1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương tâm lí học giáo dục

28 293 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 126,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương tâm lí học giáo dục. Trong đào tạo giáo viên, tâm lí học là môn khoa học nghiệp vụ, có chức năng cung cấp kiến thức và kĩ năng cơ sở để hình thành và phát triển các năng lực nghề nghiệp cho người giáo viên.

Trang 1

Câu 1: Trình bày tính chủ thể của hiện tượng tâm lý người từ đó rút ra kết luận cần thiết trong dạy học và giáo dục.

- Tính chủ thể là cái riêng của mỗi người Khi tạo ra hình ảnh tâm lí con người thì con người thường đưa vốn hiểu biết, vốn kinh nghiệm của bản thân vào trong đánh giá nhận xét để nhằm làm cho hình ảnh tâm lí mang đậm tính chủ quan

+ Cùng 1 sự vật hiện tượng tác động vào các chủ thể khác nhau xuất hiện những hình ảnh tâm lý với những mức độ và sắc thái khác nhau

+ Cùng 1 sự vật hiện tượng tác động vào cùng một chủ thể nhưng ở những thời điểm khác nhau, hoàn cảnh khác nhau, những trạng thái tâm lí khác nhau thì cho ta những sắc thái tâm líkhác nhau

+ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lí là người cảm nhận trải nghiệm và thể hiện rõ nhất.-Nguyên nhân:

+ Mỗi người có đặc điểm não bộ và hệ thần kinh khác nhau

+ Hoàn cảnh sống, môi trường sống, kinh nghiệm sống khác nhau

Tâm lý con người là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Bởi vì:

Thế giới khách quan là những yếu tố tồn tại ngoài ý muốn con người Nó luôn vận động không ngừng Thế giới khách quan tác động vào bộ não, các giác quan con người đã tạo ra một hình ảnh gọi là hình ảnh tâm lý của cá nhân đó Hay nói cách khác đó là sự phản ánh tác động của hiện thực khách quan vào con người, vào hệ thần kinh, bộ não người C.Mác nói:"

Tư tưởng, tâm lý chẳng qua là vật chất được chuyển vào óc, biến đổi trong đó mà thôi." Sơ đồ:

Thế giới khách quan -> Bộ não -> Hình ảnh tâm lý

Phản ánh là sự tác động qua lại của hai dạng vật chất kết quả là sự sao chép của hệ thống này lên hệ thống kia dưới dạng khác

Phản ánh tâm lý khác với các dạng phản ánh khác ở chỗ:

- Phản ánh tâm lý là sự phản ánh của bộ não với hiện thực khách quan để tạo ra sản phẩm là hình ảnh tâm lý, mang đậm nét của chủ thể

- Hình ảnh tâm lý có tính tích cực, giúp cho con người có thể nhận thức được thế giới

- Sự phản ánh tâm lý mang tính chủ thể sâu sắc, thể hiện ở chỗ:

+ Cùng một sự vật, hiện tượng tác động vào bộ não từng người khác nhau có thể tạo ra nhữnghình ảnh tâm lý khác nhau VD: Cùng xem một bộ phim nhưng những cảm nhận về bộ phim của từng người không giống nhau

+ Cùng một sự vật, hiện tượng tác động vào con người nhưng ở những thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái tâm lý khác nhau có thể tạo ra hình ảnh tâm lý khác nhau

VD: Biết góp ý xây dựng vào lúc nào thì hợp lý để người được góp tiếp thu, sữa chữa

+ Chủ thể hiểu và cảm nhận rõ nhất về hiện tâm lý của mình

Như vậy khi hiện thực khách quan tác động vào con người sẽ nảy sinh ra hình ảnh tâm lý, có nghĩa là tâm lý người là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

Câu 3: Từ sự phân tích tính chủ thể của bản chất hiện tượng tâm lý người hãy rút ra kết luận sư phạm trong dạy học và giáo dục cho học sinh

Trang 2

- Muốn hoàn thiện, cải tạo tâm lí người cần phải nghiên cứu hoàn cảnh lịch sử, điều kiện sống của con người

- Cần chú ý nghiên cứu sát đối tượng, chú ý đặc điểm riêng của từng cá nhân

- Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp, vì thế phải tổ chức hoạt động và các quan hệgiao tiếp để nghiên cứu sự hình thành và phát triển tâm lí con người

- Chú ý giáo dục thể chất, phát triển não bộ và các giác quan

- Tâm lí người mang tính chủ thể vì thế trong dạy học giáo dục cũng như trong quan hệ ứng

xử phải chú ý đến nguyên tắc sát đối tượng, nhìn nhận học sinh theo quan điểm phát triển, tôntrọng đặc điểm lứa tuổi

- Tôn trọng ý kiến quan điểm của từng chủ thể

- Khi nghiên cứu các môi trường xã hội quan hệ xã hội để hình thành và phát triển tâm lý cần

tổ chức có hiệu quả hoạt động đa dạng của từng giai đoạn lứa tuổi khác nhau, giúp cho con người lĩnh hội nền văn hóa xã hội để hình thành và phát triển tâm lý con người, phải tìm hiểu nguồn gốc của họ, tìm hiểu đặc điểm của vùng người đó sống

Câu 4: Phản ánh tâm lí là gì? Phân tích những biểu hiện của phản ánh tâm lí, cho ví dụ.

Phản ánh tâm lí là một dạng phản ánh của loại vật chất có tổ chức đặc biệt đó là não người.Biểu hiện của phản ánh tâm lí là:

- Hiện thực khách quan là những yến tố tồn tại ngoài ý muốn của con người.Khi có hiện thực khách quan tác động vào từ đó sẽ hình thành hình ảnh tâm lý về chúng

Ví dụ: Khi chúng ta nhìn một bức tranh đẹp sau khi nhắm mắt lại chúng ta vẫn có thể hình dung lại nội dung của bức tranh đó Hay: Khi ta nhắm mắt ta sờ vào một vật gì đó như hòn

bi, sau khi cất đi chúng ta vẫn có thể mô tả lại hình dạng của hòn bi đó

=> Từ những ví dụ trên chúng ta có thể rút ra kinh nghiệm trong việc giảng dạy là phải kết hợp giữa bài giảng với thực tế thì học sinh sẻ tiếp thu bài tốt hơn., và phải thường xuyên gắn liền nội dung của bài giảng với thực tế, sử dụng phương pháp giảng dạy trực quan sinh động, phong phú… Phản ánh tâm lý là phản ánh đặt biệt, tích cực, hình ảnh tâm lý mang tính năng động sáng tạo

- Phản ánh tâm lý tạo ra hình ảnh tâm lý Hình ảnh tâm lý là kết quả của quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ não người, song hình ảnh tâm lý khác về chất so với hình ảnh cơ

lý hóa ở sinh vật

Ví dụ: Hình ảnh tâm lý về một trận bóng đá đối vói một người say mê bóng đá sẻ khác xa với

sự cứng nhắt của hình ảnh vật lý trong tivi là hình ảnh chết cứng

- Phản ánh tâm lý tạo ra hình ảnh tâm lý, hình ảnh đó, mang tính chủ thể mang sắc thái riêng, đậm bản sác cá nhân Cùng hoạt động trong một hoàn cảnh như nhau nhưng hình ảnh tâm lý

ở các chủ thể khác nhau sẻ khác nhau.Con người phản ánh thế giới bằng hình ảnh tâm lý thông qua lăng kính chủ quan của mình.Cùng cảm nhận sự tác động về một hiện thực khách quan tới những chủ thể khác nhau sẽ cho những hình ảnh tâm lý khác nhau

Ví dụ: Cùng xem một bức tranh sẽ có kẻ khen người chê khác nhau

- Đứng trước sự tác động của một hiện tượng khách quan ở những thời điểm khác nhau thì chủ thể sẽ có những biểu hiện và săc thái tâm lý khác nhau

Ví dụ: Cùng một câu nói đùa nhưng tùy vào hoàn cảnh câu nói đó sẽ gây cười hay sẽ gây sự tức giận cho người khác

Hay: Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

=> Có sự khác biệt đó là do:

+ Mỗi người có đặc điểm não bộ và hệ thần kinh khác nhau

+ Hoàn cảnh sống, môi trường sống, kinh nghiệm sống khác nhau

+ Tính tích cực hoạt động khác nhau

Trang 3

Câu 5: Phân tích bản chất xã hội - lịch sử của hiện tượng tâm lí người từ đó rút ra những ứng dụng cần thiết trong dạy học và giáo dục.

- Tâm lí người mang bản chất xã hội:

+ Tâm lí người có nguồn gốc là thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định

+ Tâm lí người có nội dung xã hội

+ Tâm lí người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong các quan hệ xã hội

+ Tâm lí của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội vốn kinh nghiệm xã hội, nền văn hóa xã hội thông qua hoạt động, giao tiếp trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo

- Tâm lí người mang tính lịch sử:

+ Tâm lí của mỗi người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự thay đổi của các điều kiện kinh tế- xã hội mà con người sống

+ Sự thay đổi tâm lí người thể hiện ở 2 phương diện Đối với tâm lý của cộng đồng người, tâm lý của cộng đồng thay đổi cùng với sự thay đổi các điều kiện kinh tế xã hội chung của toàn cộng đồng Đối với tâm lý từng con người cụ thể, tâm lý con người thay đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân

+ Tâm lý người có tính lịch sử nên khi nghiên cứu tâm lý người cần quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể Đồng thời phải nghiên cứu tâm lý người trong sự vận động và biến đổi, tâm lý người không phải bất biến

+ Khi đánh giá con người cần có quan điểm phát triển, không nên thành kiến với con người, cũng không nên chủ quan với con người và với chính mình

+ Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp, vì thế phải tổ chức hoạt động và các quan

hệ giao tiếp để nghiên cứu sự hình thành và phát triển tâm lí con người

Câu6: Trình bày chức năng tâm lí người và rút ra những kết luận cho hoạt động thực tiễn

- Chức năng tâm lí người:

+ Định hướng cho hoạt động

+ Có chức năng điều khiển, kiểm soát quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, cáchthức tiến hành hoạt động, làm cho hoạt động của con người trở nên có ý thức và đem lại hiệu quả nhất định

+ Giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục đích đã xác định, đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế cho phép

- Kết luận:

Nhờ có chức năng định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt động nói trên mà tâm lí giúp

con người không chỉ thích ứng với thế giới khách quan, mà còn nhận thức, cải tạo và sáng tạo

ra thế giới Chính trong quá trình đó, con người nhận thức rõ về mình và cải tạo chính bản thân mình

Câu 7: Trình bày cách phân loại hiện tượng tâm lí theo thời gian tồn tại của chúng,lấy

ví dụ.

Theo tiêu chí này, người ta phân chia các hiện tượng tâm lý thành ba loại chính :

*Các quá trình tâm lý: Là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn (vài giây

đến vài giờ), có mở đầu, phát triển và kết thúc

Có ba loại quá trình tâm lý :

Trang 4

- Quá trình nhận thức : Gồm các quá trình như cảm giác, tri giác, tư duy,

tưởng tượng…

- Quá trình cảm xúc : Thích, ghét, dễ chịu, khó chịu, yêu thương, khinh bỉ,

căm thù…

- Quá trình ý chí

* Các trạng thái tâm lý: Là hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài (vài

mươi phút đến hàng tháng) thường ít biến động nhưng lại chi phối một cách căn bản các quá trình tâm lý đi kèm với nó

Ví dụ như sự chú ý, tâm trạng, sự ganh đua…

* Các thuộc tính tâm lý: Là hiện tượng tâm lý hình thành lâu dài và kéo dài rất lâu, có khi

suốt đời và tạo thành nét riêng của nhân cách, chi phối các quá trình và trạng thái tâm lý của người ấy: tính nết, thói quen, quan điểm, hứng thú, lý tưởng sống…

Câu 8: Trình bày các cơ chế hình thành và phát triển tâm lí cá nhân Lấy vd

- Kinh nghiệm lịch sử, xã hội

+ Kinh nghiệm lịch sử: sự tích lũy kinh nghiệm xã hội trong suốt chiều dài phát triển của

xã hội đã hình thành nên kinh nghiệm lịch sử Kinh nghiệm lịch sử là dấu hiệu đặc trưng tạo nên sự khác biệt giữa con người với con vật

+ Kinh nghiệm xã hội: hình thành và tồn tại trong hoạt động cá nhân, xã hội và trong các mối quan hệ Nó đc biểu hiện qua tri thức phổ thong và tri thức khoa học về tự nhiên, xã hội, kinh nghiệm ứng xử

- Cơ chế chuyển kinh nghiệm lịch sử, xã hội thành kinh nghiệm cá nhân

+ Quá trình phát triển tâm lí cá nhân thông qua sự tương tác giữa cá nhân và thế giới bên ngoài

+ sự hình thành và phát triển thế giới cấu trúc tâm lí cá nhân thực chất là quá trình chuyểncác hành động tương tác từ bên ngoài vào bên trong của cá nhân

+ quá trình hình thành cấu trúc mới theo nguyên lí từ bên ngoài vào bên trong

Câu9: Phân tích các quy luật phát triển tâm lí cá nhân, vd

- Diễn ra theo một trình tự nhất định, không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn :

sự phát triển và trưởng thành của cơ thể từ lúc bắt đầu là một hợp tử đến khi về già trải qua tuần tự các gđ Thời gian, cường độ và tốc độ phát triển ở mỗi cá nhân có thể khác nhau, nhưng mọi cá nhân phát triển bình thường đều phải trải qua các gđ đó theo

1 trật tự hằng định

- Diễn ra không đều :

+ sự phát triển cả thể chất và tâm lí diễn ra với tốc độ không đều qua các giai đoạn phát triển Xu hướng chung là chậm dần từ sơ sinh đến trưởng thành Có gđ phát triển với tốc

độ rất nhanh, có gđ chậm lại để rồi vượt lên ở gđ sau

+ không đều về thời điểm hình thành, tốc độ, mức độ phát triển

Vd: thông thường, trẻ em phát triển nhận thức trước và nhanh hơn so với phát triển ngôn ngữ; ý thức về các sự vật bên ngoài trước khi xuất hiện ý thức về bản thân v.v

Trang 5

+ Có sự không đều giữa các cá nhân trong quá trình phát triển cả về tốc độ và mức độ: Khi mới sinh và lớn lên, mỗi cá nhân có cấu trúc cơ thể riêng (về hệ thần kinh, các giác quan và các cơ quan khác của cơ thể) Đồng thời được nuôi dưỡng, được hoạt động trong những môi trường riêng (gia đình, nhóm bạn, nhà trường v.v) Sự khác biệt đó tạo ra ở mỗi cá nhân có tiềm năng, điều kiện, môi trường phát triển riêng của mình, không giống người khác Vì vậy giữa các cá nhân có sự khác biệt và không đều về cả mức độ và tốc độphát triển.

KL: Giáo dục trẻ em không chỉ quan tâm và tôn trọng sự khác biệt cá nhân trong qúa trình phát triển của các em mà còn cần phải tạo điều kiện thuận lợi để mỗi cá nhân phát huy đến mức tối đa mọi tiềm năng của mình, để đạt đến mức phát triển cao nhất so với chính bản thân mình

- Diễn ra tiệm tiến và nhảy vọt: Theo nhà tâm lí học J.Piaget, sự hình thành và phát triển

các cấu trúc tâm lí diễn ra theo cách tăng dần về số lượng (tăng trưởng) và đột biến (phát

triển, biến đổi về chất)

Các nghiên cứu của S.Freud và E.Erikson đã phát hiện sự phát triển các cấu trúc nhâncách của trẻ em diễn ra bằng cách tăng dần các mối quan hệ với người lớn, dẫn đến cải tổ cáccấu trúc nhân cách đã có, tạo ra cấu trúc mới, để thiết lập sự cân bằng trong đời sống nội tâmcủa mình

Như vậy, trong quá trình phát triển các cấu trúc tâm lí thường xuyên diễn ra và đanxen giữa hai quá trình: tiệm tiến và nhảy vọt Hai quá trình này có quan hệ nhân quả vớinhau

- Gắn bó chặt chẽ với sự trưởng thành cơ thể và sự tương tác với môi trường văn hóa – xã hội:

+ Sự phát triển của các cấu trúc tâm lí gắn liền và phụ thuộc vào sự trưởng thành của cơ

thể và vào mức độ hoạt động của nó Mức độ phát triển tâm lí phải phù hợp với sự trưởng

thành của cơ thể Nếu sự phù hợp này bị phá vỡ sẽ dẫn đến bất bình thường trong quá

trình phát triển của cá nhân

+ Mặt khác, cá nhân muốn tồn tại và phát triển phải hoạt động trong môi trường hiệnthực Ở đó có rất nhiều lực lượng trực tiếp và gián tiếp tác động, chi phối và quy định hoạtđộng của cá nhân, trong đó môi trường văn hoá - xã hội là chủ yếu Vì vậy, sự hình thành vàphát triển tâm lí cá nhân diễn ra trong sự tương tác chặt chẽ giữa ba yếu tố: chủ thể hoạtđộng, yếu tố thể chất và môi trường Sự tương tác giữa ba yếu tố này tạo nên tam giác pháttriển của mọi cá nhân

- Có tính mềm dẻo và có khả năng bù trừ

+ Các nhà Tâm lí học hành vi cho thấy, có thể điều chỉnh, thậm chí làm mất một hành vikhi đã được hình thành Điều này nói lên tính có thể thay đổi, thay thế được của các hành vitrong quá trình phát triển

+ Các công trình nghiên cứu của A.Adler cho thấy, con người, ngay từ nhỏ đã có xu hướngvươn tới sự tốt đẹp Trong quá trình đó, cá nhân thường ý thức được sự thiếu hụt, yếu kém

của mình và chính sự ý thức đó là động lực thúc đẩy cá nhân khắc phục, bù trừ sự thiếu hụt

đó Đứa trẻ muốn nhìn tất cả nếu nó bị mù, muốn nghe tất cả nếu tai của nó bị khiếm khuyết,

muốn nói nếu nó gặp khó khăn về ngôn ngữ v.v Xu hướng bù trừ trong tâm lí là quy luật tâm lí cơ bản trong quá trình phát triển.Thậm chí, sự bù trừ có thể quá mức (siêu bù trừ), dẫn

đến chuyển hoá sự yếu kém trở thành sức mạnh

+ Như vậy, cả về phương diện hành vi bên ngoài, cả cấu trúc tâm lí bên trong và cơ chế sinh

lí thần kinh của vỏ não đều cho thấy sự linh hoạt và khả năng bù trừ của cá nhân trong quátrình phát triển

+ Việc phát hiện quy luật về tính mềm dẻo và bù trừ trong quá trình phát triển tâm lí đã vạch

ra cơ sở khoa học cho việc điều chỉnh sự lệch lạc và khắc phục sự chậm trễ, hẫng hụt tâm lí

Trang 6

của cá nhân do các tác động từ phía chủ thể và từ phía môi trường, đem lại sự cân bằng vàphát triển bình thường cho cá nhân.

Câu10: Hoạt động là gì? Trình bày vai trò của hoạt động và sự phát triển của tâm lý cá nhân Lấy vd thực tiễn.

- Theo tâm lí học, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới ( khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người ( chủ thể)

* Vai trò của hoạt động và sự phát triển tâm lý cá nhân là:

Hoạt động đóng vai trò quyết định đến sự hình thành và phát triển tâm lý và nhân cách cá nhân thông qua hai quá trình:

Quá trình đối tượng hóa: chủ thể chuyển năng lực và phẩm chất tâm lý của mình tạo thành

sản phẩm Từ đó, tâm lý người được bộc lộ, khách quan hóa trong quá trình tạo ra sản phẩm, hay còn đươc gọi là quá trình xuất tâm

Ví dụ: Khi thuyết trình một môn học nào đó thì người thuyết trình phải sử dụng kiến thức, kỹnăng, thái độ, tình cảm của mình về môn học đó để thuyết trình Trong khi thuyết trình thì mỗi người lại có tâm lý khác nhau: người thì rất tự tin, nói to, mạch lạc, rõ ràng, logic; người thì run, lo sợ, nói nhỏ, không mạch lạc Cho nên phụ thuộc vào tâm lý của mỗi người mà bài thuyết trình đó sẽ đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu

Quá trình chủ thể hóa: Thông qua các hoạt động đó, con người, tiếp thu lấy tri thức, đúc rút

được kinh nghiệm nhờ quá trình tác động vào đối tượng, hay còn được gọi là quá trình nhập tâm

Ví dụ: Sau lần thuyết trình lần đầu tiên thì cá nhân đó đã rút ra được rất nhiều kinh nghiệm cho bản thân, và đã biết làm thế nào để có một bài thuyết trình đạt hiệu quả tốt Nếu lần sau

có cơ hội được thuyết trình thì sẽ phải chuẩn bị một tâm lý tốt, đó là: phải tư tin, nói to, rõ ràng, mạch lạc, logic, phải làm chủ được mình trước mọi người,…

Kết luận - Hoạt động quyết định đến sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách cá nhân

- Sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách cá nhân phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của từng thời kỳ

Ví dụ: • Giai đoạn tuổi nhà trẻ (1-2 tuổi) hoạt động chủ đạo là hoạt động với đồ vật: trẻ bắt trước các hành động sử dụng đồ vật, nhờ đó khám phá, tìm hiểu sự vật xung quanh

• Giai đoạn trưởng thành (18-25 tuổi) hoạt động chủ đạo là lao động và học tập

- Cần tổ chức nhiều hoạt động đa dạng và phong phú trong cuộc sống và công tác

- Cần tạo môi trường thuận lợi để con người hoạt động

Câu 11: Giao tiếp là gì? TB vai trò của giao tiếp đối với sự nảy sinh hình thành và phát triển tâm lí cá nhân, từ đó rút ra những ứng dụng cần thiết.

Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lí giữa người và người thông qua đó con người trao đổi với

nhau về thông tin , cảm xúc, tri giác, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.

** Vai trò của giao tiếp

* Giao tiếp là điều kiện tồn tại của cá nhân và xã hội.

- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của con người Nếu không có giao tiếp với người khác thì con người không thể phát triển, cảm thấy cô đơn và có khi trở thành bệnh hoạn

- Nếu không có giao tiếp thì không có sự tồn tại xã hội, vì xã hội luôn là một cộng đồng người có sự ràng buộc, liên kết với nhau

- Qua giao tiếp chúng ta có thể xác định được các mức độ nhu cầu, tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kinh nghiệm…của đối tượng giao tiếp, nhờ đó mà chủ thể giao tiếp đáp ứng kịp thời, phù hợp với mục đích và nhiệm vụ giao tiếp

Trang 7

- Từ đó tạo thành các hình thức giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với nhóm, giữa nhóm với nhóm hoặc giữa nhóm với cộng đồng.

Ví dụ: Khi một con người sinh ra được chó sói nuôi, thì người đó sẽ có nhiều lông, không đi thẳng mà đi bằng 4 chân, ăn thịt sống, sẽ sợ người, sống ở trong hang và có những hành động, cách cư xử giống như tập tính của chó sói

* Giao tiếp là nhu cầu sớm nhất của con người từ khi tồn tại đến khi mất đi.

- Từ khi con người mới sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp, nhằm thỏa mãn những nhu cầu của bản thân

- Ở đâu có sự tồn tại của con người thì ở đó có sự giao tiếp giữa con người với con người, giao tiếp là cơ chế bên trong của sự tồn tại và phát triển con người

- Để tham gia vào các quan hệ xã hội, giao tiếp với người khác thì con người phải có một cái tên, và phải có phương tiện để giao tiếp

- Muốn hành nghề phải có nghệ thuật giao tiếp với mọi người thì mới thành đạt trong cuộc sống

- Trong quá trình lao động con người không thể tránh được các mối quan hệ với nhau Đó là một phương tiện quan trọng để giao tiếp và một đặc trưng quan trọng của con người là tiếng nói và ngôn ngữ

- Giao tiếp giúp con người truyền đạt kinh nghiệm, thuyết phục, kích thích đối tượng giao tiếp hoạt động, giải quyết các vấn đề trong học tập, sản xuất kinh doanh, thỏa mãn những nhucầu hứng thú, cảm xúc tạo ra

- Qua giao tiếp giúp con người hiểu biết lẫn nhau, liên hệ với nhau và làm việc cùng nhau

Ví dụ: Từ khi một đứa trẻ vừa mới sinh ra đã có nhu cầu giao tiếp với ba mẹ và mọi người để được thỏa mãn nhu cầu an toàn, bảo vệ, chăm sóc và được vui chơi,…

* Thông qua giao tiếp con người gia nhập vào các mối quan hệ xã hội, lĩnh hội nền văn hóa xã hội, đạo đức, chuẩn mực xã hội.

- Trong quá trình giao tiếp thì cá nhân điều chỉnh, điều khiển hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội, quan hệ xã hội, phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực

- Cùng với hoạt động giao tiếp con người tiếp thu nền văn hóa, xã hội, lịch sử biến những kinh nghiệm đó thành kinh nghiệm của bản thân

- Nhiều nhà tâm lý học đã khẳng định, nếu không có sự giao tiếp giữa con người thì một đứa trẻ không thể phát triển tâm lý, nhân cách và ý thức tốt được

- Nếu con người trong xã hội mà không giao tiếp với nhau thì sẽ không có một xã hội tiến bộ,con người tiến bộ

- Nếu cá nhân không giao tiếp với xã hội thì cá nhân đó sẽ không biết phải làm những gì để cho phù hợp với chuẩn mực xã hội, cá nhân đó sẽ rơi vào tình trạng cô đơn, cô lập về tinh thần và đời sống sẽ gặp rất nhiều khó khăn

- Trong khi giao tiếp với mọi người thì họ truyền đạt cho nhau những tư tưởng, tình cảm, thấuhiểu và có điều kiện tiếp thu được những tinh hoa văn hóa nhân loại, biết cách ứng xử như thế nào là phù hợp với chuẩn mực xã hội

Ví dụ: Khi gặp người lớn tuổi hơn mình thì phải chào hỏi, phải xưng hô cho đúng mực, phải biết tôn trọng tất cả mọi người, dù họ là ai đi chăng nữa, phải luôn luôn thể hiện mình là người có văn hóa, đạo đức

* Thông qua giao tiếp con người hình thành năng lực tự ý thức.

- Trong quá trình giao tiếp, con người nhận thức đánh giá bản thân mình trên cơ sở nhận thứcđánh giá người khác Theo cách này họ có xu hướng tìm kiếm ở người khác để xem ý kiến của mình có đúng không, thừa nhận không Trên cơ sở đó họ có sự tự điều chỉnh, điều khiển hành vi của mình theo hướng tăng cường hoặc giảm bớt sự thích ứng lẫn nhau

- Tự ý thức là điều kiện trở thành chủ thể hành động độc lập, chủ thể xã hội

- Thông qua giao tiếp thì cá nhân tự điều chỉnh, điều khiển hành vi theo mục đích tự giác

Trang 8

- Thông qua giao tiếp thì cá nhân có khả năng tự giáo dục và tự hoàn thiện mình.

- Cá nhân tự nhận thức về bản thân mình từ bên ngoài đến nội tâm, tâm hồn, những diễn biến tâm lý, giá trị tinh thần của bản thân, vị thế và các quan hệ xã hội

- Khi một cá nhân đã tự ý thức đươc thì khi ra xã hội họ thựờng nhìn nhận và so sánh mình với người khác xem họ hơn người khác ở điểm nào và yếu hơn ở điểm nào, để nỗ lực và phấnđấu, phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt yếu kém

- Nếu không giao tiếp cá nhân đó sẽ không biết những gì mình làm có được xã hội chấp nhận không, có đúng với những gì mà xã hội đang cần duy trì và phát huy hay không

- Nếu con người khi sinh ra mà bị bỏ rơi, mà được động vật nuôi thì những cử chỉ và hành động của bản thân con người đó sẽ giống như cử chỉ và hành động của con vật mà đã nuôi bản thân con người đó

Ví dụ:

• Khi tham gia vào các hoạt động xã hội thì cá nhân nhận thức mình nên làm những gì và không nên làm những việc gì như: nên giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn, tham gia vào các hoạt động tình nguyện, không được tham gia các tệ nạn xã hội, chỉ đươc phép tuyên truyền mọi người về tác hại của chúng đối với bản thân, gia đình và xã hội

• Hoặc khi tham dự một đám tang thì mọi người ý thức được rằng phải ăn mặc lịch sự, không nên cười đùa Bên cạnh đó phải tỏ lòng thương tiết đối với người đã khuất và gia đình họ

** Kết luận

- Giao tiếp đóng vai trò quan trong trong sự hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách cá nhân

- Cần phải rèn luyện các kỹ năng giao tiếp

“Sự phát triển của một cá nhân phụ thuộc vào sự phát triển của các cá nhân khác mà nó giao tiếp trực tiếp và gián tiếp”

Câu 12: TB đặc điểm của hoạt động từ đó rút ra ứng dụng cần thiết trong hđ thực tiễn.

* Đặc điểm của hoạt động

- Tính đối tượng: đối tượng là tất cả những yếu tố TN, XH mà con người hướng tới nhằm

nhận thức, cải tạo Đối tượng của hđ là cái mà con người cần làm ra, cần chiếm lĩnh – đó chính là động cơ

- Tính chủ thể: Hoạt động do chủ thể thực hiện, có thể là một hay nhiều người và luôn thể

hiện tính tích cực hoạt động

- Tính mục đích: Mục đích hoạt động là làm biến đổi thế giới và biến đổi bản thân chủ thể

Để đạt được mục đích, con người phải sử dụng các điều kiện và phương tiện cần thiết

- Tính gián tiếp: con người sử dụng công cụ lao động, ngôn ngữ, hình ảnh tâm lí trong đầu

tác động vào khách thể trong quá trình hđ của bản thân

Câu13: Thế nào là sự phát triển tâm lí cá nhân? Việc hiểu biết bản chất tâm lí cá nhân

có ý nghĩa như thế nào trong công tác giáo dục.

* Sự phát triển tâm lí cá nhân là quá trình mỗi chủ thể thông qua hoạt động và giao tiếp để lĩnh hội những kinh nghiệm của lịch sử xã hội và biến chúng thành của bản thân Khái niệm dấu hiệu lịch sử là dấu hiệu đặc trưng tạo nên sự khác biệt giữa con người với con vật

* Ý nghĩa:

- Tạo ra môi trường học tập, chia nội dung phù hợp với từng đối tượng giảng dạy, tạo ra hđ phù hợp cho từng cá nhân

- Làm sao để phù hợp với từng độ tuổi, từng gđ để các em phát triển 1 cách tối đa

=> cần phân chia các gđ cụ thể để tác động kịp thời

Câu14: Theo quan điểm duy vật biện chứng, sự phát triển tâm lí cá nhân trải qua những giai đoạn như thế nào? Phân tích đặc trưng cơ bản của một giai đoạn phát triển tâm lí cá nhân Vc hiểu biết các giai đoạn phát triển có ý nghĩa ntn đối với công tác gdục.

Trang 9

- Nhi đồng (6 đến 11): Hoạt động chủ đạo là học tập

- Thiếu niên (11 đến 15 tuổi) Tri thức khoa học và thế giới bạn bè Hoạt động học tập

và quan hệ bạn bè là chủ đạo

- Thanh niên (15 đến 25) : Tri thức khoa học - nghề nghiệp

- Quan hệ xã hội Hoạt động học tập - nghề nghiệp, Hoạt động xã hội là chủ đạo

- Trưởng thành (25 đến 60) Nghề nghiệp và quan hệ xã hội Hoạt động nghề nghiệp,hoạt động xã hội

- Tuổi già > 60 tuổi Quan hệ xã hội

Câu 15: Phân tích đặc điểm học tập của học sinh THCS Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong công tác giáo dục.

+ Thứ nhất: Vấn đề phương pháp học tập hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu trong học tập của học sinh THCS.

+ Thứ hai: Động cơ học của học sinh THCS là tìm hiểu một cách hệ thống tri thứckhoa học và áp dụng chúng vào giải quyết nhiệm vụ thực tiễn.Ở cuối tuổi THCS dần xuấthiện những động cơ học tập mới, có liên quan đến sự hình thành dự định nghề nghiệp và tự ýthức

+ Thứ ba: Có sự phân hoá thái độ đối với các môn học, có môn “thích”, môn “khôngthích”, có môn “cần”, có môn “không cần” Thái độ khác nhau đối với các môn học của họcsinh THCS phụ thuộc vào hứng thú, sở thích của các em, vào nội dung môn học và phươngpháp giảng dạy của giáo viên

+ Thứ tư: Tính chất và hình thức hoạt động học của học sinh THCS cũng thay đổi.Học sinh THCS thường hứng thú với những hình thức học tập đa dạng, phong phú, (nhữnggiờ thảo luận, thực hành, thí nghiệm ở phòng thí nghiệm, ở vườn sinh vật; những buổi sinhhoạt theo chủ đề, văn nghệ, thể thao, ngoại khoá, tham quan, dã ngoại )

+ Thứ năm: Học sinh THCS ít phụ thuộc vào giáo viên hơn so với học sinh Tiểu học.Các em tiếp xúc với nhiều giáo viên có phong cách giảng dạy, có thái độ và yêu cầu khácnhau đối với học sinh, do đó các em có thể nảy sinh sự đánh giá, so sánh và tỏ thái độ khácnhau đối với các giáo viên Từ đó có yêu cầu cao về phẩm chất và năng lực của các giáo viên,đặc biệt là về các phẩm chất nhân cách

Câu 16: Phân tích đặc điểm giao tiếp của hs THCS với người lớn Người lớn cần ứng xử ntn trong giao tiếp với học sinh.

* Đặc điểm giao tiếp của HS THCS với người lớn là:

+Thứ nhất: tính chủ thể cao và khát vọng độc lập trong quan hệ Nhu cầu được tôn

trọng, bình đẳng và được đối xử như người lớn; được hợp tác, cùng hoạt động với người lớn,không thích sự quan tâm, can thiệp, sự kiểm tra, sự giám sát chặt chẽ của người lớn trongcuộc sống, học tập và trong công việc riêng của các em; không thích người lớn ra lệnh Nếutính chủ thể và khát vọng độc lập được thoả mãn, thiếu niên sung sướng, hài lòng thể hiện sự

cố gắng vươn lên Ngược lại, sẽ nảy sinh nhiều phản ứng tiêu cực mạnh mẽ, tạo nên “xungđột” trong quan hệ với người lớn Các em có thể cãi lại, bảo vệ quan điểm, ý kiến riêng bằnglời nói, việc làm, thậm chí chống đối người lớn hoặc bỏ nhà ra đi

Trang 10

+ Thứ hai: ở tuổi thiếu niên thường xuất hiện nhiều mâu thuẫn Mâu thuẫn trong nhận thức và nhu cầu Một mặt, các em có nhu cầu thoát li khỏi sự giám sát của người lớn,

muốn độc lập, nhưng do còn phụ thuộc và chưa có nhiều kinh nghiệm ứng xử, giải quyết

nhiều vấn đề về hoạt hoạt động và tương lai, nên các em vẫn có nhu cầu, mong muốn được người lớn gần gũi, chia sẻ và định hướng cho mình; làm gương để mình noi theo Mâu thuẫn giữa sự phát triển nhanh, bất ổn định về thể chất, tâm lí và vị thế xã hội của trẻ em với nhận thức và hành xử của người lớn không theo kịp sự thay đổi đó Vì vậy, người lớn vẫn thường

có thái độ và cách cư xử như với trẻ nhỏ

+Thứ ba: thiếu niên có xu hướng cường điệu hoá, “kịch hoá” các tác động của người lớn trong ứng xử hàng ngày Các em thường suy diễn, thổi phồng, cường điệu hoá quá mức tầm

quan trọng của các tác động liên quan tới danh dự và lòng tự trọng của mình, coi nhẹ các hành vi của mình có thể gây hậu quả đến tính mạng Vì vậy, chỉ cần một sự tác động nhỏ của người lớn, làm tổn thương chút ít đến các em thì tuổi thiếu niên coi đó là sự xúc phạm lớn, sựtổn thất tâm hồn nghiêm trọng, dẫn đến các phản ứng tiêu cực với cường độ mạnh Ngược lại,các em dễ dàng bỏ qua các hành vi (của mình và của người khác) có thể gây hậu quả tiêu cực nghiêm trọng

* Người lớn cần ứng xử với học sinh là: cần có sự hiểu biết nhất định về sự phát triển thể chất

và tâm lí tuổi thiếu niên, đặt thiếu niên vào vị trí của người cùng hợp tác, tôn trọng và bình đẳng; cần gương mẫu, tế nhị trong hành xử với các em

Câu17: Pt đặc điểm giao tiếp của hs THCS với bạn ngang hàng.

Đây là một việc chiếm vị trí quan trọng trong đời sống thiếu niên nhiều khi giá trị này cao đến mức đẩy lùi hoạt động học tập xuống thứ 2 và làm các em xao nhãng việc giao tiếp với người lớn trong gia đình vì khi các em giao tiếp với bạn ngang hàng thỏa mãn được nhu cầu bình đẳng và khát vọng độc lập

Khi giao tiếp với các bạn ngang hàng các em thu được những thông tin cần thiết và quan trọng, học hỏi lẫn nhau về các kĩ năng lí luận về mặt diễn tả cảm xúc và học được ở nhau những giá trị và chuẩn mực đạo đức; có được nơi chia sẻ cảm xúc tâm sự được những bí mật bản thân, có được những ước mơ những tình cảm lãng mạn và những vấn đề thầm kín có liên quan đến sự thay đổi cơ thể

Quan hệ bạn bè ngang hàng là một nhu cầu giao tiếp rất lớn và cần thiết

Câu18: Pt sự phát triển tự ý thức của HS THCS và vận dụng vào HĐDH.

+ Cấu tạo mới trung tâm và chuyên biệt trong nhân cách thiếu niên là sự nảy sinh ở các em cảm giác về sự trưởng thành, cảm giác mình là người lớn Cảm giác về sự trưởng thành là cảm giác độc đáo của lứa tuổi thiếu niên.

Ở thiếu niên nảy sinh nhận thức mới, xuất hiện “cảm giác mình đã là người lớn”.

Thiếu niên cảm thấy mình không còn là trẻ con nữa; các em cũng cảm thấy mình chưa thực

sự là người lớn nhưng các em sẵn sàng muốn trở thành người lớn “Cảm giác mình đã làngười lớn” được thể hiện phong phú về nội dung và hình thức

+ Sự hình thành tự ý thức là một trong những đặc điểm đặc trưng trong sự phát triển nhân cách của thiếu niên.

Tự ý thức được hình thành từ trước tuổi thiếu niên Khi bước vào tuổi thiếu niên, các

em đã được học tập và hoạt động tập thể, tích luỹ kinh nghiệm, tri thức và kĩ năng hoạt độngnhất định Chính những điều đó tạo tiền đề cho sự phát triển tự ý thức của thiếu niên, giúpcho các em phát triển tự ý thức một cách mạnh mẽ

+ Nội dung tự ý thức của thiếu niên

Các em quan tâm nhận thức về bản thân: quan tâm đến vẻ bề ngoài: quần áo, đầu tóc,phong cách ứng xử Các em lo lắng, bận tâm về dáng vẻ bề ngoài vụng về, lóng ngóng củamình

Trang 11

Thiếu niên bắt đầu phân tích có chủ định những đặc điểm về trạng thái, về nhữngphẩm chất tâm lí, về tính cách của mình, về thế giới tinh thần nói chung Các em quan tâmđến những cảm xúc mới, tự phê phán những tình cảm mới của mình, chú ý đến khả năng,năng lực của mình, hình thành một hệ thống các nguyện vọng, các giá trị hướng tới ngườilớn Các em cố gắng bắt chước người lớn về mọi phương diện (vẻ bề ngoài cũng như cáchứng xử của người lớn).

Các em khao khát tình bạn mang động cơ mới để tự khẳng định, tìm chỗ đứng củamình trong nhóm bạn, trong tập thể, muốn được bạn bè yêu mến

Thiếu niên quan tâm nhiều đến việc tìm hiểu mối quan hệ người - người (đặc biệt làquan hệ nam - nữ), đến việc thể nghiệm những rung cảm mới

+ Mức độ tự ý thức của thiếu niên

Tự ý thức của thiếu niên thường bắt đầu từ nhận thức được hành vi của mình; tiếp đến

là nhận thức các phẩm chất đạo đức, tính cách và năng lực của mình; rồi đến những phẩmchất thể hiện thái độ với người khác: tình thương, tình bạn, tính vị tha, sự ân cần, cởi mở );tiếp đến là những phẩm chất thể hiện thái độ đối với bản thân: khiêm tốn, nghiêm khắc vớibản thân hay khoe khoang, dễ dãi , cuối cùng mới là những phẩm chất phức tạp, thể hiệnmối quan hệ nhiều mặt của nhân cách

Câu 19: Sự hình thành lí tưởng sống của thanh niên mới lớn ntn, từ đó rút ra trong HĐDH

Lí tưởng sống của thanh niên mới lớn đã có sự phân hóa lí tưởng nghề và lí tưởng đạo đức cao cả Lí tưởng này được thể hiện qua mục đích sống, qua sự say mê với việc học tập,

nghiên cứu và lao động nghề nghiệp; qua nguyện vọng được tham gia các hoạt động mang lạigiá trị xã hội lớn lao, được cống hiến sức trẻ của mình, ngay cả trong trường hợp nguy hiểmđến tính mạng của bản thân Nhiều thanh niên luôn ngưỡng mộ và cố gắng theo các thầntượng của mình trong các tiểu thuyết cũng như trong cuộc sống

Có sự khác nhau khá rõ về giới giữa lí tưởng của nam và nữ thanh niên Đối với nữthanh niên, lí tưởng sống về nghề nghiệp, về đạo đức xã hội thường mang tính nữ và khôngbộc lộ rõ và mạnh như nam

Điều cần lưu ý là trong thanh niên mới lớn, vẫn còn một bộ phận bị lệch lạc về lítưởng sống Những thanh niên này thường tôn thờ một số tính cách riêng biệt của các nhâncách xấu như ngang tàng, càn quấy v.v và coi đó là biểu hiện của thanh niên anh hùng, hảohán v.v

Việc giáo dục lí tưởng của thanh niên, đặc biệt là các thanh niên mới lớn cần đặc biệtlưu ý tới nhận thức và trình độ phát triển tâm lí của các em

Câu 20: Sự hình thành kế hoạch đường đời của thanh niên mới lớn được thực hiện ntn?

Từ đó rút ra những kết luận cần thiết trong CTGD.

Ở tuổi thanh niên mới lớn, tính tất yếu của sự lựa chọn trở lên rõ ràng Từ nhiều khảnăng ở tuổi thiếu niên dần dần hình thành nên đường nét của một vài phương án hiện thực và

có thể được chấp nhận Đến cuối tuổi thanh niên mới lớn, một trong số vài phương án banđầu sẽ trở thành lẽ sống, định hướng hành động của họ

Vấn đề quan trọng nhất và là sự bận tâm nhất của thanh niên mới lớn trong việc xây

dựng kế hoạch đường đời là vấn đề nghề và chọn nghề, chọn trường học nghề Xu hướng và

hứng thú nghề đã xuất hiện từ tuổi thiếu niên Tuy nhiên, chỉ đến khi bước sang tuổi thanhniên thì xu hướng nghề mới trở nên cấp thiết và mang tính hiện thực Hầu hết thanh niên mớilớn đều phải đối mặt với việc lựa chọn nghề nghiệp cho tương lai Việc lựa chọn nghề vàtrường học nghề luôn luôn là mối quan tâm lớn nhất và là sự khó khăn của đa số học sinhTHCS và THPT Về chủ quan, sự hiểu biết về nghề thanh niên học sinh còn hạn chế.Nhiềuthanh niên mới lớn chưa thực sự hiểu rõ mạng lưới nghề hiện có trong xã hội, chưa phân biệt

Trang 12

rõ sự khác nhau giữa nghề và trường đào tạo nghề, nên ít em hướng đến việc chọn nghề màchủ yếu chọn trường để học Việc chọn nghề của số thanh niên này không phải với tư cách làchọn một lĩnh vực việc làm ổn định phù hợp với khả năng và điều kiện của mình, không phải

là một nghề để mưu sinh, mà chủ yếu chỉ là sự khẳng định mình trước bạn hoặc chủ yếu là theo đuổi chí hướng có tính chất lí tưởng hoá của mình Vì vậy, mặc dù các em ý thức được

tầm quan trọng của việc chọn nghề nhưng hành vi lựa chọn của các em vẫn cảm tính Về

khách quan, trong nền kinh tế hiện đại, mạng lưới nghề rất đa dạng, phong phú và biến động,nên việc định hướng và lựa chọn giá trị nghề của thanh niên trở lên rất khó Việc giáo dụcnghề và hướng nghiệp cho học sinh luôn là việc làm rất quan trọng của trường phổ thông vàcủa toàn xã hội

Câu 21: Hoạt động học là gì? Pt đặc điểm của hoạt động học.

*Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người, được điều khiển bởi mục đích tự giác là

lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu học, qua đó phát triển bảnthân người học

*Đặc điểm của hoạt động học:

- Đối tượng của hoạt động học: là toàn bộ kinh nghiệm lịch sử xã hội đã được hình thành và tích lũy qua các thế hệ

- Mục đích của hoạt động học: là hướng đến thay đổi chính bản thân mình

- Cơ chế hoạt động học: là bằng hệ thống việc làm của mình, người học tương tác với đốitượng học, sử dụng các thao tác thực tiễn và trí tuệ để cấu trúc lại đối tượng bên ngoài vàchuyển vào trong đầu, hình thành và phát triển các cấu trúc tâm lí, qua đó phát triển bản thân

Câu 22: Khái niệm KH là gì? Pt bản chất tâm lí của quá trình hình thành KN cho HS.

*Khái niệm KH là tri thức của loài người về một loại sự vật, hiện tượng, quan hệ nào đó đã được khái quát hóa từ các dấu hiệu bản chất của chúng

* Bản chất tâm lí của quá trình hình thành KN cho HS là: quá trình chuyển hóa khái niệm từ

sự vật hiện tượng trong hiện thực thành tâm lí thông qua hoạt động Chỉ khi khái niệm được chuyển hóa thành tâm lí dưới dạng ý tưởng thì quá trình hình thành khái niệm mới kết thúc

Câu23: TB nguyên tắc và cấu trúc chung của QT hình thành KN trong HĐ DH.

- Nguyên tắc chung:

+ Xác định chính xác đối tượng cần chiếm lĩnh (khái niệm) của học sinh qua từng bài

giảng, trong đó đặc biệt phải xác định chính xác bản thân khái niệm (logic của đối tượng);xác định phương tiện, công cụ cho việc tổ chức quá trình hình thành khái niệm

+ Phải dẫn dắt học sinh một cách có ý thức qua tất cả các giai đoạn của hành động,nhất là giai đoạn hành động vật chất nhằm phanh phui logic của khái niệm

+ Thực chất của sự lĩnh hội khái niệm là sự thống nhất giữa cái tổng quát và cái cụthể, cho nên trong quá trình hình thành khái niệm phải tổ chức tốt cả hai giai đoạn: giai đoạnchiếm lĩnh cái tổng quát và giai đoạn chuyển cái tổng quát vào các trường hợp cụ thể

- Cấu trúc chung của quá trình hình thành khái niệm:

+ làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh; vì nhu cầu là nơi xuất phát và là nguồnđộng lực của hoạt động Trong hoạt động giáo dục, phải khơi dậy ở học sinh lòng khao khátmuốn hiểu biết; bằng cách tạo ra tình huống sư phạm, từ đó xuất hiện trong ý thức học sinhmột tình huống có vấn đề

Trang 13

Phá vỡ cân bằng trong hiện trạng nhận thức của học sinh.

+ Tổ chức cho học sinh hành động nhằm qua đó tìm ra những dấu hiệu, thuộc tính,các mối liên hệ giữa các thuộc tính, dấu hiệu; qua đó phát hiện ra logic của khái niệm

+ Dẫn dắt học sinh vạch ra được những nét bản chất của khái niệm và làm cho các em

ý thức được những dấu hiệu bản chất đó Tính chính xác, chất lượng học tập phụ thuộc vàokhâu này

+ Hệ thống hóa khái niệm: đưa khái niệm vừa hình thành vào hệ thống khái niệm đãđược học

+ Luyện tập vận dụng khái niệm đã nắm được Đây là khâu quan trọng; vận dụng kháiniệm vào thực tế

Câu 24: TB các mức độ nhận thức theo Bloom, lấy vd

Theo Bloom, lĩnh vực tri thức được chia thành sáu phạm trù chủ yếu, sắp xếp theo mức độ tăng dần gồm: Biết, Hiểu, Ứng dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá

 Biết: Hãy phát biểu định nghĩa chuyển động cơ học hoặc hãy liệt kê một số vật liệuthường dùng để chống ô nhiễm tiếng ồn

Hiểu: Hãy tính vận tốc của vật khi biết cụ thể độ dài quãng đường đi được và thời gian để đihết quãng đường đó Hãy xác định giới hạn đo và chia nhỏ nhất của bình chia độ

Câu 25: HĐ dạy là gì? Pt đặc điểm hoạt động dạy trong nhà trường.

Hoạt động dạy là hoạt động của người được đào tạo nghề dạy học (GV), trong đó người dạy (GV, giảng viên) sử dụng các phương pháp, phương tiện đặc thù để định hướng, trợ giúp, tổ chức và điều khiển hoạt động học của người học nhằm giúp họ lĩnh hội nền văn hóa xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lí, năng lực người, hình thành và phát triển nhân cách

* Đặc điểm hoạt động dạy trong nhà trường:

- Là một hoạt động nghề nghiệp, mang tính chuyên nghiệp cao

- Mục đích cuối cùng không phải là thay đổi người dạy mà là phát triển người học thông qua việc tổ chức cho người học tiến hành các hoạt động học

- Không phải là hoạt động độc lập mà luôn kết hợp chặt chẽ với hoạt động học tạo thành hoạt động kép

- Được cấu thành bởi 3 yếu tố chính là nội dung, phương pháp và tổ chức Trong đó nội dung

là yếu tố có tính pháp quy, không được phép thay đổi, còn GV có thể chủ động điều khiển phương pháp và hình thức để hoạt động dạy đạt hiệu quả cao nhất

Câu26: Pt các quy luật của cảm giác, vận dụng trong dạy học

+ Quy luật ngưỡng cảm giác

Muốn có cảm giác thì phải có kích thích tác động vào các giác quan và kích thích đó phải đạt tới một giới hạn nhất định Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác gọi là ngưỡng cảm giác Cảm giác có 2 ngưỡng: Ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng cảm giác phía trên

Ngưỡng cảm giác phía dưới là cường độ kích thích tối thiểu đủ để gây ra cảm giác Khả năng cảm nhận được kích thích này gọi là độ nhạy cảm của cảm giác Ngưỡng cảm giác phía trên

Trang 14

là cường độ kích thích tối đa mà ở đó vẫn còn gây được cảm giác Phạm vi giữa ngưỡng dưới

và ngưỡng trên gọi là vùng cảm giác được Trong đó có một vùng phản ánh tốt nhất

+Ngưỡng sai biệt: Cảm giác còn phản ánh sự khác nhau giữa các kích thích, nhng

kích thích phải có tỷ lệ chênh lệch tối thiểu về cường độ hay tính chất thì ta mới cảm thấy có

sự khác nhau giữa 2 kích thích

+ Quy luật thích ứng của cảm giác.

Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giác cho phù hợp với sự thayđổi của cường độ kích thích Sự thích ứng diễn ra theo quy luật sau: Cường độ kích thích tăngthì độ nhạy cảm giảm; Cường độ kích thích giảm thì độ nhạy cảm tăng Quy luật thích ứng có

ở tất cả các loại cảm giác, nhưng mức độ thích ứng khác nhau Có loại cảm giác thích ứngnhanh như cảm giác nhìn, cảm giác ngửi, nhưng có loại cảm giác chậm thích ứng như cảmgiác nghe, cảm giác đau Khả năng thích ứng của cảm giác có thể thay đổi và phát triển dorèn luyện và tính chất nghề nghiệp

+ Quy luật về sự tác động qua lại giữa các cảm giác.

Các cảm giác của con người không tồn tại một cách biệt lập, tách rời mà luôn tácđộng qua lại lẫn nhau Sự tác động ấy diễn ra theo quy luật: Sự kích thích yếu lên một cơquan phân tích này sẽ làm tăng độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia; Một kích thíchmạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia

Sự tác động lẫn nhau giữa các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hay nối tiếp trên những cảmgiác cùng loại hay khác loại Sự thay đổi của một kích thích cùng loại xảy ra trước đó hayđồng thời gọi là sự tương phản trong cảm giác Có hai loại tương phản: Tương phản nối tiếp

và tương phản đồng thời

Câu 27: Pt các quy luật của tri giác, vận dụng trong dạy học.

+ Quy luật về tính đối tượng của tri giác.

Tri giác bao giờ cũng phải có đối tượng để phản ánh Hình ảnh trực quan mà tri giácđem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiện tượng của thế giới bên ngoài Hình ảnh của trigiác phản ánh chính đặc điểm, tính chất của đối tượng mà con người tri giác Nhờ mang tínhđối tượng mà hình ảnh của tri giác là cơ sở định hướng và điều chỉnh hành vi, hoạt động củacon người cho phù hợp với thế giới khách quan

+ Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác

Khi tri giác, chúng ta không chỉ tạo ra được hình ảnh trọn vẹn về sự vật, hiện tượng

mà còn có thể chỉ ra được ý nghĩa của sự vật, hiện tượng đó.Tức là chủ thể tri giác có thể gọitên, phân loại, biết được công dụng của sự vật, hiện tượng và khái quát nó trong một từ xácđịnh.Tính ý nghĩa của tri giác gắn liền với tính trọn vẹn Tri giác càng đầy đủ các thuộc tính

cơ bản bề ngoài của đối tượng thì gọi tên đối tượng càng chính xác

+ Quy luật về tính lựa chọn của tri giác.

Tri giác của con người không thể đồng thời phản ánh các sự vật, hiện tượng đa dạngtác động mà chỉ lựa chọn một vài sự vật trong vô vàn các sự vật, hiện tượng đang tác động làđối tượng chi giác, còn các sự vật, hiện tượng khác được coi là bối cảnh Khả năng tách đốitượng ra khỏi bối cảnh xung quanh để phản ánh đối tượng đó có hiệu quả hơn nói lên tính lựachọn của tri giác Tính lựa chọn của tri giác phụ thuộc vào:

Mục đích cá nhân Do đó sự lựa chọn của tri giác không có tính cố định, vai trò củađối tượng và bối cảnh có thể thay đổi cho nhau tuỳ thuộc vào mục đích cá nhân và điều kiệnxung quanh khi tri giác: Một vật lúc này là đối tượng, lúc khác có thể là bối cảnh và ngượclại (BH)

Đối tượng tri giác: Đối tượng càng nổi bật, sinh động, càng có sự khác biệt lớn vớibối cảnh thì tri giác càng dễ dàng, đầy đủ Ngược lại đối tượng mà ít có sự khác biệt lớn vớibối cảnh, thậm trí hoà lẫn với bối cảnh thì tri giác đối tượng sẽ khó khăn

Ngày đăng: 13/12/2019, 01:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w