1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương cuối kì nguyên lý 2

24 96 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 42,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KINH TẾ CHÍNH TRỊCâu 1: Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời, khi có đủ hai điều kiện sau đây: a Phân công lao động xã hội Phân công lao động x

Trang 1

KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Câu 1: Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hoá chỉ ra đời, khi có đủ hai điều kiện sau đây:

a) Phân công lao động xã hội

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động trong xã hội vàocác ngành, nghề khác nhau trong đó mỗi người chỉ sản xuất ra một hoặcmột vài sản phẩm nhất định

Phân công lao động xã hội tạo ra sự chuyên môn hoá lao động, do

đó dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất thành những ngành nghề khác nhaukhiến cho xã hội ngày càng có nhiều ngành nghề

Phân công lao động là cơ sở, tiền đề của sản xuất hàng hóa Dophân công lao động xã hội nên mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một hoặcmột vài loại sản phẩm nhất định Song, nhu cầu tiêu dùng trên thực tế lạicần đến rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Để thoả mãn nhu cầu đòi hỏi

họ phải có mối liên hệ phụ thuộc vào nhau, trao đổi sản phẩm cho nhau

Tuy nhiên, phân công lao động xã hội chỉ mới là điều kiện cầnnhưng chưa đủ C Mác đã chứng minh rằng, trong công xã thị tộc Ấn Độthời cổ, đã có sự phân công lao động khá chi tiết, nhưng sản phẩm laođộng chưa trở thành hàng hoá Bởi vì tư liệu sản xuất là của chung nênsản phẩm và từng nhóm sản xuất chuyên môn hoá cũng là của chung;công xã phân phối trực tiếp cho từng thành viên để thoả mãn nhu cầu C.Mác viết: "Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và khôngphụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là những hàng hoá" Vậymuốn sản xuất hàng hoá ra đời và tồn tại phải có điều kiện thứ hai nữa

b) Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất

Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế của những người sản xuất làmcho những người sản xuất có quyền độc lập, tự chủ trong việc sản xuấtkinh doanh và phân phối sản phẩm Khi đó sự trao đổi sản phẩm giữangười sản xuất sẽ được thực hiện dưới hình thức trao đổi mua bán

Sự tách biệt này là do có sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất Cá nhân có quyền sở hữu tư liệu sản xuấtnên có quyền sở hữu sản phẩm lao động Do đó người khác muốn có sản

Trang 2

phẩm ấy phải thông qua sự mua - bán hàng hóa, tức là phải trao đổi dướinhững hình thái hàng hóa.

Ở Việt Nam, có sự tách biệt này còn do sự tách biệt giữa quyền sửdụng và quyền sở hữu trong hình thức sở hữu nhà nước Trong xã hội có

sự đa dạng hóa sở hữu, thừa nhận sở hữu tư nhân Tuy nhiên nhà nướcnắm giữ quyền sở hữu còn trao quyền sử dụng cho doanh nghiệp đểdoanh nghiệp được độc lập sản xuất và phân phối sản phẩm Từ đó cũnghình thành nên sự trao đổi mua bán hàng hóa theo nguyên tắc thuận muavừa bán

 Đây là điều kiện đủ cho sự ra đời của sản xuất hàng hóa

Vậy, sản xuất hàng hoá chỉ ra đời khi có đồng thời hai điều kiện nói trên,

nếu thiếu một trong hai điều kiện ấy thì không có sản xuất hàng hoá vàsản phẩm lao động không mang hình thái hàng hoá

Câu 2: Hai thuộc tính của háng hóa; lượng giá trị của hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

1 Hàng hoá và hai thuộc tính của hàng hoá

Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nhấtđịnh nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

Trong mỗi hình thái kinh tế - xã hội, sản xuất hàng hoá có bản chấtkhác nhau, nhưng hàng hoá đều có hai thuộc tính:

a) Giá trị sử dụng

Giá trị sử dụng là công dụng của sản phẩm có thể thoả mãn nhu cầucủa con người Ví dụ: cơm để ăn, xe đạp để đi, máy móc, nguyên, nhiênvật liệu để sản xuất

Công dụng của vật phẩm, giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính

tự nhiên của vật chất quyết định Với ý nghĩa như vậy, giá trị sử dụng làmột phạm trù vĩnh viễn Khoa học kỹ thuật càng phát triển, người ta càngkhai thác, lợi dụng được tính có ích của vật chất dẫn đến ngày càng tạo ranhiều sản phẩm khác nhau, nhiều giá trị sử dụng khác nhau

Giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi con người sử dụng hay tiêu dùng, nó

là nội dung vật chất của của cải, không kể hình thức xã hội của của cải đónhư thế nào Đã là hàng hóa thì phải có giá trị sử dụng thì mới trao đổi,mua bán được Nhưng không phải bất cứ vật gì có giá trị sử dụng cũngđều là hàng hóa Một vật muốn trở thành hàng hóa thì giá trị sử dụng của

Trang 3

nó phải là vật được sản xuất ra để bản, để trao đổi, cũng có nghĩa là phải

có giá trị trao đổi Trong kinh tế hàng hóa, giá trị sử dụng là cái mang giátrị trao đổi

b) Giá trị hàng hoá:

Muốn hiểu được giá trị phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi là

tỷ lệ về lượng mà 1 giá trị sử dụng này trao đổi với 1 giá trị sử dụng khác

Ví dụ: 1 m vải = 10 kg thóc Khi hai sản phẩm khác nhau (vải và thóc) cóthể trao đổi được với nhau thì giữa chúng phải có một cơ sở chung nào

đó Cái chung ấy không phải là giá trị sử dụng Nhưng cái chung đó phảinằm ngay ở trong cả hai hàng hoá Đó là chúng đều là sản phẩm của laođộng Chính hao phí lao động ẩn giấu trong hàng hoá làm cho chúng cóthể so sánh được với nhau khi trao đổi Chúng được trao đổi theo một tỷ

lệ nhất định nhưng lượng lao động hao phí để sản xuất ra chúng là ngangbằng nhau

Giá trị hàng hóa là hao phí lao động xã hội để sản xuất ra hàng hóa.Hao phí lao động xã hội bao gồm hao phí lao động sống của người laođộng sản xuất trực tiếp ra sản phẩm ( thể lực, trí lực, thời gian) và hao phílao động trong quá khứ để sản xuất ra tư liệu sản xuất Trong quy mô xãhội, giá trị của hàng hóa do hao phí lao động trung bình quy định

Giá trị hàng hóa là nội dung còn giá trị trao đổi là hình thức biểuhiện của giá trị Giá trị hàng hóa quyết định giá trị trao đổi

Khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển thì lượng giá trị hàng hóacàng có xu hướng giảm xuống do hao phí lao động giảm xuống

 Vậy, bất kì hàng hóa nào cũng có 2 thuộc tính trên Giữa 2 thuộc tínhvừa có sự thống nhất vừa có sự mâu thuẫn với nhau

2 Lượng giá trị của hàng hóa và các nhận tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa

a) Cơ sở xác định lượng giá trị hàng hóa

Lượng giá trị hàng hóa được đo lường thông qua đơn vị thời gian,

cụ thể là do thời gian lao động quyết định

Trong thực tế, một loại hàng hóa đưa ra thị trường do rất nhiềungười sản xuất ra, nhưng mỗi người sản xuất do điều kiện sản xuất, trình

độ tay nghề là không giống nhau nên thời gian lao động cá biệt để sảnxuất ra hàng hóa của họ khác nhau Tuy nhiên, lượng giá trị hàng hóa

Trang 4

phải phản ánh hao phí lao động trung bình trong ngành, trong xã hội chứkhông do hao phí lao động cá biệt xác đinh Như vậy, thước đo lượng giátrị của hàng hóa được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất

ra một hàng hoá trong điều kiện bình thường của xã hội, (với trình độ kỹthuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trungbình so với hoàn cảnh xã hội nhất định)

Giá trị của hàng hóa (hao phí lao động xã hội) bị chi phối bởi haophí lao động của nhóm có điều kiện sản xuất trung bình trong xã hội vàcũng là nhóm cung ứng đại bộ phận sản phẩm ra thị trường

b) Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa

* Năng suất lao động:

Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, đượctính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay

số lượng thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Khi NSLĐ xã hội càng tăng, thời gian cần thiết để sản xuất ra hànghoá càng giảm, sản lượng càng tăng nhưng lượng giá trị của một đơn vịsản phẩm càng giảm Do đó, mỗi cá nhân, mỗi người sản xuất kinh doanhkhông ngừng tăng năng suất lao động dể hao phí lao động cá biệt giảmxuống nhỏ hơn hao phí lao động xã hội nhằm thu được nhiều lợi nhuậnhơn, cắt giảm thua lỗ

Các biện pháp tăng năng suất lao động:

- Ứng dụng những tiến bộ của khoa học-kĩ thuật để cải tiến đối với máymóc, thiết bị, công nghệ

- Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động

- Tổ chức hợp lí hóa các khâu của quá trình sản xuất

- Lợi dụng những điều kiện tự nhiên thuận lợi

So sánh tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động:

- Giống: cũng dẫn tới 1 kết quả là tăng sản lượng

Trang 5

không thay đổi về chất của hoạt động sản xuất Trong chừng mực màngười lao động có thể chịu đựng được thì giá trị của hàng hóa không đổi.

* Mức độ phức tạp của lao động

Các loại hoạt động lao động được chia thành 2 loại:

- Lao động giản đơn là những hoạt động lao động mà người laođộng chỉ cần có 1 sức khỏe bình thường, 1 trí lực bình thường, 1 thể lựcbình thường là có thể làm đc

- Lao động phức tạp là những hoạt động lao động mà người laođộng phải được đào tạo về chuyên môn trước đó

Trong cùng 1 thời gian lao đông, lao động phức tạp sẽ tạo ra nhiềugiá trị hơn lao động giản đơn Lao động phức tạp là lao động giản đơnđược nhân lên gấp bội

Để cho các hàng hóa do lao động giản đơn tạo ra có thể quan hệbình đẳng với các hàng hóa do lao động phức tạp tạo ra, trong quá trìnhtrao đổi ta quy mọi lao động phức tạp thành lao động giản đơn trung bình.Như vậy, lượng giá trị của hàng hoá được đo bằng thời gian lao động xãhội cần thiết, giản đơn trung bình

Câu 3: Bản chất của tiền tệ và chức năng của tiền tệ

1 Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ:

a) Nguồn gốc của tiền tệ:

Tiền tệ xuất hiện là kết quả của việc liên tục giải quyết những khókhăn phát sinh trong quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hànghóa

b) Bản chất của tiền tệ

Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hànghóa làm vật ngang giá chung thống nhất cho các hàng hóa khác, nó thểhiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuấthàng hóa

2 Các chức năng của tiền tệ

a) Thước đo giá trị

- Tiền có thể dùng để biểu hiện và đo lường giá trị của hàng hóa

- Giá cả của hàng hóa là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trịhàng hóa

Trang 6

 Giá trị hàng hóa là nhân tố nội sinh hình thành nên giá cả vì giá

cả bám sát xoay xung quanh trục giá trị

- Nhân tố ngoại sinh tác động đến giá cả:

+ Giá trị của đồng tiền: thường có xu hướng giảm làm giá cả tănglên

+ Cung – cầu: Cung >cầu thì giá cả <giá trị; Cung <cầu thì giá cả

>giá trị; Cung =cầu thì giá cả =giá trị

+ Sự điều tiết của Chính phủ, Nhà nước

- Ở bất kể điểm nào mà giá cả khác giá trị thì xu thế vận động củathị trường là theo thời gian giá cả cân bằng với giá trị

b) Phương tiện lưu thông

- Tiền được sử dụng làm trung gian môi giới của quá trình trao đổimua bán với vai trò là vật ngang giá chung

- Công thức lưu thông hàng hóa: Hàng- Tiền – Hàng (H-T-H)

c) Phương tiện thanh toán: được dùng làm phương tiện thanh toán,

chi trả sau khi các công việc thanh toán được hoàn tất

d) Phương tiện cất trữ:

- Phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong tương lai

- Có thể cất giữ trong nhà hoặc gửi ngân hàng

- Nên cất giữ dưới dạng tiền vàng hoặc các tiền tệ ổn định và có tínhthanh khoản cao

e) Tiền tệ thế giới: công cụ mua bán, thanh toán, di chuyển tài sản

giữa các quốc gia

Câu 4: Nội dung và tác động của quy luật giá trị

1 Nội dung của quy luật giá trị

Theo quy luật giá trị, sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ

sở hao phí lao động xã hội cần thiết Trong kinh tế hàng hoá, mỗi ngườisản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trịcủa hàng hoá không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệtcủa từng người sản xuất hàng hoá, mà bởi hao phí lao động xã hội cầnthiết Vì vậy, muốn bán được hàng hoá, bù đắp được chi phí và có lãi,người sản xuất phải điều chỉnh làm cho hao phí lao động cá biệt của mìnhphù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được

Trang 7

Trao đổi hàng hoá cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hộicần thiết, có nghĩa là trao đổi theo nguyên tắc ngang giá

Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cảhàng hoá Vì giá trị là cơ sở của giá cả, nên trước hết giá cả phụ thuộc vàogiá trị Hàng hoá nào nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố:cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tốnày làm cho giá cả hàng hoá trên thị trường tách rời với giá trị và lênxuống xoay quanh trục giá trị của nó Sự vận động giá cả thị trường củahàng hoá xoay quanh trục giá trị của nó chính là cơ chế hoạt động củaquy luật giá trị Thông qua sự vận động của giá cả thị trường mà quy luậtgiá trị phát huy tác dụng

2 Tác động của quy luật giá trị

a) Điều tiết và lưu thông hàng hóa:

* Điều tiết sản xuất:

Quy luật giá trị có vai trò phân bổ nguồn lực vào các ngành khác

nhau để thiết lập 1 cân đối kinh tế nhất định ( cân bằng về giá và cân bằng

về cung cầu)

Giả sử nền kinh tế đang có sự mất cân đối ( ngành tập trung quánhiều nguồn lực  cung>cầu giá giảm lợi nhuận của người sản xuấtgiảm cắt giảm sản xuất, di chuyển nguồn lực sang ngành còn ít nguồnlực)

 Việc phân bổ nguồn lực diễn ra liên tục do nhu cầu của con ngườiluôn thay đổi

* Điều tiết lưu thông:

TP1: cung > cầu  P1 thấp

TP2: cung < cầu  P2 cao

 Có người vận chuyển hàng hóa từ TP1 sang TP2  P1tăng, P2giảm  thiết lập giá cả cân bằng trong thị trường  cân bằng cung cầu

b) Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi người sản xuất hàng hoá tự quyếtđịnh hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Nhưng do điều kiện sảnxuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt khác nhau Người sản xuấtnào có HPLĐ cá biệt nhỏ hơn HPLĐ xã hội của hàng hoá sẽ có lợi, thu

Trang 8

được lãi cao Để giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ phá sản,người sản xuất phải hạ thấp HPLĐ cá biệt, tối thiểu là bằng HPLĐ xã hộicần thiết Muốn vậy, họ phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổchức quản lý, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động Sựcạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn,mang tính xã hội Kết quả là lực lượng sản xuất xã hội được thúc đẩy pháttriển mạnh mẽ.

c) Thực hiện bình tuyển tự nhiên những người sản xuất

Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn đến kết quả là:những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao,trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí laođộng xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài, giàu lên nhanh chóng Ngược lại,những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi

ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn tới phá sản trở thành nghèo khó

Tác dụng của quy luật giá trị có ý nghĩa: một mặt, quy luật giá trịchi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thải các nhân tố yếu kém, kích thíchcác nhân tố tích cực phát triển; mặt khác, phân hoá xã hội thành kẻ giàungười nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội

Câu 5: Sự chuyển hóa tiền thành tư bản: Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của CTC, điều kiện ra đời và hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

1 Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của CTC

Tư bản là tiền vận động theo công thức T – H – T’ trong đó T’ là

tiền thu về lớn hơn T là tiền ứng ra ban đầu

∆ T =(T 'T ) là giá trị tăng thêm hay giá trị thặng dư

* Nguồn gốc của ∆ T trong lưu thông hàng hóa:

- Trao đổi ngang giá: giá trị của mỗi bên tham gia trao đổi trước vàsau khi trao đổi là không đổi  chưa xuất hiện ∆ T

- Trao đổi không ngang giá: Không phổ biến, không diễn ra trongthời gian dài

+ Giá cả > giá trị (lợi thế hoàn toàn thuộc về người bán) tức bánđắt thì nền kinh tế cũng không giàu lên vì người bán cũng sẽ là ngườimua  chưa xuất hiện ∆ T

Trang 9

+ Giá cả < giá trị (lợi thế hoàn toàn thuộc về người mua) tức mua

rẻ thì nền kinh tế cũng không giàu lên vì người bán cũng sẽ là ngườimua chưa xuất hiện ∆T

+ Mua rẻ, bán đắt  xuất hiện ∆ T nhưng điều này chỉ lí giải trênphạm vi 1 nhóm người, chưa có ∆ T trên phạm vi toàn bộ xã hội vì cáingười này được lợi chính là phần thiệt hại của đối tác anh ta

 Trên phạm vi toàn bộ xã hội, trao đổi không ngang giá không tạo

ra ∆ T

 Vậy, lưu thông hàng hóa không tạo ra ∆ T trên toàn bộ xã hội

* Nguồn gốc của ∆ T ngoài lưu thông hàng hóa

- Tiền ngoài lưu thông không thể tự gia tăng giá trị

- Hàng ngoài lưu thông bao gồm:

+ Hàng cất trữ: giá trị thường giảm theo thời gian

+ Hàng tiêu dùng: Trong sản xuất :Tư liệu sản xuất sau khi sảnxuất không tăng giá trị

Trong tiêu dùng: sở hữu cá nhân  không tănggiá trị

 Ngoài lưu thông hàng hóa không xuất hiện ∆ T

Như vậy, xuất hiện mâu thuẫn trong CTC của tư bản: Giá trị thặng dư

∆ T không sinh ra trong lưu thông và ngoài lưu thông nhưng những ngườilàm kinh doanh lại thu được ∆ T

2 Hàng hóa sức lao động

a) Điều kiện biến sức lao động trở thành hàng hóa

- Sức lao động, đó là toàn bộ các thể lực và trí lực của con người,

hoạt động để sản xuất ra những vật có ích

- Sức lao động chỉ có thể trở thành hàng hóa khi:

+ Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, làm chủ đượcsức lao động của mình và có quyền bán sức lao động của mình như mộthàng hóa

+ Người có sức lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất

và tư liệu sinh hoạt, trở thành người vô sản, buộc phải bán sức lao độngcủa mình để sống

b) Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

Trang 10

* Giá trị hàng hóa sức lao động là hao phí lao động xã hội để sản

xuất sức lao động cũng chính là HPLĐ xã hội sản xuất ra tư liệu sinh hoạtcần thiết cho người lao động

Giá trị hàng hoá sức lao động do những bộ phận sau đây hợp thành:

- Một là, giá trị những tư liệu sinh hoạt về vật chất và tinh thần cầnthiết để tái sản xuất sức lao động, duy trì đời sống công nhân

- Hai là, phí tổn đào tạo công nhân

- Ba là, giá trị những tư liệu sinh hoạt vật chất và tinh thần cầnthiết cho con cái công nhân

*Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động chỉ thể hiện ra trong

quá trình tiêu dùng sức lao động Đó là quá trình sản xuất ra một loạthàng hoá nào đó; đồng thời tạo ra giá trị mới (v+m) lớn hơn giá trị củabản thân hàng hoá sức lao động (v) Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng

dư mà nhà tư bản chiếm đoạt Như vậy, giá trị sử dụng của hàng hoá sứclao động có tính chất đặc biệt là nguồn gốc sinh ra giá trị Đó là chìa khoá

để giải thích mâu thuẫn của công thức chung của tư bản

 Hàng hóa sức lao động là hàng hóa duy nhất, là nguồn gốc sinh ra giátrị và giá trị thặng dư

Câu 6: Quá trình sản xuất giá trị thặng dư, hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư, giá trị thặng dư siêu ngạch

1 Quá trình sản xuất giá trị thặng dư

* Những đặc trưng cơ bản của quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa:

- Sản xuất TBCN là sản xuất hàng hóa theo quy mô lớn Đó là sựkết hợp của 3 quá trình: sản xuất ra giá trị sử dụng; sản xuất ra giá trị; sảnxuất ra giá trị thặng dư (đây là mục đích tuyệt đối hóa của TBCN)

- Sản xuất tư bản chủ nghĩa là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất thuộc

sở hữu của nhà tư bản và sức lao động làm thuê, có các đặc điểm: một là,

công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản, giống như nhữngyếu tố khác của sản xuất được nhà tư bản sử dụng sao cho có hiệu quả

nhất; hai là, sản phẩm được làm ra thuộc sở hữu của nhà tư bản, chứ

không thuộc về công nhân

Trang 11

*Các giả định nghiên cứu: trao đổi ngang giá; điều kiện sản xuất

thuộc mức trung bình trong xã hội

* Để hiểu rõ quá trình sản xuất giá trị thặng dư, chúng ta lấy việc

sản xuất sợi của một nhà tư bản làm ví dụ

Giả định để sản xuất 10 kg sợi, cần 10 kg bông và giá 10 kg bông là

10 $ Để biến số bông đó thành sợi, một công nhân phải lao động trong 6giờ và hao mòn máy móc là 2 $; giá trị sức lao động trong một ngày là 3

$ và ngày lao động là 12 giờ; trong một giờ lao động, người công nhântạo ra một lượng giá trị là 0,5 $; cuối cùng giả định trong quá trình sảnxuất, sợi đã hao phí theo thời gian lao động xã hội cần thiết

Nếu công nhân LĐ một ngày 6 giờ (đúng bằng thời gian LĐ cầnthiết) thì:

Giá trị mới do công nhân tạo ra trong

- Tiền mua bông (20 kg): 20$

- Tiền hao mòn máy móc: 4$

- Tiền mua sức lao động trong

Trang 12

Như vậy, toàn bộ chi phí sản xuất mà nhà tư bản bỏ ra là T=27 $,còn giá trị của sản phẩm mới (20 kg sợi) do công nhân sản xuất ra trong

12 giờ lao động là T’=

30$ Vậy 27 $ ứng trước đã chuyển hoá thành 30$, đã đem lại một giá trịthặng dư ∆ T= 3$ Do đó tiền tệ ứng ra ban đầu đã chuyển hoá thành tưbản

 Giá trị thặng dư là một phần mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động

do công nhân làm thuê tạo ra nhưng bị nhà tư bản chiếm đoạt.

* Qua nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, ta rút ra 3 kết luận:

- Phân tích giá trị sản phẩm, ta thấy có hai phần:

+ Giá trị cũ (c=24$) là phần giá trị của tư liệu sản xuất như máymóc, nhà xưởng, nguyên vật liệu…được lao động bảo tồn và di chuyểnsang sản phẩm

+ Giá trị mới (v+m=6$) là giá trị do sức lao động làm thuê tạo ra  Giá trị sản phẩm = c+v+m

- Ngày lao động của công nhân bao giờ cũng được chia thành haiphần:

+ Thời gian lao động mà người công nhân tạo ra một lượng giá trịbằng với giá trị sức lao động (v) của mình gọi là thời gian lao động cầnthiết và lao động trong khoảng thời gian đó là lao động cần thiết

+ Thời gian lao động mà người lao động tạo ra giá trị thặng dư (m)cho nhà tư bản gọi là thời gian lao động thặng dư, và lao động trongkhoảng thời gian đó gọi là lao động thặng dư

 Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư là quá trình sản xuất đượckéo dài vượt quá thời gian lao động tất yếu

- Sau khi nghiên cứu quá trình sản xuất giá trị thặng dư, chúng tanhận thấy mâu thuẫn của công thức chung của tư bản đã được giải quyết.Trong lưu thông nhà tư bản mua được một thứ hàng hoá đặc biệt, đó làhàng hoá sức lao động Sau đó nhà tư bản sử dụng hàng hoá đặc biệt đótrong sản xuất, tức là ngoài lĩnh vực lưu thông để sản xuất ra giá trị thặng

dư cho nhà tư bản Do đó tiền của nhà tư bản mới chuyển thành tư bản

2 Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

a) Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Ngày đăng: 26/11/2019, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w