Câu 10: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?. tráng gương trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng là gam este.. Câu 24: Thủy phân hoàn toàn CH COOCH3 3tron
Trang 1SỞ GD & ĐT KHÁNH HÒA
ĐỀ CHÍNH THỨC
(có 4 trang)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN HÓA 12 Thời gian làm bài: 50 phút (40 câu trắc nghiệm)
(Học sinh làm bài trên phiếu trả lời và không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
Cho biết: C (12), H (1), O (16), N (14), Ag (108), Na (23), Cl (35,5)
A. CH COOCH C H3 2 6 5 B. C H COOCH6 5 3 C. C H COOC H2 5 6 5 D. CH COOC H3 6 5
etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetit là:
A. C Hn 2n 1O (n 3)2 B. C Hn 2n 1O (n 2)2
C. C H O (n 2)n 2n 2 D. C Hn 2n 2 O (n 3)2
phóng những phân tử nhỏ khác (thí dụ H O2 ) được gọi là phản ứng
A trùng hợp B thủy phân C trùng ngưng D xà phòng hóa
ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam
dung dịch X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
A. CH2 C CH COOCH 3 3 và 2 2
6
H N CH COOH
B. CH2CHCOOCH3 và 2 2
6
H N CH COOH
C. CH2C CH COOCH 3 3 và 2 2
5
H N CH COOH
D. CH COOCH3 CH2 và 2 2
5
H N CH COOH
A Tơ tằm B Tơ nilon-6,6 C Tơ visco D Bông
A C H NH6 5 2 B.CH CH NH3 2COOH
Trang 2Câu 10: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?
A Gly-Ala B Glyxin C Metylamin D Metyl fomat
A. Dung dịch NaOH B Dung dịch NaCl
C. Cu OH 2/ OH D Dung dịch HCl
C. polietilen D poli (vinyl clorua)
NaOH 2M Giá trị của V là
2
CO ,H O2 và 0,336 lít khí N2(đktc) Mặt khác, để tác dụng với m gam E cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
C polisaccarit D lipit
A.CH COOH3 B.CH NH3 2 C.H NCH COOH2 2 D.C H OH2 5
A thủy phân B hòa tan Cu OH 2 C trùng ngưng D tráng gương
trong dãy có phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) là
gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
A 60,0% B. 50,0% C 40,0% D 75,0%
ứng được với Cu OH 2ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
A.HOOH B. CH CHO3 C.CH OH3 D. HCOOCH3
A saccarozo B fructozo C mantozo D xenlulozo
Trang 3Câu 24: Thủy phân hoàn toàn CH COOCH3 3trong dung dịch NaOH (đun nóng) thu được sản phẩm
là
A. CH COONa3 và CH COOH3 B. CH OH3 và CH COOH3
C. CH COONa3 và CH OH3 D. CH COOH3 và CH ONa3
đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
nóng), thu được 21,6 gam Ag Giá trị của m là
A 36,0 B 16,2 C 9,0 D 18,0
A Xanh tím B Trắng C Vàng cam D Tím
Cũng 8,16 gam X nói trên phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH được 3,68 gam ancol Y và m gam muối Z Giá trị m là
A 6,56 B 8,80 C 5,44 D 7,68
dung dịch NaOH 0,5M Giá trị của V là
đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn là
làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa Phần trăm khối lượng của clo trong PVC gần bằng
A Các amin không độc
B Các protein đều tan trong nước
C Các amin ở điều kiện thường ở thể khí hoặc lỏng
D Các aminoaxit là chất rắn ở điều kiện thường
A Amino axit là những hợp chất có tính chất lưỡng tính
B Tất cả các peptit đều tham gia phản ứng màu biure
C Các amino axit thiên nhiên hầu hết là -aminoaxit
D Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím hóa hồng
Trang 4Câu 35: Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân metyl fomat bằng NaOH đun nóng, thu được axit fomic và ancol metylic
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí
(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit
(e) Thủy phân hoàn toàn abumin thu hỗn hợp -aminoaxit
(f) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2
Số phát biểu đúng là
600ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm NH2 trong phân tử Giá trị của m là
A 54,30 B 66,00 C 51,72 D 44,48
(a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
(b) Muối phenylamoni clorua không tan tron nước
(c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí
(d) trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi
(e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng
Số phát biểu Sai là?
(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu OH 2 tạo ra dung dịch màu xanh lam (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarit trong môi trường axit chi thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2(xúc tác Ni, đun nóng) tạo thành sobitol
Số phát biểu đúng là
cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của X lớn hơn số mol của Y) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H O2 Mặt khác, nếu đun nóng M với H SO2 4đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là
A 22,80 B 17,92 C 27,36 D 18,24
Trang 5Câu 40: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 2 mol
natri stearat và 1 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai?
A. 1 mol X làm mất màu tối đa 1 mol Br2trong dung dịch
B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X
C Công thức phân tử chất X là C H O57 110 6
D Phân tử X có 4 liên kết
-HẾT -
Trang 6ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Phương pháp:
- Ghi nhớ cách gọi tên este RCOOR’: tên este = tên gốc R’ + tên axit (đuôi “at”)
Chú ý: HS phân biệt 2 gốc:
C H CH : benzyl
C H : phenyl
Hướng dẫn giải: Công thức cấu tạo của benzyl axetat là CH COOCH C H3 2 6 5
Đáp án A
Câu 2:
Hướng dẫn giải: Đầu C chứa nhóm COOH, đầu N chứa nhóm NH2
Đáp án B
Câu 3:
Hướng dẫn giải: Công thức của este no, đơn chức, mạch hở là C H On 2n 2 n 2
Đáp án C
Câu 4:
Đáp án C
Câu 5:
Phương pháp: Tính
3 2 5
n ,n chất dư, chất hết
2 5
C H OH
n
Bảo toàn khối lượng:
Trang 7Hướng dẫn giải:
3 2 5
n 0,1 mol; n 0,155 molNaOH dư
2 5 3 2 5
n n 0,1 mol
BTKL:
m m n m 8,8 0,155.40 0,1.46 10,4 gam
Đáp án D
Câu 6:
Phương pháp: nNaOH 2nGlunHCl
Hướng dẫn giải: nNaOH 2nGlunHCl 2.0,1 0,15.2 0,5 mol
Đáp án A
Câu 7:
Hướng dẫn giải:
3
t ,p,xt
3
CH
|
| COOCH
0
t ,xt,p
Nilon 6
Đáp án C
Câu 8:
Phương pháp:
HS phân biệt được các khái niệm về tơ:
- Tơ thiên nhiên: tơ có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên
- Tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo): tơ có nguồn gốc tự nhiên nhưng đã được con người chế biến
- Tơ tổng hợp: tơ do con người tạo ra
Hướng dẫn giải:
A Tơ thiên nhiên
B Tơ tổng hợp
C Tơ bán tổng hợp
D Tơ thiên nhiên
Đáp án C
Câu 9:
Hướng dẫn giải: Công thức cấu tạo của alanin là CH CH NH3 2COOH
Đáp án: B
Câu 10:
Hướng dẫn giải: Metylamin không phản ứng được với NaOH
Trang 8Đáp án C
Câu 11:
Phương pháp: Ghi nhớ các peptit (trừ đipeptit) có phản ứng màu biure với Cu OH 2/ OH tạo ra hợp chất màu tím
=> Để nhận biết đipeptit với những peptit khác ta sử dụng Cu OH 2/ OH
Hướng dẫn giải: Ta dùng Cu OH 2/ OH
Ala-Ala-Ala: tạo hợp chất màu tím
Gly-Ala: không hiện tượng
Đáp án C
Câu 12:
Phương pháp: Ghi nhớ một số tơ được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng như: 6,
nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat) hay tơ lapsan,…
Hướng dẫn giải: Nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng Các polime còn lại được
điều chế bằng phản ứng trùng hợp
Đáp án A
Câu 13:
Phương pháp: Số lượng phân tử NaOH phản ứng với một phân tử peptit bằng với số nhóm COOH
của peptit đó
Hướng dẫn giải: npeptit 13,02: 89.2 75 18.2 0,06 mol
Ala-Gly-Ala có 3 nhóm COOH => nNaOH3nAla Gly Ala 0,18 mol
M
V n / C 0,18: 2 0,09
lít = 90 ml
Đáp án D
Câu 14:
Phương pháp:
- Bảo toàn nguyên tố N:
2
n 2n ?
- Amin đơn chức phản ứng với HCl: nHCl nN?
Hướng dẫn giải:
- Bảo toàn nguyên tố N: nN2nN2 2 0,336: 22,4 0,03 mol
- Amin đơn chức phản ứng với HCl: nHCl nN 0,03 mol
V n / C 0,03/ 1 0,03
Đáp án D
Câu 15:
Phương pháp:
Monosaccarit: glucozo, fructozo
Đisaccarit: saccarozo, matozo
Polisaccarit: tinh bột, xenlulozo
Trang 9Hướng dẫn giải: Tinh bột thuộc loại Polisaccarit
Đáp án C
Câu 16:
Hướng dẫn giải: CH NH3 2 làm quỳ tím chuyển xanh
Đáp án B
Câu 17:
Phương pháp: Tìm được đặc điểm chung về cấu tạo để suy ra tính chất hóa học chung
Hướng dẫn giải: Vì các chất đều được tạo từ nhiều phân tử monosaccarit nê chúng đều có phản
ứng thủy phân
Đáp án A
Câu 18:
Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của từng chất
Hướng dẫn giải: Các chất phản ứng được với NaOH gồm: tripanmitin, axit aminoaxetic,
Ala-Gly-Glu, etyl propionat
Đáp án B
Câu 19:
Phương pháp: Dựa vào công thức tính hiệu suất đối với chất tham gia: TT
LT
n
n
Hướng dẫn giải:
n 36: 60 0,6 mol; n 46: 46 1 mol; n 31,68: 88 0,36 mol
0
2 4
H SO dac,t
CH COOH C H OH CH COOC H H O
3 2 5
Do n n hiệu suất tính theo CH COOH3
3
3
CH COOH TT
CH COOH LT
Đáp án A
Câu 20:
Phương pháp: Những chất phản ứng với Cu OH 2 tạo dung dịch màu xanh lam:
- Các chất có các nhóm -OH đính vào C liền kề nhau
- Axit
Hướng dẫn giải: Các chất phản ứng với Cu OH 2tạo dung dịch màu xanh lam là: glucozo,
saccarozo, glixerol
Đáp án C
Câu 21:
Phương pháp: Este có dạng RCOOR’ (với R là gốc hidrocacbon hoặc H; R’ là gốc hidrocacbon)
Trang 10Đáp án D
Câu 22:
Hướng dẫn giải: Các đồng phân este có CTPT C H O3 6 2 là
HCOOCH CH
CH COOCH
Đáp án C
Câu 23:
Đáp án B
Câu 24:
Hướng dẫn giải: CH COOCH3 3NaOHCH COONa CH OH3 3
Đáp án C
Câu 25:
Phương pháp: C H COO C H17 35 3 3 53NaOH3C H COONa C H OH17 35 3 5 3
Từ PTHH: nglixerol ntristearin m ?
Hướng dẫn giải:
C H COO C H17 35 3 3 53NaOH3C H COONa C H OH17 35 3 5 3
Từ PTHH: nglixerol ntristearin m 0,05 mol m 0,05.924,6 gam
Đáp án B
Câu 26:
Phương pháp: Glucozo 2Ag
Hướng dẫn giải:
Ag
glucozo
n 21,6 :108 0,2 mol
Glucozo 2Ag
n n / 2 0,1 mol
m 0,1.180 18gam
Đáp án D
Câu 27:
Đáp án A
Câu 28:
Hướng dẫn giải: Các đồng phân amin bậc 1có công thức phân tử là C H N3 9 là
CH CH CH CH
2
CH CH CH
|
NH
Đáp án A
Trang 11Câu 29:
Hướng dẫn giải:
* Phản ứng đốt cháy: khi đốt este no, đơn chức, mạch hở ta thu được:
2 2
n n 7,2:18 0,4 mol
BTNT “C”:
2
n n 0,4 mol
BTNT “H”:
2
n 2n 0,8 mol BTKL: mO mXmCmH 8,16 0,4.12 0,8.1 2,56 gam
O
n 0,16 mol
C: H : O n : n : n 0,4: 0,8: 0,16 5:10: 2
X là C H O5 10 2
* Phản ứng thủy phân: nX 8,16 :102 0,08 mol
n n n 0,08 mol
M 3,68: 0,08 46 C H OH
=> muối là C H COONa2 5
2 5
C H COONa
m 0,08.96 7,68 gam
Đáp án D
Câu 30:
Phương pháp: nNaOH nCOOH ?
Hướng dẫn giải: nNaOH nCOOH 7,5: 75 0,1 mol
M
V n / C 0,1: 0,5 0,2
lít = 200 ml
Đáp án A
Câu 31:
Phương pháp: Dựa vào sản phẩm của phản ứng thủy phân hoàn toàn X để xác định những công
thức cấu tạo thỏa mãn
Hướng dẫn giải: Các công thức cấu tạo thỏa mãn là:
Ala-Ala-Gly
Ala-Gly-Ala
Gly-Ala-Ala
Đáp án B
Câu 32:
Phương pháp: Công thức cấu tạo của PVC là CH2CHCl n CTPT :C H Cl2 3
Hướng dẫn giải: Công thức cấu tạo của PVC là CH2CHCl n CTPT :C H Cl2 3
Cl
35,5
12.2 1.3 35,5.1
Đáp án D
Trang 12Câu 33:
Hướng dẫn giải:
A sai vì có một vài amin độc như anilin
B sai
C sai vì có amin ở thể rắn
D đúng
Đáp án D
Câu 34:
Hướng dẫn giải:
A đúng do phân tử của chúng vừa có chứa nhóm NH2 vừa chứa nhóm COOH
B sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure
C đúng
D đúng
Đáp án B
Câu 35:
Hướng dẫn giải:
(a) sai vì thủy phân metyl fomat bằng NaOH đun nóng, thu được natri fomat và ancol metylic (b) sai vì polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
(c) Sai vì ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng
(d) Đúng
(e) Đúng
(f) Đúng vì phân tử triolein có chứa liên kết đôi C=C
Đáp án A
Câu 36:
Phương pháp:
Do các peptit đều được tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 nên ta có:
n 4n 3n a ?
X 4NaOH Muối H O2
Y 3NaOH Muối H O2
Ta thấy:
2
n n 3a ?
BTKL:
2
m m m m
Hướng dẫn giải:
Do các peptit đều được tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2 nên ta có:
n 4n 3n 4.a 3.2a 0,6 a 0,06 mol
Trang 13X 4NaOH Muối H O2
Y 3NaOH Muối H O2
Ta thấy:
2
n n 3a 0,18 mol
BTKL:
2
m m m m 72,48 0,18.18 0,6.40 51,72 gam
Đáp án C
Câu 37:
Hướng dẫn giải:
(a) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure
(b) Sai vì muối phenylamoni clorua là hợp chất ion, tan được trong nước
(c) Đúng
(d)Đúng
(e) Sai vì ở điều kiện thường, amino axit là những chất rắn
Đáp án D
Câu 38:
Hướng dẫn giải:
(a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước => đúng
(b) Tỉnh bột và xenlulozo đều là polisaccarit => đúng
(c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đêu hòa tan Cu OH 2 tạo dung dịch màu xanh lam =>
đúng
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozo trong môi trường axit chỉ thu được
một loại monosaccarit duy nhất => sai vì thủy phân saecarozo thu được glucozo và fructozo
(e) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag => đúng
(f) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo thành sobitol => sai vì
saccarozo không phản ứng với H;
Đáp án B
Câu 39:
Hướng dẫn giải:
2
CO
n = 33,6 : 22,4 = 1,5 mol => nC =
2
CO
n = 1,5 mol
2
H O
n = 25,2 : I8 = 1,4 mol => nH =
2
H O
2n = 2,8 mol
Số C của mỗi chất là: C = n : nC X = 1,5: 0,5=3
=> X là C H O3 8
Số H trung bình: H = n : nH X = 2,8 : 0,5 = 5,6
Mà X có H= 8 => Y có số H nhỏ hơn 5,6 => Y có thể là C H O3 4 2 hoặc C H O3 2 2
TH1: Y là C H O3 4 2
X: C H O3 8 (x mol)
Y: C H O3 4 2 (y mol)
M
x y n 0,5
8x + 4y = nH = 2,8
Trang 14x=0,2; y= 0,3 (không thỏa mãn điều kiệnnX nY)
TH2: Y là C H O3 2 2
X: C H O3 8 (x mol)
Y: C H O3 2 2 (y mol)
x+y = nM= 0,5
8x+2y = nH= 2,8
x =0,3; y= 0,2 (thỏa mãn điều kiện nX nY)
X là C H OH3 7 , Y là CH C COOH => este là CH C COOC H3 7;
Giả sử hiệu suất là 100%: Y hết, X dư
=> neste= nY = 0,2 mol
=> meste = 0,2.112 = 22,4 gam
Nhưng hiệu suất đạt 80% nên lượng este thực tế thu được là: 22,4.80% = 17,92 gam
Đáp án B
Câu 40:
Phương pháp: Từ sản phẩm thủy phân chất béo ta suy ra được công thức cấu tạo của chất béo Hướng dẫn giải: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung địch NaOH dư, thu được 1 mol
glixerol, 2 mol natri stearat và l mol natri oleat
=> CTCT chất béo là: C H COO17 35 2 C H COO C H17 33 3 5
+ A đúng vì trong phân tử X chỉ có 1 liên kết C=C ở gốc C H COO17 33
+ B đúng vì có 2 đồng phân sau:
C17H35COO CH2
C17H35COO CH
C17H33COO CH2
C17H35COO CH2
C17H33COO CH
C17H35COO CH2
+ C sai vì công thức phân tử của X là C H O57 108 6
+ D đúng vì 3 liên kết nằm trong gốc -COO- và 1 liên kết nằm trong gốc C H COO17 33
Đáp án C