1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI KIỂM TRA KSCL lần v đề

6 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 852,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường.. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể NST ở kì gi

Trang 1

Biên soạn: Mr Cường – Trần Phi – Đức Anh – Nguyễn Trúc

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

20h00 – 21h00, chủ nhật, 8/9/2019

Họ và tên: SBD:

_

Câu 1 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Thể đột biến tam bội của loài này có số lượng NST là?

Câu 2 Đặc trưng nào sau đây của NST là quan trọng nhất?

Câu 3 Trong nguyên phân, hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở kì nào?

Câu 4 Một loài thực vật có 2n = 6 với 3 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, DD Kiểu gen nào sau đây thuộc thể ba?

A AaBbDD B AaBbbDD C AaBbD D ABbDD

Câu 5. Thể đột biến của loại đột biến nào sau đây có số lượng nhiễm sắc thể là một số lẻ?

Câu 6 Một tế bào mẹ có 24 NST qua nguyên phân một lần sẽ sinh ra hai tế bào con có tổng số NST là?

Câu 7 Loại đột biến nào sau đây không được phát sinh trong nguyên phân?

A Đột biến tứ bội B Đột biến lệch bội thể một

C Đột biến lệch bội thể ba D Đột biến tam bội

Câu 8 Loại đột biến NST nào sau đây có thể làm giảm hàm lượng AND trong nhân tế bào?

Câu 9 Giả sử một cơ thể có kiểu gen AaBb Trong quá trình giảm phân, ở một số tế bào có cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường Theo lí thuyết, loại giao tử nào sau đây không thể được tạo ra?

Câu 10 Một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 11:1 ?

Câu 11 Trong chọn giống, để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến :

A Lặp đoạn nhỏ nhiễm sắc thể B Lặp đoạn lớn nhiễm sắc thể

C Mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể D Đảo đoạn nhiễm sắc thể

Câu 12 Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 Số lượng NST trong 1 tế bào bị đột biến thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là bao nhiêu?

A 18 B 9 C 10 D 20

Câu 13 Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen aaBb để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng consixin gây lưỡng bội hóa và kích thích cho chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh Các cây này có kiểu gen là?

A aaaaBBbb B aaaBBb, aaaBbb C aaBb, aaBb, aabb D.aaBB, aabb

Bài kiểm tra gồm 06 trang

Trang 2

Câu 14 Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

A Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm B Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao

C Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ D Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu

Câu 15 Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Số lượng NST trong tế bào sinh

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là:

Câu 16 Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen

B Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên

nhiễm sắc thể Y

C Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen

D Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp

Câu 17 Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính

B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

C Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li

D Đột biến lệch bội không làm thay đổi chiều dài của phân tử AND cấu tạo nên NST đó

Câu 18 Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:

I AAaaBBbb × AAAABBBb II AaaaBBBB × AaaaBBbb III AaaaBBbb × AAAaBbbb

IV AAAaBbbb × AAAABBBb V AAAaBBbb × Aaaabbbb VI AAaaBBbb × AAaabbbb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8 : 4 : 4 : 2 : 2 : 1 : 1 :

1 : 1 ?

Câu 19 Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:

Nòi 1: ABCDEFGHI Nòi 2: HEFBAGCDI Nòi 3: ABFEDCGHI Nòi 4: ABFEHGCDI

Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là

A 1 → 4 → 2 → 3 B 1 → 3 → 2 → 4 C 1 → 3 → 4 → 2 D 1 → 2 → 4 → 3

tương đồng số 7 và số 9 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, số loại giao tử có đột biến chuyển đoạn NST là bao nhiêu và tỉ lệ loại giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến

ở cả hai nhiễm sắc thể trong tổng số giao tử đột biến là ?

A 3 và 2/3 B 3 và 1/3 C 4 và 1/4 D 4 và 1/2

Câu 21 Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, thấy có 20 tế bào có cặp NST số 3 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn

Trang 3

lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có

5 NST chiếm tỉ lệ?

Câu 22 Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb × ♀ AaBb Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp NST mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường Ở đời con của phép lai ♂AaBbDD × ♀AaBBdd, hợp tử đột biến dạng thể ba có kiểu gen AaBBbDd chiếm tỉ lệ

Câu 24 Cho các phát biểu sau về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

I Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gen của tế bào và chỉ có thể thấy chúng dưới kính hiển vi

II Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của loài phần nào phản ánh mức độ tiến hóa của loài đó

III Các loài khác nhau chắc chắn có số lượng, hình thái, cấu trúc nhiễm sắc thể khác nhau

IV Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxom với 8 phân tử protein histon quấn quanh bởi vòng xoắn AND ( khoảng 146 nucleotit)

Câu 25 Khi nói về cặp NST giới tính ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Cặp NST này chỉ có ở tế bào sinh dục

II Cặp NST này chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính đực, cái

III Các hợp tử có cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực

IV Cặp NST này có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng

Câu 26 Khi nói về đột biến đa bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Hầu hết các đột biến đa bội lẻ đều không có khả năng sinh sản hữu tính (bị bất thụ)

II Thể tam bội có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào tăng lên gấp 3 lần so với dạng lưỡng bội

III Thể đột biến đa bội bị cách li sinh sản với các dạng lưỡng bội sinh ra nó

IV Trong tự nhiên, cả thực vật và động vật đều có số lượng thể đột biến tứ bội với tỉ lệ như nhau

Câu 27 Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 Trong quần thể thuộc loài này đã xuất hiện thể đột biến có

15 nhiễm sắc thể Thể đột biến này có thể phát sinh nhờ bao nhiêu cơ chế sau đay?

I Rối loạn giảm phân ở một bên bố hoặc mẹ, trong đó một cặp nhiễm sắc thể không phân li

II Rối loạn trong nguyên phân, trong đó một cặp nhiễm sắc thể không phân li

III Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit cùng nguồn gốc

IV Rối loạn trong giảm phân ở bố hoặc mẹ, trong đó tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 28 Trên cặp NST số 1 của người, xét 7 gen được sắp xếp theo trình tự ABCDEGH Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Nếu gen A nhân đôi 3 lần thì gen H cũng nhân đôi 3 lần

Trang 4

II Nếu gen B phiên mã 30 lần thì gen E cũng phiên mã 30 lần

III Nếu đột biến đảo đoạn BCDE thì có thể làm giảm lượng protein do gen B tổng hợp

IV Nếu đột biến mất một cặp nucleotit ở gen C thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ gen C đến gen H

A 2 B 3 C 4 D 1

Câu 29 Trong quá trình giảm phân sinh trứng ở cơ thể người mẹ, đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính ở giảm phân I, các cặp NST khác giảm phân bình thường Quá trình giảm phân tạo tinh trùng ở bố diễn ra bình thường Theo lí thuyết, trong số những con sống sót của họ tỉ lệ con bị đột biến thể ba chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

A 1

3

1

2 3

Câu 30 Cho phép lai P: ♂AaBb x ♀AaBb, biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 10% số tế bào có cặp

NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, có 30% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II ở cả hai tinh bào, các cặp NST khác phân li bình thường Ở đời con F1 hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ

Câu 31 Một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen đột biến a quy định hoa trắng, gen này nằm trên NST thường Khi tiến hành lai hai cây hoa đỏ (P) với nhau, ở F1 thu được một cây hoa trắng, 599 cây hoa đỏ Theo lí thuyết, có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng cho kết quả của phép lai trên?

I Cây hoa trắng thu được là do kết quả của đột biến gen trội

II Cây hoa trắng thu được có thể là do kết quả của đột biến mất đoạn NST

III Cây hoa trắng thu được có thể là do kiểu gen dị hợp Aa tương tác với môi trường sống (thường biến)

IV Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử ở một trong hai cây P đã có giao tử không mang alen A được thụ tinh với giao tử mang alen a sinh ra cây hoa trắng

A 2 B 3 C 4 D 1

Câu 32 Khi nói về đột biến lệch bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp NST

thường

II Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân

li

III Ở cùng một loài, tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể

một nhiễm

IV Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm

Câu 33 Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Thực hiện phép lai P: AAAa × aaaa thu được F1 Tiếp tục cho F1 lai phân tích thu được Fa Theo lí thuyết, Fa có tỉ lệ kiểu hình:

A 2 cây thân cao : 1 cây thân thấp B 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp

C 8 cây thân cao : 1 cây thân thấp D 43 cây thân cao : 37 cây thân thấp

Câu 34 Ở đậu hà lan, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng Sau khi tiến hành phép lai P: Aabb × aabb, người ta đã dùng coxixin xử lý các hạt F1 Sau đó gieo thành cây và chọn các thể đột biến ở F1 cho tạp giao thu được F2 Thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường Theo lý thuyết, có bao nhiêu kết

luận sau đây là đúng?

Trang 5

I Ở đời F1 có tối đa là 4 kiểu gen

II Tất cả các cây F1 đều có kiểu gen thuần chủng

III Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở F2 là 49/144

IV Số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F1 tạp giao là 10

Câu 35 Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là A A A1, 2, 3 quy định Trong đó, alen

1

A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 quy định hoa vàng, trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1 Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36 Cho rằng cây tứ bội khi giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác xuất ngang nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng?

I Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36

II Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9

III Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng

IV Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác xuất thu được cây mang alen A3 là 1/35

một hợp tử của loài đó trong môi trường có thêm colchicine 0.1% Anh ta tạm dừng thí nghiệm khi nhận thấy hợp

tử ban đầu trải qua 10 lần nguyên phân Kết quả ghi nhận cho thấy, sau một số đợt nguyên phân đầu tiên, có 1 tế bào bị đột biến tứ bội Ngay lần phân bào sau đó lại có thêm tế bào thứ 2 lại bị đột biến tứ bội Các tế bào con đều nguyên phân tiếp tục đến lần cuối cùng đã sinh ra 976 tế bào con Hỏi đợt nguyên phân xảy ra đột biến lần thứ nhất và lần thứ hai trong thí nghiệm của anh Cần lần lượt là bao nhiêu?

được các hợp tử F1 Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F1 để gây đột biến tạo cây tứ bội rồi đem trồng tất cả các cây trong môi trường cách li để phát triển thành các cây F1 Tất cả các cây F1 tiến hành giảm phân tạo giao tử, trong tổng số giao tử thu được có 15,375% giao tử mang 1 alen trội Cho rằng các cây tứ bội chỉ giảm phân sinh ra giao tử lưỡng bội Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử mang hai alen trội bằng bao nhiêu?

Câu 38 Ở 1 loài, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20, mỗi cặp nhiễm sắc thể xét 1 cặp gen có 2 alen Biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn; trong loài có các đột biến thể ba Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Quần thể có tối đa 230 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng

II Quần thể có tối đa 2160 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng

III Quần thể có tối đa 12000 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 3 tính trạng

IV Quần thể có tối đa 16384 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả tính trạng

Câu 39 Ở một loài thực vật, Alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định lá nguyên, b quy định lá

xẻ, gen trội là trội hoàn toàn Phép lai (P): AAbb × aaBB thu được các hợp tử F1 Dùng cônsixin xử lí các hợp tử rồi cho phát triển thành cây hoàn chỉnh Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 Biết hiệu quả việc xử lí

Trang 6

cônsixin đạt 84%, giảm phân diễn ra bình thường, cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội và thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F2?

I Các cây thân cao, lá xẻ có tối đa 3 loại kiểu gen thuần chủng

II Tỉ lệ dòng thuần tứ bội chiếm 0,28%

III Cho các cây thân thấp, lá nguyên có khả năng sinh sản hữu tính bình thường ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, có tối đa 21 sơ đồ lai

IV Trong số các cây thân cao, lá nguyên ở F2, cây có 3 alen trội trong kiểu gen chiếm tỉ lệ 28,28%

A 2 B 1 C 3 D 4

Câu 40 Ở 1 loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường phân li độc lập nhau Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I Có tối đa 18 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 35:1

II Có tối đa 14 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3:1

III Có tối đa 24 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 11:1

IV Có tối đa 74 sơ đồ lai giữa 2 cơ thể tứ bội thân cao, hoa đỏ cho đời con chỉ có 1 loại kiểu hình

-HẾT -

Ngày đăng: 13/09/2019, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w