1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ôn tập NLCB của CN mác LÊNIN 1

52 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 88,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

Trang 1

ÔN TẬP CUỐI KÌ TRIẾT 1Câu 1: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa này?

1 Các quan niệm trước Mác về vật chất

Hy Lạp cổ đại, các nhà triết học duy vật như Ta-lét cho rằng vật chất là nước; A-na-xi-men

coi là không khí; Hê-ra-clít coi là lửa Thành quả vĩ đại nhất của chủ nghĩa duy vật thời cổ đạitrong học thuyết về vật chất là thuyết nguyên tử của Lơ-xíp và học trò của ông là Đê-mô-crít =>

CN duy vật ngây thơ, chất phác, đồng nhất vật cụ thể với vật chất

Chủ nghĩa duy vật siêu hình cận đại thế kỷ XVII-XVIII, do cơ học phát triển mạnh và

chiếm ưu thế nên các quan niệm về thế giới (về vật chất) cũng mang tính cơ học mà đại biểuNewton

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các phát minh của vật lý học đã bác bỏ quan niệm đồng

nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất hoặc với thuộc tính của vật chất của các nhà triếthọc duy vật cổ đại và cận đại Rơn-ghen phát hiện ra tia X, Tôm-xơn phát hiện ra phóng xạ, Xlay-đen với thuyết tế bào, Đác-uyn với thuyết tiến hóa => Nguồn gốc của con người bắt nguồn từ tựnhiên, có cơ sở khoa học

Phê phán tính siêu hình của chủ nghĩa duy vật, chống lại chủ nghĩa duy tâm trong quanniệm về vật chất và để làm rõ quan điểm của triết học của chủ nghĩa Mác về vật chất, trong tác

phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (1909), V.I.Lênin nêu định nghĩa

“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”

2 Những nội dung cơ bản của định nghĩa vật chất của V.I.Lênin

1 là) Vật chất là “phạm trù triết học” do vậy vừa có tính trừu tượng vừa có tính cụ thể

a) Tính trừu tượng của vật chất dùng để chỉ đặc tính chung, bản chất nhất của vật chất

-đó là đặc tính tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người và đây cũng là tiêu chí duy

nhất để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không phải là vật chất

VD:Nhà nước phong kiến có bản chất là giai cấp địa chủ phong kiến chống lại nôngdân và những người lao động khác nhằm củng cố, bảo vệ sự thống trị về mọi mặt của địachủ

Trang 2

b) Tính cụ thể của vật chất thể hiện ở chỗ chỉ có thể nhận biết được vật chất bằng các

giác quan của con người; chỉ có thể nhận thức được vật chất thông qua việc nghiên cứu các

sự vật, hiện tượng vật chất cụ thể

VD: Tính nóng của nước sôi được cảm nhận thông qua xúc giác, qua nghiên cứu biếtđược rằng nước sôi nóng 100 độ C

2 là) Vật chất là “thực tại khách quan” có đặc tính cơ bản (cũng là đặc trưng cơ bản) là

tồn tại không phụ thuộc vào ý thức Dù con người có nhận thức được hay chưa nhận thức được nó

nó vẫn tồn tại

VD: Thủy triều là hiện tượng nước biển, nước sông lên xuống trong một chu kỳ thời gianphụ thuộc vào biến chuyển thiên văn, là đặc tính cơ bản của sông nước Nó tồn tại một cách tựnhiên, không phụ thuộc vào nhận thức của con người

3 là) Vật chất có tính khách thể - con người có thể nhận biết vật chất bằng các giác

quan

VD: Sự tăng trưởng về cân nặng, kích thước của đàn lợn sau một thời gian nuôi dưỡng cóthể được người chủ nhận biết bằng thị giác, xúc giác,…

4 là) Ý thức là sự “chép lại, chụp lại, phản ánh lại” thực tại khách quan Bằng các giác

quan của mình, con người có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nhận biết được thực tại khách quan; chỉ

có những sự vật, hiện tượng của thực tại khách quan chưa được nhận biết chứ không thể khôngbiết

VD: Kiến thức của nhân loại là kết quả của quá trình con người tiếp xúc và nghiên cứu thếgiới khách quan Mọi khía cạnh về thế giới được con người cảm nhận và ghi chép lại

5 là) được suy ra từ nội dung trên để xác định mối quan hệ biện chứng giữa thực tại khách quan (vật chất) với cảm giác (ý thức) Vật chất (cái thứ nhất) là cái có trước, tồn tại độc

lập với ý thức và quy định ý thức Ý thức (cái thứ hai) là cái có sau vật chất, phụ thuộc vào vậtchất Như vậy, vật chất là nội dung, là nguồn gốc khách quan của ý thức, là nguyên nhân làm cho

ý thức phát sinh Tuy nhiên, ý thức tồn tại độc lập tương đối so với vật chất và có tác động, thậmchí chuyển thành sức mạnh vật chất khi nó thâm nhập vào quần chúng và được quần chúng vậndụng

VD: Trước thời kì Đổi mới, do những ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh (đàn ông ra trận

và hi sinh nhiều, ở hậu phương chỉ còn đàn bà và người già) thì kinh tế không thể phát triển Vìthếm, nếu đường lối chủ trương chính sách lúc đó mà không phù hợp với thực tế thì kinh tế (vậtchất) cũng không thể đi lên

Trang 3

3 Ý nghĩa thế giới quan và phương pháp luận của định nghĩa vật chất của V.I Lênin đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn

- Định nghĩa đưa lại thế giới quan duy vật biện chứng khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học Thứ nhất, định nghĩa khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau; vật chất là nguồn gốc

khách quan của cảm giác, của ý thức (khắc phục được quan điểm về vật chất của chủ nghĩa duy

vật cổ và cận đại) Thứ hai, định nghĩa khẳng định ý thức con người có khả năng nhận thức được thế giới vật chất (chống lại thuyết không thể biết và hoài nghi luận) Thế giới quan duy vật biện

chứng xác định được vật chất và mối quan hệ của nó với ý thức trong lĩnh vực xã hội: đó là tồn tại

xã hội quy định ý thức xã hội, kinh tế quy định chính trị v.v…; tạo cơ sở lý luận cho các nhà khoahọc tự nhiên

VD: Nước nào có kinh tế phát triển hơn thì chính trị của nước đó mạnh hơn, nước đó cótầm ảnh hưởng đến các quốc gia khác và trong khu vực sâu sắc hơn (Mỹ can thiệp vào các vấn đềtrên Biển Đông của Việt Nam và Trung Quốc và có tầm ảnh hưởng)

- Định nghĩa đưa lại phương pháp luận biện chứng duy vật của mối quan hệ biện chứng

giữa vật chất với ý thức Theo đó, vật chất có trước ý thức, là nguồn gốc và quy định ý thức nêntrong mọi hoạt động cần xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng các quy luật vốn có của sựvật, hiện tượng; đồng thời cần thấy được tính năng động, tích cực của ý thức để phát huy tínhnăng động chủ quan nhưng tránh chủ quan duy ý chí mà biểu hiện là tuyệt đối hoá vai trò, tácdụng của ý thức, cho rằng con người có thể làm được tất cả mà không cần đến sự tác động củacác quy luật khách quan, các điều kiện vật chất cần thiết

VD: Khi khởi nghiệp mở một công ty, vốn và năng lực từ người đứng ra mở công tythôi là chưa đủ, cần xét đến các yếu tố khác lúc đó như xu hướng thị trường, thời cơ, nhu cầu, khuvực… Nếu đáp ứng đúng cái thị trường đang thiếu thì cơ hội phát triển là rất mạnh Ngược lại,nếu công ty cho ra những sản phẩm đang phổ biến, thậm chí là dư thừa thì nguy cơ phá sản là rấtcao

Câu 2 Quan điểm của triết học Mác - Lênin về vận động và rút ra ý nghĩa của nó đối với sự phát triển của khoa học?

1. Định nghĩa: “Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất – thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”

Theo quan niệm của Ăng-ghen: vận động không chỉ thuần túy là sự thay đổi vị trí trong khônggian mà là “mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ”, vận động “là một phương thức

Trang 4

tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất” nên thông qua vận động mà các dạng

cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại cụ thể của mình; vận động của vật chất là tự thân vậnđộng; và sự tồn tại của vật chất luôn gắn liền với vật chất

VD: Sự di chuyển từ nơi này sang nơi khác, tăng chiều cao, sự tăng trưởng về kinh tế,

sự giảm sút trong học tập, giảm cân,…

2. Phân tích 5 hình thức cơ bản của vận động và cho ví dụ Chỉ ra mối liên hệ biện chứng giữa 5 hình thức vận động:

a) Vận động cơ học: sự dịch chuyển trong không gian của các vật thể VD: di chuyển trên

đường phố khi tham gia giao thông

b) Vận động vật lý: vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản, quá trình nhiệt,

điện, VD: thanh sắt nóng sinh ra nhiệt

c) Vận động hóa học: sự biến đổi các chất hữu cơ, vô cơ trong quá trình hóa hợp và phân

giải VD: quá trình tạo ra nước (2H2 + O2  2H2O)

d) Vận động sinh học: sự biến đổi của các cơ thể sống, biến thái cấu trúc gen, v.v… VD:

sự hít thở, quang hợp, quá trình trao đổi chất

e) Vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, v.v… của

đời sống xã hội VD: xã hội loài người đi từ mông muội đến văn minh nhưng chưa cógiai cấp, sau đó xuất hiện giai cấp nhưng chưa có nhà nước, cuối cùng là hình thànhnhà nước

Các hình thức vận động nói trên được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao tương ứngvới trình độ kết cấu của vật chất Các hình thức vận động khác nhau về chất song chúng khôngtồn tại biệt lập mà có mối quan hệ mật thiết với nhau, trong đó: hình thức vận động cao xuất hiệntrên cơ sở các hình thức vận động thấp và bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn.Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có thể có nhiều hình thức vận động khác nhau song bảnthân nó bao giờ cũng được đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất mà nó có

3. Làm rõ đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động Cho ví dụ minh họa.

Khi khẳng định vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất;chủ nghĩa duy vật biện chứng cũ đã khẳng định vận động là vĩnh viễn Điều này không có nghĩachủ nghĩa duy vật biện chứng phủ nhận sự đứng im, cân bằng; song đứng im, cân bằng chỉ là hiệntượng tương đối, tạm thời và thực chất đứng im, cân bằng chỉ là một trạng thái đặc biệt của vậnđộng

Trang 5

- Đứng im là tương đối vì đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một số quan hệ nhất định chứ

không xảy ra với tất cả mọi quan hệ; đứng im, cân bằng chỉ xảy ra trong một hình thức vận độngchứ không phải xảy ra với tất cả các hình thức vận động

- Đứng im là tam thời vì đứng im không phải là cái tồn tại vĩnh viễn mà chỉ tồn tại trong một thời

gian nhất định, chỉ xét trong một hay một số quan hệ nhất định, ngay trong sự đứng im vẫn diễn

ra những quá trình biến đổi nhất định

- Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cân bằng, ổn định; vận

động chưa làm thay đổi căn bản về chất, về vị trí, hình dáng, kết cấu của sự vật

VD: Thời bao cấp, nền kinh tế trì trệ, không phát triển, được coi như là đứng im Nhưng chỉ là

đứng im trong hình thức vận động xã hội, trong mối quan hệ của nền kinh tế tư nhân hay tiền tệ,chứng khoán, thị trường,… Sự đứng im của kinh tế chỉ diễn ra trong một thời kì nhất định (1976 -1986) tuy nhiên trong thời kì này, nội bộ nền kinh tế vẫn có những sự biến đổi: nông nghiệp giảmnhẹ, công nghiệp và thương nghiệp có tiến triển, Sự tăng lên của mặt này bù khuyết vào sự giảm

đi của mặt kia khiến nền kinh tế không có sự tăng trưởng, chưa thấy sự thay đổi nhiều

4. Ý nghĩa của nó đối với sự phát triển của khoa học:

Bằng việc phân loại các hình thức vận động cơ bản, Ăngghen đã đặt cơ sở cho việc phân loại,phân ngành, hợp ngành khoa học Tư tưởng về sự thống nhất nhưng khác nhau về chất của cáchình thức vận động cơ bản còn là cơ sở để chống lại khuynh hướng đánh đồng các hình thức vậnđộng hoặc quy hình thức vận động này vào hình thức vận động khác trong quá trình nhận thức VD: Dựa trên sự vận động của các sự vật hiện tượng, chúng ta có các ngành khoa học: Hóahọc, Vật lí học, Sinh học,…

Câu 3: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức và rút ra ý nghĩa phương pháp luận của vấn đề này?

Ý thức là gì? Triết học của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định, ý thức là một phạm trù triết

học dùng để chỉ toàn bộ hoạt động tinh thần phản ánh thế giới vật chất diễn ra trong não người,hình thành trong quá trình lao động và được diễn đạt nhờ ngôn ngữ

a Nguồn gốc của ý thức

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức (yếu tố cần)

1) Não người là sản phẩm quá trình tiến hoá lâu dài của thế giới vật chất, từ vô cơ tới hữu

cơ, chất sống (thực vật và động vật) rồi đến con người - sinh vật - xã hội Hoạt động ý thức của con người diễn ra trên cơ sở hoạt động của thần kinh não bộ; bộ não càng hoàn thiện hoạt động thần kinh càng hiệu quả, ý thức của con người càng phong phú và sâu sắc Tuy nhiên, nếu chỉ có

Trang 6

bộ óc không thôi mà không có sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phản ánh lại tác động

đó thì cũng không thể có ý thức

VD: Khi mới xuất hiện loài người, con người chưa có ý thức sâu sắc vì chưa có kiến thức về thế giới tự nhiên Trải qua các quá trình từ thời nguyên thủy đến nay, con người dần phát triển nhờ việc quan sát tự nhiên, trong quá trình ấy, não người hoàn thiện dần, ghi lại những kiến thức, kinhnghiệm, làm cho ý thức con người phong phú, văn minh Từ đó, con người làm chủ được thiên nhiên, bắt thiên nhiên phục vụ mình

2) Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng VC này ở dạng VC khác trong quá

trình tác động qua lại lẫn nhau Phản ánh là thuộc tính chung, phổ biến của mọi đối tượng vật chất Phản ánh của vật chất có quá trình phát triển lâu dài và từ hình thức thấp lên hình thức cao, tùy thuộc vào kết cấu của tổ chức vật chất

VD: Sự phản ánh của quá trình nỗ lực nghiên cứu, học tập chăm chỉ là kết quả cao trong các kì thi

Các hình thức phản ánh a) Phản ánh của giới vô cơ (gồm phản ánh vật lý (nước đóng đá)

và phản ánh hoá học (hình thành hố vôi) ) là những phản ánh thụ động, không định hướng và

không lựa chọn b) Phản ánh của thực vật là tính kích thích (cây cối vươn ra ánh sáng) c) Phản ánh của động vật đã có định hướng, lựa chọn để nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường

sống (ngủ đông, di cư)

Như vậy, bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc - đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

Nguồn gốc xã hội của ý thức (yếu tố đủ)

1) Lao động là hoạt động có mục đích, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm tạo ra

của cải để tồn tại và phát triển Lao động làm cho ý thức không ngừng phát triển (bằng cách tíchlũy kinh nghiệm), tạo cơ sở cho con người nhận thức những tính chất mới (được suy ra từ nhữngkinh nghiệm đã có) của giới tự nhiên; dẫn đến năng lực tư duy trừu tượng, khả năng phán đoán,suy luận dần được hình thành và phát triển

VD: Kinh nghiệm trồng trọt: Khoai đất lạ, mạ đất quen; kinh nghiệm về thiên nhiên: Ráng mỡ gà

có nhà thì giữ, Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/Ngày tháng mười chưa cười đã tối

2) Ngôn ngữ (tiếng nói, chữ viết) Trong quá trình lao động con người liên kết với nhau,

tạo thành các mối quan hệ xã hội tất yếu, dẫn đến nhu cầu cần thiết “phải trao đổi với nhau điều gìđấy” nên ngôn ngữ xuất hiện Ngôn ngữ trở thành “cái vỏ vật chất của ý thức” Nhờ ngôn ngữ,con người khái quát hoá, trừu tượng hoá những kinh nghiệm để truyền lại cho nhau Ngôn ngữ làsản phẩm của lao động, lại thúc đẩy lao động phát triển

VD: Ghi lại các giai đoạn, diễn biến lịch sử thông qua các tư liệu, câu chuyện lịch sử,…

Trang 7

Như vậy, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý

thức là lao động, là thực tiễn xã hội

Câu 4 Bản chất của ý thức

Bản chất của ý thức thể hiện ở sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ não người; là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan bởi hình ảnh ấy tuy bị thế giới khách

quan quy định cả về nội dung lẫn hình thức thể hiện; nhưng thế giới ấy không còn y nguyên như

nó vốn có, mà đã bị cái chủ quan của con người cải biến thông qua tâm tư, tình cảm, nguyệnvọng, nhu cầu v.v… Có thể nói, ý thức phản ánh hiện thực, còn ngôn ngữ thì diễn đạt hiện thực

và nói lên tư tưởng Các tư tưởng đó được tín hiệu hoá trong một dạng cụ thể của vật chất - làngôn ngữ- cái mà con người có thể cảm giác được Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể hìnhthành và tồn tại được VD: Mọi lí thuyết chỉ là màu xám, chỉ có cây đời là mãi mãi xanh tươi

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo, thể hiện ở chỗ, ý thức phản ánh thế giới có

chọn lọc - tùy thuộc vào mục đích của chủ thể nhận thức Sự phản ánh đó nhằm nắm bắt bản chất,quy luật vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng; khả năng vượt trước (dự báo) của ý thứctạo nên sự lường trước những tình huống sẽ gây tác động tốt, xấu lên kết quả của hoạt động màcon người đang hướng tới Có dự báo đó, con người điều chỉnh chương trình của mình sao cho

phù hợp với dự kiến xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng (dự báo thời tiết, khí hậu…); xây

dựng các mô hình lý tưởng, đề ra phương pháp thực hiện phù hợp nhằm đạt kết quả tối ưu Nhưvậy, ý thức không chỉ phản ánh thế giới khách quan, mà còn tạo ra thế giới khách quan

VD: Con người sử dụng máy móc thay cho sức kéo, thể hiện sự năng động trong việc đáp ứngnhững nhu cầu thực tiễn, hay những nhà tiên tri dự báo trước về tương lai thể hiện sự sáng tạo

Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội Sự ra đời và tồn tại của ý thức

gắn liền với hoạt động thực tiễn; chịu sự chi phối của các quy luật sinh học và các quy luật xã hội;

do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của xã hội quy định Với tínhnăng động của mình, ý thức sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của bản thân và thực tiễn xã hội

Ở các thời đại khác nhau, thậm chí ở cùng một thời đại, sự phản ánh (ý thức) về cùng một sự vật,hiện tượng có sự khác nhau - theo các điều kiện vật chất và tinh thần mà chủ thể nhận thức phụthuộc

VD: Ý thức pháp luật nảy sinh từ việc giải quyết các hiện tượng xã hội, gìn giữ xã hội phát triển.Mỗi thời đại, pháp luật lại có những quy định khác nhau, thể hiện sự phát triển của xã hội (Thời kìbao cấp: tem phiếu, sau Đổi mới: tự do buôn bán)

Quá trình ý thức gồm các giai đoạn:

Trang 8

1) Trao đổi thông tin hai chiều giữa chủ thể với khách thể phản ánh; định hướng và chọn

lọc các thông tin cần thiết

2) Mô hình hoá đối tượng trong tư duy ở dạng hình ảnh tinh thần, tức là sáng tạo lại khách

thể phản ánh theo cách mã hoá sự vật, hiện tượng vật chất thành ý tưởng tinh thần phi vật chất

3) Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực, tức là quá trình hiện thực hoá tư tưởng Con

người lựa chọn phương pháp, công cụ tác động vào hiện thực khách quan để thực hiện mục đích

VD: Giải 1 bài toán: đọc đề, nắm lấy số liệu cần thiết và yêu cầu đề bài -> suy nghĩ cáchlàm, hình dung đề bài theo ý hiểu của mình -> tiến hành giải bài toán, biến suy nghĩ thành kếtquả

Câu 5 Kết cấu của ý thức:

- Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là

sự tái tạo lại hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ

Mọi hoạt động của con người đều có tri thức, được tri thức định hướng Mọi biểu hiện của

ý thức đều chứa đựng nội dung tri thức Tri thức là phương thức tồn tại của ý thức và là điều kiện

để ý thức phát triển Theo Mác: “phương thức mà theo đó ý thức tồn tại và theo đó một cái gì đótồn tại đối với ý thức là tri thức”

Căn cứ vào lĩnh vực nhận thức, tri thức có thể chia thành nhiều loại như tri thức về tựnhiên, tri thức về xã hội, tri thức nhân văn Căn cứ vào trình độ phát triển của nhận thức, tri thức

có thể chia thành tri thức đời thường và tri thức khoa học, tri thức kinh nghiệm và tri thức lý luận,tri thức cảm tính và tri thức lý tính,…

VD: Các kiến thức về tự nhiên: các loài động vật, thực vật, các hiện tượng tự nhiên,…Các kiến thức về xã hội: thể chế chính trị, giai cấp,…

Các kiến thức về nhân văn: sự sẻ chia, thương người như thể thương thân,…

- Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ con người trong các quan hệ Tình cảm là

một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hình thành từ sự khái quát những cảm xúc

cụ thể của con người khi nhận sự tác động của ngoại cảnh Tình cảm biểu hiện và phát triển trongmọi lĩnh vực đời sống của con người; là một yếu tố phát huy sức mạnh, một động lực thúc đẩyhoạt động nhận thức và thực tiễn Lênin cho rằng: không có tình cảm thì “xưa nay không có vàkhông thể có sự tìm tòi chân lý”; không có tình cảm thì không có một yếu tố thôi thúc nhữngngười vô sản và nửa vô sản, những công nhân và nông dân nghèo đi theo cách mạng

Tùy vào từng đối tượng nhận thức và sự rung động của con người về đối tượng đó trongcác quan hệ mà hình thành nên các loại tình cảm khác nhau, như tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm

mỹ, tình cảm tôn giáo,…

VD: lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết một lòng giúp nhân dân và quân đội ViệtNam chiến thắng thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

Trang 9

- Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trở trong quá trình

thực hiện mục đích của con người Ý chí được coi là mặt năng động của ý thức, một biểu hiện của

ý thức trong thực tiễn mà ở đó con người tự giác được mục đích của hoạt động nên tự đấu tranhvới mình để thực hiện đến cùng mục đích đã lựa chọn có thể coi ý chí là quyền lực của con ngườiđối với mình; nó điều khiển, điều chỉnh hành vi để con người hướng đến mục đích một cách tựgiác; cho phép con người tự kìm chế, tự làm chủ bản thân và quyết đoán trong hành động theoquan điểm và niềm tin của mình Giá trị chân chính của ý chí không chỉ thể hiện ở cường độmạnh hay yếu mà chủ yếu thể hiện ở nội dung, ý nghĩa của mục đích mà ý chí hướng đến Lênincho rằng: ý chí là một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp cách mạng của hàng triệu ngườitrong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt nhằm giải phóng mình, giải phóng nhân loại

VD: Dù gặp vô vàn thiếu thốn, khó khăn về vật chất trong suốt giai đoạn kháng chiếnnhưng ý chí chiến đấu và chiến thắng đã thôi thúc quân và dân ta vượt qua trở ngại, tiến đến thắnglợi

Tất cả các yếu tố tạo thành ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau song tri thức là yếu

tố quan trọng nhất; là phương thức tồn tại của ý thức, đồng thời là nhân tố định hướng đối với sự

phát triển và quyết định mức độ biểu hiện của các yếu tố khác

d Ý nghĩa phương pháp luận:

- Phải khách quan trong nhận thức và hành động; nhận thức và hành động phải xuất phát từthực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan Không xuất phát từ ý muốn chủ quan, lấy ý muốn chủ quan làm cơ sở định ra chính sách, lấy ý chí áp đặt cho thực tế

VD: Khi chỉnh sửa và ban hành các bộ luật, chính sách pháp luật phải dựa trên hiện thực cuộc sống theo thời đại Sau chiến tranh, cuộc sống còn nhiều khó khăn, thiệt hại về người và của vô cùng lớn nên chưa thể bắt người dân xây dựng kinh tế mà phải làm lành các vết thương chiến tranh cả về vật chất lần tinh thần cho nhân dân trước

- Phát huy tính năng động chủ quan, sáng tạo của ý thức, phát huy nhân tố con người: giáo dục nâng cao trình độ tri thức khoa học cho nhân dân, cán bộ, đảng viên; bồi dưỡng nhiệt tình cách mạng, rèn luyện phẩm chất đạo đức cho cán bộ, đảng viên; vận dụng đúng đắn các quan hệ lợi ích, động cơ trong sáng, thái độ khách quan khoa học không vụ lợi; chống thụ động, ỷ lại, bảo thủ, trì trệ VD: Muốn thay đổi tình hình giao thông, phải xuất phát từ ý thức người dân nên việc tuyên truyền và nâng cao dân trí về tham gia giao thông là cần thiết

- Khắc phục, ngăn chặn bệnh chủ quan, duy ý chí: khuynh hướng tuyệt đối hoá của nhân tốchủ quan, của ý chí, xa rời hiện thực, bất chấp quy luật khách quan, lấy nhiệt tình thay cho sự yếukém của tri thức; bệnh chủ quan duy ý chí là lối suy nghĩ hành động giản đơn, nóng vội chạy theo

Trang 10

nguyện vọng chủ quan; định ra chủ trương chính sách xa rời hiện thực khách quan; phải đổi mới

tư duy lý luận, nâng cao năng lực trí tuệ của toàn Đảng

Đại hội VII Đảng ta khảng định: Mọi đường lối của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn

trọng và hành động đúng theo quy luật khách quan

Câu 6 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức?

1 Định nghĩa vật chất? Ý thức là gì? Cho ví dụ?

2 Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức:

- Xuất phát từ quan điểm cho rằng vật chất có trước quyết định ý thức, ý thức, tinh thần

là cái có sau, cái phụ thuộc vật chất Vì vậy, toàn bộ hoạt động tinh thần của con người xét chocùng đều là sự phản ánh hiện thực khách quan vao trong bộ não người và bị quy định bởi hoạtđộng thực tiễn của xã hội

Ví dụ: nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển của các học thuyết chính trị, pháp quyền,đạo đức nào đó, thì chúng ta phải căn cứ vào những điều kiện kinh tế - xã hội tương ứng của nótrên cơ sở quan điểm lịch sử cụ thể

Có thực mới vực được đạo, Phú quý sinh lễ nghĩa

- Mọi sự biến đổi của nhân tố vật chất tất yếu dẫn đến sự thay đổi của ý thức, của nhân

tố tinh thần Trong hoạt động tinh thần của con người nói chung, kể cả ý thức cá nhân hay ý thức

xã hội hoặc đường lối chủ trương chính sách của một nhà nước hay sự phát triển của khoa họccũng dựa trên cơ sở hiện thực khách quan, thì mới có thể làm cho khả năng khách quan trở thànhhiện thực Điều đó, cũng sẽ đúng nếu như chúng ta cho rằng đường lối phát triển kinh tế - xã hộicủa một chính đảng, một nhà nước đều phụ thuộc vào điều kiện khách quan nhất định

VD: Nhu cầu phục vụ cuộc sống khiến công nghệ khoa học phát triển: máy hơi nước ra đời thaythế sức kéo khi con người không muốn phải xách nước xa và nặng, điện thoại di động ra đời thaythế thư từ truyền thống khi nhu cầu liên lạc của con người tăng lên,…

- Tự thân nó, ý thức tư tưởng của con người không thể thực hiện được sự biến đổi nào trong hiện thực, nếu nó không thông qua các nhân tố vật chất C.Mác từng nhấn mạnh rằng: chỉ

có lực lượng vật chất đánh bại bởi một lực lượng vật chất Vì vậy, mọi sự biến đổi của đời sống

xã hội, xét cho cùng đều phụ thuộc vật chất, nhân tố vật chất

VD: Điều kiện sống thay đổi thì ý thức thay đổi: Ngày xưa người con gái phải tam tòng tứ đức,công dung ngôn hạnh, xã hội trọng nam khinh nữ, ngày nay giữa nam và nữ đã có sự bình đẳng

Tính độc lập tương đối của ý thức:

Trang 11

- Xuất phát từ quan điểm cho rằng ý thức là tính thứ hai phụ thuộc vào vật chất và con người có khả năng nhận thức được hiện thực khách quan Sự phản ánh của ý thức về hiện thực

khách quan, không phải là sự phản ánh thụ động, đơn giản mà nó có tính năng động và sáng tạo

Vì vậy, ý thức, nhân tố tinh thần có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định mục đích, phươngpháp hoạt động nói chung của con người VD: Trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoạixâm, luôn có những bài thơ, bài hát khích lệ, cổ vũ tinh thần chiến đấu cho nhân dân, củng cốniềm tin chiến thắng để nhân dân vững lòng chiến đấu Đó chính là một trong những nhân tố tạonên chiến thắng

- Trong các nhân tố tinh thần, sự phát triển của khoa học có tính vượt trước tồn tại xã hội, khẳng định vai trò của khoa học đối với sự phát triển của xã hội Theo C.Mác: một khi lý

luận xâm nhập vào hoạt động của quần chúng sẽ trở thành lực lượng vật chất trực tiếp Về vấn đềnày, V.I.Lênin cũng đã nhấn mạnh: không có lý luận cách mạng sẽ không có phong trào cáchmạng VD: Tất cả các vị tướng, những người cầm đầu, nhà lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa đều có

cơ sở và lí luận cách mạng trước khi làm cách mạng hay mở ra cuộc khởi nghĩa mới: bác Hồ tìmhiểu về Cách mạng Nga và các nước châu Âu

- Trong những điều kiện khách quan nhất định, ý thức của con người có thể giữ vai trò quyết định đến kết quả của hoạt động thực tiễn Điều này có nghĩa là ý thức, tư tưởng của con

người với sự nhận biết đúng đắn và ý chí của mình, con nguời có thể phát huy được năng lực tối

ưu của các nhân tố vật chất và nhân tố tinh thần trong những điều kiện khách quan nhất định đểđạt được kết quả cao nhất trong hoạt động thực tiễn VD: Hẳn trong chúng ta cũng thường đặt ranhững câu hỏi là tại sao trong những điều kiện khách quan nhất định nào đó mà ranh giới giữa cáichết và cái sống… có những con người có thể vượt lên chính mình bằng sức mạnh của lý trí, củaniềm tin với nghị lực và bản lĩnh để làm một việc gì đó mà mọi người cho là không tưởng, nhưnglại thành công Nhưng xét về quá trình lâu dài thì nhân tố vật chất bao gìơ cũng giữ vai trò quyếtđịnh đối với nhân tố tinh thần

- Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt

động thực tiễn của con người Nhờ có ý thức con người nhận thức được quy luật vận động, pháttriển của thế giới khách quan

Ý thức tác động lại vật chất theo hai chiều hướng:

+ Tích cực: ý thức có thể trở thành động lực phát triển của vật chất VD: Tư tưởng khoán

10 của Bí thư Nguyên Ngọc tỉnh Vĩnh Phú, thơ văn thời kháng chiến chống Pháp-Mĩ, + Tiêu cực: Ý thức có thể là lực cản phá vỡ sự vận động và phát triển của vật chất khi ýthức phản ánh sai, phản ánh xuyên tạc các quy luật vận động khách quan của vật chất VD: Tưtưởng trọng nam khinh nữ, Hợp tác xã trước 1986 của Đảng,

Trang 12

Câu 7 Ý nghĩa phương pháp luận và liên hệ thực tiễn hiện nay ở Việt Nam

- Ý nghĩa phương pháp luận

Thứ nhất, trong hoạt động nhận thức phải bảo đảm nguyên tắc tính khách quan trong sự xem xét Đây là nguyên tắc cơ bản của phương pháp nhận thức biện chứng duy vật Nguyên tắc

này đòi hỏi xem xét các sự vật, hiện tượng không xuất phát từ ý muốn chủ quan, mà phải xuấtphát từ đối tượng trên cơ sở hiện thực khách quan vốn có để phản ánh đúng đắn và xây dựng môhình lý luận phù hợp với đối tượng Nguyên tắc tính khách quan của sự xem xét là hệ quả tất yếucủa quan điểm duy vật mácxít, khi giải quyết mối quan hệ giữa vật chất - ý thức, giữa khách quan

- chủ quan

Thứ hai, phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức phát huy nhân tố con người.

Nguyên tác tính khách quan không những không bài trừ, mà trái lại còn đòi hỏi phải phát huy tính

năng động, sáng tạo của ý thức Tính năng động và sáng tạo của ý thức được thể hiện ngay từ khi

con người xác định đối tượng, mục tiêu, phương hướng hoạt động cũng như việc lựa chọn cáchthức, phương pháp thực hiện mục tiêu

Thứ ba, trong hoạt động thực tiễn phải giải quyết đúng đắn giữa nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Bởi vì, nghiên cứu mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong hoạt động thực

tiễn, xét cho cùng là giải quyết mối quan hệ biện chứng giữa đời sống vật chất, nhân tố vật chất

và đời sống tinh thần, nhân tố tinh thần Trong mối quan hệ biện chứng đó đời sống vật chất, nhân

tố vật chất giữ vai trò quyết định; ngược lại đời sống tinh thần, nhân tố tinh thần có tính năngđộng và sáng tạo

- Liên hệ thực thực tiễn hiện nay ở Việt Nam

Từ lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và từ kinh nghiệm thành công, thất bại trong quátrình lãnh đạo cách mạng, Đảng Cộng sản Việt Nam đã rút ra bài học quan trọng là: “Mọi chủtrương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật hiện thực khách quan”

Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta trong nhận thức và hành động phải xuất phát từ bản thân

sự vật, từ hiện thực khách quan, phản ánh sự vật đúng với những gì vốn có của nó, không lấy ýmuốn chủ quan của mình làm chính sách, không lấy ý chí chủ quan áp đặt cho thực tế, phải tôntrọng sự thật, tránh thái độ chủ quan nóng vội, phiến diện, định kiến… Yêu cầu của nguyên táctính khách quan còn đòi hỏi phải tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa Đảng chủtrương: “Huy động ngày càng cao mọi nguồn lực cả trong và ngoài nước, đ8ạ biệt là nguồn lựccủa dân vào công cuộc phát triển đất nước” Đó là chính sách chiến lược về con người, về pháttriển giáo dục và đào tạo

Trang 13

Vì vậy, phải “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng phát huy sức mạnhtoàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kémphát triển, thực hiện mục tiêu: “dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng, dân chủa và văn minh”

Câu 8 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a Khái niệm mối liên hệ; mối liên hệ phổ biến

Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau giữa các sựvật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật, một hiện tượng trong thế giới

VD: Trồng cây xanh thì con người có không khí sạch để thở

MLH phổ biến là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều sự vật

và hiện tượng của thế giới VD: Trong tư duy con người có những mối liên hệ giữa kiến thức cũ

và kiến thức mới; cây tơ hồng, cây tầm gửi sống nhờ; nếu chung mục đích thì phải chung tay vớinhau

b Tính chất của các mối liên hệ phổ biến

Tính khách quan Các mối liên hệ thể hiện mình trong sự tác động giữa các sự vật, hiện

tượng vật chất với nhau, giữa sự vật, hiện tượng với cái tinh thần, giữa những hiện tượng tinhthần với nhau, như mối liên hệ và tác động giữa các hình thức của quá trình nhận thức Các mốiliên hệ, tác động đó đều là sự phản ánh mối liên hệ lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng của thếgiới khách quan VD: Mối liên hệ cây xanh – cơ thể sống con người, “Oan gia ngõ hẹp”

Tính phổ biến Mối liên hệ qua lại, quy định, chuyển hoá lẫn nhau không những diễn ra ở

mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội, trong tư duy, mà còn diễn ra đối với các mặt,các yếu tố, các quá trình của mỗi sự vật, hiện tượng VD: gói hút ẩm trong các gói bánh có MLHvới môi trường bên ngoài; hiện tượng hô hấp của loài ếch trên cạn và dưới nước

Tính đa dạng, phong phú Có rất nhiều kiểu MLH Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến khái

quát được toàn cảnh thế giới trong những mối liên hệ chằng chịt giữa các sự vật, hiện tượng của

nó Tính vô hạn của thế giới khách quan; tính có hạn của sự vật, hiện tượng trong thế giới đó chỉ

có thể giải thích được trong mối liên hệ phổ biến, được quy định bằng nhiều mối liên hệ có hìnhthức, vai trò khác nhau VD: Cô A vừa là mẹ trong MLH gia đình, là giáo viên trong MLH côngviệc, là người cùng câu lạc bộ trong MLH xã hội,

Câu 9 Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí mỗi liên hệ phổ biến

Nguyên tắc toàn diện yêu cầu xem xét sự vật hiện tượng:

1) trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tínhcùng các mối liên hệ của chúng

Trang 14

2) trong mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác và với môitrường xung quanh, kể cả các mặt của các mối liên hệ trung gian, gián tiếp

3) trong không gian, thời gian nhất định, nghĩa là phải nghiên cứu quá trình vận động của

sự vật, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại và phán đoán cả tương lai của nó

Nguyên tắc toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện chỉ thấy mặt này mà không thấycác mặt khác; hoặc chú ý đến nhiều mặt nhưng lại xem xét tràn lan, dàn đều, không thấy mặt bảnchất của sự vật, hiện tượng rơi vào thuật nguỵ biện (cố ý đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thànhkhông cơ bản hoặc ngược lại) và chủ nghĩa chiết trung (lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệtrái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến)

VD: Để đánh giá phẩm chất năng lực của một con người ta cần xem xét người đó trongmọi MQH khác nhau, trong các hoàn cảnh tình huống khác nhau, trong sự thay đổi của cả mộtquá trình Công dân A từng đi tù vì trộm cắp tài sản, mọi người cho là người không đàng hoàng,

có nhiều chỉ trích định kiến về A nhưng sau khi ra tù, A đã thay đổi, ta cần có cái nhìn khác Abiết yêu thương gia đình, tử tế giúp đỡ mọi người xung quanh, làm ăn lương thiện,

Nguyên tắc lịch sử-cụ thể yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng trong những mối liên hệ cụ

thể, có tính đến lịch sử hình thành, tồn tại, dự báo xu hướng phát triển của sự vật hiện tượng Cơ

sở lý luận của nguyên tắc này là không gian, thời gian với vận động của vật chất, là quan niệmchân lý là cụ thể và chính nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

VD: Khi TGGT, đèn đỏ phải dừng lại nhưng khi đi cấp cứu, CSGT phải cho ta đi; kinh tếnước ta thời kì trước Đổi mới là lạc hậu, yếu kém nhưng đặt trong hoàn cảnh lịch sử lúc bấy giờ:vừa bước ra khỏi chiến tranh, thiệt hại về người và của thì phương thức kinh tế ấy là hợp lí, chưathể ép người dân làm kinh tế chủ nghĩa hay kinh tế tư bản,

Câu 10 Nguyên lý về sự phát triển

a Khái niệm phát triển

Trong phép biện chứng duy vật, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến thống nhất hữu cơ vớinguyên lý về sự phát triển, bởi liên hệ cũng là vận động, không có vận động sẽ không có sự pháttriển nào Phát triển xuất hiện trong quá trình giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn có của sự vật,hiện tượng; là sự thống nhất giữa phủ định những yếu tố không còn phù hợp và kế thừa có chọnlọc, cải tạo cho phù hợp của sự vật, hiện tượng cũ trong sự vật, hiện tượng mới

Khái niệm PT: quá trình vận động tiến lên của sự vật hiện tượng theo chiều từ thấp đến cao từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

VD: Sự phát triển của nhận thức do quá trình đấu tranh giữa cái đã biết và cái chưa biếtcủa con người về TGKQ

Trang 15

Quá trình đó vừa diễn ra dần dần, vừa nhảy vọt làm cho sự vật, hiện tượng cũ mất đi, sựvật, hiện tượng mới về chất ra đời Nguồn gốc của sự phát triển nằm ở mâu thuẫn bên trong của

sự vật, hiện tượng; động lực của sự phát triển là việc giải quyết mâu thuẫn đó

b Tính chất của sự phát triển

1) Tính khách quan Nguồn gốc và động lực của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật,

hiện tượng VD: Sự phát triển của xã hội loài người: Công xã nguyên thủy -> Chiếm hữu nô lệ -> Phong kiến -> Tư bản -> Xã hội chủ nghĩa => Xã hội đi lên dần dần, con người không thể quay

về được dù có muốn hay không

2) Tính phổ biến Sự phát triển diễn ra trong cả tự nhiên, xã hội và tư duy.

VD: Tự nhiên: sự thích nghi của động vật dưới nước khi tự nhiên thay đổi

Xã hội: sự thay thế của các nền văn minh: VMNN -> VNCN -> VM tri thức

Tư duy: năng lực nhận thức của con người về TGTN ngày càng sâu sắc

3) Tính kế thừa Cái mới ra đời từ sự phủ định có tính kế thừa cái cũ; cái mới còn giữ lại,

có chọn lọc và cải tạo những mặt còn thích hợp của cái cũ

VD: Nền văn hóa VN hiện đại có sự thay đổi từng ngày, du nhập thêm những nét văn hóamới (haloween, valentine, noel, ) nhưng vẫn gìn giữ nét văn hóa truyền thống (ca trù,quan họ, tục ăn trầu, )

4) Tính đa dạng, phong phú Sự phát triển còn phụ thuộc vào không gian và thời gian, vào

các yếu tố, điều kiện tác động lên sự phát triển đó

VD: Cách mạng VN những năm 1930 – 1975 có bước tiến nhưng 1933 – 1935 thì đixuống Tuy nhiên tất cả đều dẫn đến thành công

Câu 11 Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí về sự phát triển với hoạt động nhận thức và thực tiễn

(Thực tiễn) Nguyên tắc phát triển yêu cầu:

1) Đặt sự vật, hiện tượng trong sự vận động; phát hiện được các xu hướng biến đổi, pháttriển của nó để không chỉ nhận thức sự vật, hiện tượng ở trạng thái hiện tại, mà còn dự báo đượckhuynh hướng phát triển của nó VD: Dự báo thời tiết, dự báo giá vàng,

2) Nhận thức sự phát triển là quá trình trải qua nhiều giai đoạn, từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Mỗi giai đoạn phát triển có những đặcđiểm, tính chất, hình thức khác nhau nên cần tìm ra những hình thức, phương pháp tác động phùhợp để hoặc thúc đẩy, hoặc kìm hãm sự phát triển đó

VD: Việt Nam luôn kịp thời đưa ra những chính sách phát triển khác nhau ở mỗi thời kì đểthúc đẩy mọi mặt phát triển, đồng thời, khắc phục và hạn chế cái yếu kém

3) Trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải nhạy cảm, sớm phát hiện và ủng

hộ sự vật, hiện tượng mới hợp quy luật, tạo điều kiện cho nó phát triển; phải chống lại quan điểm

Trang 16

bảo thủ, trì trệ, định kiến v.v bởi nhiều khi sự vật, hiện tượng mới thất bại tạm thời, tạo nên conđường phát triển quanh co, phức tạp

VD: Chủ trương làm cách mạng của Phan Bội Châu có điểm yếu kém, khiến cách mạngkhông thành công, Bác Hồ đã nhìn nhận ra và thay đổi

4) Trong quá trình thay thế sự vật, hiện tượng cũ bằng sự vật, hiện tượng mới phải biết kếthừa những yếu tố tích cực đã đạt được từ cái cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới.VD: Thời trang áo dài cách tân

(Nhận thức) Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn; nguyên tắc này giúp chúng ta nhận thức được rằng: muốn nắm được bản chất của sự vật, hiện tượng, nắm được khuynh hướng phát triển của chúng thì phải xét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vận động trong sự biến đổi của nó

Câu 12: Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững mối quan hệ này trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?

1 Các khái niệm

Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những mối quan

hệ giống nhau ở nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ

VD: Người dân Việt Nam đều sử dụng tiếng nói và chữ viết tiếng Việt

Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình riêng

lẻ nhất định VD: Mỗi vùng khác nhau ở Việt Nam có một cách nói, cách phát âm khác nhau haycách gọi tên các sự vật hiện tượng khác nhau Miền Bắc – bố, miền Trung – tía, miền Nam – ba

Cái đơn nhất là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một

sự vật, một kết cấu vật chất Những mặt, những thuộc tính ấy không được lặp lại ở bất kỳ sự vật,hiện tượng hay kết cấu vật chất nào khác VD: Chỉ có Hà Nội có Hồ Gươm

2 Mối quan hệ biện chứng

Phép biện chứng duy vật cho rằng, cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và giữachúng có sự thống nhất biện chứng Cụ thể:

1 Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng Điều đó có nghĩa là không cócái chung thuần tuý, trừu tượng tồn tại bên ngoài cái riêng

VD: Thuộc tính cơ bản của vật chất là vận động Vận động lại tồn tại dưới các hình thức riêngbiệt như vận động vậy lý, vận động hoá học, vận động xã hội v.v

2 Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Điều đó có nghĩa là không có cáiriêng độc lập thuần tuý không có cái chung với những cái riêng khác

Trang 17

VD: Các chế độ kinh tế – chính trị riêng biệt đều bị chi phối với các quy luật chung của xã hộinhư quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất

3 Cái chung là bộ phận của cái riêng, còn cái riêng không gia nhập hết vào cái chung Cáiriêng phong phú hơn cái chung, vì ngoài những đặc điểm gia nhập vào cái chung, cái riêng còn cónhững đặc điểm riêng biệt mà chỉ riêng nó có Cái chung là cái sâu sắc hơn cái riêng bởi vì nóphản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trong, tất nhiên, ổn định, phổ biếntồn tại trong cái riêng cùng loại

VD: Người nông dân Việt Nam ngoài đặc điểm chung giống với những người nông dân trên thếgiới là tư hữu nhỏ, sản xuất lẻ tẻ, sống ở nông thôn, còn có những đặc điểm riêng là chịu ảnhhưởng của làng xã, có tập quán lâu đời, mỗi vùng miền lại có những đặc điểm khác nhau Cáichung sâu sắc hơn vì dù ở đâu, nông dân Việt Nam cũng đều cần cù lao động, chịu thương chịukhó

4 Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau; có thể coi đây là sự chuyển hoágiữa hai mặt đối lập Sự chuyển hoá giữa cái đơn nhất và cái chung diễn ra theo hai hướng: cáiđơn nhất biến thành cái chung, làm sự vật phát triển và ngược lại, cái chung biến thành cái đơnnhất làm cho sự vật dần dần mất đi

VD: Một sáng kiến của một anh hùng lúc đầu là cái đơn nhất được nhiều người học tập trở thànhcái phổ biến; Khoán sản phẩm tới người lao động lúc đầu chỉ ở một vài tỉnh sau trở thành cái phổbiến; Vận động cơ chế thị trường ở Việt Nam lúc đầu mới là tư tưởng chỉ đạo thực hiện ở một sốngành kinh tế - sau trở thành chung

Nếu xem thường cái chung, chỉ chú ý đến cái đơn nhất dễ dẫn đến sai lầm hữu khuynh xét

lạ – Trong quá trình phát triển của sự vật, trong những điều kiện nhất định cái đơn nhất có thểbiến thành cái chung và ngược lại cái chung có thể biến thành cái đơn nhất Trong hoạt động thựctiễn cần tạo điều kiện thuận lợi cho cái đơn nhất chuyển thành cái chung nếu cái đơn nhất có lợicho con người Và ngược lại biến cái chung thành cái đơn nhất nếu cái chung tồn tại bất lợi chocon người

Trang 18

cái riêng

Để phát hiện ra cái chung, quy luật chung chúng ta phải xuất phát từ cái riêng, phải xuấtphát từ việc phân tích các sự vật, hiện tượng riêng lẻ Cái chung sau khi đã được rút ra từ cáiriêng, khi đem áp dụng vào cái riêng lại phải căn cứ vào đặc điểm của cái riêng để làm cho nó phùhợp

Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái riêng Cái riêng là cái phong phú hơn cáichung, cho nên trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn phải căn cứ vào cái chung sâu sắc

làm cơ sở, đồng thời chú ý đến cái riêng phong phú để bổ sung cho nó hoàn thiện

Trong những điều kiện nhất định cái đơn nhất có thể chuyển hóa thành cái chung và ngượclại Vì vậy, trong hoạt động thực tiễn muốn xác định được đâu là cái chung đâu là cái đơn nhấtphải đặt nó trong một quan hệ xác định Có thể và cần phải tạo điều kiện thuận lợi để cái đơn nhất

có lợi cho con người trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất

VD1: Muốn nhận thức được một quy luật phát triển nào đó của nền sản xuất của một nướcnào đó phải nghiên cứu phân tích so sánh quá tình sản xuất thực tế ở một giai đoạn khác nhau, ởnhững khu vực khác nhau mới tìm ra được mối liên hệ chung

VD2:Xem xét một phong trào nào đó của một đơn vị nào đó phải xem xét tinh thần thi đua

đó ở từng tổ, từng người sau đó liên hệ lại với nhau, từ đó rút ra những quy định chung để pháthuy tối đa tinh thần cạnh tranh thi đua và giảm thiểu tối đa những hạn chế

Câu 13 Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nắm vững mối quan hệ này trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?

1 Các khái niệm

Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong

một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra một sự biến đổi nhất định

Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn

nhau của các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau

VD: Trời mưa là nguyên nhân, sinh ra kết quả là đường trơn và ướt

Trang 19

– Khác với nguyên nhân, nguyên cớ cũng là một sự kiện nào đó trực tiếp xảy ra trước kếtquả, nhưng không sinh ra kết quả, có liên hệ với kết quả nhưng là mối liên hệ bên ngoài khôngbản chất

VD: “Sự kiện Vinh Bắc Bộ”, vào tháng 8/1964, từ đó Mỹ ném bom miền Bắc là nguyên

cơ, còn nguyên nhân thực sự là do bản chất xâm lược của đế quốc Mỹ

– Điều kiện là tổng hợp những hiện tượng không phụ thuộc vào nguyên nhân, nhưng cótác dụng đối với sự nảy sinh kết quả

VD: Nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác là những điều kiện không thể thiếu của một số phảnứng hoá học

2 Mối quan hệ biện chứng

1 Nguyên nhân sinh ra kết quả, vì vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kết quả Còn

kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau nguyên nhân Chỉ những mối liên hệ trước sau về mặt thờigian có quan hệ sản sinh mới là mối liên hệ nhân quả

VD: + Không có lửa làm sao có khói

+ Cuộc đấu tranh giai cấp vô sản mâu thuẫn giai cấp tư sản (là nguyên nhân bao giờ cũng có trước

để dẫn đến cuộc cách mạng vô sản với tính chất là kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau)

+ Sự biến đổi của mầm mống trong hạt lúa bao giờ cũng phải xuất hiện trước còn cây lúa là kết quả nó xuất hiện sau

+ Bão (nguyên nhân) xuất hiện trước, sự thiệt hại của hoa màu, mùa màng do bão gây ra thì phải xuất hiện sau

+ Người bị ô tô chèn chết đấy là kết quả xấu nhất nguyên nhân của nó là do việc thực hiện luật lệ giao thông không đúng (không nghiêm chỉnh thực hiện luật lệ giao thông)

2 Trong hiện thực, mối liên hệ nhân quả biểu hiện rất phức tạp: một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân và một số nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

– Nếu các nguyên nhân tác động cùng chiều thì có xu hướng dẫn đến kết quả nhanh hơn

– Nếu các nguyên nhân tác động ngược chiều thì làm cho tiến trình hình thành kết quả chậm hơn,thậm chí triệt tiêu tác dụng của nhau

VD: + Công cuộc cách mạng của chúng ta thắng lợi, giải phóng miền nam thống nhất đất nước nó

là kết quả của nhiều nguyên nhân: dân tộc ta “thà quyết hy sinh tất cả chứ không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ” và được sự ủng hộ của các nước, các dân tộc xã hội chủ nghĩa và các nước,các dân tộc yêu chuộng hòa bình trên toàn thế giới

+ Thầy giáo truyền đạt kiến thức cho học sinh (một nguyên nhân) là nguyên nhân dẫn đến nhiều kết quả học tập đạt được của họ Cùng một nguyên nhân như vậy nhưng lại dẫn đến nhiều kết quả

Trang 20

khác nhau đối với từng học sinh: học sinh đạt kết quả học tập giỏi, khá, trung bình, yếu kém.+ Đốt lửa vào ngọn đèn dầu (Nguyên nhân) sinh ra kết quả: thứ nhất: có ánh sáng để cho mọi người học tập và làm việc, thứ hai: Bấc ngắn, dầu cạn đi, thứ ba: làm tăng nhiệt độ môi trường.

3 Giữa nguyên nhân và kết quả có tính tương đối, có sự chuyển hoá, tác động qua lại tạo thành chuỗi liên hệ nhân – quả vô cùng vô tận

VD: Sự phát triển của vật chất là nguyên nhân sinh ra tinh thần, nhưng tinh thần lại trở thànhnguyên nhân làm biến đổi vật chất

Con gà – quả trứng – con gà -

– Phải biết xác định đúng nguyên nhân để giải quyết vấn đề nảy sinh vì các nguyên nhân

có vai trò không như nhau VD: Đau bụng do nhiều nguyên nhân: ngộ độc thực phẩm, nhiễmgiun, đau bụng lạnh, cần xác định đúng nguyên nhân để có phương án điều trị phù hợp,

– Kết quả có thể tác động trở lại nguyên nhân Do đó, trong hoạt động thực tiễn cần khaithác, tận dụng những kết quả đã đạt được để thúc đẩy nguyên nhân tác động theo hướng tích cực.VD: Học tập tốt thì đạt được kết quả cao khiến người ta phấn khích, càng muốn đạt nhiều kết quảcao hơn nữa – phấn đấu học tập tốt hơn

Câu 14 Trình bày khái niệm lượng chất

a Vị trí, vai trò của quy luật

Quy luật lượng đổi-chất đổi là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

Nó chỉ ra cách thức chung nhất của sự phát triển, khi cho rằng sự thay đổi về chất chỉ xẩy ra khi

sự vật, hiện tượng đã tích luỹ được những thay đổi về lượng đã đạt đến giới hạn - đến độ Quy

luật lượng đổi chất đổi cũng chỉ ra tính chất của sự phát triển, khi cho rằng sự thay đổi về chất

của sự vật, hiện tượng vừa diễn ra từ từ, vừa có bước nhảy vọt làm cho sự vật, hiện tượng có thểvừa có những bước tiến tuần tự, vừa có thể có những bước tiến vượt bậc

Trang 21

b Khái niệm chất, lượng

- Chất là tên gọi tắt của chất lượng (là chất của sự vật, hiện tượng khách quan) dùng để chỉ

tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự thống nhất hữu cơ của các thuộctính, những yếu tố cấu thành sự vật, hiện tượng làm cho chúng là chúng mà không phải là cáikhác (thể hiện sự vật, hiện tượng đó là gì và phân biệt nó với sự vật, hiện tượng khác)

VD: Nước không màu không mùi không vị; Con người được phân biệt với con vật ở tính có ýthức

Phân biệt chất với thuộc tính

- Chất là sự thống nhất các thuộc tính, còn thuộc tính là những trạng thái, tính chất cơ cấunên sự vật VD: Thuộc tính của viên phấn là dùng để viết, còn chất của viên phấn là được làmbằng thạch cao

- Chất và thuộc tính có MQH chặt chẽ, không có chất nằm ngoài sự vật

Thuộc tính: cơ bản và không cơ bản Khi thuộc tính cơ bản thay đổi thì chất thay đổi,thuộc tính không cơ bản thay đổi thì chất chưa thay đổi

Đặc điểm cơ bản của chất

1) Có tính ổn định tương đối, nghĩa là khi sự vật, hiện tượng chưa chuyển hoá thì chất của

nó chưa thay đổi Mỗi sự vật, hiện tượng đều có quá trình tồn tại và phát triển qua nhiều giaiđoạn; trong mỗi giai đoạn đó, chúng lại có chất riêng của mình

VD: Quá trình từ nòng nọc thành ếch: Giai đoạn nòng nọc: có đuôi, sống dưới nước Giaiđoạn thành ếch: mất đuôi, mọc 4 chân, sống trên cạn

2) Mỗi sự vật, hiện tượng không phải chỉ có một chất mà có nhiều chất

VD: Sắt là một nguyên tố hóa học, Fe, số hiệu nguyên tử 26, thuộc nhóm VIIIB, chu kỳ 4

- Lượng dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về các yếu tố biểu hiện ở

số lượng các thuộc tính, tổng số các bộ phận, đại lượng; ở trình độ quy mô và nhịp điệu vận động

và phát triển của sự vật, hiện tượng

VD: Lớp A có 50 sinh viên, …

Đặc điểm cơ bản của lượng

1) tính khách quan vì lượng là lượng của chất, là một dạng vật chất nên chiếm một vị trínhất định trong không gian và tồn tại trong một thời gian nhất định

VD: Lớp A có 50 sinh viên, học ở phòng 1 từ 8h đến 11h

2) Có nhiều loại lượng khác nhau trong các sự vật, hiện tượng; có lượng là yếu tố quy địnhbên trong, có lượng chỉ thể hiện những yếu tố bên ngoài; sự vật, hiện tượng càng phức tạp thìlượng cũng phức tạp theo VD: trình độ phát triển của xã hội là yếu tố bên trong, số dân cư trongmột xã là yếu tố bên ngoài

Trang 22

3) Trong tự nhiên và xã hội, có lượng có thể đo, đếm được; nhưng trong xã hội và tư duylại có những lượng khó đo lường bằng những số liệu cụ thể mà chỉ có thể nhận biết được bằng tưduy trừu tượng VD: Ta có thể đếm được 1 gói kẹo có 20 cái nhưng không thể đếm được lượngkiến thức ta tích lũy được.

Câu 15 Nội dung quy luật chuyển hóa lượng – chất

- Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối Tuỳ theo từng mối quan hệ mà

xác định đâu là lượng và đâu là chất; có cái là lượng ở trong mối quan hệ này, lại có thể là chất ởtrong mối quan hệ khác

VD: Lớp A và B có cùng sĩ số, lớp A có 20 HSG, lớp B có 30 HSG Khi xét về trình độ họctập của 2 lớp thì lớp B tốt hơn, 30 HSG là chất Khi so sánh số HSG 2 lớp thì 30 HSG lớp B làlượng

- Mỗi sự vật, hiện tượng là một thể thống nhất giữa hai mặt chất và lượng Hai mặt này tác

động biện chứng lẫn nhau theo cơ chế khi sự vật, hiện tượng đang tồn tại, chất và lượng thốngnhất với nhau ở một độ nhất định

+ Độ là khoảng giới hạn, mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về

chất; sự vật, hiện tượng vẫn còn là nó, chưa chuyển hoá Sự thay đổi về lượng tạo điều kiện chochất đổi và kết quả là cái cũ mất đi, cái mới ra đời VD: 0 < t < 100oC nước vẫn ở thể lỏng

Lượng thay đổi đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi,chuyển thành chất mới - thời điểm, mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy - được gọi là điểm nút

VD: 0 và 100oC là điểm nút

+ Bước nhảy dùng để chỉ giai đoạn chuyển hoá cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do

những thay đổi về lượng trước đó gây nên; là sự thay đổi về chất khi đã tích lũy đủ về lượng Sựvận động của sự vật, hiện tượng diễn ra, lúc thì biến đổi tuần tự về lượng, lúc thì nhảy vọt về chất,tạo ra một đường nút vô tận, làm cho sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ

Các hình thức của bước nhảy

Căn cứ vào quy mô và nhịp độ của bước nhảy, người ta chia bước nhảy thành bước nhảy toàn bộ - là những bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố của sự vật, hiện

tượng thay đổi VD: chiến thắng mùa xuân 1975, giải phóng hoàn toàn, đất nước bước sang thời

kì mới Bước nhảy cục bộ - là loại bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số

bộ phận của sự vật, hiện tượng đó VD: Dù xã hội đã hiện đại, bình đẳng nhưng 1 phần nhỏ vẫnchưa thay đổi, tồn tại tư tưởng trọng nam khinh nữ,…

Căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, người

ta chia bước nhảy thành bước nhảy đột biến - khi chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng

ở tất cả mọi bộ phận cơ bản của nó VD: Phóng xạ (radium biến đổi), núi lửa phun trào Bước

Trang 23

nhảy dần dần - là quá trình thay đổi về chất diễn ra do sự tích luỹ dần những yếu tố của chất mới

và loại bỏ dần các yếu tố của chất cũ, làm cho sự vật, hiện tượng biến đổi chậm VD: tích lũy tưduy từ cấp 1 – cấp 2 – cấp 3 – đại học - …

Quy luật lượng đổi-chất đổi không chỉ nói lên một chiều là lượng đổi dẫn đến chất đổi màcòn có chiều ngược lại, là khi chất mới đã ra đời, nó lại tạo ra một lượng mới phù hợp với nó để

có sự thống nhất mới giữa chất với lượng, thể hiện ở chỗ sự tác động của chất mới về quy mô,trình độ, nhịp điệu v.v… đối với lượng mới tạo nên tính thống nhất giữa chất mới với lượng mới.VD: Sinh viên vượt qua kì thi tốt nghiệp (điểm nút), trở thành cử nhân (bước nhảy) có tấmbằng tốt và tìm được việc làm tốt (chất mới thay đổi quy mô tồn tại của SVHT) Sau đó, sinh viên cónhu cầu học tập cao hơn – thạc sĩ (chất mới thay đổi sự vận động và phát triển)

Tóm lại, bất kỳ sự vật, hiện tượng nào cũng là sự thống nhất biện chứng giữa chất vớilượng Sự thống nhất đó thể hiện ở

1) những thay đổi dần về lượng tới điểm nút chuyển thành những thay đổi về chất thôngqua bước nhảy

2) chất mới ra đời sẽ tác động tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới; lượng mới lạitiếp tục biến đổi, đến một mức độ nào đó lại phá vỡ chất cũ kìm hãm nó

3) quá trình tác động qua lại giữa lượng và chất tạo nên con đường vận động liên tục trongđứt đoạn, đứt đoạn trong liên tục; từ sự biến đổi dần dần về lượng tiến tới nhảy vọt về chất; rồi lạibiến đổi dần dần về lượng để chuẩn bị cho bước nhảy tiếp theo của chất, cứ thế làm cho sự vật,hiện tượng không ngừng vận động, biến đổi và phát triển

Câu 16 ý nghĩa phương pháp luận của quy luật chuyển hóa lượng - chất

1) sự phát triển của sự vật, hiện tượng bao giờ cũng diễn ra bằng cách tích luỹ dần vềlượng Vì vậy, phải biết từng bước tích luỹ về lượng để làm biến đổi về chất VD: XHPK –XHCN – CSVN

2) quy luật xã hội diễn ra thông qua các hoạt động có ý thức của con người Vì vậy, khi đãtích luỹ đầy đủ về lượng phải tiến hành bước nhảy, kịp thời chuyển những thay đổi về lượngthành những thay đổi về chất; chuyển những thay đổi mang tính tiến hoá sang bước thay đổimang tính cách mạng Chỉ có như vậy chúng ta mới khắc phục được tư tưởng bảo thủ, trì trệ, hữukhuynh thường được biểu hiện ở chỗ coi sự phát triển chỉ là thay đổi đơn thuần về lượng VD:tình bạn – tình yêu – hôn nhân

3) sự thay đổi về chất còn phụ thuộc vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành sựvật, hiện tượng Vì vậy, trong hoạt động của mình, phải biết tác động vào cấu trúc và phương thứcliên kết trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật các yếu tố tạo thành sự vật, hiện tượng đó VD: muốnduy trì nước ở thể lỏng phải để nước trong giới hạn 0 < t < 100oC

Câu 17: Phân tích khái niệm quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

Trang 24

a Vị trí, vai trò của quy luật Quy luật mâu thuẫn là một trong ba quy luật cơ bản của phép

biện chứng duy vật; nó chỉ ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự vận động, phát triển

b Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn

Khái niệm mâu thuẫn là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tương tác, tác động lẫn nhau

của các mặt đối lập Yếu tố tạo thành mâu thuẫn là mặt đối lập - những mặt, thuộc tính, khuynhhướng vận động trái ngược nhau; cùng tồn tại trong một sự vật, hiện tượng, trong cùng một thờigian, một mối liên hệ; thường xuyên thống nhất, đấu tranh, chuyển hóa, triển khai lẫn nhau

VD: Trong nguyên tử có điện tử và hạt nhân hay trong sinh vật thì có sự đồng hoá và dịhoá, trong kinh tế thị trường có cung và cầu, hàng và tiền

Mâu thuẫn có một số tính chất chung là tính khách quan, phổ biến; tính đa dạng, phong

phú thể hiện ở chỗ, trong tự nhiên, xã hội và tư duy đều có mâu thuẫn tồn tại không phụ thuộcvào ý thức con người

Một số loại mâu thuẫn: bên trong - bên ngoài, cơ bản - không cơ bản, chủ yếu - thứ yếu,

đối kháng- không đối kháng

Khái niệm sự thống nhất: là các mặt đối lập nương tựa nhau, làm điều kiện tồn tại cho nhau, không có mặt này thì không có mặt kia VD: Đồng hóa, dị hóa; Hấp thụ và bài tiết trong con

người, xã hội vô sản và tư bản: người bán, người mua

Xét 1 phương diện nào đó, giữa 2 mặt đối lập có những nét giống nhau, gọi là đồng nhất Nhờ có nó mà các mặt đối lập chuyển hóa cho nhau VD: có nam có nữ đều là con người mới thành vợ chồng; Cái thiện và cái ác trong con người: trong cái ác có cái thiện, làm sao để lương tâm thức tỉnh

Đấu tranh giữa các mặt đối lập: là sự tác động, bài trừ phủ định nhau, là sự triển khai của các mặt đối lập VD: Tư sản - vô sản, nông dân - địa chủ Nông dân tìm cách để thoát khỏi địa

chủ, địa chủ tìm cách để bóc lột

Vai trò của mâu thuẫn đối với sự vận động và phát triển: tạo nên nguồn gốc của sự vận

động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng Có hai loại tác động lẫn nhau dẫn đến vận động Đó

là sự tác động lẫn một sự vật nhau giữa các sự vật, hiện tượng và sự tác động lẫn nhau giữa cácmặt đối lập trong, hiện tượng Cả hai loại tác động này tạo nên sự vận động; nhưng chỉ loại tácđộng thứ hai- loại tác động lẫn nhau giữa các cặp mặt đối lập do mâu thuẫn giữa chúng tạo nênmới làm cho sự vật, hiện tượng phát triển

Câu 18 Trình bày nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

Trong mỗi mâu thuẫn, các cặp mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh lẫn nhautạo nên tình trạng ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng

Thống nhất giữa các cặp mặt đối lập:

Trang 25

1) các cặp mặt đối lập cần đến nhau, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại;không có mặt này thì không có mặt kia VD: Phải có giai cấp tư sản thì mới có giai cấp vô sản.

2) các cặp mặt đối lập tác động ngang nhau, cân bằng nhau thể hiện sự đấu tranh giữa cáimới đang hình thành với cái cũ chưa mất hẳn VD: Trong mội xã hội đối kháng giai cấp luôn cóthống trị và bị trị Hai giai cấp này là hai mặt đối lập và luôn đấu tranh với nhau để giành quyềnlợi

3) giữa các cặp mặt đối lập tương đồng nhau, đồng nhất với nhau (do trong các mặt đối lậpcòn tồn tại những yếu tố giống nhau) thể hiện sự chung nhau đối với một số yếu tố, thuộc tính v.v.VD: nóng và lạnh là 2 mặt đối lập nhưng đều chỉ trạng thái nhiệt độ của nước

Đấu tranh lẫn nhau giữa các cặp mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ khuynh hướng bài

trừ, phủ định nhau giữa các cặp mặt đối lập dẫn đến sự triển khai mâu thuẫn và sau đó đến sựchuyển hóa (do sự đồng nhất trên, trong những điều kiện nào đó, tạo nên) giữa các cặp mặt đốilập

VD: Nước đang lạnh, dưới điều kiện nhiệt độ - đun sôi, chuyển hóa thành nóng – đối lập

Tính chất của sự thống nhất và đấu tranh

1) sự thống nhất có tính tạm thời, tương đối, là có điều kiện, thoáng qua, vì sự thống tồn tạitrong trạng thái đứng im tương đối của sự vật, hiện tượng

2) sự đấu tranh có tính tuyệt đối, phá vỡ sự ổn định tương đối của sự vật, hiện tượng dẫnđến sự chuyển hoá về chất của chúng Tính tuyệt đối của sự đấu tranh gắn liền với sự tự thân vậnđộng

VD: Quá trình giải quyết mâu thuẫn cơ bản của nước ta là quá trình vừa tuân theo sự tiếnhóa dần dần về lượng, vừa tranh thủ những bước phát triển có tính cách mạng, nhảy vọt về chất;vừa kế thừa tất cả những mặt cần thiết, hợp lí của chủ nghĩa tư bản để phát triển lực lượng sảnxuất, lại vừa phải đấu tranh để loại bỏ những mặt tiêu cực của chủ nghĩa tư bản; vừa tích lũy nộidung vừa cải tạo hình thức cho phù hợp

Tóm lại, quá trình vận động của mâu thuẫn trải qua các giai đoạn:

1) khi cái mới xuất hiện, mâu thuẫn thể hiện ở sự khác nhau giữa các cặp mặt đối lập 2) trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng và của chính các cặp mặt đốilập, sự khác nhau giữa chúng trở thành xung đột, chuyển hóa thành mâu thuẫn

3) khi điều kiện chín muồi, các cặp mặt đối lập chuyển hóa lẫn nhau (theo các hướng hoặcbài trừ, phủ định lẫn nhau, hoặc mặt này triệt tiêu mặt kia, hoặc cả hai mặt đều bị triệt tiêu) Mâuthuẫn được giải quyết làm cho cái cũ mất đi, cái mới ra đời; sự khác nhau, xung đột, mâu thuẫnlại được tái lập và giải quyết mâu thuẫn dẫn đến sự chuyển hóa

Trang 26

Câu 19 Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (Lấy VD trong quá trình học tập)

1) Nhận thức đúng bản chất của sự vật và tìm ra phương hướng, giải pháp đúng cho hoạt độngthực tiễn bằng con đường phát hiện mâu thuẫn của sự vật, hiện tượng Muốn phát hiện ra mâuthuẫn cần tìm ra thể thống nhất của các cặp đối lập trong sự vật, hiện tượng

2) Phân tích mâu thuẫn phải bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng mâuthuẫn; xem xét vai trò, vị trí và mối quan hệ lẫn nhau giữa các cặp mặt mâu thuẫn và điều kiệnchuyển hoá lẫn nhau giữa chúng

3) Để thúc đẩy sự vật, hiện tượng phát triển phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn, không được điềuhoà mâu thuẫn Mọi mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi có đủ điều kiện chín muồi; không nóngvội hay bảo thủ, trì trệ khi giải quyết mâu thuẫn

Câu 20: Phân tích khái niệm cơ bản của quy luật phủ định của phủ định

Sự phủ định là sự thay thế hình thái tồn tại này bằng hình thái tồn tại khác của sự vật, hiện

tượng trong quá trình vận động, phát triển của nó VD: Phá bỏ luống rau cũ để gieo luống raumới

Sự phủ định biện chứng là sự phủ định tạo ra điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của

sự vật, hiện tượng VD: tre già măng mọc

Tính khách quan: Nguyên nhân của phủ định nằm trong bản thân sự vật, hiện tượng, nó là quá trình đấu tranh, giải quyết mâu thuẫn tất yếu bên trong bản thân sự vật, tạo khả năng ra đời cái mới thay thế cái cũ, nhờ đó tạo nên xu hướng phát triển của chính bản thân sự vật

Ví dụ: Chủ nghĩa xã hội phủ định chủ nghĩa tư bản là kết quả của việc giải quyết mâu thuẫn cơ bản, khách quan, vốn có trong lòng xã hội tư bản; mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa của lực lượng sản xuất với tính chất chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất được biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

Tính kế thừa: cái mới hình thành và phát triển tự thân thông qua quá trình chọn lọc, loại bỏnhững mặt tiêu cực, lỗi thời, giữ lại những nội dung tích cực Ví dụ: Trong sinh vật, các giống loài đều phát triển theo quy luật di truyền, các thế hệ con cái đều kế thừa các yếu tố tích cực của các thế hệ bố mẹ, học thuyết “gen” đã chứng minh điều đó Trong lĩnh vực nhận thức, triết học Mác ra đời giữa thế kỷ XIX, đã kế thừa mọi giá trị tư tưởng của quá khứ, mà trực tiếp là các giá trị của nền triết học cổ điển Đức

Phủ định của phủ định biểu hiện sự phát triển của sự vật là do mâu thuẫn trong bản thân

sự vật quyết định Mỗi lần phủ định là kết quả đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập trong bản thân sự vật - giữa mặt khẳng định và phủ định Sự phủ định lần thứ nhất diễn ra là sự vật cũ chuyển thành cái đối lập với mình (cái phủ định, phủ định cái bị phủ định, cái bị phủ định là tiền

đề, cái phủ định là cái mới xuất hiện Cái phủ định sau khi phủ định cái bị phủ định, tiếp tục biến đổi và tạo ra phủ định lần thứ hai) Sự phủ định lần thứ hai được thực hiện dẫn tới sự vật mới ra

Ngày đăng: 13/12/2019, 01:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w