c
Trang 11ellp a) v à dạng qũy đ ạo p h ụ thuộc các trị B ố k hác n h au b) củ a <p
Sóng CÓ v e c tơ điện v à v e c tơ từ n h ư v ừ a m ô tả đ ư ợ c gọi là són g
phản cựcelỉip.
N ếu nắt n g ư ờ i qu an sá t đón tia sán g m à n h ận th ấ y m ũ i v e c tơ E
quay the( chiều kim đồng hồ th ì sóng là ph án cực phải, n g ư ợ c lại ta
có sóng Ịkản cực trái T ừ hai p h ư ơng trìn h (1.52) v à (1.53) dễ th ấ y
rằng, són; là ph ân cực trái khi
N ếu A í n ằ m tro n g khoảng 0 < í < —, th ì điểm M chạy n gư ợc
chiều k im đồng hồ K h i đó, từ (1.60) suy ra diều kiện (1.58) N gư ợ c
T lại, n ếu — < A t < T , th ì điểm M chạy th eo ch iều kim đồng hồ, và tưcm g ứ n g có diều k iện (1 5 9 ) K hi p — Q (hoặc 2 m 7r) hai th à n h ph ần
củ a E đồng pha; ellip ch u yển hóa th à n h đườn g th ẳ n g A O C , ta có sóng
p h ân cự c th ẳ n g , v ớ i p h ư ơ n g trình chuyển độn g củ a điểm M
(1.61)
K hi <p = 7T (hoặc (2m + 1) 7t), hai th à n h phần củ a E là n gư ợ c pha; ellip
chuyển h ó a th à n h d ư ờ n g B O D , sóng cũ n g phân c ự c th ẳ n g , v ớ i ph ư ơng
trìn h chuyển độn g củ a diểm M
\ a i
Các kết quả v ừ a kh ảo s á t được m in h họa trên hìn h 1.5b
(1.62)
3 P h â n c ự c t r ò n N ếu h ai th àn h phần Ej, v à E y có cùng biên độ,
tti = 02 = a, đồng th ờ i v u ô n g pha, ^ ~ 2 ’ (h oặc 2m7r ± 7t / 2), th ì
Trang 12§l.ỉ B à n ch ấ t d iên t ừ củ a á n h sán g
1 C ơ ;h ế c ủ a s ư p h á t s á n g T h eo n h ữ ng hiểu b iế t hiện nay,
ánh sánglà n h ữ n g só n g diện t ừ có tần số k h á lớn, n ằm tron g khoảng
10^'^ -r H z, ử n g v ớ i b ư á c són g trong khoảng 0 ,4 0 ,7 ụ.m Ta x é t
Tắn tắt Qiá trìn h b ứ c x a an h sán g th eo hai quan điểm (hoặc h ai hìn h
mẫu), qian điểm cổ điển v à quan điểm lưọmg tử *)
Cả lai q u an điểm n ày đều x é t sự ph át sáng từ các ngu ồn sáng
thông dụig có cấu trúc n g u y ên tử v à phân t ử , n h ư ngọn n ến , đèn dây
tóc, đèn (hứa kh í, các n gôi sa o
Thec q u an diểm củ a v ậ t lý cổ điển, s ự chuyển dộn g củ a electron
xung quaih h ạ t n h ân tư ơ n g đ ư ơ n g với m ột lư ỡng cực diện dao động
có tần số-Jo, x ác địn h b ở i h ệ th ứ c
(1.64)
V m
trong đó n là khối lư ợ n g đ iện t ứ , là hệ số lực chuỂLTi dàn hồi; ở đây
là tương ác tĩn h đ iện g iữ a electron v à h ạt nhân.
Theo lý th u y ế t điện t ừ M cixwell, chuyền đ ộng có gia tốc cùa hệ
điện tích ất yếu d ẫ n đ ế n búc xạ sóng đ i ệ n từ tần sốU)0 ra không gian
xung quaìh.
Do bírc x ạ , n ăn g lư ợ n g củ a dao động t ử (và do đó n ăn g lư ợ n g
của chính b ứ c x ạ) giảm dần th eo th ờ i gian Gọi d w là n ăn g lượng
mà nguyêi t ừ m ấ t di v ì b ứ c x ạ trong khoảng th ờ i gian dt, th ì d W =
—^W dt ĩ o đó, năn g lưcm g dao đông tử giảm th eo hàm e m ũ
(1.65)
trong đó V q là giá trị củ a w vào th ờ i diểm t = 0; 7 có ý n gh ĩa củ a hệ
số tắt dần lưcmg r = — là kh oảng th ờ i gian để nân g lưcrag củ a dao
*) Xen chi tiế t trong tậ p V “V ật lý nguyên t ử ” của P h an V in Thích, NXB
Đại học vk fH C N, 1984; hoặc N g u y ln V ăn T h ỏ a “Đ iện động lực học” T ậ p I, §51,
c = 3 • 10® m / s , e ~ 1 , 6 • vào (1.66) ta th u đư ợc T ~ 10 “ ® giây.
S ự giảm n ăn g lư ợ n g củ a dao động tử v ì bứ c x ạ khiến năn g lư ợng cùa chính b ứ c x ạ cũ n g ph ải giảm th eo cùng quy lu ật D o đó b iên độ bức x ạ giẳxa dần v ớ i h ệ số tắ t dần 'y /2 đ ộ lÓTi v e c tơ diện của b ứ c x ạ
có dạng
Trên h ìn h 1.6 d iễ n t ả dạn g tắ t dần của biên độ dao dộng T a có
n h ận x é t rằng, v ớ i tầ n số w = 2 iĩu ^ 2 tt ■ 1 0 ^^ th ì trong kh oảng th ờ i
gian 10“ ® giây, là th ờ i g ian để năng lư ợ n g giảm đi e lần, dao dộng tử
đã th ự c h iện đư ợ c h à n g triệu chu kỳ dao động V ì v ậ y hệ số tắ t dần
tử , êlectrôn k h ôn g trá n h kh ỏi lao v à o hạt nhân trong chóp m ắ t, p h á
v ỡ s ự b ền v ữ n g củ a n g u y ên t ử , diều n à y không p h ù h ạ p v ớ i th ự c tế.
T h eo quan điểm c ủ a v ậ t lý hiện đại (quan n iệm lư ợ n g tử ) , sự p h át
sáng x ảy ra tron g các n gu ồn sáng là k ế t quả của sư chuyề n n gu yên tử
hoặc p h ân t ử củ a n gu ồn t ừ m ột m ứ c n ằn g lưcmg tưcm g dối cao (m ức kích th ích ) x u ốn g các m ứ c th ấ p hcm (h ìn h 1.7)
M ỗi n gu yên t ử h oặc p h ân tử n h ư v ậ y đư ợc x em nh ư m ột v ậ t p h á t sáng n gu yên tố T h ờ i g ian củ a m ỗi lần ph át sán g kéo dài ch ừ n g 1 0 “ ® đến giây N ă n g lư ợ n g án h sáng cù a m ỗi lần p h át x ạ đ ư ơn g nh iên
Trang 13Như tliế ánh sán g x u ấ t hiện d ư ớ i dạn g từ n g lưcrng n h ổ m ột, ngưcri
ta gọi chúng là các lư ợng tử ánh sá n g , các photon , hay các “h ạ t” ánh
Các Sự kiện th ự c n gh iệm đ ặt c ơ s ờ cho quan n iệm p h á t sán g dó,
được trìih bày chi tiế t tron g tậ p V “V ậ t lý n gu yên t ử ” , v à m ộ t phần
ir giáo trnh này.
Điều đặc b iệt là m ỗ i “h a t” ánh sán g bay ra kh ổi n gu ồn th ự c chất
là một đcàn són g điện từ , tầ n số củ a nó đư ợc x á c địn h bỏ-i h iệu năn g
lượng IK; - VVi th eo hệ th ứ c
với h = h/2%, tron g đó h là h ằn g số P lanck bằng 6 ,6 2 4 -1 0 J s N h ư
vây photon có n ăn g lư ơ n g b ằn g hì/.
2 B ả n ( h ấ t d iê n t ừ c ủ a á n h s á n g G iáo trình này sẽ giúp ta th ấy
rằng, tín l sóng của ánh sá n g đư ợc biểu h iện rực rỡ tron g hiện tư ợ n g
giao thoa (chưomg 3 v à c h ư ơ n g 4) v à hiện tư ợ n g n h iễu x ạ (chưcmg 6
v à chưanị 7) C òn bản chất đ iện t ừ củ a ánh sán g đư ợc xác lập n h ờ sự
so sánh cic tín h ch ất giống n h au g iữ a ánh sán g v à són g điện t ừ th eo
tlìuyết M ixwell Các tín h ch ất dó là:
Chữ- h ạ t đ ặ t trong ngoặc kép để n h ấn m ạnh rằng nó chi là m ột g ii h ạt, m à
không phải là h ạt theo qu an niệm thông thưỉrng, xem thêm §17.7
25
th í n gh iệm củ a Fresnel v à Arago (chư ơn g 10) tiế n h àn h khá lâu trư ớ c khi hìn h th à n h th u y ết só n g điện từ.
b) Á nh sáng cũng tr uyề n đ ư ợ c trong chân không, v ới vận tốc đ o
đ v ợ c đ ú n g bằng , là vận tốc tru yền só n g điện từ tron g chân
■v/ẽoMo không th eo th u y ết M axw ell.
c) S ự không có ranh g iớ i giữa só n g quang h ọc v à só n g radiô trong
m iền hồng ngoại cũ n g n h ư g iữ a só n g quang học v à tia ro n g en trong
Ta biết, các nguồn sáng thông dụng không chỉ phát ra các tia sáng nhìn
thấy đưạc, có bưốc sóng trong khoảng 0 , 4 n m ^ 0, 7/i.m mà còn cho các tia không nhìn thấy ở ngoài vùng đó (Hertzen, 1800) có bước sóng A > 0, 76)Ấm, gọi là ti a hòng ngoai, và các tia không nhìn thấy ử ngoài vùng tím (Ritter
và Wollaston, 1801) có bước sóng X < 0, 4 ụ, m , gọi là t ia t ử ngoai Tuy các
loại tia đó khác với tia nhìn thấy ỏr khả năng gây cảm giác sáng cho mắt ngưòi, nhưng nhiều sự kiện (như khả năng tác dụng lên kính ảnh, khả năng gây hiệu ứng quang điện, khả năng khúc xạ và phản xạ .) chứng tỏ rằng
cả ba loại tia đó có cùng một bản chất vật lý Bưác sóng của cả ba loại tia được xác định một cách chính xác nhờ hiện tượng giao thoa và nhiều xạ ánh sáng.
Các tia hồng ngoại gây tác dụng nhiệt rõ rệt, trên bề m ặt vật mà nó rọi tới Vì th ế chúng được phát hiện nhír các đầu đo kiểu pin nhiệt điện Nhờ
sự hoàn thiện kỹ thuật chế tạo các đầu đo, ngày nay đã có khả năng phát hiện các bức xạ hồng ngoại, phát từ các nguồn sáng nằm trong một dải rất
rộng từ 0, l ị i m -7- 1 0 0 0 |tm , tức là tói các sóng hồng ngoại nằm lẫn vào miền
các sóng rađiô cực ngắn Đáng chú ý là trong miền giáp ranh ấy cà sóng rađíô lẫn sóng quang học đều có thề ghi nhận được, nhờ các đầu đo hoạt động theo nguyên tắc quang học, cũng như theo nguyên tắc vô tuyến điện.
T in h h ìn h tư ơ n g t ự cũ n g x ả y r a ò m iề n g iá p r a n h t ử n g o ạ i - r ơ n g h e n
Chẳng hạn dùng kính ảnh để ghi nhận bức xạ, ngư ài ta đã phát hiện được tia tử ngoại ngắn có bưó-c sóng 12 , do các ion sắt bậc 16 phát ra, hoặc bức xạ ngắn hơn nữa với À = 1 ,7 7 6 7 và 1,7819^4° do ion sắt bậc 25 phát
Trang 14với sóng đ iệ n từ còn đư ợ c khẳng định
bời việc giải th ích các h iện tưcm g
quang học m ột cách dơn giản, rõ ràng,
không cần d ư a v à o các giả th iết phụ,
chẳng ằạn việc giải th ích h iện tư ợ n g
lượng ti} hay Đ i ệ n tử học lư ợ n g tị}.
Nói tóm lại, các só n g quang học
nhìn vào th ế giớ i, c ả m giác nh ìn do
các tia của “c ử a sổ” đó gây ra, n h ư sẽ
áư ợc khẳng định, chủ y ếu là tác đông
t ừ củ a á n h sá n g , ta kh ông nên quên rằng g iữ a só n g rađiô v à sóng
qu ang học có m ộ t sự khác n h au quan trọng S ó n g rađiô đư ợc sin h ra
n h ờ chuyề n đ ộ n g tuan hoàn của tập th ề các eỉectron trong m ạ c h dao
đ ộ n g (a n g te n ), còn són g quang học đư ợc p h á t ra n h ờ các chuy ên mứ c năng lư ơ n g bên trong các nguyên tử , ph ản tứ riên g biệt trong vật thề
B ư ớ c só n g , do dó, tần số của són g radiô ph ụ th u ộ c v à o kích th ư ớ c củ a
an g ten C òn tầ n số củ a bức x ạ quang học p h ụ th u ộc v ào hiệu năn g
lưcm g W ĩ - W i bên tron g hệ n gu yên t ử th eo h ệ th ứ c
W i - W i
(1.69)
Nhân đây, cũng cần chỉ rõ rằng bên cạnh các tia Roentgen phát sinh theo ccr chế hãm chùm điện từ nhanh trước đổi âm cực, còn quan sát được các bức xạ rơngen có bước sóng hoàn toàn đặc trưng cho bản chất vật liệu đối âm cực Các phép khảo sát của vật lý hiện đại cho thấy, các bức xạ đó
là kết quả của sự chuyển giữa các mức năng lượng có hiệu s6 IVỵ — W i rất
Idn của nguyên tử làm vật liệu đối âm cực.
§1.6 S ư k h ô n g dcm sắ c củ a á n h sá n g
T h eo địn h n gh ĩa, m ộ t són g đơn sắc phải là đoàn són g sin tín h dài
v ô h ạ n tron g k h ông g ian v à tồn tạ i lâu vô h ạ n , v ớ i b iên độ k h ông đổi
th eo th ờ i g ia n , v ì nó tư ơ n g ứ n g v ớ i m ộ t h à m đ iều h ò a T rong th ự c
t ế k h ôn g có m ộ t són g sá n g n ào th ổ a m ã n d ư ợ c các điều k iện dó N ói riêng, án h sán g t ừ các nguồn sán g th ô n g d ụ n g là s ự chồng chất cùa
v ô số n h ữ n g đ oàn són g củ a các lần p h á t só n g c ơ bảji kéo dài chừ ng
10 “ ® -T- 10“ ^° giây, kh ông phù h ợ p n h au v ề p h a b a n đầu V ì v ậ y các
đo à n só n g th ự c chỉ đảm bảo là són g sin tín h tro n g kh oảng th ờ i gian
ng ắ n ngủ i đó *) T h eo dịn h lý Fourier h àm só n g m ô tả m ột doàn són g
Trong c ic nguSn s in g lade, nhồr Bự đ iều khiển đ ể cho p h a ban d ầ u của các chùm BÓng nguyên tố hợp p h a, BÌn tín h của b ứ c xạ U de có th ể kéo dài tro n g k h o in g thỉri gian gấp hàng triệu lần (xem §3.5)
Trang 15hàm điều h ò a có biên độ thích h ạ p Nói cách kh ác, m ột đ oàn sóng n gắt
quãng không phải là bức x ạ đơn sắc, m à là tập hợp của v ô số són g dcm
sắc.
T hự c v ậy, gọi s ị t ) là độ lÓTi sóng tạ i m ột điểm x á c địn h trong
không gian , tứ c là chi quan tâm dến ph ần p h ụ thuộc th ờ i gian của
sóng K hi đó th eo phép biến đổi Fourier
oo
s( 0 - I a ( c ) e
-— oo
M ỗi hàm điều hòa tần số w đư ợc gọi là m ột th à n h p h ần Fourier Các
biên độ a(w) củ a m ỗ i th à n h ph ần dó được x á c định th eo ph ép biến đổi
n gược
oo
— oo
(1.71)
Ta x é t trư ò n g hợp đơn giản n h ấ t, khi 5 (í) có dạn g m ột h à m tu ần hoàn ,
biên độ không đổi a o , tồn tại kh oảng th ờ i gian T (hình 1.9)
khai triển h à m són g (1 7 2 ) Nó đạt cự c đại tạ i U! = Wo, v à nh ận các
cư c tiểu dầu tiê n tai w - wo = ± — C ực đại tiếp th eo v à o kh oảng 0,05 /m ax (h ìn h 1 10).
N ếu giớ i hạn lấy các th àn h p h ần Fourier có c ư ờ n g độ tưcm g đối
lớ n , b ằn g n ử a cư ờ n g độ cự c đại tr ồ lên (phần gạch ch éo trên hìn h 1.10)
N h ư th ế, m ộ t só n g điện t ừ đư ợc x e m là đ ơ n sắc tron g kh oảng th ờ i
g ian h ử u h ạn , th ì th ự c chất là s ự ch ồn g chắt củ a v ô số sóng đơn sắc
v á i tầ n số w ch ứ a d ày dặc tron g kh oản g lân cận Wo v ớ i biên độ khác
nh au.
T ỷ số Acl)/wo đư ợc d ù ng để đặc trư n g cho độ k h ôn g đcrn sắc cùa
b ứ c xạ N ếu Au)/wo < 1, th ì bức xạ d ư ợ c gọi là chuẩn đ ơ n sắc T h eo
(1.75) đoàn sóng càng kéo dài, độ đ ơ n sắc củ a n ó càn g cao K hi đoàn són g kéo dài vô hạn th ì A w = ũ, b ứ c x ạ chl có m ộ t th à n h phần Pourier.
Trang 16xạ, hoặc độ rộng của vạch quang phổ Độ rộng phổ (1.75) thu được với giả
thiết rằng hàm sóng có dạng (1.72), trong đó biên độ của phần sóng điều
hòa xem là không đổi trong một khoảng thời gian hữu hạn T Trong thực
tế, hàm sóng có dạng phức tạp hơn, và tùy theo nguyên nhân gây ra sự mỏ-
rộng vạch phổ: sự tắt dần dao động vì bức xạ, sự va chạm giữa các nguyên
tử , hay hiệu ứng Doppler (Sự mỏ- rộng vạch quang phổ vì va chạm và vì
hiệu ứng Doppler sẽ được nói đến ở §3.5) ở đây ta xét sự mỏ- rộng vạch
vì bản thân quá trình bức xạ, là nguyên nhân cố hữu của sự mỏ- rộng, Theo
quan điểm cổ điển về bức xạ, hàm s [ t ) có dạng (1.67) Đ ặt nó vào công thức
(1.71), ta thu được biểu thức biên độ các thành phần Fourier:
ao
(1.76)
Do đó, sự phân bó cường đô các thành phần Pourier theo phổ có biểu thức
/(w ) = a(w) • o*(w ) = _aồ 1
H-4
(1.77)
Sự phụ thuộc ciìa /( w ) ò biểu thức (1.77)
thuộc loại phân bó Lorentz và được diễn
Độ rộng xác định theo hệ thức (1.78) gọi là đ ộ rộng tự nhiên của vạch
quang phổ, là sự mỏ' rộng không tránh khỏi do sự tắt dần của bức xạ Theo quan điểm lượng tử thì T không phải là th òi gian phát sáng trung
binh của từng nguyên từ , m à là thòi gian “sống” trung bình của nguyên tử ờ trạng thái năng lượng W 2 Một điều tự nhiên là, sau khi được kích thích lên trạng thái W 2 không phải mọi nguyên tử đều chuyển ngay về trạng thái W i kèm theo bức xạ, mà chúng tồn tại ổr W 2 vóri những khoảng thòd gian khác
nhau ThỄri gian sống trung bình được quy ước là khoảng thcri gian T để số
nguyên tử được kích thích ờ VV2 giảm đi e lần so với số nguyên tử ir đó vào thỉri điểm ban đầu Gọi N 20 và N 2 là số nguyên tử ờ mức W 2 ờ thời điểm ban đầu và thòri điểm t sau khi thôi kích thích, thì điểm vừa nói có nghĩa là
T ứ c là nguyên lý b á t đ ịn h Heisenberg
Trang 17một trị số, mà môt khoảng trị số liên tục ùíW
nằm quanh giá trị trung bình w Độ lớn của
A i y được xác định theo hệ thức
Kết quả là, sự không đơn sắc của bức xạ được
xem như sư chồng chất của vô số bức xa đơn
sắc, ứng với sự chuyển từ những giá tri khác
V ận tố c truyền sóng là m ộ t trong n h ữ n g đặc trư n g quan trọng của
quá trình sóng Đ ối v á i sóng án h sán g (và cả đối v ớ i són g điện từ nói
ch u n g), v ấ n đề vận tốc truyền có m ột ý n gh ĩa đặc b iệt qu an trọng trong
s ự ph át triển của quang học v à củ a v ậ t lý học (§1.5, §11.1 v à Chưcmg
15) Đ iều đó có m ột ngu yên n liân rất sâu xa S ự ph át triển cùa v ậ t lý
học đến đầu th ế kỷ 20 đâ cho th ấ y rằng v ậ n tốc ánh sán g c trong chân
không là m ộ t trong nh ữ ng hằng s ă vật lý cơ bản.
Trong m ục này ta ngh iên cứ u m ộ t trong n h ữ n g biểu hiện phức tạp
của khái n iệm về vận tố c ánh sá n g
T h eo th u y ết điện từ , vận iố c tru yền sóng sáng V tron g m ôi trư ờ n g
chất liên hệ với c theo hệ th ứ c (1.30)
trù n g v ớ i tỷ số N h ư n g trong m ột số trư ờ n g h ợ p có s ự sai khác đáng
kể C hẳng h ạn , đối v ớ i cacb on đisu n fu a lỏng (C S ỉ) ta có n = 1 ,6 4 , trong khi dó - = 1 ,7 6
V
S ự sai khác ấy v ư ạ t ra ngoài ph ạm v i sai số củ a phép đo v à có liên quan đến kh ái n iệm v ề v ậ n tốc ánh sá n g
T h ự c v ậy, v ậ n tốc V tron g các biểu th ứ c só n g dcm sắc là v ậ n tốc
tru yền p h a củ a só n g N ó dư ợc xác dịn h từ đòi h ỏi s ự kh ông đổi p h a
khi tru yền U}(t — — ) + tpo = co n st T ừ dó su y l a — V và V d ư a c goi
là v ận tốc pha củ a só n g Nó đư ợc x ác địn h th eo côn g th ứ c (1 2 9 ), v à
do đó liên h ệ v ớ i ch iết su ấ t n th eo h ệ th ứ c (1.81) (h oặc (1 3 0 )) M ôi
trư ờ n g tá n sắc án h sá n g là m ôi trư ờ n g có ch iết su ấ t th a y đổi th eo b ư ớ c
són g (chư ơn g 13) D o đó trong m ô i tr ư ờ n g tá n sắc m ỗ i sóng đ ơ n sắc
có vận tốc tr uy ền pha riêng của minh.
Trong khi đó, hầu h ết các phép đo vận tốc án h sáng đều sử dụng
các chùm só n g n g ắ t qu ãng, các xung ánh sáng, tứ c là phải là m việc
v ớ i m ộ t tập h ọ p v ô số các só n g đơn sắc n ằ m tro n g m ột dải tầ n số
uio — Aw -h wo + Aw nào đó Khi Au> đủ nhỏ, một tập hcrp các sóng đơn sắc n h ư th ế đư ợc gọi là m ộ t bó s ón g hay nh óm sóng K hi đo vận
tốc án h sán g ta không đo vận tốc p h a củ a b ất c ứ só n g đơn sắc nào của
n h óm , m à đ o v ậ n tốc tru yền củ a cả x u n g Đ ó ch ín h là vận tốc nhóm,
m à ta ký h iệu là V , là v ậ n tốc tru yền n ăn g lư ợ n g m à xu n g m an g th eo.
Ta hãy xác định mối liên hệ giữa vận tốc pha và vận tóc nhóm Để
xác định biểu thức của V , ta giả sử xung ánh sáng gồm vô hạn những sóng
p h ẳ n g đ ơ n sắc, c h ứ a đ ầ y tro n g k h o ả n g t ầ n số UIQ — A u UJ 0 + A w (với
A w Wo) ứ n g vó-i khoảng tần số A w là khoảng số sóng A k , (xcm (1.10)).
Trang 18(hình 1.13) Sự điều biến này càng chậm so với thừa số ex p [i(w o í — ^0^)1
khi U) — UIQ wq \ k k — ko <
fco-Vận tốc nhóm chính là vận tốc truyền biên độ c Nó được xác định từ
đ ò i hỏi về s ự k h ô n g đổi c ủ a b iên đ ộ k h i la n tr u y ề n
2 Đ ổi v ớ i m ôi trư ờ n g tá n sắc
m à ch iết su ấ t g iầm khi b ư ớ c sóng
tă n g , tứ c là m ôi tr ư ò n g “tá n sắc
th ư ờ n g ” (§13.2) ta có d v / d X > 0.
K hi đó V < ư N ếu s ự tá n sắc có
biểu h iện rõ rệt khi V khác V khá
n h iều , Đ ó ch ín h là trư ờ n g hợp của
Trang 19Chưcmg II
K H Á I N I Ệ M V È P H É P T R Ắ C Q U A N G
Các hiện tưcm g quang học và các quy luật của chúng đều được
p h á t hiện v à th iế t lập trên cơ sà' đánh giá năng lưọTig cùa các chùm
sán g gây cảm giác sáng cho mắt, hoặc truyền cho các m áy nhận ánh
sá n g như p h im ản h , tế bào quang diện v v Vì vậy, trư ớc h ết chúng ta
cần làm quen v ớ i các đại IưọTig trắc quang, những đại lưọTig sẽ có m ặt
chỗ này, chỗ kh ác khi trình bày các hiện tư ợn g quang học Chúng ta
cũ n g tìm hiểu v ắ n tắ t các đơn vị đo v à phương pháp do các đại lượng
ấy.
§2.1 C ác dai lu'cmg trắc quang
1 T h ô n g lư c m g n ă n g lưọrng b ử c x ạ K inh nghiệm v à th ự c nghiệm
ch o ta th ấ y rằng b ất kỳ chùm sáng nào cũng m ang th eo năng lượng.
P h ơ i m ột tấ m kim loại bôi đen ra ngoài nắng, hoặc để nó dưới ánh
sán g điện, chl m ộ t lát sau nó nóng lên Chứng tổ tấm kim loại đã hấp
thụ năng lượng w của chùm sáng v à biến nó
thành nội năng G iả sử rằng trong khoảng
th ờ i gian í, m ột m ặt nhỏ diện tích ơ, đặt trong
m ột chùm tia sáng (hình 2 1), nhận dược cùa
chùm m ột năng lưọmg toàn phần w v ề m ất
th ự c nghiệm , có th ể xác định được w bằng
cách dùng muội đèn bôi đen lên m ăt v â t, và
đo nhiệt độ của nó ngay trước v à sau khi đặt
nó trong chùm sáng, từ đó tín h ra nh iệt lượng
Hình 2.1 Xác định m à vậ t đã hấp th ụ N hư vậy, trong m ột dơn
thông lượng nẫng vị th ờ i gian, m ặt ơ đã nhận được m ột năng
lượng bức xạ lượng trung bình
37
$ có th ứ nguyên của công suất, nó đặc trưng cho chùm sáng rọi vào
m ăt ơ v à không phụ thuộc vào bản chất của m ặt ơ Đ ại lư ợng $ gọi
là thông lượng năng lượng của chùm bức xạ đi qua cr, hay thông lượng bức xạ, hoặc năng thông.
N ếu chùm sáng chứa mọi bức xạ có bước sóng biến th iên liên tục
từ Ai đến A2 v à nếu ký hiệu ậ{x)là thông lư ợng bứ c xạ cùa ánh sáng đơn sắc bước sóng A chứa trong chùm , thì th ôn g lư ợng bức xạ toàn phần của chùm là
- Ị ệ{X)dX.
A.
(2.2)
2 H à m s ố t h i k iế n Q u a n g t h ô n g Trong rất nhiều trường hợp,
độ m ạnh y ếu của chùm sáng được ghi nhận bằn g m ắt Các đại lượng
$ và ậ {x ) chỉ đặc trim g cho chùm bức x ạ về phưcyng diện năng lượng, chứ không đặc trư ng cho khả năng gây cảm giác sáng cho m ắt Thực
tế cho b iết hai chùm bức xạ dcm sắc cùng m ột th ôn g lưcmg, nhưng có bước sóng khác nh au, không gây cho m ắt cùng m ột cảm giác về cường
độ sáng Chẳng hạn , trong m ột buồng tối có th ắp m ột đèn th ủy ngân Nếu dùng lọc sắc chl để lọt ra các tia tử ngoại, th ì dù thông lượng các bức xạ ấy của đèn có đến hàng kilôoát hoặc hom, ta cũng không trông
th ấy cả đèn Trái lại, v ớ i m ột ngọn dèn dầu h ỏ a có th ông lượng bức
xạ nhỏ, ta v ẫ n nh ìn rõ m ọi v ậ t trong buồng.
V ì vây trong phép trắc quang, đặc biệt là trong phép trắc quang chủ quan (§2.3) cần dư a vào đại lương liên qucin dến dộ nhạy của m ắt
theo m àu sắc, gọi là độ nhạy phổ G iả sử ta m uốn so sánh độ nhạy
của m ắt đối v ớ i hai chùm bức xạ có bư ớc sóng A và À* ta lần lượt rọi
hai chùm sáng ấy vào cùng m ột v ậ t v à biến th iên th ông lượng ệ{X)
v à ^(Ằ*) của chúng sao cho trong cả hai trường hợp ta thu đưạc cùng
m ột cảm giác v ề dộ sáng Tỷ số ộ {X )/ệ {X *) đư ợc dịnh ngh ĩa là tỷ s ố
độ nhạy của m ắt dối với hai bức xạ đó, và dược ký hiệu là:
Trong th ự c tế , việc so sánh trực tiếp độ sáng của hai chùm sáng
Trang 20khác nhau Vì vậy, trước h ết người ta so sán h độ nh ạy đối v ớ i hai
bứ c xạ A và À + AÀ rất gần nhau, sau đó, g iữ a hai bứ c x ạ À + AA và
À + 2AÀ v à c ứ th ế tiệp tục mãi.
Số đo độ nhạy S \ xác dịnh th eo (2.3) là m ột số tỳ đối V ì th ế có
th ể chọn độ nhạy đối với m ột bức x ạ nào đó làm đan v ị T h í ngh iệm
v ớ i m ột số đông ngư ời, có th ị giác bình thưcm g đã cho th ấ y rằng, Sx có
trị số lón nh ất đối với m ột bức x ạ xa n h lá cây, À == 0 ,5 5 5 /im N gư ời
ta quy ước chọn độ nhạy cùa m ắt đối v ớ i bứ c x ạ ấy là m ột đơn vị Đ ộ
nh ạy của m ắt dối với các bức x ạ khác đều n h ỏ hcm 1 Đ ư ờ n g cong
biểu diễn sự th ay đổi độ nhạy của m ắ t th eo b ư ớ c sóng gọi là đ ư ờ n g
cong thi kiến Tương ứng, đại lư ợ n g s = /(A ) gọi là h à m s ố thị kiến
Đ ư ờ n g cong th ị kiến thay đổi từ n gư ờ i này san g n g ư à i khác N hưng
đối v ớ i số ngư ời có thị giác bìn h th ư ờ n g sự th a y doi kh ông lóoi lắm
D o đó có th ể định nghĩa “con m ất trun g bìn h ” hoặc “m ắ t chuẩn” dự a
trên số đo ờsố đông người đấy s ố liệu cho trên b ản g 2.1 v à đồ th ị
2.2 là của con m ắt chuẩn ấy, v à đư ợc hội ngh ị trắc q u an g quốc t ế tiêu
chuẩn hóa T heo số liệu bảng, có th ể th ấ y rằng, để có cù n g m ột cảm
Bảng 2.1 Đ ộ nhạy của m ắt đối v ớ i các b ư ớ c só n g khác nhau
Hình 2.2 Đưỉrng cong thị kiến
Đ ư ờ n g cong th ị kiến qua m ột cực dại ò bư ớ c sóng 0 ,5 5 5 /im và
c ắ t trục h oàn h ổr b ư ớ c són g chừng 0 , 3 9 /im v à 0 , 7 6 /im T h ự c tế, hai
b ư ớ c só n g g iớ i hạn n à y rất khó xác định, v ì độ nh ạy của m ắt ò đó rất
n h ỏ v à giảm rất chậm M iền quang phổ trong khoảng từ 0 , 3 9 /im đến
0, 76/xm ấy gọi là miert k h i kiến hay miền th ấy đ ư ợ c
T h ô n g lư ợ n g sán g to à n phần của toàn bộ các bức xạ khà kiến có
tron g m ộ t chùm sán g gọi là quang thông Quang th ôn g là m ột đại lượng
có cù n g bản chất v ớ i công suất, nhim g không hoàn toàn đồng nhất với
n ó, v ì m an g tín h chất chủ quan Vì v ậ y quang th ôn g cũng như các đại
lư ợ n g trắc quang khác không thể đo bằng các đơ n vị cơ học, m à phải
đo b ần g các đơn v ị riêng.
Hình 2.S Xác định cưirng độ
3 C ư ờ n g d ô s á n g G ọi s là m ột nguồn điểm ph át ánh sáng theo
m ọi h ư ớ n g T h eo p h ư ơ n g A ta đặt m ột diện tích nhồ dơ Nó chắn m ột góc khối d í ì v à nh ận t ừ nguồn m ột quang th ông Đ ại lư ạng
Trang 21độ sáng bằng quang thông tải đi trong m ột đơn vị góc khối.
Đ ối với n h ữ ng nguồn sáng th ôn g dụng, cư ờ n g độ sáng th ay đổi
theo phưcmg truyền Chúng là các nguồn bất đẳng h ư ớ n g N guồn sáng
có cường độ không phụ thuộc ph ư ơng tru yền gọi là nguồn đ ắ n g hướng
Quang thông toàn phần do m ột nguồn đẳng h ư ớ n g b ứ c xạ th eo m ọi
phương có th ể tín h được T heo (2.4)
4it
0
Quang thông toàn ph ần của m ột nguồn sá n g chỉ p h ụ th uộc đặc
trưng của nguồn Hệ quang học lắp th êm v à o k h ôn g th ể làm tăn g
quang th ông đó, nhưng có th ể làm th a y đổi s ự p h ân b ố quang th ông
theo phương, do đó làm tẳn g cư ờ n g độ sán g cù a ngu ồn th eo và i phưcmg
đặc biệt Đ èn pha ôtô , dèn trong các th áp hải đàn g ch ẳn g hạn là nh ữ ng
nguồn sáng có cư ờng độ đặc biệt lớn th eo m ột p h ư ơ n g , nh ư ng rất nhồ
hoặc triệt tiêu, th eo các p h ư on g khác.
Đ ịn h nghĩa trên v ề cư ò n g độ chl áp dụng cho ngu ồn diểm v ề
p hương diện v ật lý, nguồn sáng có kích th ư ớ c n h ồ so v ớ i khoảng cách
t ừ nguồn tới vật được chiếu sán g, có th ể coi là n gu ồn điểm
4 D ô tr ir n g v à d ô c h ó i Đ ố i v ớ i n h ữ n g nguồn có k ích th ư ớc rộng,
ta còn phải chú ý đến diện tích củ a m ặ t p h á t sá n g , v à t a đặc trư ng khả
năng p h át sáng của nó bằng hai đại lư ợ n g là đ ộ tr ư n g v à đ ộ chói.
G iả sử ta có m ột nguồn sán g có kích th ư ớ c dán g kể, m ột v ậ t rắn
được đốt nóng chẳng hạn G ọi dơ là m ột diện tích n gu yên tố d ặt ờ
điểm A trên m ặt ngoài của nguồn (hình 2.4) v à A $ là quang thông
toàn phần do diện tích dơ bức x ạ th eo m ọi p h ư a n g (tứ c là trong phạm
vi góc khối 2 n radian) M ột đcm vị diện tích m ặt n g o à i của nguồn, ờ
điểm A, bức xạ m ột quang th ô n g là:
R =
tr ư n g của nguồn ồ điểm đó.
Đ ộ trư ng thay đổi th eo vị trí cùa diện tích bức x ạ dơ trên nguồn
Đ èn ống huỳnh quang có độ trưng hầu như không thay đổi dọc theo chiều dài của ống, trừ ờ gần hai đầu.
Bây giờ ta x ét m ột chùm tia hình nón hep ph át di từ diện tích dơ tron g góc khối d íì theo phương cùa tia sáng trung bìn h A Có th ể xem
ch ù m tia n h ư x u ấ t phát từ m ột điểm o nào đó và tự a trên diện tích
d ơ Gọi tp là góc giữa A và pháp tu y ến A N của diện tích dơ Quang
th ô n g được tải đi trong chùm tỷ lệ v ớ i diện tích dơ, góc khối díì và
v ớ i c o s ^ Ta có th ể viết
= Bip ■ dơ ■ cos ip ■ díì (2.7)
Hinh 2.5 X ic định biều thứ c
của góc khối trong tọa độ độc cực
Hệ Số tỷ lệ dặc trưng cho độ ló n của quang th ôn g bức x ạ từ
m ộ t đcm vị diện tích tại A trong m ột đơn vị góc khối theo ph ư ơng A ,
v à gọi là đ ộ chói của nguồn ờ điểm A theo phương A T ừ (2.7) suy ra
d ơ • cos a - d ĩ ì dơ cos ip
L ư ợng dơ cos ip là hình chiếu diện tích ph át sóng dơ lên phương vuôn g góc v ớ i truc của chùm , gọi là diện tích biểu kiến của dơ N ghĩa là, độ
Trang 22chói là đ ạ i lượ ng dặ c trưng cho nguồn sáng rộng và đ ư ợ c xác định
bằng c ườn g đ ộ tính cho một đ ơ n vị diện tích hiiu kiến cùa nguồn theo
ph ư ơng quan sát ự}.
Đ ộ chói của nguồn sáng thông dung th ư ờ n g th ay đoi th eo phưcmg
truyền Đ èn pha chẳng hạn, có độ chói rất lớn th eo m ột ph ư ơ n g và
hầu như triệt tiêu th eo các phương khác N h ử n g nguồn sáng có độ chói
không phụ thuộc v ào phương gọi là nguon tu ân theo đ in h luật Lambert
T h ự c ra chỉ có v ật đen tu yệt đối (§16.2) m ớ i hoàn toàn tu ân th eo định
luật Lam bert N hữ ng v ật m àu trắng n h ư tấ m kim loại phủ m an hêdi,
hoặc là giấy vẽ chẳng hạn, khi được chiếu sá n g lại trử th àn h nguồn
sán g, và [tán x ạ đều ánh sáng th eo m oi p h ư ơng], v ì v ậ y có th ể x em là
các nguồn tu ân th eo định luật Lam bert.
G iữa độ trưng v à độ chói của ngu ồn có m ối liên h ệ v ớ i nh au Ta
b iế t, góc khối d íì được biểu d iễn qua các góc củ a tọ a độ cự c, dự n g
tạ i điểm A v ớ i trục z trùng v á i A N (h ìn h 2.5) th eo hệ th ứ c d ĩl =
sinipdipdrp , trong đó là góc phưcm g vỊ D o đó hệ th ứ c (2.7) trỏr
th à n h
• d ơ s ii K pc os tp di pd ỉp (2 8)
Đ ể có quang thông toàn phần g ử i đi t ừ diện tích dơ cần lấy
tích phân biểu th ứ c (2 8) th eo ựĩ trong kh oảng từ 0 đ ến — v à t/) từ 0
M ặt khác, theo định nghĩa độ trư n g ta có A $ = R • dơ T h àn h
th ừ là giữa độ trưng và độ chói có m ối liên hệ
5 D ô r ọ i B a đại lư ợ n g trên: cường độ sáng, độ trirng và độ chói đặc
trư n g cho ch ù m sáng ờ nơi x u ấ t phát (nguồn sáng) Đ ể đặc trưng cho chùm sáng ờ n ơ i nh ận ánh sáng ta dùng khái niệm dộ rọi Đ ộ rọi là
độ lớn cù a quang th ô n g tải qua m ột đơn vị diện tích bề m ặt vật nhận sáng.
tron g đó r là kh oảng cách từ v ậ t đến nguồn.
V ậy: đ ộ rọ i do m ộ t nguồn sáng đ iề m gãy ra trên một mặt tỳ lệ nghich v ớ i bình p h ư ơ n g khoảng cách từ nguồn đ ế n m ăt và tỳ lê với cosin của góc giữ a p h ư ơ n g trung bình cúa chùm sáng và pháp tuyến cùa m ă í đ ư ợ c rọi sáng.
Q uy lu ậ t nghịch đảo các bình phưcmg chỉ dúng cho nguồn điểm, son g v ẫ n có th ể áp dụ ng nó cho những nguồn có kích thước không quá
1 /1 0 khoảng cách r đ ến bề m ặt được chiếu sáng.
K hi s ử dụ ng th ấu kín h hoặc gưcmg dể tâp trung quang thông theo
m ột ph ư ơ n g, chính là ta đã tă n g độ rọi cho m ột phần bề m ặt v ật nhận
sán g, đồng th ờ i giảm độ rọi ờ các phần khác M ột v ật không tự phát sán g khi dư ợc ch iếu sá n g v ớ i dộ rọi I , nó lại trờ th ành m ột nguồn sáng
tá n x ạ có độ trư n g R ' v à dộ chói B' nào dó, tỳ lệ v ớ i độ rọi I : R' = k i l ,
S on g, cần lư u ý rằng B'^ là độ chói của m ột vật được rọi sáng,
chứ kh ông phải là độ chói cùa nguồn được biến dổi nhờ m ột công cụ tạo ảnh T h ự c vậy, lý th u y ết tạo in h sẽ chứng tỏ rằng, nếu y i, 1/2 là
44
Trang 232 D e m v i q u a n g t h ô n g - lu m e n T ừ (2.4) ta suy ra định nghĩa
đcm vỊ quang thông;
khi J = I c d , d íì — IST thì = 1 đơn vị quang th ông được gọi là
lumen và lý hiệu là Im.
Lum en là quang thông do một nguồn sáng đ i ề m cường độ 1 candela
phát đề u trong góc khối 1 stêradian.
Ta đã thấy, quang th ôn g cùng m ột bản chất với công suất, nhưng
không hoàn toàn tư ơ n g đương v ớ i nó Đ ối v ớ i bức x ạ có bước sóng
0, 555/i m , m ột lum en tư ơ n g đưcmg v ớ i 0,00155 oa t, và ngược lại, m ột
o á t tư ơ n g đưcmg v ớ i chừng 650 lum en M uốn biết rõ lum en tương
đưcmg v ớ i m ột oát ở m ột bức x a kh ác, ta nhân số 650 với trị số của
h àm th ị kiến ứ ng v ớ i bức x ạ ấy, cho tron g bảng 2 1.
3 D om v Ị d ộ t r ir a g - L u m e n t r ê n m é t v u ò n g T ừ (2.6) ta suy ra
đin h ngh ĩa đơn vi dô trưng, khi A $ = 1 ìm d ơ = 1 th ì R — — 1
đ on vị độ trưng.
L u m t n tr ên mé t vuông (ký kiệu là Im /tn ^) là độ trưng của một
nguồn hinh cầu có diện tích m ặ t ngoài m ộ t mé t vuông, phát một quang
thông cầu một lumen, phản bổ đầu theo m ọ i phương.
K hi J = 1 cd, dơ = 1 cos ip = 1 th ì B = 1 đơn vị dộ chói Đ ơn vị
độ chói gọi là candela trên m ét v u ôn g (ký h iệu là cd /m ^ ) hoặc nit ký
h iệu là n it hoặc n t) Candela t r ê n m ột m é t vuông là đ ộ chói của một
nguồn phầng mộ t mét vuông, có c ư ờn g đ ộ sáng mô t candela đo theo
ph ư ơ n g vuông góc với nguồn.
Đ ộ chói của những nguồn sá n g th ư ờ n g gặp th ư ờ n g khác nhau rất
xa Sau đây là m ột số ví dụ:
của m ặt trời m ới mọc
- đầu th an dươn g của hồ quang
- dây tóc đèn điện
- ngọn lử a cây nến
- m ăt trăng t 6
- m ặt tờ giấy trắng dư ới ánh m ặt trời
- m ặt tờ giấy trắng dư ới ánh m ặt trăng
- độ chói nhỏ n h ấ t m à m ắt nhận biết dược
1 • 10~® cd/m^
5 Đ ơ n vỊ d ộ r ọ i - L u x X u ất phát từ đẳng th ứ c (2.11), cho =
1 Im; dơ = l m^; th ì I = —^ = 1 dơn vi đô roi.
Im^
Đ ơ n vị dộ rọi gọi là lux, ký hiệu là liix Litx là đ ộ rọi của một
mặ t diện tích một mét vuông, nhận quang thông đề u một lu m en chiếu vuông góc v ớ i măt.
Trong kỹ th uật chiếu sáng, khi tín h toán việc b ố trí các đèn, cần chú ý bảo đảm đủ dộ rọi để có thể làm việc hoặc sin h hoạt bình thường Sau đây là m ột vài độ rọi đáng chú ý.
Đ ể rọi dưới ánh m ặt trời lúc giữ a trư a chừng 100.000 lux
§2.3 P h é p do các dai lư ơ n g trắ c q u an g Q uang
Đ o các đại lưcmg trắc quang th ường là xác d^.nh cường dộ sáng, quang th ông toàn phần của m ột nguồn, độ rọi tạ i m ột điểm n h ấ t dịnh trong không gian Ph ép đo c ơ b in là phép đo cư ờng độ sáng củ a m ột nguồn theo m ột phương xác định, nghĩa là đo tỳ số cư ờng độ nguồn ấy với m ột nguồn chuỂÍii.
Trang 24N gười ta p h ân b iệt hai loại ph ương pháp: p h ư ơng p h áp chủ quan
và phương p h áp khách quan.
Trong phưcm g pháp chủ quan, nhà th ự c ngh iệm d ù ng con m ắ t của
mình để đán h giá đại lượng phải đo M ắt n gư ờ i th ư ờ n g ư ớ c lư ạ n g rất
tồi tỳ số cùa hai cảm giác sáng, nh ưng lại có th e p h ân b iệt k h á tố t độ
chói của hai m ặt kề nhau, tứ c là có th ể ph ân b iệt hai độ chói chênh
lệch nhau chừ ng 1-2% Vì vậy, quang kế (dụng cụ để đo cư ờ n g độ sáng
cùa m ột nguồn) được chế tạo sao cho m ắt chỉ phải đ án h giá x em độ
chói của hai m ắt kề nhau có bằng nh au hay không m à th ô i M uốn th ế,
chl việc giảm độ rọi gây ra b ờ i nguồn có cư ờ n g dộ lớn b ằn g cách đầy
nguồn đó ra x a , hoặc hấp thụ b ớ t m ột phần ánh sáng củ a nguồn ấy
n h ờ m ôt lọc sáng, hoác m ôt hệ hai nicôn (xem §10.7).
Trong ph ư ơng ph áp khách quan, v ậ t nh ận ánh sán g là m ột tế bào
quang điện, hoặc m ột pin quang điện, cho m ột dòn g qu ang điện tỷ lệ
v ớ i quang th ôn g chùm sáng D o đó, quang k ế quang đ iện , có th ể dược
chia độ trự c tiếp th eo nh ững đại lư ợng trắc quang v à sa u đó s ử dụng
để đo trực tiếp hệ số chưa biết củ a các đại lư ợ n g đã lấy m ẫu
Quang k ế quang điện có độ chính xác cao h ơn nh iều qu ang k ế nhìn
trự c tiếp , v à nó ngày càng được hoàn th iện Son g cần nh ắc lại rằng,
chính loại quang kế nhìn trực tiếp đã có vai trò rất lớ n tron g th ờ i kỳ
đầu của trắc quang học và v ẫ n còn đư ợc sử dụ ng để kiểm tra địn h kỳ
các quang k ế quang điện Đ ó là chưa kể n gu yên tắc củ a ch ú n g v ẫ n còn
đư ợc áp d u ng cho m ột số quang kế quang điện tron g n h ữ n g phép đo
đòi hỏi độ chính xác cao hom (của V iện đo lư ờ n g chẳng hạn )
1 Q u a n g k ế d ơ n g iả n C hính g iữ a m ột ống kim loại hìn h ch ữ T
m ặt trong sorn đen có đăt m ột lẳng kín h p (h ình 2 8 ) H ai m ăt bên lăng
kính được scm trắng v à có tác dụ ng n h ư m ột m ặt tá n x ạ hoàn toàn
C ạnh lăng kính áp lên m ột tấm kín h m ờ G v à quay v ề p h ía n g ư ờ i quan
sá t N guồn sán g có cư ờng dộ phầi do S i , v à ngu ồn m ẫ u So d ặt ỉf hai
đầu ống Á nh sáng của chúng tá n x ạ trên hai m ặt lăn g kín h v à tạo
trên m ỗi n ử a tấm kính G m ôt dộ rọi K hi n gắm ta th ấ y rõ hai m iền
sán g ngẳn cách nhau bò-i m ột v ệ t tố i, ứ n g v ớ i cạnh láng kính Ta dịch
chuyển m ột trong hai nguồn, cho tớ i khi th ấ y độ chói củ a hai m iền dó
cũng bằn g nhau.
G iả sừ S i v à So khá nhỏ để x em chúng là nguồn diểm G ọi Ji và Jo là cư ờng độ sáng
cùa chún g, r i v à ro là khoảng cách từ chúng
đến tâ m điểm hai m ặt của P ; í'i v à :'o là góc
nghiêng của các tia sáng trên hai m ặt ấy Theo (2 12) ta có
G đư ợc ngăn làm hai nhờ m ột v ách m ỏng V , dặt trong hộp kín chứa
hai nguồn sáng.
Trong quang k ế bóng tối R hum íord (hình 2.9b) ờ đầu vách V cách tấm kín h G m ột khoảng nhỏ có d ặt m ộ t th anh gỗ n h ỏ hình trụ Nó
chắn ánh sán g của hai nguồn, tạ o nên hai v ệt tối a v à 6 trên tầ m kính
G K hi đó, người ta dịch chuyển h ai nguồn cho tỏ i lúc các v ệ t tối a và
6 có cùng độ chói.
Trong quang k ế v ế t đầu B u n sen (hình 2.9c) hai nguồn rọi sáng vào
hai m ặ t của m ột tòr giấy trắng T ờ g iữ a tòr giấy có m ột v ết đầu hoặc
m ỡ (hoặc m ộ t lỗ nh ỏ, dán bằng m ộ t t ờ giấy bóng m ờ ), để làm cho giấy
th ành trong m ờ K hi đó, người ta dịch chuyển hai nguồn sế.ng cho đến lúc v ế t dầu biến m ất.
Trang 25Hình 2.9 Một số quang kế đơn giin
Q uang kế Foucault a), Quang kế Rhumíord b), Quang kế Bunsen c)
2 Q u a n g k ế L u m m e r - B r o d h u n Trong các quang kế hiện đại việc
đ ặt hai m iền phải so sánh cho kề với nh au th ường đưcrc th ự c hiện nhờ
khối lập p h ư ơng Luminer - Brodhim Đ ó là khối do hai lăng kính phản
x ạ toàn p h ần ghép v ớ i nh au (hình 2 10) Trong hai lăng kính th ì m ặt
h u yền của lăng kính P 2 chỉ để phẳng ỏr phần giữa để dán v ớ i m ặt huyền
củ a lằng kính P \ , phần rìa bị mài vẹt.
Hai nguồn S i và Sũ phải so sánh đưọrc
đ ặt th eo hai phương vuôn g góc với nhau, ờ
ph ần dán A B , ánh sáng cùa m ỗi nguồn tự a
n h ư truyền qua m ột lớp trong suốt, ò phần
không dán ánh sáng bị phản x ạ toàn phần.
K ết quả là, đặt m ắt quan sát theo phưcmg
O i S i ta nh ận th ấy hai vòng sáng đồng tâm ,
v ò n g trong ứ n g với S \ , vòng ngoài ứng với
5 o , v à hầu n h ư không có đường ngăn cách.
Hình 2.10 Khói lập
phương Lum mer-Brodhun
Sơ đồ củ a toàn quang kế Lum m er-Brodhun cho trên (hình 2 11)
Á nh sán g từ hai nguồn và S i được tán xạ trên hai m ặt của m àn E
trắn g, tán x ạ tố t ánh sáng, sau đó được hai gư ơng M i v à M 2 hướng
v à o khối lập phương Lum m er-Brodhun Khi quan sá t, n h ờ th ấu kính
L m ắ t có th ể diều tiết vào m ặt huyền của hai lăng kính Do đó có thể
th ấ y hai v ò n g sáng hình ellip.
51
cho nguồn sáng cố định v à giảm cư òn g độ sáng của chùm mạnh hơn
nh ờ m ột cái nêm hấp thụ Nêm hấp th ụ là m ột hệ hai lăng kính bằng
th ủy tin h xám (hình 2 12) có cùng m ột góc ồ đinh, đặt áp vào nhau
th àn h m ột bản hai m ặt song song N êm nhỏ K i cố định và đặt vuông góc với chùm sáng, còn nêm lớn K i có thể trư ợ t trên m ặt phẳng tiếp
xúc giữ a hai nêm N hờ th ế, th ay đổi độ dày v à độ hấp thụ của nêm.
Hình 2.11 Q uang kế Lum mer-Brodhun Hình 2.12 Nêm háp thụ
C ư ờng độ sáng còn có th ể giảm bằng cách cho chùm sáng qua m ột
hệ hai nicôn (§10.7) Áp dụng định lu ật M alus, ta có th ể chia độ góc quay của nicôn phần tích, trực tiếp th eo hệ số truyền qua.
3 L u x k ế v à p h é p đ o d ô r o i Lux kế th ự c chất cũng là một quang kế dược chia dộ trưc tiếp theo lux, để do đô rọi Lux kế đơn giản gồm có bóng đèn diện s , có cường độ x ác định đặt trong
m ột hộp kín H có năm m ặt bôi đen (hình 2.13) M ặt th ứ sáu để hừ
M ột m àn E m àu trắng, đặt nghiêng để tán xạ ánh sán g lên phía trên,
ờ ph ía trên, ngang với m ặt trên của hộp H có m ột m àn chắn sáng,
m ặt trên m àu trắng và m ang m ột hàng lỗ T Chúng được che bằng
các tấm kính m ờ Đ ược ánh sáng từ m àn E chiếu sáng, m ỗi lỗ có môt
độ chói xác định, giảm dần khi lỗ đi x a hộp H.
Trang 26nguồn điểm 5 i v à 52 ph át h ai chấn động phù h ọ p , tư c là chấn động ở
hai nguồn có cùng chu kỳ (cù n g tầ n số) có h iệu p h a không dổi, bằng
<Po-M ột điểm <Po-M cùa m ôi trư ờ n g tru yền só n g nhận được đồng th ời hai
chấn động từ S i và 1S2 (h ình 3 1) T h eo n gu yên lý chồng chất, chấn
động tổng hợp tại M là tổng v e c t a hai chấn động th à n h phần đạt tới
đó Đ ể tiện, ta xem hai sóng có cùng b iên độ khi dạt tớ i M , tứ c là
■(Mí)
Ì ĩ - ị ) + ' P O trong đó d i v à tỈ2 là quãng đ ư ờ n g tru yền són g từ S i v à S 2 tớ i M Giả
siỉr hai sóng dao động cùng phưcm g, do đó độ lớn của chấn dộng tổng
hợp tìm được theo phép cộn g đại số:
D o th ổa m ãn điều kiện d.2 — d i = const, qũy tích của những diem đó
là các m ăt hyp ecbôn lôit tròn x oay nhận dường S 1S 2 làm trục và nhân
S \ , S 2 làm các tiêu điểm.
Đ ầu tiên ta x é t trư ờng hợp hiệu p h a ban đầu bằng không [ipũ = 0)
K hi dó a) Hai sóng gặp nhau cùng pha
nếu d,2 — dỵ = mX, với m là các số
n guyên 0 , ± 1, ± 2 , tứ c là khi hiệu
lộ trình bằn g số nguyên lần bước sóng Đ ộ rọi có giá trị cực dại, theo (3.3) bằng 4o* Ta có họ các m ặt cực đại dộ rọi (các dường đậm nét trên hình 3 2)
b) Hai sóng gặp nh au ngược
pha nếu d 2 — di = ị m + 2 ) ^ ’
là hiệu lộ trình bằng số lẻ lần nừa bước sóng Đ ộ rọi đạt trị số cực tiểu và bằng không Trên hình 3.2
họ các m ặt cực tiểu độ rọi diễn tả bằng các dường gián đoạn.
H in h S 2 Các m ặt cực đại
và cực tiểu độ rọi
Trang 27tiểụ Vi trí của chúng hoàn toàn ổn đinh G iữ a chúng là các m ăt ứng
v ớ i độ rọi nằm giữ a 0 và 4ậ
Trong trư òn g hợp đang x é t m ặt ph ầng ÍỈ2 — <^1 = 0 là m ặt cực đại
độ rọị
Trong trư ờng hợp tổng qu át khi ^ 0 7^ 0, m ặ t p h ần g dối xứ n g của
S i và S 2 không phải là mặt cự c dại độ rọi, vì tạ i đó / = 4ô cos^ —
N ói cách khác, tù y theo trị số của tpo m à h ọ các m ặ t cự c đại v à cực tiểu
dịch đi m ột lư ợng tư ơ n g ứng so v ớ i trư ờ n g hcrp <P0 = 0 Tuy nhiên
nếu (po = const th eo thời gian, th ì v ị trí các m ặt đó cũ n g h oàn toàn ổn
định theo th ời gian.
Hiện tư ợ n g khi tổng hợp hai sóng cùng tầ n s ố và có hiệu pha ban
đầ u không đồi, cho những m i t n sóng luôn có c ư ờ n g đ ộ cực đại, xen
k t v ó i những mi ền sóng luôn có c ư ờ n g đ ộ cực tiều, đ ư ợ c gọi là giao
thoa của sóng.
N h ư th ế, về thực chát giao th o a củ a són g là sự p h â n b ố lại năng
lư ợng dao độ ng trong không gian, làm x u ấ t h iên n h ữ n g đ iểm luôn luôn
dao động v ớ i biên độ cực đại xen kẽ v ớ i n h ữ n g điểm luôn luôn dao
động v ớ i biên độ cực tiểụ
M uốn sự phân bố đó là ổn định tron g khoảng th ờ i g ian dù để quan
sát đ ư ạc, th ì hiệu pha của hai sóng phải kh ông dổi ít n h ấ t tron g khoảng
th ờ i gian đó: Hai sóng cùng tần số v à có h iệu p h a k h ông đổi gọi là hai
sóng phù hợp Vậy, sóng phù h ọ p là diều kiện cần để có gia o thoạ
Trong trư ờ n g hợp tổng quát (m ục §3 ch ư ơ n g n ày) ta sẽ nêu cả diều
kiện đù.
V ề m ặt th ự c nghiệm , ta có th ể trôn g th ấ y các h y p ecb ô n trên bằng
th í ngh iệm sau đây với sóng cơ M ột que sắ t n h ỏ h ìn h ch ữ u được gắn
v ớ i m ột cần rung, hoặc m ột n h án h củ a âm th o a d u y trì H ai dầu que
sắt chạm nhẹ vào m ột chậu th ủ y ngân khá rộng hoặc m ộ t chậu nước
(hình 3 3 ) Cho âm thoa rung động , trên m ặt ch ấ t lổn g lập tứ c xuất
hiện hệ n h ữ ng dường hypecbôn rất rõ C hún g cố dịn h trên m ặt thủy
ngân D o đó nếu chiếu sáng m ặt th ù y ngân v à d ù ng m ộ t th ấ u kính hội
tụ để thu ảnh của chúng lên m ột m àn ảnh , ta đ ư ợ c m ộ t h ìn h rất rõ
57
ánh sáng, chúng là các hypecbôn sáng trên m àn.
2 D ô r ô n g v â n g ia o t h o a Ta cắt tư ờ n g tư ợ n g các m ặt hypecbôn
trên hìn h 3.2a bẳng m ột m ặt phang song song v ớ i đoạn S 1S 2 v à vuông
góc v á i m ặt phẳng hình v ẽ th ì các giao tu yến là các đường hypecbôn
C húng được gọi là các vân giao th oa, vân “sáng” ứng với cực đại độ rọi, vân “tố i” ửng v ớ i cực tiểu độ rọị Nếu m ặt phẳng không rộng, thì các m ẩu vân có dạng các doạn thẳng song song (hình 3.2b) Nếu m ặt phẳng nằm xa nguồn th ì các đoạn này cách đều nhaụ
Ta xác định khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp Gọi X m là khoảng cách từ điểm M đến điểm 0 , điểm cách dều 5 i và S 2 (hình 3.4a), th ì t ừ tam giác S 1S 2M ta có
d l - d ị ^ 2 X m i trong đó £ = S i S <2 là khoảng cách giữa hai nguồn điểm V ì X m thường nhổ so v ớ i khoảng cách D từ nguồn đến m àn E, nên có th ể khai triển
v ế trái thành
d ị - d \ = (d2 + di)(<Ì2 - d i) 2D {d2 - d{).
Hinh s s Tạo giao thoa sóng
eơ trên m ặt nước
Hình s ị Tính độ rộng
vân giao thoa a) và phân bố độ rọi các vân b)
Trang 28Nếu điểm M là vân sáng th ứ m, thì theo điều kiên cực đai giao
th o a trong trư ờng hợp ^0 7^ 0 (xem (3.3))
su y ra
(3.4)
K hoảiig cách X m + I từ vân sáng th ứ m + 1 đến 0 cũng có biểu thức
tư ơ n g tự Do đó, khoảng cách B giữa hai vân sáng liên tiếp bằng
Số m trong công thức (3.4) gọi là bậc giao thoa T heo biểu thức
đó, khi m àn tưcmg đối xa nguồn, các vân giao th oa phân bố cách dều
nh au Trên hình (3.4b) cho sự phân bố độ rọi các vân theo X đối với
trư ờ n g hợp ipo — 0.
§3.2 G iao th o a củ a h ai són g tro n g trưcm g hcrp
tổ n g q uát
Trong m ục trước, để đem giản ta giả sử ngay rằng hai sóng có cùng
tần số v à có cùng phương dao động B ây giờ ta x ét sự chồng chất của
hai sóng trong điều kiện tổng quát hơn; Trước hết x em rằng hai chấn
độn g 8 i và S2có phưcmg dao động bất kỳ K hi dó việc tổng hợp chấn
v à 7^ 90°, ta có th ể ph ân tích m ỗi v ectơ đó th àn h các th ành phần
D escartes song song v ớ i nh au Vì v ậy chl cần x ét trư ờ n g họp S i, S2 song song v ớ i nhau là đủ.
B ây g iờ xem rằng hai sóng doTi sắc dao động cùng phương ấy có
tầ n số khác nhau
S i = a i c o s ( u ) i í — <pi) v ớ i (pi = k ị d i — ipoi 52 = “ 2 C0s(w 2Í — <P2) với (P2 = k 2(Ỉ2 — ipũ2 trong đó k i v à k ỉ là số sóng ứng v ớ i các tần số v à u>2 K hi dó
{S 1 S 2 ) = ị Ị S i s ^ d t = Ị Ị c o s [ ( w i - UJ 2 ) t + IP 2 ~ ' P i l d t
t' + Ị cos[(w2 + W i ) í - ( ^ 2 + ^ i ) ] ( i í } - (3.8)
0
Vì một sóng có dang b át kỳ bao giỄr cũng có thể phân tích th àn h các sóng phẳng
đ a n síc nên hệ th ứ c (3.7) cũng đúng cho trưcmg hợp 5 i và Í2 có dạng bắt kỳ
Trang 29N hớ rằng để quan sát được giao th o a th ì th ờ i gian quan sá t t phải
khá lÓTi so v ớ i chu kỳ dao dộng, chi có tích ph ân th ứ nh ất có th ể khác
không nếu như
Khi đó
(5 1S2) = ^ a ia 2 C 0 s ( ^ 2 - V^i)- (3.11)
Vậy, điều kiện th ứ hai để quan sá t đư ợc giao th o a tứ c là hệ vân
on định trong suốt th ời gian đủ để quan sá t là hai sóng p h d i có cùng
tần s ổ (chu kỳ) và có hiệu pha ban đ ầu không đổi Đ iều đó có n gh ĩa là
phải có sự cộng các sóng phù hcrp.
Ký hiệu aỊ = I i , a ị = I 2 , ta có biểu th ứ c độ rọi củ a són g tổng hợp
khi giao th oa giữa hai sóng phù hợ p có biên độ khác n h au
/ = /1 + /2 + " 2 \ / h h cos(ip 2 - 'Pi)- (3.12)
Trong trưcmg họrp hai són g cùng biên độ, a i = a 2 ~ a, ta th u lại
được biểu thức tư ơ n g tự với (3.3)
Trong trư ờng hợp tổng quát a \ Ỷ 0-2 th ì
-^max = /1 + /2 + 2 \ / / 1/2 (3.13)
(3.14) -^min = A + -^2 — 2 \ / /1 / 2
đồng th ài cực tiểu không bằn g không Đ ạ i lưcmg
~ / | m a x + £ i n ~ h -V h ^ ^
đư ợc định nghĩa là ảộ sâu hay đ ộ rõ n í t củ a hìn h giao th oa.
§3.3 V iệ c tạ o các són g p hù hợp tro n g quang học
Khi làm th í nghiệm giao th oa sóng âm, ta có th ể dùng hai âm thoa cùng m ột tần số, và thay đổi khoảng cách giữa chúng, ta dễ dàng phát hiện được các vị trí cực dại và cực tiểu giao thoa N hưng, với ánh sáng
th ì, kinh ngh iệm hàng ngày cho th ấy rằng m ột th í nghiệm tư ơ n g tự không th ự c hiện dược Chẳng hạn, đặt hai ngọn nến cùng m ột cường
độ sáng để rọi m ột tờ giấy trắng, ta chỉ thấy m ột nền sáng đều Thậm chí, dùng m ột m àn chắn hai lỗ để lấy ánh sáng từ hai phần khác nhau của cùng m ột ngọn nến , kết quả v ẫ n như vậy Song, diều đó chưa
có nghĩa m ột bằng chứng để phủ nhận quan niệm sóng về ánh sáng
T ừ những điều đã trình bày trong hai mục trước, th ì việc không quan sát dược giao th oa ánh sáng trong các th í nhiệm tư ơ n g tự có th ế có
n h iều ngu yên nhân Chẳng hạn , th eo (3.5), hai nguồn có th ể quá xa
n h au, khiến hệ v ẫ n x ít đến m ức không quan sát được Cũng có thể kích thước nguồn quá rộng (xem §3.5) Nhưng cũng rất có thể là ánh sáng từ hai nguồn độc lập, hoặc từ hai phần khác nh au của cùng m ột nguồn, không phải là các sóng sáng ph ù hcrp.
Việc th ự c hiện được giao th oa ánh sáng theo sơ đồ của Young vào
n ăm 1802 v à theo nh ữ ng sơ đồ giao th oa sau đó, dã chứng tổ ý kiến trên là có lý.
N guyên nhân của việc không quan sát dược hiện tư ợ n g giao thoa của ánh sáng từ hai nguồn độc lập hoặc từ hai phần khác nhau của cùng
m ột ngưồn sáng) nằm trong cơ chế ph át sáng Ta đã nói rằng, theo sự hiểu biết hiện nay, m ỗi ngu yên tử ph át sáng trong khoảng 10“ ® giây, hoặc ngắn hơn , với m ột pha ban đầu nào đó Sau đó nó-<4^ th ể dược kích thích dể ph át sáng trỏr lại, nhưng v ớ i pha ban đầu đã khácì^ ĩr o n g
m ỗi nguồn sáng th ự c, có hàng triệu tâ m phát sáng th ư ờ n g xuyên nầư
th ế, với th ờ i diểm ban đầu tù y ý V ì vậy sóng sáng từ hai nguồn độc lập, dù có cùng chu kỳ, nhxmg hiệu p h a ban đầu th ay đổi nhanh đến
n ỗi không kịp quan sát vân giao thoa, Do cơ chế ph át sáng đã nêu,
m ọi scr đồ giao th oa đều phải th ự c hiện dược việc tách sóng sáng phát
ra từ cùng m ột tâm th ành hai chùm , sau dó cho chúng gặp lại nhau Hai chùm đó có hiệu pha ban đầu luôn luôn bằng không, sau đây là
m ột số sơ đồ giao th oa điển hình cho hai sóng.
Trang 301 K h e Y o u n g Cách bố trí của Y oung là th í ngh iệm th à n h công đầu
tiên v ề giao th o a ánh sáng N guồn sáng là m ột khe s hẹp đư ợc chiếu
sáng rất mạnh (hình 3.5) T ừ đó són g sáng được chiếu lên hai khe hẹp
Si và 52 đặt rất gần nhau, cách đều s
Hình S.5
Sơ đõ giao th o a cặp khe Young
Hỉnh S.6
Sơ đồ gương Presnel
Khe hở được xem gần đúng là m ột ngu ồn diểm D o đó hai khe S ị
v à S ĩ được chiếu sáng bỏ-i các p h ần khác n h au của cù n g m ột són g Do
hiện tư ợ n g lệch các tia sáng khi qua khe hẹp (hiện tư ợ n g n h iễu x ạ -
chương 6 ), m à hai chùm sán g x u ấ t p h á t t ừ hai khe S ị v à S2 gặp nhau
trên m àn E Góc S1S S2 được gọi là khẩu độ giao th oa.
2 G ư c m g lY e s n e l Á nh sán g p h á t di từ m ột nguồn điểm s rọi vào
hai gư ơ n g phẳng M i, M 2 tạ o v ớ i n h au m ộ t góc a vài p h ú t (hình 3 6)
Á nh sáng phản x ạ trên hai g ư ơ n g tự a n h ư p h át đi t ừ h ai nguồn sáng
ảo S i v à S 2 đối xứ ng với squ a M ị v à M 2 K hoảng cách g iữ a chúng
m ột trong hai chùm tia bằng cách cho nó truyền qua m ột bản hai m ặt son g song T bầng th ủy tin h chẳng hạn
Sơ đồ bán th áu kính BiUet Sơ dồ lưỡng ISng kính Fresnel
4 L ư ỡ n g lă n g k ín h E r e s n e l Hai lăng kính chung đáy (hình 3.8) có
góc ở đinh A v à A ’ nhỏ chừng vài p h ú t M ột nguồn sáng điểm s đặt
trên m ặt phẳng dáy chung cho hai chùm tia khúc x ạ , tự a như ph át đi
từ hai nguồn ảo S ị v à S 2
Đ ú n g ra lăng kính không phải là hệ tư ơ n g điểm (xem chương 8),
nhirng v ì góc khúc x ạ của chúng ờ đây là nhỏ, ta v ẫ n có hai nguồn Sị
và S 2 là hai nguồn điểm đồng bộ.
5 G iro m g L lo y d M ột nguồn sáng điểm s đặt trước m ột gương
p hẳng G sao cho các tia sáng tớ i gương dưới góc tớ i xấp xi 90° (hình
3.9) T ia tớ i SM trực tiếp từ nguồn s giao th oa v ớ i tia phản xạ SIM từ
m ặt gưcmg T ia th ứ hai này tự a như x u ấ t ph át từ nguồn ảo s ' Đ iều
đáng nói là òdiểm o nằm trên giao tu yến của m ặt gương với m àn E
64
Trang 31và do đó là điểm cách đều nguồn th ự c v à nguồn ảo, lại là m ột vân tối.
S ự phân bố của hệ vân tự a như
là giữ a són g tớ i trự c tiếp v à sóng phản x ạ có m ột hiệu p h a ban đầu V5q bằn g 180° V ì v ậ y chúng ta
th ừ a nhận rằng khi phản x ạ trên
g ư ơ n g , p h a của sóng bị dảo di
m ộ t góc bằng 7T, hay là quang trìn h củ a tia sán g bị m ất (hoặc đưcrc th êm ) n ử a b ư ớ c sóng.
Hình S.9 Sơ đồ gương Lloyd
Vậy, trong sơ đồ gư ơng L loyd, h iệu quang trình g iữ a hai tia là
K hi M trùng với o , ta có (5 = ± —, v à ờ o là vân tối.
Đ iều th ừ a nhận trên h o à n to à n ph ù hợp v ớ i lý th u y ết truyền sóng
điện từ qua m ặt ngán cách h ai m ôi trư ờ n g (xem chưcmg 11).
§3.4 G iao th o a c ủ a á n h sá n g k h ô n g đcm sắ c
1 Ẩ n h h ư ờ n g d ộ k h ô n g dom s ắ c c ủ a b ứ c x ạ lê n h ìn h g ia o
t h o a N hững nguồn sáng th ự c đều kh ông p h át ánh sá n g hoàn toàn
đan sắc N guồn sáng đan sắc th ôn g dụ ng trong th ự c t ế là đèn phóng
điện qua khí loãng; hêli, k ryp tôn , h oặc h ơ i kim loại n h ư n atri, th ùy
ngân hoặc cadm i v.v Á nh sá n g gọi là đom sắc do chúng ph át ra th ự c
ra chứa đủ m ọi bức xa có bưófc sóng tron g khoảng À dến A + AÀ v ớ i
biên độ các th ành phần Fourier khác nh au.
G iả sử ta làm th í ngh iệm giao th o a v ớ i bức x ạ kh ông đcm sắc, tần
số có trị số biến thiên liên tụ c trong kh oảng Ằ -f À + AA Đ ể dơn giản
ta xem mọi th ành phần Pourier củ a bứ c x ạ có biên độ n h ư n h au (hình
3.10a).
hai sau dó gặp nhau cho m ột hình giao thoa, Theo hệ thức (3.5), bức
x ạ có bước són g càng lớn, hệ vân càng thưa V ân trung tâm (m = 0) của tấ t cả hệ vân đó trùng nhau, vân rất rõ nét Càng ra xa vân trung tâm , độ sai trệch của các hệ vân càng lớn (hình 3.10b), khiến cho vân sáng mỏr rộng ra, khoảng cực tiểu dộ rọi thu hẹp lại Đ ến m ột chỗ nào
đó, vân sáng th ứ m của bứ c xạ À + AÀ trùng v ớ i vân sáng th ứ m + 1
của bức x ạ A th ì xảy ra s ự san bằng dộ rọi, ta có m ột trường sáng đều (hình S.lOc) v â n giao th o a bậc cao h ơn không quan sát dược T heo điều kiện cực đại giao th o a (hiệu quang trình bằng số nguyên lần bước sóng) ta có
Hình S.IO P hân bó cưÒTig độ theo bưórc sóng trong bức xạ
không đơn sắc (a) và sự dịch các hệ vân giao thoa cùng bậc của các bưc xạ có bưốc sóng khác lĩhau (b v à c)
m là bậc giao th o a lớn nh ất m à ta còn quan sát được, gọi là bậc giao thoa cực đ ạ i của ánh sáng không đơn sắc Nó bị giới hạn bởi dộ rộng
Trang 32X = 0 ,5 4 6 1 /x m chẳng hạn có thể có bậc giao thoa tới vài vạn Trong
khi đó bức x ạ lấy từ ánh sáng trắng qua m ột lọc sắc thông thưÒTig
(chẳng hạn qua m ột kính đỏ) chi có bậc giao th oa vài chục Bậc giao
th oa cỡ hàng trăm triệu có thể thu được dễ dàng vớ ánh sáng của m áy
ph át lượng tử (lade).
2 T h í n g h iệ m g ia o t h o a d ù n g á n h s á n g t r ắ n g Á nh sáng trắng
chứa m ọi bức xạ v ớ i bư ớ c sóng biến thiên liên tục trong m ột khoảng
rất rộng Tuy nhiên nếu quan sát hình giao th oa trực tiếp bằng m ắt, ta
có thể giới hạn lấy AẰ = 300Ũ>1 v à bước sóng trunh bình À == 5500A °
T heo (3.17), bậc giao th o a cực đại chl bằng 2 Song, n h ờ cảm giác m àu
cùa m ắt nên dù sau vân sáng th ứ hai có sự phân bố dày đặc các cực
đại giao th oa, ta v ẫ n có th ể phân biệt được các vân có bậc giao th oa
đù lớn (có th ể đạt đến v ài chục); chl sau đó th ì sư trộn các m àu m ới
cản trờ hẳn việc phân b iệt vân Vân trung tâm trong trư ờng hcrp ánh
sán g trắng cũng có m àu trắng.
§3.5 T h ờ i gian p hù h ợ p , chiều dài p h ù h ợp
1 T h ờ i g ia n p h ù h ợ p , c h iề u d à i p h ù h ợ p Ta trồ- lại trường hợp
m à độ không đơn sắc củ a bức xạ chỉ do sự ph át sáng gây ra Khi dó
hiệu quang trình mX, v ớ i m là bậc giao th oa cực đại, có th ể hiểu như
chính chiều dài đoàn sóng nguyên tố Đ ể th ấy rõ điều đó ta x é t sơ dồ
giao th oa th eo hình 3.11 Bản bán m ạ G phân chia biên độ m ỗi sóng
tớ i nó th ành hai phần, cho qua m ột phần và phản xạ m ột phần.
N hờ gương M , tia phản xạ lại có
th ể gặp tia truyền thầjig qua G tại điểm p trên m àn E D ễ dàng hiểu rằng khi gưcmg M nằm gần bản bán
m ạ G, hệ vân tại p rất rõ nét Càng dịch gương ra xa , hệ v â n càng kém rõ; dộ sâu của hình giao th oa càng giảm Đ ó là vì khi hiệu quang trình
Cuối cùng, khi lùi xa gưcmg M đến m ột vị trí nào đó, vân giao
th oa m ất hẳn Đ ó chính là khi đầu đoàn sóng phản xạ bắt đầu tách
khỏi đuôi đoàn sóng truyền th ẳng, hay là hiệu quang trình mX vừ a
đúng bằng chiều dài của các đoàn sóng đó.
R 5 ràng là khi đầu đoàn sóng phản xạ còn gặp bất kỳ diểm nào của đoàn sóng truyền th ẳng, th ì v ẫ n có sự cộng các sóng phù hợp Vì
vậy, chiều dài của đoàn sóng nguyên tố dược gọi là chiiu dài phù hợp
Chiều dài phù hợp có th ể tín h được n h ờ biết bậc giao thoa cực đại m,
hoặc tín h theo vị trí của p ' M v à G T hời gian kéo dài của m ột đoàn sóng nguyên tố gọi là thời gian phù hợp N ó có th ể tính đưọíc theo
chiều dài nh ờ hệ th ứ c
Trong số các bức xạ gần đơn sắc củ a các nguồn sáng thông dụng,
th ì th eo M ichelson, bức x ạ đổ của đèn hơi Cadmi v ớ i À = 6438,472A °
là có chiều dài phù hợp lớn hcm cả B ậc giao th oa cực dại của nó tới
400.000 Do đó •) lo ~ 26 cm , r<: ~ 9 • 1 0 -1 ° giây Ỹ heo (1.75) hoặc
(1.78) ta có
A i/ « — » l.OOOMHz.
Tc
N h ư vậy, độ rộng phổ đo dược trong thực t ế lớn h ơn nhiều độ rộng
phổ tự nhiên ( « 1 5 M H z ) của vạch, m à ta đã dẫn ra trong chương I
N guyên nhân của s ự sai khác dó là ở chỗ, sự mỏ' rộng vạch quang phổ
không chl gây ra bỏ"! th ời gian ph át sáng hửu han tự nh iên , m à còn bỏ"!
m ột số nguyên nhân chủ y ếu khác, như sự va chạm giữ a các nguyên tử
v à hiệu ứng Doppler m à ta sẽ trình bày vắn tắt sau dây.
Xem thêm điếm 3) của mục này
Trang 33D o p p l e r Sự va chạm giữa các nguyên từ với nhau hoặc giữa nguyên tử
với iôn và điện từ trong nguồn sáng có thể làm cho nguyên tử được dẫn
lên trạng thái kích thích, do nhận được năng lượng Nhưng ngược lại sự
va chạm cũng có thể làm cho nguyên tử bị mất năng lượng kích thích ngay
trước khi phát xạ, hoặc ảnh hưàng đến quá trình phát xạ nếu va chạm xảy
ra vào thời gian nguyên tử phát xạ.
Nếu nguyên tử bị mắt năng lượng kích thích vì va chạxn, nó chuyển về
trạng thái dưới không kém bức xạ, làm rút ngắn thòi gian sống trung bình
ỏ- trạng thái trên, dẫn đến việc mớ rộng hơn nữa độ rộng tự nhiên của vạch
quang phổ.
Đối vói những nguyên tử đang phát xạ, sự va chạm làm cho đoàn sóng
của nó bị đứt pha (hình 3.12a), trong đó Ty là khoảng thòi gian trung bình
giữa hai va chạm Tuy nhiên cơ chế đó có nghĩa là xem va chạm xảy ra tức
thòri (A t -„ = 0) Thực ra thì va chạm xảy ra trong một khoảng thòi gian
Ar„ hữu hạn nào đó và tần số của bức xạ bị biến đồi một cách uyển chuyển
(hlnh 3.12b).
fin
u u u ỊJ u u u
/ M V V V p A l
Hình S.12 Sự nhiy pha a) và 8ự thay đổi tần số b)
của bức xạ vào thiri gian va chạm
một nguyên tử khác để thực hiện va chạm, là nó rcri vào trường của lực hút
hoặc lực đẩy ciia nguyên tử này Khi ấy các mức năng lượng W i và VV2 của nguyên tử phát xạ dịch đi những Iưcmg A ỊV i(r) và A W 2{r), trong đó
r là khoảng cách giữa hai nguyên tử Nhờ thế, tần số ánh sáng do nguyên
từ phát ra thay đổi một lượng:
AW^2(r) - AH"i(r)
(3.19)
Sau va chạm, tần số của bức xạ lại trỏr về giá trị cũ Khoảng thời gian
A r của một lần va chạm tính được theo khoảng cách a giữa hai nguyên tử bắt đầu có ảnh hưdrng lẫn nhau và vận tốc trung bình VT của nguyên tử
A _ “
a vào cỡ kích thưórc nguyên từ, phân tử, từ 1 đến 3A °, vận tốc trung bình
v t phụ thuộc vào nhiệt độ T và khối lượng M của nguyên từ
í S k T y /2
(3.21)
Do đó, khi chất khí ò nhiệt độ phòng (T i í 300°K ), thi Ar„ vào cỡ
10~^^gy tức 1& thỉri gian của khoảng chừng một chục chu kỳ dao động đối
vói ánh sáng tháy đưạc (v w 1 0 ^*Hz).
Dù theo cơ chế va chạm cho trên hình 3.12a hay 3.12b, thì sự mờ rộng vạch quang phổ cũng được xác định bỏ-i thàd gian giữa hai lần va chạm Tu là
thòi gian quyết định chiều dài phù họp của đoàn sóng Do đó tưoTig tự như trưỉmg hạp rộng tự nhiên, trong trưừng họp này sự phân bố phổ của các thành phần Pourier cũng có dạng Lorentz chl khác độ rộng phổ không phải là mà là — là tỷ số giữa quãng đưímg tự do trung bình và vận
Trang 34áp suắt latm , A ^2 = 1 0 ^ M H z , lớn hơn độ rộng tự nhiên nhiều lần Bằng
cách giảm áp suất khói khí , có thể làm cho độ mồ- rộng A ỉ/2 nhỏ hon độ mỏ-
rộng tự nhiên nhiều lần Chầng hạn đói với nguyên từ nêôn trong cột khí
ỏ-0,5 mm Hg, A i/2 ~ 0,G‘í M H z
Bây giờ ta xét ảnh hưỏ-ng của hiệu ứng Doppler Trong các cột phóng
điện qua chất khí, các nguyên tử chuyển động nhiệt hỗn loạn Nếu một
nguyên tử nằm bát động đổi vái hệ quy chiếu của người quan sát mà phát
sóng điện từ tần số u>0 , thl theo kết quả khảo sát trong chương 15, tần số
u!q của sóng phát ra khi nó chuyển động, có biểu thức tương tự trưdmg hợp
sóng âm
trong đó V là hlnh chiếu của vận tốc nguyên từ theo phương phát sóng, dấu
cộng hoặc dấu trừ áp dụng tương ứng cho nguyên tử bay lại phía ngưòi
quan sát hoặc lùi xa ngưỉri quan sát.
T ừ quy luật phân bố Maxwell theo vận tốc của các hạt khói lượng M ,
ỉr nhiệt độ T:
người ta thu đưạc biểu thức phần bố cưdrng độ theo tần só của các thành
phần Pourier
[ - M = = 2 t T f c Ì ^ (3.24)
gọi là dạng phân bố Gauss Từ đó, độ rộng phổ cda vạch quang phổ, tính
giữa hai điểm nửa cực đại cưdmg đô, bằng
86” Kr®® ờ nhiệt độ 63°K (điểm hội ba của nitơ lỏng) có độ rộng Doppler
g iả m đi 4 lầ n so vód tr ị số trê n : A 1/3 = 4 ữ Q M H z T uy nhiên tr ị sổ đó còn
lớn hơn khá nhiều so với độ rộng tự nhiên và độ rộng vl va chạm ỏ- áp suất thấp.
Từ những điều đã trình bày ta thấy rẳng, trong các cột phóng điện qua khí loãng thông dụng, chiều dài phù hợp của đoàn sóng chủ yếu bị giới hạn
bỏ-i sự mir rộng vì hiệu ứng Doppler, và không thể khắc phục được Vì vậy,
chỉ trong những trưèrng hợp thuận lợi nhất mới có thể đạt được chiều dài phù hợp tói 1 m.
Chỉ trong những nguồn sáng hoạt động theo nguyên tắc mói, tức là
nguồn lade, thl ảnh hưỏ'ng của hiệu ứng Doppler và các loại mờ rộng vạch
quang phổ đã xét mói đirợc loai trừ một cách căn bản Khi đó bằng cách điều khiển cho các chùm sóng từ các tâm phát sáng riêng biệt phù hạp pha với nhau, c h iều dài t phù hợp của bức x ạ lade c ó th ể đ ạ t đến hàng nghìn mét Độ rộng phổ của bức xạ lade, vl vậy có thể giảm đi nhiều lần:
A i/ ~ 10^ Với ý nghĩa đó bức xạ lade được gọi là bức xạ phù hợp Phần quang học sinh ra nhỉr sự xuất hiện nguồn sáng mói đó, được gọi
là quang học phù hợp.
Cần nói thêm là, trong nhiều trường n«p vạch quang phổ của nguyên tử
c ò n b ị mỏ- r ộ n g m ộ t c á c h đ á n g k ể bdri h iệ n tư ơ ìiỆ t á c h m ỗ i m ứ c n ă n g lư ợ n g
W 2 thành những mức con nằm rất gần nhau (cấu trúc siêu tinh vi do
ảnh hưổrng của cấu trúc hạt nhân), hoặc b(H những biến đổi nhồ của hiệu khi chuyển từ đồng vị nọ sang đồng vị kia của cùng một nguyên
tó (hiệu ứng đông vị) Các hiệu ứng đó làm cho hàm phân bố phổ I(w ) của một số bức xạ không phải chỉ có một đinh, mà có một vài đỉnh cực đại (hình 3.13b) Nó là tổ hạp của một vài hàm phân bố loại ( 1.77) hoặc (3.24) Trong một số trưdrng họp, có thể loại trừ sự mỏ- rộng vạch quang phổ vì hiệu ứng đồng vị bằng cách chiết lọc lấy một đòng vỊ chủ yếu Chẳng hạn người ta đã tạo ra đèn Kryptôn, chứa tói 99% Kr®® dùng để chuẩn bước sóng.
Trang 35thấy, s ự giảm độ sâu hoặc độ nhìn rõ giao thoa khi tăng hiệu quang trình của
các “chùm sáng” không đon sắc có thể đưạc giải thích theo hai cách: hoặc là
như sự chồng chất các hình giao thoa ứng với nhiều bức xạ đơn sắc có tần
số khác nhau; hoặc là do sự hữu hạn của chiều dài các đoàn sóng (chiềvỊi dài
phù họp) De dàng thấy rằng , hai cách hiểu đó là hoàn toàn tương đương,
bỏ-i vì một doàn sóng có chiều dài hữu hạn bao già cũng dược xem như sự
chồng chất của vô số các bức xạ đơn sắc trong khoảng tần aố A u nào đó
(phép phân tích Pourier).
Như đã nói, trong cách giải thích thứ hai, khi hiệu quang trình của hai
chùm sáng khác không, thì đồng thời vói sự cộng sóng phù hơp còn có sự
cộng các sóng không phù họp Có thể xem rằng, bức xạ trong mỗi chùm
sáng c ó thể phân thành hai phần: phần phù h ợ p g v à phần không phù h ợ p
1 — Khi đó cưòng độ của mỗi chùm là
Ii — g h + (1 — S')-^1>
h = g h + (1 ~ 9 ) h
-Độ nhìn rõ của hình giao thoa liên quan chặt chẽ với độ phù hạp của
mỗi chùm sáng Trong trưòng hợp hai chùm có cưdmg độ như nhau, thì độ
Khi hiệu quang trinh tăng, độ nhìn rõ giảm, do đó hàm nhìn rõ là hàm
số của hiệu quang trinh Các tính toán lý thuyết và các quan sát thực nghiệm
cho thấy, dạng của hàm nhìn rõ phụ thuộc vào dạng của hàm phân bó phổ
các thành phần Pourier của bức xạ Nếu sự phân bố phổ có dạng Lorentz
Trên hình 3.13 cho dạng của 4 hàm (1.77), (3.28)-(3.30)
Hình S.IS Đưirng cong của hkm phân bố dạng Lorentz
m ột đ inh a) và hai đinh b) và các hàm nhln rõ tưcrng ứng (c vk d)
Khi hàm phân bố phổ có hai đinh, thì hàm nhìn rõ qua các cực tiểu tại các vị trí 7r/Aw, S tt / A ui , Các ví dụ đó cho tháy, dạng của hàm nhin rõ rát nhạy cẲm vói dạng ciia hàm phân bố phổ bức xạ Chính nhờ phưcmg pháp này, Michelson đã có nhận xét là hầu hết các vạch quang phổ không những chi gần đcm sắc, mà thực ra là hỗn hợp của vài đỉnh cực đại Các
Trang 36sá t được, khi kích thước nguồn phải có độ lá n sao cho trong cách bố
trí thực ngh iệm đã cho, gây ra m ột độ m ố rộng vân giao th o a không
v ư ợ t quá nù'a vân:
Hệ th ứ c n ày nói lên sự nh ân nh ư ợ n g g iữ a kích th ư ớ c nguồn và
khẩu độ giao thoa.
2 ứ n g d ụ n g
a) Đ o khoảng cách góc giữa hai thành p hầ n của m ộ t sao đ ô i
M ột sổ th iên th ể không đơn giản nh ư M ặt tr à i, m à gồm hai “m ặt
tr à i” , kích th ư ớ c tư ơ n g đương n h au , v à quay quanh khối tâ m chung
th eo địn h lu ât Kepler Đ ó là các sao đôi N ếu nó ở tư cm g đối gần
chúng ta , ta có th ể đo trực tiếp khoảng cách góc g iữ a h ai th àn h phần
cùa nó bằng kính viễn vọng N ếu sao đôi ò quá x a , kh oảng cách góc ấy
nhỏ hơn năng su ấ t phân li của kín h v iễ n v ọ n g th ì phải dù ng phưcmg
pháp khác, v í dụ phưoTig pháp giao th oa.
Trước v ậ t kính o của m ột kính v iễn v ọ n g ta đặt m ộ t chắn sáng
D m ang hai khe hẹp song song Fi v à i ^2 (h ình 3.1 5 ).
K hoảng cách í giữ a hai khe có th ể th ay đổi đ ư ợ c H ư ớ n g kính v iễn
v ọn g v ề ph ía sao đôi, hai th àn h ph ần củ a sao đón g vai trò hai nguồn
sáng điểm gây hiện tư ợ n g giao th oa M ỗi ngu ồn cho m ộ t hệ vân của
riêng nó N guồn sáng ờ vô cự c, hai hệ v â n giao th o a h ìn h th àn h trên
hệ là i? = A y , v ái / là tiêu cự vật kính K hoảng cách 0 ' 0 " giữa hai
vân chính giữ a của hai hệ là
Hinh S.15 Đo khoảng cách góc giưa hai th à n h phần sao đôi
d không đổi, cho tới khi B =■ 2d th ì các vân tối của hê này trùng với
v ân sáng của hệ kia; trưcmg sáng bị san đều Khi ấy ta được
Do đó
(3.34)
K hoảng cách í thưÒTig khá lớn nên có th ể đo chính xác Sai số
chù yếu trong phép do là do A không hoàn toàn xác định, vì các sao không ph át sáng đơn sắc Khi quan sát bằng m ắt, thường người ta lấy À = 0 ,5 5 /ím Với trị số đó của A, khoảng cách góc giữa hai thành phần của sao Thiên dư on g tín h được v ào khoảng 0,0525"
Trang 37C h ư ơ n g IV
G I A O T H O A Á N H S Á N G
T Ừ N G U Ồ N S Á N G R Ộ N G
§4.1 M ờ đầu
Trong các cách bố trí th ự c n gh iệm đã x é t ở chương trư ớc, ta đều
dùng hoặc m ột nguồn sáng điểm , h oặc m ột khe hẹp đư ợc chiếu sáng
m anh Khi dù ng khe thì đô rông củ a n ó kh ông đươc lÓTi quá m ôt giới
hạn xác định Trong cả hai trư ờ n g h ợ p , đặt m àn ảnh E ở b ất kỳ điểm
nào trong trư ờ n g giao thoa, ta cũng n h ận được vân D o dó hệ vân giao
th o a gọi là ván không định xứ, hoặc địn h x ứ tạ i m ọi diểm trong trư ờng
giao thoa.
Nhược điểm chung của các cách bố trí trên là hệ v â n không dược
sáng lắm , m ặc dù nguồn có cư ờ n g độ sán g lớn M uốn dược những
v â n khá sáng, với những nguồn kh ông m ạn h lắm , n h ất th iết phải dùng
ngụồn rộng Lý th u yết của h iện tưcm g cho th ấ y rằng, v ớ i nguồn sáng
rộng, vẫn có th ể quan sát được v â n giao th o a , nh im g phải đặt m àn tại
m ột số vị trí xác định, và hai tia sán g gia o th o a v ớ i n h au , phải do cùng
m ột tia tới sin h ra Hệ vân th u đư ợ c tron g trư ờ n g hợp này gọi là vân
đ ịnh xứ.
N guyên tắc chung cùa cách b ố trí th ự c n gh iệm d ù ng nguồn sáng
rộng là phân chia m ỗi tia sán g tớ i th à n h hai hoặc n h iều tia , phản xạ
v à khúc xạ Hai tia ấy sau khi tru yền di th eo hai đ ư ờ n g khác nh au,
trên những quang trình khác n h a u , lại gặp n h au ờ n a i định x ứ các
vân Chấn động ờ hai tia luôn luôn p h ù hợp n h au , v ì cùng do m ột tia
tớ i sinh ra Hiệu quang trình hai tia chỉ còn ph ụ th uộc quãng đường
truyền, ít ph ụ thuộc vị trí n gu ồn sá n g nên có th ể d ù ng nguồn rộng
M uốn cho hệ vân dễ quan sá t, th ì v â n tố i phải tối hoàn to à n , do đó
phải bố trí th í nghiệm sao cho hai ch ù m tia giao th o a có cư ờ n g độ xấp
xi nhau.
Trong chư ơng này ta sẽ x é t hai loại vân định x ử rất quan trọng
trong thực tế là ván đồng độ nghiêng v à vân đ ồng đ ộ dày.
§4.2 V ân đồng dô n g h iên g
1 S ư h ìn h t h à n h v â n d ồ n g dộ n g h iê n g Ta tưdrng tư ợn g rằng, trước m ôt nguồn sáng rộng có đặt m ôt bảji m ỏng trong suốt, hai m ặt
song song, bề dày e (hình 4.1) M ột tia sáng di từ m ột điểm I trên m ặt bản Cho ta m ột tia phản xạ I R và m ột tia khúc x ạ I J T ia I J tới
m ặt th ứ hai của bản lại cho tia phản xạ J K và tia khúc xạ J i? 2 T ia
J i Ỉ 2 ló ra khổi bản theo phương song song v ớ i tia S I , còn tia J K trổr lại tớ i m ặt th ứ nhất cho tia phản xạ K J \ và tia khúc xạ K R i Các tia
ló ra sau m ặt th ứ hai của bản có cưòoig độ chênh lệch nhau nhiều, nên
ta không xét.
Hinh ị l Sự hlnh th à n h vân đồng độ nghiêng
Ta x é t hai tia I R v à K R i Chúng có cư ờng độ gần nh ư nhau,
song song vơi nhau Do đó chúng gặp nhau ỏ- vô cực G iữa chúng có
m ột hiệu quang trình 8 hoàn toàn xác định, nên chúng giao th oa với
nhau Hiệu quang trình s có thể tín h được d l dàng th eo hình 4.2 Gọi
góc tới v à góc khúc xạ của tia sáng đối với m ặt bản là i v à r; chiết suất của bản là n Bản được đặt trong không khí v ớ i chiết suất n Ri 1 Khi
dó hiệu quang trình của cặp tia Ĩ E và K Ỉ Ỉ I bằng
ẻ = ( Ỉ J K ) - Ự H )
trong dó H là giao điểm của tia I R v ớ i m ặt phẳng dựng qua K và vuông góc với hai tia I R và K R ị Do trong hai tia có m ột tia (tia I R )
Trang 38cho các cặp tia phản xạ hội tụ tại điểm M v à có cù n g trạng thái giao
thoa Các cặp tia phản xạ từ các tia tớ i son g son g v ớ i tia S 'A ' hội
tụ tại điểm M ' D e dàng th ấy rằng n h ữ ng diểm M ứ n g v ớ i cùng một
góc tớ i i (n hưng trong nhửng m ặt tớ i khác nh au ) đều Ò trên cùng một
đường tròn có tâm điểm là tiêu điểm F củ a th ấ u kính o N h ư đã nói,
vân ò tâm điểm F ứng với bâc giao th o a cao n h ất.
Đ ể th ấy rõ ảnh hưỏrng cùa bề dày e củ a bàn đến khả năng quan
sá t hệ vân ta tín h bán kính các vân G ià sử ò tâ m có m ột vân sáng và
được đánh số là vân th ứ 0, các v â n tiếp th eo tín h t ừ tron g ra được gọi
là vân th ứ 1, 2, 3 , Hiệu quang trìn h xác đ ịn h trạ n g th ái giao thoa
cùa vân sáng ờ tâm F (ứng với r = 0) là
6 q = 2 ne + ^ = mX.
V ân sán g th ứ j ứng với góc khúc x ạ ry , v à góc tớ i tj phầi ứng
với hiệu quan trình 6j nhỏ hơn So m ộ t lư ợ n g j \ , tứ c là ta có
6j = 2 n e c o s ry + - = (5o — j X = 2 n e + - — j X
hay là 2 n e { l — cosry) = 4nesin^ — = j X
2 Các góc i và r th ường rất n h ỏ (m ột v à i d ộ ), ta có th ể lấy r sin r
N ếu / v à j không thay đổi thì p tỷ lệ nghịch v ớ i căn bậc hai của
bề dày e Bàn càng m ỏng vân càng th ưa, chúng càng dễ được quan sát V ới bản rất m ỏng (e chừng vài bước sóng) có thể quan sát vân
v ớ i ánh sáng trắng K hi đó, vân sẽ phát ngũ sắc, v â n sáng
c ó v i ề n t í m ò t r o n g , v i ề n d ỏ ờ n g o à i.
Đ án g lẽ quan sát vân trong ánh sáng phản
x ạ , ta cũng có th ể quan sát vân trong ánh sáng
truyền xạ , do tia ló trực tiếp J R ì giao th oa v ớ i tia ló J i R z , là tia chịu hai lần phản x ạ tại J và
K (hình 4.4): ỏ đây hai lần phản x ạ đều xảy
ra trên m ôi trư ờ n g chiết quang kém, nên ò hiệu ị ị
quang trình không có th êm A /2 Vì v ậ y ứng v ớ i hệ vân đồng độ cùng m ột góc tớ i i, nếu chùm tia phản x a cho vân
sáng, th ì b chùm tia truyền qua cho vân tối, và ngược lại Ta nói, hai hệ vân là phụ nhau.
nghiêng quan sát theo cách bó trí th í nghiệm của hình 4.3
T ia sáng J i R s chịu hai lần phản xa v ớ i hệ số phản xạ thấp, còn
tia J i Ỉ 2 không chịu phản xạ lần nào, nên cư ờng độ hai tia chênh lệch
nh au rất nhiều Đ ộ rọi của vân sáng chì hơn vân tối chừng vài phần trăm , nên vân trong ánh sáng truyền qua khó quan sát.
§4.3 V â n đông dô dày
1 V â n b ả n m ỏ n g t r o n g á n h s á n g d ơ n s ắ c B ản m ỏng trong suốt
có hai m ặt song song chỉ là trưcrng hợp riêng, và thưòmg được tạo ra
v ớ i m ục dích kỹ th uật nào dó (xem §5.4) Đ a số các bản m ỏng trong
su ốt gẫp trong tự nhiên có bề dày thay đổi từ điểm nọ sang diểm kia Khi chiếu ánh sáng từ nguồn sáng rộng lên chúng, ta không thu được
vân đồng độ nghiêng, m à thu được m ột loại vân khác, vân đồng độ dày.
G iả sử ta có m ột bản mỏng chiết suất n, bề dày thay đổi Tại điểm
86
Trang 39sá n g bằng ánh sáng đcrn sắc M ột điểm s của nguồn gử i tới điểin M
hai tia sáng T ia S I M phản xạ tại m ặt trên và tia S J K L M phản xạ
tạ i m ặt dưới cùa bản (hình 4.5) Sóng của hai tia này là phù hợp, nên
ch ú n g có th ể giao th oa v ớ i nhau tại M
K
Hình ị 5 Sự phản xạ ánh sáng trên b in mổng
T ừ J v à L hạ hai dường vuông góc xuống S I và I M X em rằng
bản rất m ổn g so v ớ i khoàuig cách từ nó đến điểm nguồn v à điểm quan
s á t ta có th ể coi S J — S J ' v à M L = M ư Khi dó hiệu quang trình
củ a hai tia là:
6 = Ụ K L ) - ự l L ' )
S ử dụng hệ th ứ c sin* = n s in r, xem tia phản x ạ tại m ặt trên được
th ê m (hoặc bớt) nử a bước sóng và thực hiện các phép tín h tư ơ n g tự
tron g trư ờ n g hơp phản xạ trên bản hai m ặt song song, ta cũng đưcrc
5 — 2 n e c o s r + —,
2tron g đó r là bề dày của bản tại diểm khảo sát.
Đ ă t m àn ảnh tại M ta sẽ quan sát được vân giao th oa, nếu quả
th ậ t slà m ộ t nguồn điểm và hai m ặt của bản là phẳng, tu y không song
son g.
T uy nh iên theo giả th iết, nguồn sáng là rộng do đó m ột điểm S i
khác của nguồn cũng có th ể cho ta m ột cặp tia phản xạ gặp nhau ò M
(h ìn h 4 6 ) Cặp tia này tới bản dưới m ột góc i i tại điểm lỵ của bản
có bề dày e i , do đó hiệu quang trình của chúng là (5i, nói chưng khác
6 , cho trạng thái giao th oa khác với trạng thái giao th o a của cặp tia
trư ớ c K ết quả là ở M chỉ nhận được trưcmg sáng đều.
87
dùng m ột thấu kính 0 , th u ảnh của nguồn lên m àn E (hình 4.7), thì
m àn E vẫn không có hình giao thoa, m à là ảnh của nguồn b à i vì khi
ảó ờ M nhận được không phải một m à nhiều cặp tia cùng xu ất phát
từ điểm nguồn s , phàn xạ tại những diểm khác nhau của bản Chúng
cho những trạng thái giao th oa khác nhau.
Hình ị 6 Không có giao thoa Hình ị l Không có giao thoa
V ớ i nguồn rộng, vân giao th oa chỉ quan sá t được nếu điều chỉnh
th ấu kính o để th u ảnh của bản m ỏng lên m àn E (hình 4.8) Ánh của
điểm 1 là điểm ĩ ' Đ iểm l phản xạ nhiều cặp tia x u ấ t phát từ những
điểm nguồn khác nhau Tuy nhiên, v ớ i giả th iết nguồn nằm xa bản,
th ì góc khúc xạ ứ ng với điểm nguồn khác nhau có trị số gần như nhau,
tứ c là hầu như không phụ thuộc vị trí điểm s Nói cách khác, các cặp tia hội tụ b I' có cùng m ột hiệu quang trình, và cho cùng m ột trạng
th ái giao th oa Trên m àn E quan sát được m ột hệ vân.
Hinh ị 8 T hự c hiện giao
th o a bần mổng
Hình 4-9 Vãn giio thoa b in
mổng định x ứ trcn m ặt b in
Trang 40T hấu kính o cũng có th ể là thủy tinh th ể của m ắt Nếu ta điều
tiế t m ắt để nhìn v ào điểm I trên bàn, thì các tia phản xạ tại / sẽ hội tụ
tại điểm I' trên võn g mạc v à giao th oa với nhau ờ đó Ta trông thấy
vân giao th o a , nhưng vì điều tiết m ắt để nhìn vào bàn, nên ta thấy
vân như v ẽ trên m ặt bản Hiển nhiên là khi dùng thấu kính o , hoặc
ngắm bần bằn g m ắt ta cũng có thể nhận được sự giao th oa của cằp tia
gặp nhau ngay trên m ặt bản, m à hiệu quang trình của chúng cũng có
giá trị như (4.1) V ì vậy ta nói, vân bàn m ỏng định x ứ trên bản.
Trong trưèmg hợp bản m ỏng hiệu quang trình 6 — 2n eco s r + Ằ/2
không phụ thuộc góc tớ i i cda tia sáng, m à chl phụ thuộc dộ dày e cùa
bản N h ữ n g điềm ứng với cùng m ột độ dày, th ì ò cùng trên m ột vân
giao thoa V ì vậy có tên gọi là vân đồng độ dày.
Trong ánh sáng đơn sắc, vân đồng độ dày là những vân sáng trên
m ột nền tối hoàn toàn do chỗ hai tia phản xạ có cưcmg độ xấp x ỉ nhau.
M ột m àn g nước x à ph òng, m ột lớp dầu m ỏng loang trên m ặt nước,
hoặc m ột lớ p không khí m ỏng giữ a hai tấm thủy tin h, đều là những
bản m ồng dễ th ự c hiện cho loại vân đồng độ dày.
2 V â n t r o n g á n h s á n g t r ắ n g M à u sắ c b ả n m ỏ n g Màng nước
x à phòng hoặc ván g dầu trên m ặt nước có màu sắc sặc sỡ, đó là vì
chúng được chiếu b ờ i ánh sáng trắng T hực th ế, nếu tại m ột diểm I
của bảii có độ dày e, m à hiệu quang trình 2 n e c o sr + A/2 th ỏa mãn
điều kiện cự c đại giao th oa v ớ i bức xạ bước sóng À, th ì tại m ột điểm
l ị khác , b ề dày Ci, tu y có th ể ứng v ớ i cực tiểu giao th oa của bức xạ
X, nhưng lại cho cực đại giao th oa của bức x ạ Ai, tức là th ỏa mãn hệ
th ứ c 2 n e i cos r H ^ = TTiiÀi, bề dày e của bản thưòmg không quá vài
b ư ớ c sóng, trong giới hạn của m iền bước sóng th ấy được, m chl bằng
m ột vài đ ơn vị D o đó m ột điểm có bề dày nào đó của bản, có thể cho
vâ n sáng dối v ớ i m ột hai bức xạ, v à cho vân tối đối với m ột hai bức xạ
khác N hìn vào bản, m ắt chỉ nhận dược những bức xạ cho vân sáng
N h ữ n g vân sáng đó không th ể là ánh sáng trắng, m à có m àu V ân giao
th o a trỏ’ th à n h có m àu sắc gọi là màu của bàn mòng M àu sắc, ngoài
sự phụ th uộc độ dày e của bản, còn phụ thuộc góc tới i của ánh sáng.
nhau ta th ấy m àu sắc thay đổi.
N ếu bản hơi dày, với e chừng m ười bước sóng, th ì cũng tại điểm
I có nhiều bức xạ cho vân sáng Nếu số bức x ạ này lcýn hơn 5, th ì do
chúng phân bố đều trong giải phổ của vùng nhìn thấy, chúng cho màu trắng bậc trên V ân không quan sát dược bằng m ắt th ư ờng.
§4.4 V â n n êm v à v â n N e w to n
Ta xét hai ví dụ về vân dồng dộ dày có nhiều ứ n g dụng trong thực
tế là vân nêm và m ột loại vân có ý ngh ĩa lịch sử là v â n N ew ton.
1 V â n n ê m N êm là lớp m ôi trường trong suốt giới hạn b ờ i hai m ặt
phẳng tạo v ớ i nhau m ôt góc nhỏ (hình 4.10) G ọi A là góc của nêm , e
là độ dày của nó ờ m ột điểm M cách m ép nêm m ột khoảng X v à n là
chiết su ất m ôi trưcmg Góc A là nhỏ, ta có
Hình 4.10.
N hững điểm ứng với cùng độ dày th ì & trên cùng m ột đường thắng
song song v ớ i m ép nêm , nên vân giao th o a là những đưÒTig th ẳn g song song v ớ i m ép nêm Trong trưcmg hợp rọi sáng vuôn g góc, r = 0, hai
v ân tối liên tiếp ứ ng với hai bề dày e i v à 62'.
2n ei = mX v à 2 n c 2 — [ m + 1)A
v à do đó cách nhau m ột khoảng
l = X 2 - X i =