1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI KIỂM TRA KSCL lần x

6 69 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 457,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quần thể chỉ đạt tới trang thái cân bằng sau hai thế hệ đối với gen trên NST thường, tần số alen ở hai giới không bằng nhau.. Quần thể chỉ đạt tới trạng thái cân bằng di truyền sau 3 đế

Trang 1

Biên soạn: Sinh Học BeeClass Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

21h30 – 22h30, chủ nhật, 15/12/2019

Họ và tên: SBD:

Câu 1 Xét quần thể có cấu trúc di truyền là 0,21BB + 0,79Bb = 1 Tần số của alen b của quần thể này là?

Câu 2 Đặc trưng cơ bản của quần thể ngẫu phối là?

A Giao phối ngẫu nhiên B Đa dạng về kiểu hình, kiểu gen

C Tần số kiểu gen không đổi qua các thế hệ D Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

Câu 3 Dòng vi khuẩn E.coli mang gen mã hóa insulin của người được tạo ra nhờ áp dụng kĩ thuật nào sau đây?

Câu 4 Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào

sau đây?

C lai tế bào xoma khác loài D nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

Câu 5 Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định Trong một quần thể người đang ở trạng thái

cân bằng di truyền, tỉ lệ người bị bạch tạng là 0,01% Không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, tỉ lệ người mang gen bệnh nhưng không bị bệnh là bao nhiêu?

Câu 6 Một loài thực vật, tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với hoa trắng Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ cây hoa đỏ là 91% Tần số alen trội trong quần thể là bao nhiêu?

Câu 7 Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A Quần thể giao phối là quần thể trong đó giữa các cá thể có sự giao phối ngẫu nhiên (tự do) với nhau

B Định luật Hacdy-Vanbeg phản ánh sự cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối

C Vốn gen là tất cả các gen có trong quần thể, bao gồm tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

D Mỗi quần thể đặc trưng bằng một vốn gen nhất định

Câu 8 Thể truyền cần phải có gen đánh dấu hay gen thông báo để:

A Tăng khả năng thành công

B Nhận biết được dòng tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp

C Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào dễ dàng hơn

D Nối các ADN tái tổ hợp với nhau

Câu 9 Khi nói về vai trò của thể truyền plasmid trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau

đây là đúng?

A Nếu không có thể truyền plasmid thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận

B Nhờ có thể truyền plasmid mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận

Bài kiểm tra gồm 06 trang

Trang 2

D Nhờ có thể truyền plasmid mà gen cần chuyển được gắn vào AND vùng nhân của tế bào nhận

Câu 10 Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen aaBbDdEE thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?

Câu 11 Thành tựu nào sau đây không phải do công nghệ biến đổi gen tạo ra?

A Tạo được giống lúa ‘gạo vàng’ B Tạo ra cừu Đôly

C Tạo được chủng E.coli sản xuất somatostatin D Tạo ra dê sản xuất ra tơ nhiện trong sữa

Câu 12 Ở thế hệ xuất phát, một quần thể tự thụ phấn có tần số kiểu gen Aa là 0,3 Hỏi ở thế hệ thứ 4 thì tổng tần

số kiểu gen AA và aa là bao nhiêu?

Câu 13 Một gen có 2 alen, ở thế hệ xuất phát, tần số alen A= 0,3; a=0,7 Sau 4 thế hệ chọn lọc loại bỏ hoàn toàn

kiểu hình lặn ra khỏi quần thể thì tần số alen a trong quần thể là

A 9

46

Câu 14 Theo định luật Hacdi – Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây ở trạng thái cân bằng di

truyền?

Câu 15 Nhận định nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối?

A Quần thể chỉ đạt tới trạng thái cân bằng sau hai thế hệ đối với gen trên NST thường, tần số alen ở hai giới

bằng nhau

B Quần thể chỉ đạt tới trang thái cân bằng sau hai thế hệ đối với gen trên NST thường, tần số alen ở hai giới

không bằng nhau

C Đối với gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, tần số alen ở giới XX của thế hệ sau

bằng tần số alen tương ứng ở giới XY của thế hệ trước liền kề

D Quần thể chỉ đạt tới trạng thái cân bằng di truyền sau 3 đến 4 thế hệ đối với gen nằm trên vùng tương

đồng của NST giới tính X và tần số alen của giới đực khác tần số alen ở giới cái

Câu 16 Một quần thể thực vật sinh sản bằng tự thụ có thế hệ khởi đầu P gồm 1000 cây, trong đó có 10% cây hoa

vàng Cho quần thể tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ, ở F3 thu được 27,5% cây hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra và gen quy định màu hoa có 2 alen, alen quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen quy định hoa vàng Số cây có kiểu gen dị hợp ở P là bao nhiêu?

Câu 17 Ở người nhóm máu A, B, O do các gen IA; IB; IO quy định Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen

IB quy định nhóm máu B, vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB, gen lặn IO quy định nhóm máu O Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thấy có 1% người có nhóm máu O và 28% người nhóm máu AB Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó lần lượt là bao nhiêu? Biết tần số nhóm máu A lớn hơn nhóm máu B

Trang 3

Câu 18 Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo

lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là?

A 0,45AA : 0,2Aa : 0,35aa B 0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

C 0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa D 0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa

Câu 19 Ở ruồi nhà có bộ NST lưỡng bội 2n = 12 Trên hai cặp NST thường, có chứa các cặp gen đồng hợp; 3 cặp

NST thường khác, mỗi cặp có hai cặp gen dị hợp Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X chứa 1 gen có 3 alen Biết rằng không có đột biến Theo lí thuyết, các con ruồi đực khác nhau trong quần thể khi giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

Câu 20 Khi nói về ưu thế lai và các kĩ thuật di truyền, nội dung nào sau đây là đúng?

A Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ

B Chất cônsixin có thể gây đột biến dị đa bội

C Nhờ phương pháp tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị, các nhà khoa học Việt Nam đã tạo ra giống dâu tam tam bội(3n) có nhiều đặc tính quý

D Thể truyền là một phân tử ARN đặc biệt dùng để đưa một gen từ tế bào này sang tế bào khác

Câu 21 Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở F8 là 0,25 AA:0,5 Aa :0,25 aa Biết quần thể trạng thái cân bằng di truyền từ thế hệ F1 Cấu trúc di truyền nào ở (P) thỏa mãn ?

A.(P) : 0,4 AA : 0,3 Aa : 0,3 aa B.(P) : 0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa

C.(P) : 0,4 AA : 0,2 Aa : 0,4 aa D.(P) : 0,25 AA : 0,25 Aa : 0,5 aa

Câu 22 Một quân thể thực vật, xét 1 gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a Thế hệ xuất phát (P)

của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Qua tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%?

Câu 23 Ở một loài thực vật sinh sản bằng tự phối, gen A quy định hạt nảy mầm bình thường trội hoàn toàn so với

alen a lam cho hạt không nảy mầm Tiến hành gieo 100 hạt ( gồm 40 hạt AA, 60 hạt Aa) lên đất canh tác, các hạt sau khi nảy mầm đều sinh trưởng bình thường và các cây đều ra hoa, kết hạt tạo nên thế hệ F1; các hạt F1 nảy mầm và sinh trưởng, sau đó ra hoa kết quả tạo nên thế hệ F2 Ở các hạt F2, kiểu gen Aa có tỉ lệ là?

Câu 24 Ở trâu, xét một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường Alen quy định có sừng là trội ở giới đực nhưng là

lặn ở giới cái Một quần thể đang cân bằng di truyền có số cừu không sừng chiếm 70% Cho giao phối ngẫu nhiên giữa những con cừu không sừng thu được đời con có số cừu không sừng chiếm tỉ lệ ?

Câu 25 Ở một loài thực vật ngẫu phối, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;

alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường Một quần thể thực vật ban đầu có cấu trúc di truyền: 0,2AABB: 0,3AaBb: 0,1Aabb: 0,2aaBB: 0,2aabb Tỉ lệ cây cho thân cao, hoa trắng ở F4 là ?

Trang 4

Câu 26 Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định

hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Sau ba thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 0,075 Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ (P) là?

A 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1 B 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1

C 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1 D 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

Câu 27 Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên NST thường có 3 alen quy

định Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng Một quần thể loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể giao phối ngẫu nhiên thì đời con có kiểu hình lông xám thuần

chủng chiếm 16%

B Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%

C Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%

D Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 35 xám : 1 trắng Câu 28 Ở ruồi giấm xét 4 gen: gen I và gen II cùng nằm trên cặp NST số 1 và quần thể ruồi giấm tạo tối đa 12 loại

giao tử về 2 gen này; Gen III nằm trên X không có alen tương ứng trên Y và gen IV nằm trên vùng tương đồng của X và Y và quần thể ruồi tạo tối đa 9 loại tinh trùng về NST giới tính Biết không có đột biến xảy ra,

số loại kiểu gen tối đa trong quần thể ruồi giấm về các locut gen trên là bao nhiêu?

A 3042 B 2340 C 4212 D 3510

Câu 29 Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AabbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy

các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau sinh ra 5 bò con Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

A 5 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con

B Trong cùng một điều kiện sống, 5 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau

C 5 bò con này có số lượng NST khác nhau

D 5 bò con này có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen

Câu 30 Ở một quần thể động vật, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1: 0,12AA : 0,56Aa : 0,32aa F2: 0,18AA : 0,44Aa : 0,38aa

F3: 0,24AA : 0,32Aa : 0,44aa F4: 0,28AA : 0,24Aa : 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

A Giao phối không ngẫu nhiên B đột biến gen

Câu 31 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp; gen B quy

định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Một quần thể đang cân bằng về di truyền có tần số alen A là 0,5; tần số alen b là 0,4 Tỉ lệ kiểu hình thân cao, hoa trắng trong quần thể này là?

Trang 5

Câu 32 Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen như sau: Locut gen I có 3 alen ( a1 > a2 = a3) nằm trên cặp NST

thường số 1; Locut gen II có 5 alen ( b1 > b2 = b3 = b4 > b5) và Locut gen III có 4 alen ( d1 = d2 > d3 > d4) cùng nằm trên cặp NST thường số 3 Trong trường hợp không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận định sau là đúng?

I Số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260

II Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên

III Có tối đa 160 loại kiểu hình trong quần thể

IV Có tối đa 60000 loại kiểu giao phối trong quần thể

Câu 33 Ở một loài chim, độ dài cánh do một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính quy định Giới cái của loài này có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử bình thường khác nhau về tính trạng độ dài cánh Hai cặp gen khác có số alen bằng nhau và cùng nằm trên một cặp NST thường, lần lượt quy định màu sắc lông

và chiều cao chân, có khả năng tạo ra tối đa 36 kiểu gen dị hợp Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Số loại kiểu gen tối đa về cả 3 cặp gen là 1170

II Ở chim đực, có tối đa 216 loại kiểu gen dị hợp về cả 3 gen

III Ở chim đực, có tối đa 48 loại kiểu gen đồng hợp về cả 3 gen

IV Số kiểu giao phối tối đa trong quần thể là 337500

Câu 34 Trong một quẩn thể, xét 4 gen: gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một NST thường Gen 3 có 2 alen nằm trên NST X không có đoạn tương đồng trên Y Gen 4 có 2 alen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y Biết rằng không phát sinh đột biến, theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa trong

quần thể này là

Câu 35 Một quần thể tự thụ, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B

quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể có 40% số cá thể thân cao, hoa đỏ thuần chủng; 40% cá thể thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen; 20% cá thể thân thấp, hoa trắng Biết rằng không có đột biến xảy ra và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có tối đa 12 loại kiểu gen

II Tỉ lệ cá thể thân cao, hoa đỏ sẽ tăng dần qua các thế hệ

III Ở F4, số cá thể thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 737/2650

IV Trong số các cá thể thân cao, hoa đỏ ở F2, có 73/89 số cá thể thuần chủng

Câu 36 Ở người, gen A nằm trên NST thường quy định da đen trội hoàn toàn so với a quy định da trắng Một

quần thể người đang cân bằng về di truyền có người da đen chiếm tỉ lệ 64% Biết không xảy ra hiện tượng đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1

II Trong số người da đen, người có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/4

III Một cặp vợ chồng đều có da đen sinh đứa con đầu lòng có da trắng Nếu họ sinh đứa thứ 2 thì xác suất để đứa thứ 2 có da trắng là 25%

Trang 6

IV Một cặp vợ chồng khác ở trong quần thể này có da đen, xác suất để con đầu lòng có da đen 55/64

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 37 Một quần thể lưỡng bội, xét cặp gen Aa nằm trên cặp NST thường Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể

ngẫu phối có 80% cá thể mang kiểu hình trội, F1 có 6,25% cá thể mang kiểu hình lặn Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Tần số alen trội bằng hai lần tần số alen lặn

II Quần thể (P) đang cân bằng di truyền

III Tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp ở thế hệ P chiếm 70%

IV Trong số các cá thể có kiểu hình trội ở F1, kiểu gen dị hợp là 40%

Câu 38 Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,4ABDd : 0,5ABDd : 0,1ABdd

Trong đó, cặp gen Aa và Dd tương tác bổ sung: A và D quy định hoa đỏ, chỉ có 1 alen trội A hoặc D thì hoa vàng, kiểu gen còn lại quy định hoa trắng; B quả vàng trội hoàn toàn so với b quả xanh Biết rằng không xảy ra đột biến, không xảy ra hoán vị gen, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I F1 có tối đa 15 kiểu gen

II Ở F2, tần số alen A = 0,7

III Ở F3, kiểu hình hoa trắng, quả xanh chiếm tỉ lệ 357/2560

IV Ở F4, kiểu hình hoa đỏ, quả vàng chiếm tỉ lệ 2601/10240

Câu 39 Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0,4AB dE : 0,6AB dE

một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Ở F4, có tối đa 9 kiểu gen

II Ở F3, kiểu hình đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ là 371/1280

III Ở F2, có 11/81 cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen

IV Trong các cây mang kiểu hình 3 tính trạng trội ở F5, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 865/2497

Câu 40 Một loài thực vật lưỡng bội bộ NST là 2n = 12, xét 6 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e; G, g; H, h phân li độc lập

trong đó alen A, B, D, E, g, h là các alen đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Quần thể trên có tối đa 8 kiểu gen quy định kiểu hình không đột biến

II Thể đột biến thuộc quần thể trên có tối đa 631 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về ít nhất 2 tính trạng III Thể đột biến thuộc quần thể trên có tối đa 96 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về 2 tính trạng

IV Thể đột biến thuộc quần thể trên có tối đa 560 kiểu gen quy định kiểu hình đột biến về ít nhất 3 tính trạng

A 2 B 1 C 3 D 4

-End of exam -

Ngày đăng: 16/12/2019, 22:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w