Phân biệt lò hơi tuần hoàn tự nhiên và lò hơi trực lưu: -2... Cθtr entanpi của tro, θtr nhiệt độ tro xỉ ra khỏi lò.. Trình bày khái ni m về buồng lửa ghi thủ công, ưu nhược điểm
Trang 11 Phân biệt lò hơi tuần hoàn tự nhiên và lò hơi trực lưu:
-2 Trình bày các đặc tính kỹ thuật của lò hơi:
- Thông số hơi của lò: đối với lò hơi của nhà máy đi n, hơi sinh ra là hơi quá nhi t nên thông số hơi củaện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của lò được biểu thị bằng nhi t đ và áp suất của hơi quá nhi t: Pện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của qn(Mpa), tqn( oC) Áp suất và nhi t đ hqnện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P
đc chọn trên cơ sở so sánh kinh tế kt của chu trình nhi t Đối với lh công nghi p trong các nhà máy CN,ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của hơi nc ở đây thg` là hbh, áp suất hơi tương ứng vs nhi t đ bão hòa cần thiết cho quá trình công ngh ,ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
do đó thông số của loại lh này là áp suất: P(Mpa)
- Sản lượng hơi của lò (kg/h, t/h, kg/s): là lượng hơi lò sx đc trong 1 đv t.gian
- Hi u suất của lò: là tỉ số giữa lượng nhi t mà môi chất hấp thụ được với lượng nhi t cung cấp cho lò:ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của η=D(iD(iqn-inc)/(B.Qlv t) trong đó: D là slg hơi kg/h, iqn: entanpi của hqh kj/kg, inc entanpi của nước đi vào bộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P hâm nc, B là lượng nhiên li u tiêu haoo trong 1h kg/h, Q là nhi t trị thấp lv của nhiên li u kj/kgện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
- Nhi t thế thể tích của buồng lửa: là lượng nhi t sinh ra trong 1 đv tgian trên 1 đv thể tích của buồngện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của lửa: qv =D(i B.Qlv t/Vbl với Vbl là thể tích buồng lửa m3
- nhi t thể di n tích trên ghi: là nhi t lượng sinh ra trong 1 vđ tgian trên 1 đv di n tích bề m t của ghi:ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ặt của ghi: B.Qlv t/R với R là di n tích m t ghi m2ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ặt của ghi:
- Năng suất bốc hơi của bề m t sinh hơi: là khả năng bốc hơi của 1 đơn vị di n tích bề m t đốt, trong 1ặt của ghi: ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ặt của ghi:
đv tgian, thường dùng cho các lò hơi công nghi p c.suất nhỏ: S=D(iD/H với D: slg hơi của lò kg/h, H: di nện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của tích bề m t sinh hơi m2ặt của ghi:
3 Lập phương trình cân bằng nhiệt tổng quát:
- Nhi t lượng sinh ra do quá trình đốt cháy nhiên li u trong lò hơi chính là nhi t lượng do nhiên li u vàện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của không khí mang vào và nhi t lượng giải phóng từ chúng khi xảy ra quá trình cháy:ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
Qđv =D(i Qnl + Qkk, kJ/kg, kJ/m3tc
- Nhi t lượng sinh ra khi đốt cháy nhiên li u trong lò hơi có thể phân thành 2 phần: m t phần được sdện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P để sinh hơi, m t phần bị mất đi trong q.trình lv, như v y có thể viết:ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ậy có thể viết:
Qđv =D(i Qnl + Qkk =D(i Q1 + Q2 +Q3 +Q4 + Q5 + Q6, kJ/kg, kJ/m3tc
Trong đó: Q1 là nhi t lg hữu ích để sinh hơi, kJ/kg, kJ/m3tc – Q2 là lượng t.thất nhi t do khói thải mangện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
ra ngoài lò hơi – Q3 là tt do cháy ko h.toàn về m t hóa học – Q4 là tt do cháy ko h.toàn về m t cơ học –ặt của ghi: ặt của ghi: Q5 là tt do tỏa nhi t từ m t ngoài tg` lò ra kk xquanh – Q6 là tt do xỉ nóng mang ra ngoàiện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ặt của ghi:
4 Xác định hiệu suất lò hơi theo phương pháp cân bằng thuận và theo phương pháp cân bằng nghịch:
A, c.bằng thu n:ậy có thể viết:
- Để tính hs theo p.pháp cb thu n thì cần tính lượng nhi t sử dụng hữu ích Q1 và lượng nhi t cung cấpậy có thể viết: ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của vào lò hơi Qđv:
Q1 =D(i [D(iqn - inc) + Dbh(i’’ - inc) + Dtg(itg’’ – itg’) + Dx(ix - inc)]/B, kJ/kg, kJ/m3tc Trong đó: D là slg hơi của lò hơi kg/h – Dbh là lượng hbh tự dùng của lò hơi – Dtg là lượng hqn trung gian của lò hơi – Dx là lượng nc xả lò - inc, iqn, i’, i’’, itg’, itg’’, ix : entanpi nước cấp , hqn, nc sôi, hbh khô, hơi vào b ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P
Khi lượng nc xả lò nhỏ p=D(i Dx/D <2% thì:
Q1 =D(i [D(iqn - inc)]/B, kJ/kg, kJ/m3tc Qđv =D(i Qtlv, J/kg, kJ/m3tc
Khi đó ta có h.suất: η =D(i Q1/Qđv
B, c.bằng nghịch:
- Từ phương trình cb nhi t t.quát của lò ta có:ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
Q1 =D(i Qđv - Q2 -Q3 - Q4 - Q5 - Q6 , kJ/kg, kJ/m3tc
Trang 25 Phân tích tổn thất nhiệt q 2 và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng:
- Khói được tạo thành từ kk và nhiên li u, nhi t đ của kk thấp (20-35) trong khi tện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P o của khỏi ra khỏi lào là rất cao (>100oC), bởi v y cần 1 lg nhi t đốt nóng kk và n.li u từ tậy có thể viết: ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của o mt đến to khói thải:
Q2 =D(i (Ith - Ikkl)(100 – q4)/100, kJ/kg, kJ/m3tc
Or q2 =D(i Q2.100/Qđv =D(i (Ith - Ikkl)(100 – q4)/Qđv (%)
Trong đó: ith: entanpi khói thải tính theo nhi t đ khói thải Iện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P kkl: entanpi của kk lạnh vào lò ( kj/kg) q4 tổn thất nhi t do cháy ko hoàn toàn về cơ học (%).ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
Nhi t đọ khói thải càng cao thì tổn thất q2 càng lớn, tuy nhiên khi nhi t đ khói thải thấp hơn nhi t đện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P đọng sương sẽ gây ngưng đọng sương hơi nc trong khói, nước ngưng đọng sẽ dễ hòa tan SO2 thành H2SO4 gây ăn mòn kim loại Khi h số kk thừa càng lớn thì nhi t đ cháy lý thuyết của quá trình giảm,ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P làm giảm lượng nhi t hấp thu bằng bức xạ của buồng lửa, dẫn đến nhi t đ khói sau buồng lửa tăngện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P lên, tức là nhi t đ khói thoát tăng và thể tích khói thải lớn, cho nên qện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P 2 càng tăng Do đó cần khống chế
α ở mức nhỏ nhất
- Khi nhiên li u cháy ko hoàn toàn thì trong khói còn các khí chưa cháy hết như CO2,NO2 làm mất điện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
m t lượng nhi t gây nên tổn thất nhi t gọi là tt nhi t do cháy ko hoàn toàn về hóa học:ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
Q3 =D(i (126.CO + 108H2 + 358CH4 +ƩQCmHn.CmHn)Vk.kho(1-q4/100), kj/kg, kj/m3tc Các kí hi u (trongện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ngo c đầu) là của các khí cháy ko hoàn toàn (%).ặt của ghi:
Khi cháy ko hoàn toàn thì trong khói chủ yếu là CO do đó có thể dùng công thức tính gần đúng:
Q3 =D(i 3,2.α.CO, α là h số không khí thừa tại điểm xác định CO.ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
- Nguyên nhân ở đây là do thiếu kk or có đủ kk nhưng pha tr n ko đều với nhiên li u Các yếu tố ảnhộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của hưởng đến q3 bao gồm nhi t đ buồng lửa, h số không khí thừa và phương thức xáo tr n giữa kk vớiện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P nhiên li u trong buồng lửa Nhi t đ trong buồng lửa thấp thì quá trình cháy sẽ xấu đi, do đó q3 tăng.ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P
H số không khí thừa tăng thì q3 giảm nhưng q2 tăng do đó cần chọn α sao cho q2+q3 là nhỏ nhất Nếuện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của chiều dài buồng lửa không đạt yêu cầu tối thiểu thì tgian nhiên li u lưu trong buồng lửa ngắn cũng sẽện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của làm cho nhiên li u cháy ko hoàn toàn làm cho q3 tăng.ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
- Nhiên li u cấp vào lò sẽ có 1 phần chưa kịp cháy đã bị thải ra ngoài theo các đường: bay theo khói, lọtện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của qua ghi lò ho c dính với xỉ rơi xuống đáy buồng lửa cùng với xỉ gây nên tổn thất nhi t do cháy ko hoànặt của ghi: ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của toàn về m t cơ học:ặt của ghi:
Q4 =D(i 32650(gx.kx +gl.kl + gb.kb)
g =D(i gx + gl + gb là lượng tro xỉ ra khỏi lò
kb, kl, kx là tỷ l phần trăm thành phần chất cháy trong tro bay, tro lọt và xỉ.ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
Gọi ax, al, ab là tỷ l phần trăm đ tro của nhiên li u phân bố theo đường xỉ, lọt và bay, ta có:ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
gi =D(i [Alv/100].[ai.100/(100-ki)] (i lần lượt là x,b,l Nhớ viết thành 3 phương trình khác nhau) khi đó:
Q4 =D(i 32600.[ax.kx/(100-kx) + ab.kb/(100-kb) + a1.kl(100-kl)]Alv/100
Các yếu tố ảnh hưởng đến q4 là: kích cỡ hạt , tính kết dính của tro, tốc đ và cách tổ chức cấp gió.ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P Ở lò ghi, khe hở của ghi càng lớn thì tổn thất q4 càng lớn Nếu vi c phân phối gió cấp 1 và cấp 2 khôngện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của tốt, gió sẽ thổi bay các hạt nhiên li u chưa cháy hết ra khỏi buồng lửa Kích thước hạt càng ko đều thì q4ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của càng lớn vì các hạt nhỏ hơn sẽ dễ bị thổi bay theo khói, còn các hạt lớn sẽ bị rơi xuống đáy lò
Trang 38 Phân tích tổn thất nhiệt q 5 và các yếu tố ảnh hưởng đến chúng:
- tuy tường lò đã được cách nhi t nhưng vẫ có sự truyền nhi t qua tường lò, do đó bềm t ngoài tườngện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ặt của ghi: lò vẫn luôn có n.đ cao hơn mt x.quanh, do dó luôn có 1 lg nhi t tổn thất từ thành lò là mtxq, gọi là ttộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của nhi t do tỏa nhi t ra mtxq q5:ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
Q5 =D(i Kh(θtl – tmtxq)/Btl kj/kg, kj/m3tc
Trong đó k là h số truyền nhi t W/mện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của 2K, H là di n tích bề m t đốt m2, θện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ặt của ghi: tl, tmtxq nhi t đ bề m t ngoàiện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ặt của ghi: tường lò và nhi t đ mtxq, oC.ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P
Các yếu tố ảnh hưởng đến q5 : nhi t đ , di n tích bề m t xq của tường lò, chất lượng lớp cách nhi tện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ặt của ghi: ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của tường lò q5 tỉ l thu n với di n tích xq, với n.đ bề m t ngoài của tường lò chất lượng lớp cách nhi tện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ậy có thể viết: ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ậy có thể viết: ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của càng tốt thì θtl càng thấp, tổn thất càng nhỏ Tuy nhiên công suất lò càng lớn thì H tăng nhưng đ tăng dtộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P mtxq nhỏ hơn đ tăng sản lượng lò, do đó q5 giảm ứng với 1kg nhiên li u Đối với lò hơi lớn thì q5ộ và áp suất của hơi quá nhiệt: P ện, hơi sinh ra là hơi quá nhiệt nên thông số hơi của
=D(ikhoảng 0,5%
- Xỉ được thải ra ngoài với nhiệt độ cao, xỉ khô là 600-800C, lỏng 1300-1400C, trong khi đó nhiệt đội nhiên liệu vào lò khoảng 20-35C Như vậy lò đã mất một lượng nhiệt để nâng nđ xỉ từ nđ ban đầu của than lên nđ cao lúc ra khỏi lò, sự tt này gọi là tt do xỉ mang ra ngoài
- Khi đốt than trong buồng lửa phun thải xỉ khô, lượng xỉ thải ra ít nên chỉ tính đến q6 khi than có độ tro
tb trở lên nếu: Alv>Qlv t/1000
- tt do xỉ mag ra ngoài đc tính: Q6 =D(i ax(Cθ)x.Alv , kj/kg
Hay: q6 =D(i Q6.100/Qđv
Trong đó ax =D(i 1-ab, ab là tỉ lệ tro bay theo khói (Cθ)tr entanpi của tro, θtr nhiệt độ tro xỉ ra khỏi lò
-Nhiệt độ xỉ đươc chọn :
Khi đốt trên ghi : θx=D(i 600-7000C ,
Buồng lửa phun thải xỉ khô :θx 600-7000C,
Buồng lửa phun thải xỉ lỏng: θx =D(i t3+ 1000C ( t3 1 nhiệt độ chảy lỏng )
- q6 phụ thuộc vào độ tro của nhiên liệu, pp thải xỉ ra khỏi buồng lửa Nhiên liệu càng nhiều tro thì q6 càng lớn Các lò thải xỉ khô có q6 < thải xỉ lỏng vì nđộ tro xỉ ra khỏi lò nhỏ hơn
10 Trình bày khái ni m về buồng lửa ghi thủ công, ưu nhược điểm và phân tích quá trình cháy nhiên liệu trên ghi,
-Ghi thủ công gồm 2 loại là ghi thanh và ghi tấm Ghi thanh ở giữa và cuối thanh đc làm dày hơn do đó khe hở giữa các thanh ghi bằng 3-15mm, phía dưới các thanh có gờ để tăng độ bền và tăng cường tỏa nhiệt cho thanh ghi Ghi tấm có kích thước bằng 210x520mm, các lỗ ở tấm có dạng tròn or chữ nhật, phía dưới mặt ghi lỗ đc mở rộng để tránh tắc Dưới các tấm cũng có sống ghi để tăng độ bền và tăng cường tỏa nhiệt
- Nhược điểm chủ yếu của buồng lửa cấp nhiên liệu theo chu kì là giảm công suất nhiệt của thiết bị môt cách chu kì , kể cả trong thơi kì cấp nhiên liệu vào buồng lửa vì lúc đó cửa bị mở ra ( kéo dài từ 5 đến 10 phút )
Buồng lửa thủ công yêu cầu nhiều lao động chân tay nặng nhọc của người công nhân đốt lò và công nhận thải xỉ đối với buồng lửa ghi thủ công phải cời than theo chu kì để san phẳng lớp nhiên liệu , làm mất các ổ gà
Việc tăng công suất của ghi bị hạn chế do tăng trở lực khi không khí đi qua lớp nhiên liệu những buồng lửa ghi thủ công thường được thông gió tự nhiên việc thông gió quá mức sẽ sinh ra các ổ gà và do đó tăng tổn thất nhiệt do bay các hạt nhỏ ở buồng lửa ghi thủ công tổn thất nhiệt do xỉ mang ra cũng lớn
- Ưu điểm : đặc trưng của buồng lửa ghi thủ công là cấp nhiên liệu theo chu kì do đó quá trình cháy cũng
Trang 411 Phân tích ưu nhược điểm của lò ghi xích và quá trình cháy nhiên liệu trên ghi xích:
Ưu Điểm: -công suất cố định, có thể bảo hệ số koh khí thừa có trị số hợp lí, giảm dkm các tổn thất q2,q3 -tăng đc tuổi thọ của ghi,có thể sữa chữa những lá ghi bị gãy,bị cháy mà koh cần thiết phải dừng lò -lò khó bị tắt
-cấu tạo đơn giản hơn,chi phí đầu tư và chi phí điện năng giảm đi nhiều
Nhược điểm:-công suất của buồng lửa bị hạn chế
-lá ghi ko đc bảo vệ dễ bị cháy hỏng
-chỉ thích ứng vs những loại nhiên liệu có tính chất và cở hạt nhất định phù hợp với thiết kế
-điều chỉnh phụ tải của lò ko dễ dàng
-vẫn đòi hỏi tốn nhiều sức lao động để trang than,đánh lò
Quá trình cháy nhiên liệu trên ghi xích:- quá trình cháy nhiên liệu xảy ra liên tục theo chiều dài của ghi ở tất cả các giai đoạn từ sấy nhiên liệu đến tạo thành xỉ
- Trong vùng cháy nhiên liệu,chất bốc sinh ra và bốc cháy Nguồn gia nhiệt cho vùng này chủ yêú nhờ bức xạ nhiệt của buồng đưa tới.Ngoài ra còn một phần nhỏ dẫn nhiệt từ vùng cháy cốc ở bên cạnh truyền sang và do koh khí nóng thổi từ dưới lên,nên quá trình sấy và cháy nhiên liệu xảy ra từ trên xuống.Mặt khác do lớp nhiên liệu chuyển động từ trước ra sau làm cho quá trình cháy xảy ra theo 1 hình xiên
và ghi xích thanh.
Ghi xích vẩy cá có cấu tạo phức tạp tốn kim loại nhưng ít lọt than và thường được sử dụng khi đốt than cám
Ghi xích thanh có cấu tạo đơn giãn , tốn ít vật liệu nhưng lọt than nhiều , thanh ghi làm việc khá nặng nề vừa chịu tác dụng của nhiệt độ và lực căng xích thường chỉ sử dụng hợp lý khi đốt than đá
- Buồng lửa ghi có những nhược điểm như sau:
Chỉ đốt được than có chất lượng và cỡ hạt thích hợp ,ghi bị giãn nở nhiệt rất lớn ( hay bị cháy ghi và hàng ) không thể phân phối điều không khí cho ghi, sản lượng lò hơi bị hạn chế ( tối đa 150 t/h) , và lotj nhiều than mịn qua ghi gây tổn thất cháy không hoàng toàn trong khi đó yêu cầu của lò hơi có sản lượng lớn , hiệu suất cao và làm việc tin cậy do vậy , buồng lửa ghi không thõa mãn được các yêu cầu trên
13 Phân tích các biện pháp để tăng tốc độ cháy nhiên liệu trên ghi xích,
14 Khái niệm buồng lửa phun và ưu nhược điểm của nó:
- Buồng lửa phun là là loại thiết bị buồng lửa vạn năng nhất, vì trong buông lửa phun có thể đốt bất cứ nhiên liệu nào từ nhiên liệu khí, nhiên liệu lỏng đến các nhiên liệu rắn Buồng lửa phun có đặc điểm khác
so với buồng lửa ghi là phải chuẩn bị trước khi phun vào buồng đốt
- Buồng lửa phun có những ưu điểm như sau : sản lượng lò hơi không bị hạn chế , thõa mãn một chương trình nhiên liệu rộng hơn buồng lửa ghi , hiệu suất cháy cao hơn buồng lửa ghi, có thể sấy không khí đến nhiệt độ cao (200 đến 450 độ C ) , có điều kiện thuận lợi cho việc tự động hóa quá trình vận hành lò hơi thích hợp nhất là những lò hơi có sản lượng từ 30t/h trở lên có thể đốt những nhiên liệu kém chất lượng và nhiên liệu cỡ hạt nhỏ thu được trong quá trình khai thác
- nhược điểm: buồng lửa cấu tạo phức tạp hơn đầu tư đắt hơn vì phải có quá trình chuẩn bị nhiên liệu trong khi buồng lửa ghi chỉ yêu cầu đập và phân loại nhiên liệu hoặc hoàn toàn không cần chuẩn bị , thì ở buồng lửa phun khi đốt nhiên liệu rắn phải có 1 hệ thống thiết bị bộ than rất cồng kềnh , tốn kém cả về
kinh phí, điện năng và công phu
Trang 515 Khái niệm và phân tích ưu nhược điểm của lò hơi bột than thải xỉ lỏng,
- Ưu điểm cơ bản là thu được 1 lượng tro lớn trong buồng lửa gấp 3 đến 4 lần so với buồng lửa thải xỉ khô , do đó giảm được tro mai mòn các bề mặt đốt phần đuôi lò , vì lượng tro trong khói bay ra giảm và thành phần hạt cũng thay đổi ở đây chỉ có những hạt tro rất mịn nên bám bẩn
Ngoài ra do có thể làm việc với abl nhỏ nên q4 (%) giảm xuống bằng khoảng 50% so với buồng lửa thải xỉ
khô , vì chế độ nhiệt độ cao trong buồng lửa kết quả là nlò cao hơn
Buồng lửa thải xỉ lỏng ít nhạy bén đối với tính chất của nhiên liệu đốt vì thế có thể dùng có hiệu quả cho các than khác nhau kể cả than gây đóng xỉ và có tro khó chảy
- Nhược điểm :tổn thât nhiệt do xỉ mang ra q6xl lớn, nguy hiểm tắc xỉ khi giảm phụ tải của lò hơi, phức tạp hơn về cấu tạo và vận hành so với thải xỉ khô θlỏng xl =D(i t3 +100 o C
Phần đai cháy để nâng cao nhiệt độ ngọn lửa và có tro đông cứng bám nên chống được tác dụng của xỉ lỏng lên vật liệu chịu lửa, đồng thời lớp tro này cach nhiệt giửa ống dàn và ngọn lửa
Dáy buồng lửa thải xỉ lỏng nằm ngang hoặc hơi nghiêng., lỗ tháo có bờ cao để tạo ra giếng xỉ xỉ thải liên tục ra khỏi buồng lửa buông lửa hai buồng thải tro ở dạng xỉ lỏng có thể đạt đến 50 đến 60% toàn bộ tro của nhiên liệu
16 Khái niệm và phân tích ưu nhược điểm của lò hơi bột than thải xỉ khô.
- Ưu điểm : +tổn thất nhiệt do xỉ mang ra nhỏ (10 đến 20% tro được thải ở dngj xỉ), do đó có trương hợp có thể bỏ qua ;
+ Có thể điều chỉnh phụ tải trong phạm vi rộng mà không ảnh hưởng tới việc thải xỉ ;
+ Cấu tạo phễu tro lạnh đơn giản
- Nhược điểm gồm có:
+ đóng xỉ bề mặt đốt và mài mòn bề mặt đốt phần đuôi tro bay ;
+ tro bay ra khỏi buồn lửa chiếm tới 80 đến 90% toàn bộ tro của nhiên liệu đốt do đó gây mài mòn mạch các bề mặt đốt phần đuôi lò( bề mặt đối lưu);
+ nhiệt thế thể tich buồng lửa co trị sood thấp ví đảm bảo nhiệt độ vùng thải xỉ không cao quá, kết quả là thể tich buồng lửa khá lớn;
+ không thich hợp để đốt nhiên liệu có tro dẽ cháy, vì để đảm bảo tro không ở trạng thái nống chảy thì nhiệt độ buồng lửa phải thâp, nhưng khi ấy nhiên liệu sẽ khó cháy
Trang 6Câu 15 Các phương trình cơ bản để tính trao đổi nhiệt đối lưu trong đường khói lò hơi
(phương trình truyền nhiệt và phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt các phần tử trong đường khói lò hơi)
Phương trình truyền nhiệt:cho phép xác định lượng nhiệt hấp thụ của bề mặt truyền nhiệt
Q ¿ kH ∆ t
Btt
Trong đó: Q là lượng nhiệt do bề mặt truyền nhiệt tính toán hấp thụ bằng đối lưu và bức
xạ(kj/kg),k là hệ số truyền nhiệt W/m2k,H là bề mặt truyền nhiệt tính toán m2,∆ t là độ chênh
nhiệt độ giữa môi trường nóng và môi chất được đốt nóng, K;Btt là lượng nhiên liệu tiêu hao kg/s
Phương trình cân bằng nhiệt: dung để tính nhiệt lượng do khói truyền đi bằng nhiệt lượng do hơi, nước, hay không khí hấp thụ.
Q=φ ¿ )
I’và I” là entanpy của khói vào và ra khỏi bề mặt truyền nhiệt tính toán kj/kg,∆ α Ikklot o nhiệt lượng do không khí lạnh lọt mang vào.
Câu 16 Trình bày hệ số truyền nhiệt tổng quát và các trường hợp cụ thể áp dụng khi tính trao
đổi nhiệt đối lưu cho các phần tử trong đường khói của lò
hệ số truyền nhiệt tổng quát:
1
α1+
δtr
ℵtr+
δkl
ℵkl+
δc
ℵc+
1
α2
Anpha 1,2 lần lượt là hệ số tỏa nhiệt từ môi trường nóng đến vách ống và từ vách ống đến môi trường được đốt nóng W/m2K
Xichsma kl và lanđa kl lần lượt là chiều giày và hệ số tỏa nhiệt của cách ống W/mk
Xicshma c và lanđa c là nhiệt trở của lớp cáu cặn bám trên bề mặt bên trong ống m2K/W
trường hợp bộ hâm nước và bề mặt sinh hơi:k=D(ianpha1/(l+fxelon.anpha1), W/m2K
1
Trang 7câu 17 Trình bày các chế độ chuyển động của dòng hỗn hợp hơi nước trong ống đứng và ống
nằm ngang
ống đứng:Có bốn chế độ chuyển động cơ bản
1 chuyển động của các bọt hơi nhỏ trong nước chủ yếu dọc theo trục ống dưới dạng xích Chuyển động của các bọt hơi như vậy gọi là chế độ chuyển đọng bọt tồn tạ khi hàm lượng hơi bé.
2 chuyeenr động của các bọt hơi liền thành các bọt hơi lớn trong nước, người ta gọi là chế độ chuyển động đầu đạn, và nó tồn tai khi tốc độ của chuyển động hơi lớn hơn tốc độ của chuyển động hơi dạng bọt.
3 chuyển động của các cột hơi liên tục dưới dạng thành dài các giọt nước lẩn vào nhau cột hơi cách bề mặt ống bởi một màng nước mỏng gọi là chế độ chuyển động thanh xảy ra khi tốc độ hơi nước lớn hơn tốc độ trong chuyển động đầu đạn
4 chuyển động hơi với sự phân bố đều các giọt ẩm trên toàn diện tích ống gọi là chế động chuyển đông nhũ tương nó xảy ra khi hàm lượng hơi cao hơn so với chế độ thanh.
ống nằm ngang: ở ống này lực hấp dẫn tác động vuông góc với dòng chảy vì thế liên quan điến
lực nâng và lực hấp dẫn tốc độ dòng càng lớn lực nâng càng lớn, phần tâm dòng càng được bão hòa nhiều bọt hơi và dòng càng gần đối xúng hơn Khi giảm tốc độ thì càng mất tính đối xứng của dòng nước sẻ nằm ở phần dưới của ống
khi tốc độ dòng nhỏ quá dưới một mức nào đó thì lực hấp dẫn lớn hơn lực nâng và dòng bị phân lớp hơi chuyển động phía trên và nước phía dưới
câu 18.trình bày những hiện tượng phá huỷ tuần hoàn tự nhiên: bội số tuần hoàn giới hạn
cho phép; sự hình thành mức nước tự do trong các ống lên (hiện tượng ngừng tuần hoàn) và
sự tuần hoàn ngược
- những hiện tượng phá hủy tuần hoàn tự nhiên: sự hình thành mức nước tự do,sự tuần hoàn
ngược, sự phân lớp của dòng hổn hợp hơi nước, chế độ có bội số tuần hoàn giới hạn, sụ phá hủy chế độ làm việc bình thường của các ống xuống, hơi sinh ra trong ống xuống do áp suất ở chổ vào ống xuông thủy kích hay do ống xuống bị đốt nóng,hơi có thể đi vào ống xuống từ khoang hơi.
Trang 8áp thì chế độ có bội số tuần hoàn 3÷2 là nguy hiểm cho nên khi k=D(i4 và thấp hơn phải kiểm tra lại khả năng chuyển các ống sinh hơi sang chế độ làm việc có trao đổ nhiệt kém hơn.
- sự hình thành mức nước tự do trong các ống lên: chế độ làm việc này xảy ra ở các ống được
đốt nóng ít làm việc song song với các ống được đốt nóng nhiều ở ống được đốt nóng yếu có thể hình thành mức nước tự do nhưng ở điểm cao hơn một chút so với mức nước ở ống không được đốt nóng Do đó mức độ đốt nóng đã cho nếu lực chuyển động của các ống nhỏ hơn lực chueeyr động của toàn vòng tuần hoàn thì bắt đầu có mức nước tự do.
- sự tuần hoàn ngược: trong những điều kiện nhất định khi các ống lên được nối vào khoang
nước của bao hơi mà bị đốt nóng yếu thì chúng có thể làm việc như những ống xuống có tốc độ thấp thì các bọt hơi có thể bơi lên rất chậm khi các bọt hơi hòa tan vao nhau thành bọt lớn có thể chiếm một phần đáng kể tiết diện của ống hiện tượng này là sự tuần hoàn ngược.
Câu 19. Trình bày sự phá hủy chế độ làm việc của các ống nước xuống và nêu các biện pháp nâng cao độ tin cậy của tuần hoàn tự nhiên
Trình bày sự phá hủy chế độ làm việc của các ống nước xuống: để vòng tuần hoàn làm việc
bình thường phải cung cấp đủ và liên tục cho các ống lên hiện tượng giảm lưu lượng nước vào các ống xuống xảy ra khi có hơi sinh ra trong các ống này Nguyên nhân là do các ống nước xuông sbij đốt nóng , do hơi từ bao hơi đi vào ống xuống do sôi nước khi giảm áp suất đột ngột Nêu các biện pháp nâng cao độ tin cậy của tuần hoàn tự nhiên: phân đoạn các dàn ống, tăng tiết diện các ống nước xuống đối với vòng tuần hoàn tự nhiên có ống góp trung gian pahir làm các ống dẫn hỗn hợp từ ông góp trung gian đến bao hơi có trở lực tối thiểu, đồng thời các giàn ống sinh hơi của vòng tuần hoàn này phải được làm cao lên.
Câu 20 Tính trao đổi nhiệt bức xạ trong đường khói của lò hơi
Lượng nhiệt hấp thụ bức xạ của một đơn vị bề mặt truyền nhiệt đối lưu ở phần đuôi lò được xác định bởi phương trình sau:
qbx= σ0a atr+1
4
− Ttr4
a là độ đen của khói atr là độ đen của bề mặt hấp thụ nhiệt T là nhiệt độ tính toán của dòng khói Ttr nhiệt độ vách ngoài của bề mặt hấp thụ nhiệt
Trang 9câu 21 Nguyên lý làm việc của lò hơi trong nhà máy điện
Nhiên liệu và không khí được qua vòi phun 3 vào buồng lữa số 1 tạo thành hỗn hợp cháy và được đốt cháy trong buồng lữa, nhiệt độ ngon lữa có thể đạt tới 1900oC Nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu cháy trong buồng lữa truyền cho nước trong các ống của dàn ống sinh hơi 2 làm cho nước tăng dần nhiệt độ đến sôi, trong ống sẻ là hỗn hợp hơi nước hỗn hợp hơi nước trong ống sinh hơi 2 sẻ chuyển động đi lên tập trung vào bao hơi số 5 Trong bao hơi số 5 hơi bão hòa sẻ tách ra khỏi nước , nước tiếp tục đi xuống theo ống xuống đặt ngoài tường lò ống xuống được nối với ống lên bằng ống góp dưới nên nước lại sang ống sinh hơi số 2 để tiếp tục nhận nhiệt hơi bão hòa ở bao hơi số 5 sẻ đi theo các ống dẫn hơi 6 vào các ống xoắn của bộ quá nhiệt số 7 ở bộ quá nhiệt hơi bão hòa sẻ chuyển động trong các ống xoắn sẻ nhận nhiệt từ khói nóng chuyển động phía ngoài ống để biến thành hơi quá nhiệt có nhiệt độ cao hơn và đi vào ống góp để sang tua bin hơi.ở sơ đồ có quá nhiệt trung gian, hơi từ tua bin về bộ quá nhiệt trung gian 8 để quá nhiệt lại rồi quay trở lại tua bin.
Câu 22Trình bày nguyên lý làm việc của buồng lửa tầng sôi, ưu nhược điểm của nó và các
kiểu buồng lửa tầng sôi
*nguyên lý làm việc:
- Quạt gió cấp 1 của lò sẽ đưa gió vào lò để làm tầng liệu ban đầu sôi lên (sôigiả), hệ thống đốt dầu được đốt trước, đến 1 nhiệt độ và áp suất nhất định trong buồngđốt, chúng ta phun than vào, kích thước các hạt than từ 0-12mm (tùy vào các loại than vàcác loại nhiên liệu đốt kèm)
- Khi các hạt than cháy và tỏa nhiệt làm cho nước ở các vách lò hóa hơi, các hạt thancháy sẽ mất dần khối lượng để bay lên cùng với khói thải, đến bộ phân ly, những hạtnặng hơn sẽ được
bộ phân ly tách xuống, những hạt nhẹ không được tách thì theo khóithoát khỏi buồng đốt
- Các hạt nặng được tách bởi bộ phân lý rơi xuống dưới và được cấp thêm gió để bay trở lại buồng đốt để đốt lại.
*các kiểu buồng lữa tầng sôi:
- buồng lữa tầng sôi bình thường còn gọi là buồng lữa tầng sôi có bọt khí.
- buồng lữa tầng sôi tuần hoàn
*ưu điểm: đốt được nhiên liệu có chất lượng thấp, cụ thể là nhiên liệu có nhiệt trị bé độ tro cao
hàm lượng lưu huỳnh cao, độ ẩm cao.
Trang 10- tạo điều kiện thuận lợi để tiến hành các phản ứng hóa học,có thể đốt trong buồng lữa tấng sôi những chất có hàm lượng lưu huỳnh cao.
- phát thải NOx thấp
- nhiệt thế diện tích ghi và nhiệt thế thể tích buồng lữa khá lớn
- phương pháp chuẩn bị nhiên liệu để đốt là dể rẻ tiền.
- không có hiện tượng đóng xỉ trên dàn sinh hơi
* nhược điểm: tiêu thụ nhiều năng lượng cho quạt gió có áp suất cao
- diện tích ghi lớn.
- tổn thất tỏa nhiệt qua bề mặt lớn.
- hiệu suất cháy ở buồng lữa tầng sôi tuần hoàn thấp hơn so với buồng lữa đốt than và buồng lữa phun thông thường