Giáo án 4 hoạt động theo hướng đổi mới phát huy tính tích cưc, chủ động của học sinh. Giáo án theo chuyên đề. Giáo án chuẩn hay đầy đủ kì 1 và kGiáo án 4 hoạt động theo hướng đổi mới phát huy tính tích cưc, chủ động của học sinh. Giáo án theo chuyên đềì 2.
Trang 1Ngày soạn: 18/8/2018
Tiết : 1,2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “Thượng kinh ký sự”) – Lê Hữu Trác
I Mục tiêu bài dạy
1 Kiến thức
- Phân tích được bức tranh sinh động, chân thực về cuộc sống xa hoa, quyền quý nơiphủ chúa Trịnh
- Đánh giá được thái độ, tâm trạng của tác giả nơi phủ chúa Trịnh
- Hiểu được nghệ thuật bút kí của tác giả
4 Giáo dục tích hợp; Liên môn, trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- GD thái độ sống hài hòa với thiên nhiên Phê phán lối sống thiếu sinh khí
- GD kỹ năng hợp tác, tìm kiếm và xử lí thông tin
5 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
+ Thưởng thức Văn học: Cảm nhận, đánh giá về tác phẩm
II Phương pháp: Nêu vấn đề, Động não, giảng giải.
III Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
1 Giáo viên: Tìm hiểu những thông tin liên quan đến tác giả và tác phẩm, phiếu học tập
cho HS
2 Học sinh: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà.
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động
11B: PP, kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở
- GV: Trong chương trình Ngữ Văn lớp 9, các em đã được học đoạn trích nào mà nộidung của nó phản ánh hiện thực xa hoa trong phủ chúa, sự nhũng nhiễu của quan lại thời Lê-Trịnh?
- Hs trả lời: Đoạn trích Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh(Vũ trung tùy bút – Phạm Đình Hổ)
- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em có cái nhìn cụ thể, sinh động về quang cảnh và
cung cách sinh hoạt trong phủ chúa cũng như thái độ phê phán của tác giả qua đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh (Thượng kinh kí sự– Lê Hữu Trác)
- GV giới thiệu nội dung chính hình thành kiến kiến thức:
Trang 21. Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
2 Thái độ và tâm trạng tác giả khi vào phủ chúa Trịnh
3 Nghệ thuật viết kí sự và giá trị của đoạn trích
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
PP, kĩ thuật dạy học: Thuyết trình,Phát vấn, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
- Mục tiêu: HS nêu được khái quát về cuộc đời, sự nghiệp của tác giả và thể loại, nội dung
của tác phẩm
- Phương pháp: Nêu vấn đề, động não, trình bày 1 phút
- Thời gian:10p
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Dựa vào phần Tiểu dẫn, em hãy giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, đoạn trích ?
+ HS khá, giỏi: Giải thích nhan đề: Kí sự đến kinh đô.
- Lê Hữu Trác (1724- 1791) Hiệu Hải Thượng Lãn Ông
- Là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn nửa cuối thế kỉ XVIII
- Tác phẩm nổi tiếng “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”
2 Tác phẩm
- Đoạn trích được rút từ Thượng kinh kí sự - tập kí sự bằng chữ Hán hoàn thành năm 1783,xếp ở cuối bộ Hải thượng y tông tâm lĩnh - ghi lại việc tác giả được triệu tập vào phủ chúa đểkhám bệnh kê đơn cho thế tử
*Hoạt động 2.2: Đọc văn bản.
- Mục tiêu: HS đọc đúng giọng và tóm tắt đựợc văn bản.
- Thời gian:10p
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn HS đọc văn bản: Giọng rõ ràng, nhấn mạnh các chi tiết được ghi chép, khắc họavới các đoạn miêu tả Đọc đúng sắc thái, giọng điệu của các đoạn đối thoại
+ Tóm tắt:
HS TB: GV hướng dẫn
HS khá, giỏi: GV yêu cầu HS tóm tắt theo sơ đôg
- Bước 2: HS tóm tắt nhanh nội dung đoạn trích theo bước chân của nhân vật tôi
- Bước 3: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét, chỉnh sửa
* Hoạt động 2.3: Đọc hiểu văn bản
- Mục tiêu: Nêu được quang cảnh, sinh hoạt nơi phủ chúa
- Phương pháp: Phát vấn, thảo luận, động não
- Thời gian: 10’
Trang 3- Bước 1: GV yêu cầu HS theo dõi đoạn trích theo lựa chọn của GV.
+ Theo chân tác giả vào phủ, hãy tái hiện lại chi tiết quang cảnh của phủ chúa ?
+ GV định hướng chi tiết: đường vào phủ, khuôn viên vườn hoa, bên trong phủ, nội cung của thế tử.
- Bước 2: HS thảo luận theo bàn, tìm những chi tiết về quang cảnh phủ chúa
- Bước 3: HS trình bày, các nhóm khác bổ sung
-Bước 4: GV nhận xét, tổng hợp
+ HS khá, giỏi: Qua những chi tiết trên, em có nhận xét gì về quang cảnh của phủ chúa ?.
HS nhận xét, đánh giá
GV bổ sung, bình, chốt kiến thức
1 Quang cảnh – cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa.
* Chi tiết quang cảnh:
+ Đường vào: Rất nhiều lần cửa, năm sáu lần trướng gấm.
Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang
Canh giữ nghiêm nghặt (lính gác, thẻ trình)
+ Khuân viên vườn hoa: Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua
thắm …)
+ Trong phủ là những đại đồng, quyền bổng gác tía, kiệu son, mâm vàng chén bạc).
+ Nội cung thế tử có sập vàng, ghế rồng, nệm gấm, màn là…
- Nhận xét, đánh giá về quang cảnh:
+ Là chốn thâm nghiêm, kín cổng, cao tường
+ Chốn xa hoa, tráng lệ, lộng lẫy không đâu sánh bằng
+ Không khí ngột ngạt, tù đọng (chỉ có hơi người, phấn sáp, hương hoa)
+ Liên hệ thực tế: Trình bày những thông tin về cuộc sống xa hoa của một số quan chức địaphương và trên đất nước trong thời gian qua mà em biết?
-Bước 2: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
-Bước 3: HS chia sẻ thông tin
-Bước 4: GV chuẩn hóa kiến thức
4 Tổng kết và HDHT:
- GV nhấn mạnh lại nội dung chính và yêu cầu học sinh trình bày suy nghĩ về nhân vật TrịnhCán
- HS chuẩn bị nội dung tiết 2 của bài qua các câu hỏi:
+ Chi tiết về cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
+ Nhận xét đánh giá về thái độ, tâm trạng, suy nghĩ của tác giả qua nhân vật Tôi
+ Khái quát về nghệ thuật tác phẩm
2 Kiểm tra bài cũ:
GV sử dụng phiếu học tập, thu khoảng 3 – 5 HS
- Nêu quanh cảnh phủ chúa? Cảm nhận của em?
Trang 4HS ghi nhanh vào giấy: (đường vào phủ, khuôn viên vườn hoa, bên trong phủ, nội cung của thế tử - xa hoa, tráng lệ, ngột ngạt, tù đọng).
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo sự tiếp nối kiến thức cho bài học
- Cách thức: GV nhấn mạnh lại nội dung tác phẩm và nội dung tiết 1, chuyển ý sang tiết 2GV: Em hãy dự đoán người chủ của phủ chúa? Lê Hữu Trác được mời vào phủ chúa để làmgì? Hãy dự đoán căn bệnh mà Thế tử mắc phải?
HS: trình bày ý kiến cá nhân
GV: Dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Họat động 3.1: Đọc hiểu văn bản (Tiếp)
- MT: Bức tranh hiện thực; Thái độ tác giả; Nghệ thuật thể kí
- PP: Nêu vấn đề, trình bày cá nhân, thảo luận nhóm
+Nhận xét khái quát về cung cách sinh hoạt trong phủ chúa ?
+ HS khá, giỏi: Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na cho rằng: “kí chỉ thực sự xuất hiện khi
người cầm bút trực diện trình bày đối tượng được phản ánh bằng cảm quan của chính mình”.Xét ở phương diện này TKKS đã thực sự được coi là một tác phẩm kí sự chưa? Hãy phân tíchthái độ của tác giả ?
GV gợi mở :
- Thái độ của tác giả trước quang cảnh phủ chúa ?
- Thái độ khi bắt mạch kê đơn ?
- Những băn khoăn giữa việc ở và đi ở đoạn cuối nói lên điều gì ?
- Qua những phân tích trên, hãy đánh giá chung về tác giả ?
- HS khá, giỏi: Qua đoạn trích, em có nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự của tác giả ? Hãy
phân tích những nét đặc sắc đó ?
+ Bước 2: HS thảo luận, trao đổi, đại diện trình bày
+ Bước 3: HS thảo luận, trao đổi, cử đại diện trình bày
- Bước 4: GV tổng hợp, nhận định
1 Quang cảnh – cung cách sinh hoạt của phủ chúa.
* Cung cách sinh hoạt:
- Vào phủ: phải có thánh chỉ, có lính chạy thét đường
- Trong phủ: có một guồng máy phục vụ đông đảo; người truyền báo rộn ràng, người có việc
quan đi lại như mắc cửi
- Lời lẽ: nhắc đến chúa và thế tử phải cung kính lễ phép ngang hàng với vua.
- Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”.
- Thế tử có tới 7- 8 thầy thuốc túc trực, có người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
+ Đó là những nghi lễ khuôn phép cho thấy sự cao sang quyền quí đến tột cùng
+ Là cuộc sống xa hoa hưởng lạc, sự lộng hành của phủ chúa
+ Đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả cung vua
Trang 52 Thái, độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa:
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa, quyền thế
+ Cách quan sát, những lời nhận xét, những lời bình luận: “Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với người bình thường”… “lần đầu tiên mới biết cái phong vị của nhà đại gia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang nơi phủ chúa Không đồng tình với cuộc sốngquá no đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí Lời văn pha chút châm biếm mỉa mai
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử:
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá no, mặcquá ấm, tạng phủ mới yếu đi Đó là căn bệnh có nguồn gốc từ sự xa hoa, no đủ hưởng lạc, chonên cách chữa không phải là công phạt giống như các vị lương y khác
+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,phải chữa bệnh cầm chừng
Sợ làm trái y đức, phụ lòng cha ông nên đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm
và lương tâm của người thầy thuốc
Dám nói thẳng, chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến đến cùng
=> Đó là người thầy thuốc giỏi, giàu kinh nghiệm, có lương tâm, có y đức
=> Một nhân cách cao đẹp, xem thường danh lợi, quyền quý, quan điểm sống thanh đạm,trong sạch
3 Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
- Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động
- Lối kể khéo léo, lôi cuốn bằng những sự việc chi tiết đặc sắc
- Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng chất trữ tình của tác phẩm
( Sống hòa hợp với thiên nhiên và con người…; Sống tiết kiệm….)
-Bước 2: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
-Bước 3: HS chia sẻ thông tin
-Bước 4: GV chuẩn hóa kiến thức
4 Tổng kết và HDHT:
a.Tổng kết:
HS khá, giỏi: Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh” mang giá trị hiện thực sâu sắc Đồng thời ghi
chép lại là một hình ảnh Hải Thượng Lãn Ông hiện lên sừng sững: một thi nhân, một ẩn sĩ thanhcao, một danh y lỗi lạc đã đặt mình ngoài vòng cương toả của hai chữ công danh
b HDHT
Bức tranh hiện thực (quanh cảnh – cung cách sinh hoạt) – Thái độ, tâm trạng tác giả Nghệ thuật kí
HS khá, giỏi: So sánh đoạn trích Vào Phủ Chúa Trinh với tác phẩm hoặc đoạn trích, ký
khác của văn học trung đại VN mà em đã học Nêu nhận xét về nét đặc sắc của đoạn trích này
- Soạn bài mới: Tự tình II
+ Nhận định, đánh giá về Hồ Xuân Hương
+ Đọc văn bản: Nội dung văn bản đề cập vấn đề gì? Tư tưởng, thái độ của tác giả gửi gắmtrong bài?
Trang 6- Hiểu sâu hơn tài năng thơ nôm của Hồ Xuân Hương ở cách dùng từ ngữ, hình ảnhgiản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế.
2 Kĩ năng: Đọc, khái quát và phân tích tác phẩm thơ trung đại.
3 Thái độ: Trân trọng tình cảm và khát khao chính đáng của người phụ nữ trong xã hội
xưa
4 Giáo dục tích hợp; Liên môn, trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- GD HS kỹ năng sống: Tự ý thức về bản thân
5 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
Trang 7+ Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
+ Thưởng thức Văn học: Cảm nhận, đánh giá về tác phẩm
II Phương pháp: Nêu vấn đề, Động não, giảng giải.
III Chuẩn bị của GV - HS
1 Giáo viên: Tìm hiểu những thông tin liên quan đến tác giả và tác phẩm
2 Học sinh: soạn bài, đọc kĩ bài ở nhà.
IV Tiến trình tổ chức dạy học.
1 Ổn định tổ chức
11A2 11B
2 Kiểm tra bài cũ
HS TB: - Hình tượng tác giả trong đoạn trích sáng lên những phẩm chất gì?
HS khá, giỏi: Vì sao nói đoạn trích vào phủ chúa Trịnh có giá trị hiện thực sâu sắc?
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho bài học
- Cách thức: Vấn đáp, thuyết trình
- TG: 5’
+ HS đọc một bài thơ của HXH mà HS biết
+ GV giới thiệu bài: Hồ Xuân Hương là một tronh những nhà thơ nổi tiếng của VH trung đại
VN Nhà thơ tình nổi tiếng Xuân Diệu đã từng phong tặng cho bà danh hiệu là “ Bà chúa thơnôm” Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khao khát sống mãnh liệt Đặc biệtnhững bài thơ nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế, tọa nền cho tâm trạng “Tự tình II”
là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó, đồng thời thể hiện những đặc sắc về thơnôm Hồ Xuân Hương
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Bước 1 : GV giao nhiệm vụ
Hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk và nêu vài nét chính về tác giả HXH? Xuất xứ của tác phẩm
- Bước 2 : HS làm việc cá nhân
- Bước 3 : HS nêu những hiểu biết về sự nghiệp của HXH
- Bước 4 : GV cung cấp thêm kiến thức về:
+Bà là người thông minh sắc sảo
+Con dường tình duyên của bà nhiểu éo le trắc trở
- Sự nghiệp:
+Bà là tác giả của gần 50 bài thơ đường luật, tập thơ chữ hán : Lưu hương ký
-Thơ của bà vừa tráo phúng, vùa trữ tình vừa thanh vừa tục là tiếng nói khát khao đòi quyềnsống tự do, bình đẳng, quyền hạnh phúc
+ Đề tài chủ yếu: Số phận người phụ nữ
2 Tác phẩm:
- Nằm trong chùm thơ Tự tình của HXH.
- Sáng tác vào khoảng thời gian bà làm lẽ lần 2
Trang 8- Bước 1: GV hướng dẫn giọng đọc, yêu cầu HS đọc văn bản và nhận xét.
- Bước 2: Trên cơ sở văn bản đã đọc HS lần lượt phát biểu ý kiến về chủ đề, bố cục, nhan đề củavăn bản
- Bước 3: HS đưa ý kiến nhận xét, bổ sung
- Bước 4: GV nhận xét chung và kết luận
II Đọc văn bản.
1 Đọc.
2 Nhan đề :Tự Tình: Tự bộc bạch giãi bày tâm sự của mình
3 Bố cục: 4 phần đề- thực- luận- kết.
4 Chủ đề: Bài thơ nói về nỗi lòng phẫn uất của người phụ nữ trước duyên phanạ hẩm hưu và
khát vọng về cuộc sống lứa đôi hạnh phúc
III Đọc hiểu văn bản
1.Hai câu đề:
- Thời gian: Đêm khuya
- Không gian: Thanh vắng
- Âm thanh: Văng vẳng tiếng trống
- Nghệ thuật đảo ngữ Từ trơ: tủi hổ, bẽ bàng song còn là sự thách thức.
Cái hồng nhan: Gợi lên sự rẻ rúng, mỉa mai
Tình cảnh cô đơn của người phụ nữ trong đêm khuya thanh vắng.Sự cảm nhận, sự thể hiệnbước đi của thời gian, sự rối bời của tâm trạng; nỗi dằn vặt sắp được bộc lộ, giải bày một tâmsự
2.Hai câu thực
- Nỗi trống vắng, bạc bẽo của tình đời.( chén rượu hương đưa)
Vầng trăng gợi lên hai lần bi kịch: trăng sắp tàn ( bóng xế) mà vẫn “ khuyết chưa tròn” tương đồng với thân phận người phụ nữ, tuổi xuân đã đi qua nhưng tình duyên chưa trọn vẹn.
Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh, là nỗi chán trường, đau đớn, ê chề
3.Hai câu luận:
Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của con người mang niềm phẫn uất và sự bộc lộ cá tính, bảnlĩnh không cam chịu như muốn thách thức số phận của Hồ Xuân Hương
4.Hai câu kết:
Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm
Xuân:Là mùa xuân cũng là tuổi xuân
Lại 1 : Thêm 1 lần nữa
Lại 2 : Trở lại
Câu cuối sử dụng nghệ thuật tăng tiến tăng hạnh phúc quá đỗi bé mọn của người phụ nữ
có thân phận làm lẽ trong xã hội phong kiến.
- Là lời than thở, khát vọng hạnh phúc
- Tâm trạng chua chát, buồn tủi
Đây là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa về hạnh phúc lứa đôi
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 4:
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,Trơ cái hồng nhan với nước non
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn
Trang 9Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,Mảnh tình san sẻ tí con con!
(Tự tình II,Hồ Xuân Hương, Ngữ văn 11, tập 1, NXBGDVN 2010, tr.18).
1 Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
2 Xác định các từ Hán Việt trong bài thơ
3 Xác định biện pháp tu từ cú phápđược sử dụng trong 2 câu đầu của bài thơ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó
4 Từ xuân trong hai câu thơ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại có nghĩa là gì?
Phần Làm văn Nghị luận xã hội (2,0 điểm )
Từ nội dung bài thơ Tự tình, anh chị hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày
suy nghĩ về ước mơ hạnh phúc của người phụ nữ Việt Nam
-Bước 2: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
-Bước 3: HS chia sẻ thông tin
-Bước 4: GV chuẩn hóa kiến thức
4 Tổng kết và HDHT
a Tổng kết: HS nêu cảm nhận về con người của HXH qua tác phẩm GV nhấn mạnh về cuộc
đời của tác giả được phản ánh trong thơ
b HDHT:
- Học bài, học thuộc lòng bài thơ,làm bài tập phần “ Luyện tập”
HS khá, giỏi : Bài thơ vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọnghạnh phúc của HXH Anh/ chị hãy phân tích điều đó
- Soạn trước bài mới: Câu cá mùa thu:
+ Đọc, khái quát về tác giả, tác phẩm
+ Tìm hiểu những chi tiết , hình ảnh nói về cảnh thu và tình thu trong bài ?
Ngày soạn: 19/8/2018
Tiết 4 : CÂU CÁ MÙA THU (Thu điếu) Nguyễn Khuyến
I.Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Nêu được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Khuyến
- Phân tích được được cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam và vẻ đẹp tâm hồn của tácgiả
- Đánh giá được tài năng thơ Nôm của tác giả
2 Kĩ năng:
- Khái quát, phân tích tác phẩm thơ trung đại (Thơ Nôm đường luật)
3 Thái độ:Trân trong tình cảm của nhà thơ và tự hào về cảnh đẹp thôn quê của Việt Nam.
4 Giáo dục tích hợp; Liên môn, trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- GD HS kỹ năng sống: Yêu nhiên nhiên, đất nước
- Liên hệ thực tế: Cảnh mùa thu của quê hương
5 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
+ Thưởng thức Văn học: Cảm nhận, đánh giá về tác phẩm
II.Phương pháp: Phát vấn, đàm thọai, bình giảng.
III Chuẩn bị của GV và HS
Trang 101 GV: Giáo án, sgk, sgv, thiết kế bài giảng, kiến thức có kiên quan tới tác giả và tác phẩm.
Tranh về tác giả Nguyễn Khuyến
2 HS : Đọc kĩ bài và soạn bài theo yêu cầu
IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ: Tự tình- Hồ Xuân Hương
- HS TB, yếu : Đọc bài thơ và phân tích hai câu thơ tùy chọn trong bài mà em tâm đắc nhất ? -HS khá giỏi : Em hiểu gì về thơ Đường luật- Đánh giá về tâm trạng của Hồ Xuân Hương qua
bài thơ ?
3.Bài mới:
* Hoạt động 1 : Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho bài học
- Cách thức: Nêu vấn đề, thuyết giảng
- TG : 5’
+ HS đọc một số câu thơ đã biết về mùa thu
Thu là thơ của đất trời, thơ là thu của lòng người và mùa thu là đề tài quen thuộc của thi nhân
từ xưa đên nay Và nhiều tác giả có những vần thơ nổi tiếng về mùa thu như “ Tiếng thu”(Lưu trọng Lư), cảm thu, tiễn thu của (Tản Đà), Đây mùa thu tới( Xuân Diệu)…
+ GV dẫn ý và khái quát về sự nổi tiếng của chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến
* Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
- Mục tiêu: HS nêu được cuộc đời, sự nghiệp của tác giả và xuất xứ tác phẩm
- Thời gian: 5p
- Cách thức: Động não, làm việc cá nhân, trình bày 1 phút
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ: HS khái quát và tổng kết kiến thức cơ bản theo phần tiểu dẫnSGK vào vở ghi
- Bước 2: HS tổng kết ngắn gọn (3p)
- Bước 3: HSG khái quát lại kiến thức và liên hệ mở rộng về tác giả
- Bước 4: GV nhấn mạnh, kết luận, cho HS quan sát tranh về tác giả Nguyễn Khuyến
I Tìm hiểu chung
1.Tác Giả
- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1909), hiệu Quế Sơn, quê- Ý Yên- Nam Định nhưng sống chủ yếu
ở Bình Lục- Hà Nam, xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo
- Học hành đỗ đạt:Tam nguyên Yên Đổ
- Tài năng, cốt cách thanh cao, yêu nước, thương dân
- Tác phẩm:
+ Viết bằng chữ Hán, Nôm; chủ yếu là chữ Nôm
+Chủ đề: Tình yêu quê hương, gia đình, bè bạn; cuộc sống người nghèo khổ; châm biếm, đảkích tầng lớp thống trị
- Cách thức: Nêu vấn đề, động não, trình bày 1 phút
- Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc văn bản
+ HS đọc văn bản: Nhẹ nhàng, , chạm rãi, thể hiện được sự thư thả của tác giả
Trang 11- Bước 2: HS TB nhận diện thể thơ? Cách tìm hiểu về bố cục
+ HS Khá, giỏi: nội dung chính của bài
- Bước 3: HS chia sẻ thông tin
- Bước 4: GV chuẩn hóa kiến thức
II Đọc văn bản
1.Đọc.
2 Bố cục:2 cách:
- 4 phần: Đề- thực- luận- kết
- Cảnh thu (6 câu đầu) và tình thu (2 câu cuối)
3 Chủ đề: Bài thơ tả cảnh mùa thu ở vùng đồng bằng Bắc Bộ qua đó cho ta thấy tấm lòng của
nhà thơ với thiên nhiên và cuộc đời
* Hoạt động 2.3: Đọc- hiểu văn bản
- Mục tiêu:
+ Phân tích được cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam và vẻ đẹp tâm hồn của tác giả.+ Đánh giá được tài năng thơ Nôm của tác giả
- Thời gian: 20p
- Cách thức: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, trình bày 1 phút, thuyết giảng
- Bước 1: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp (6p) trả lời các câu hỏi:
Nhóm 1: Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã bao quátcảnh thu như thế nào?
Nhóm 2 Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy chobiết đó là cảnh thu ở miền quê nào?
Nhóm 3 Hãy nhận xét về không gian thu trong bài thơ qua các chuyển động, màu sắc, hìnhảnh, âm thanh?
Nhóm 4 Nhan đề bài thơ có liên quan gì đến nội dung của bài thơ không? Không gian trongbài thơ góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?
+ Em hãy cho biết cách gieo vần trong bài thơ có gì đặc biệt?
+ Cách gieo vần ấy cho ta cảm nhận về cảnh thu như thế nào?
+ Hai câu thơ cuối gợi cho anh/ chị ấn tượng gì?
+ Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?
- Bước 2: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm nhận xét, bổ sung
+ 1-2 HS TB tổng hợp nhanh những nét nghệ thuật chính của bài
- HS khá, giỏi bình giảng về yếu tố lấy động tả tĩnh trong bài
- Bước 3: GV nhận xét chung, phân tích và kết luận
- Bước 4: GV nhận xét về các câu trả lời của HS, bình giảng, phân tích kĩ và kết luận
- GV kết luận về nghệ thuật
HS phát biểu cá nhân liên hệ với cảnh mùa thu ở quê hương.
III Đọc hiểu văn bản
+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt
+ Đường nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đưa vèo, mây lơ lửng.
-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc
– Hòa sắc tạo hình “Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng,
xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi” ( XuânDiệu )
Trang 12– Không gian tĩnh lặng, phảng phất buồn: Vắng teo, Trong veo, Khẽ đưa vèo, Hơi gợn tí,Mây lơ lửng ,…
– Đặc biệt câu thơ cuối tạo được một tiếng động duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân bèo ->
không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngược lại nó càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnhvật -> Thủ pháp lấy động nói tĩnh
=> Cảnh sắc thu đẹp nhưng tĩnh lặng vắng bóng người, vắng cả âm thanh dù đó là sự chuyểnđộng nhưng đó là sự chuyển động rất khẽ khàng và cả tiếng cá đớp mồi cũng không làmkhông gian sao động
2 Tình thu:
– Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng
+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần
+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động
– Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về mộtnỗi cô đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân
-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó với thiên nhiên đất nước, một tấm lòng yêunước thầm kín mà sâu sắc
3 Đặc sắc nghệ thuật.
– Cách gieo vần đặc biệt: Vần ” eo “(tử vận) khó làm, được tác giả sử dụng một cách thầntình, độc đáo, góp phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù hợp vớitâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ
– Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông
– Vận dụng tài tình nghệ thuật đối
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng, mở rộng
-PP, KT: Nêu vấn đề, gợi mở
-TG:8p
-Bước 1: GV nêu yêu cầu:
+ HS TB: Vì sao nói nhà thơ Nguyễn Khuyến là “nhà thơ của làng cảnh Việt Nam”?
+ HS khá, giỏi: Tìm bài thơ “ Thu ẩm” và “ Thu vịnh” Chỉ ra màu “ xanh ngắt” ở câu nào vàgiá trị của từ ngữ đó trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến
+ HS TB: Tìm những hình ảnh nói về cảnh thu ở quê hương em?
Bước 2: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
-Bước 3: HS chia sẻ thông tin
-Bước 4: GV chuẩn hóa kiến thức
4 Tổng kết và HDHT:
a Tổng kết: GV tổng kết về nội dung và nghệ thuật của bài.
- Nội dung:Cảnh thu ẩn chứa tình thu, sâu thẳm là lòng yêu nước của Nguyễn Khuyến
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ: Gieo vần, sử dụng hình ảnh, màu sắc, sự chuyển động.Nghệthuật lấy động tả tĩnh
b HDHT
- Học thuộc lòng bài thơ, học phần nội dung, nghệ thuật của bài
- HSG làm sáng tỏ ý kiến của Xuân Diệu cho rằng trong 3 bài thơ thu của Nguyễn Khuyến,bài Thu điếu là điển hình hơn cả
- Soạn bài- Thương vợ - Trần Tế Xương
+ Tìm hiểu kiến thức về tác giả
+ Phân tích hình ảnh bà Tú trong tác phẩm
+ Đánh giá về nhân cách tác giả qua tác phẩm
+ Liên hệ hình ảnh người phụ nữViệt Nam hiện nay
Trang 13- Khái quát về tác giả, tác phẩm.
- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quý trọng người vợ cùng những tâm sự của nhà thơ
- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ : sử dụng tiếng Việt giản dị, tự nhiên, giàu sức biểu cảm ; vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian
2 Kĩ năng: Khái quát, phân tích tác phẩm thơ trung đại về hình ảnh trong thơ.
3 Thái độ: Trân trọng tình cảm chân thành của nhà thơ.
4 Tích hợp, liên môn, liên hệ thực tế, giáo dục KNS
- Liên hệ thực tế hình ảnh người phụ nữ trong XHPK và XH hiện đại
- GD KNS: Sống phải có sự yêu thương, trân trọng người phụ nữ trong gia đình
II Phương pháp:Kết hợp đọc sáng tạo, gợi tìm ; trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi III.Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : giáo án, SGK,SGV, thiết kế bài giảng
- HS: Soạn bài theo yêu cầu của GV
IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
- HS Yếu, TB: Đọc thuộc lòng bài thơ Câu cá mùa thu và phân tích nội dung của hai câu
thơ mà em thích nhất
Trang 14- HS khá, Giỏi: Nhận xét, đánh giá và lý giải về tình cảm của nhà thơ gửi gắm qua bức
“Thương vợ” chúng ta sẽ thấy rõ hơn điều đó
- HS hát một đoạn bài hát về người mẹ, người phụ nữ hoặc một đoạn thơ ngắn về người
- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc tiểu dẫn sgk: Nêu những nét khái quát về tác giả, tác phẩm?
- Bước 2: HS làm việc cá nhân
- Bước 3: HS chia sẻ kiến thức
+ 1-2 HS Yếu, TB rút nhanh ý chính từ tiểu dẫn
+ HS khá, giỏi nhận xét, đánh giá và kết luận kiến thức
-Bươc 4: GV chuẩn hóa kiến thức GV đọc thêm cho HS tư liệu về thơ văn Tú Xương
I.TIỂU DẪN
1.Tác giả
Cuộc đời ngắn gủi, nhiều gian truân và một sự nghiệp thơ ca bất tử
- Thơ trào phúng và trữ tình của ông đều xuất phát từ tấm lòng gắn bó sâu nặng với dân tộc,đất nước; Có cống hiến quan trọng về phương diện nghệ thuật cho thớ ca dân tộc
- Bước 1: GV hướng dẫn giọng đọc, gọi hs đọc văn bản, yêu cầu
- Bước 2: HS dựa vào chuẩn bị bài ở nhà khái quát nhanh về bố cục và chủ đề văn bản
- Bước 3+4:GV nhận xét và kết lụân kiến thức
II Đọc văn bản
1 Đọc
2 Bố cục:
- 6 câu đầu: Hình ảnh bà Tú
- 2 câu cuối: Hình ảnh ông Tú và nỗi lòng thương vợ
3 Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu thương chân thành đối với người vợ tình tảo, giàu
đức hi sinh của ông Tú
Trang 15* Hoạt động 2.3: Đọc hiểu văn bản:
- Cách thức: Nêu vấn đề, trình bày 1 phút, thuyết giảng, thảo luận nhóm
-Bước 1: GV yêu cầu HS nêu hểu biết về hình ảnh nguồi phụ nữ Việt Nam nói chung
- Bước 2: HS tranh luận, làm sáng tỏ vấn đề
+ Vẻ đẹp về ngoại hình
+ Vẻ đẹp tâm hồn
- Bước 3: GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Qua tìm hiểu bài thơ, theo em, bà Tú có những đặc điểm nào của người Phụ Nữ Việt Nam?
+ HS Yếu, TB nêu ý, HS giỏi chốt ý
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp, làm rõ ý của hai câu đề về mặt nội dung và nghệ thuật+Đại diện nhóm bổ sung
+ Nhóm HS khác nhận xét
- Bước 4: GV kết luận ý cơ bản
III ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
1 Hình ảnh bà tú ( thể hiện qua nỗi lòng thương vợ của ông tú (6 câu đầu)
* HÌnh ảnh Bà Tú hiện lên đảm đang, tháo vát, chu đáo, cơ cực gánh vác gia đình và giàu đức
hy sinh
a Hai câu đề
- Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng gia đình mà bà Tú phải đảm đương
- Tác giả đã sử dụng cách tình thời gian của sự vất vả (Quanh năm), cách nói về nơi và công việc làm ăn (Buôn bán ở mom sông), cách nói về chuyện bà Tú nuôi đủ cả gia đình để thể hiện sự tri ân của mình với vợ
Bước 1: GV giao nhiệm vụ, HSHĐCN
Bước 2: HS lần lượt tranh luận, làm sáng tỏ nội dung và nghệ thuật các câu thơ để nhấn mạnh hình ảnh bà Tú
Với mỗi cặp câu GV đặt câu hỏi nâng cao cho HS khá, giỏi
- Hai câu thực: Liên hệ tính biểu tượng của hình ảnh con cò trong ca dao và thơ ca nói chung?
- Hai câu luận: Việc sử dụng thành ngữ và từ ngữ dân gian có tác dụng
GV tích hợp GD KNS: Qua hình ảnh bà Tú, em hãy nêu thái độ và cách đối xử đúng đắn với
mẹ?
- HS TB, yếu: Chỉ ra đối tượng Tú Xương chửi
- HS khá giỏi: Lý giải vì sao Tú Xương lại chửi đời và chửi mình từ đó đúc rút về nhân cách
Tú Xương
Bước 3: HS trình bày, chia sẻ
Bước 4: GV bình giảng, tổng kết về phần 2 và phần 3
b Hai câu thực
Đặc tả cảnh làm ăn vất vả để mưu sinh của bà Tú
- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn.
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi, nguy hiểm.
- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo của chồng con mà đành phải rơi vào
cảnh liều lĩnh cau có, giành giật
- Nghệ thuật đảo ngữ: Sự vất vả, sự hi sinh lớn lao của bà Tú đối với gia đình
=> Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêu thương
c Hai câu luận
- Một duyên / năm nắng
Trang 16- Hai nợ / mười mưa
- Âu đành phận / dám quản công
=> Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu Cách sử dụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dângian, bộc lộ kiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú
- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầm lặng cao quí Bà Tú hiện thân của mộtcuộc đời vất vả, lận đận Ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảo đảm đang, nhẫn nại Tất cả hisinh cho chồng con
=> ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng thương bà Tú Nhân cách của TúXương càng thêm sáng tỏ
2.Hình ảnh ông Tú
- Tú Xương tự chửi mình vì cái tội làm chồng mà hờ hững, để vợ phải vất vả lặn lội kiếm
ăn Ông vừa cay đắng vừa phẫn nộ
- Tú Xương chửi cả xã hội, chửi cái thói đời đểu cáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫnnghèo đói
- Từ tấm lòng Thương vợ đến thái độ đối với xã hội
=> Nhân cách của Tú Xương ân tình, nhân ái, chân thật
3 Nghệ thuật.
- Sử dụng từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm
-Vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, ngôn ngữ đời sống
- Trào phúng và trữ tình kết hợp nhuần nhuyễn trong tác phẩm
Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng, mở rộng
-PP, KT: Nêu vấn đề, gợi mở
-TG:8p
-Bước 1: GV nêu yêu cầu:
+ HS TB: Nhận xét cách nói của Tú Xương về chuyện bà Tú nuôi đủ 5 con với 1 chồng?+ HS khá, giỏi: Phân tích sự vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian trong bàithơ Thương vợ của Tú Xương?
+ HS TB: Tìm những bài ca dao, tục ngữ nói về tình cảm vợ chồng?
Bước 2: HS hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
-Bước 3: HS chia sẻ thông tin
+ Nuôi đủ nghĩa là không để cho thiếu thốn Khái niệm đủ với các con là ăn no mặc ấm Cònvới ông Tú thì đủ không chỉ có nghĩa ăn no mắc ấm mà còn là đáp ứng đủ mọi thứ ăn chơi+ Số lương: 5 con với 1 chồng: Một mình bà Tú phải gánh trách nhiệm nuôi đủ sáu người trênvai Tú Xương khôi hài, trào phúng về đức ông chồng- là chính mình- tự hạ mình, coi mình làthứ con đặc biệt, kẻ ăn theo, ăn bám, ăn tranh với 5 đứa con
-Bước 4: GV chuẩn hóa kiến thức
4 Tổng kết và HDHT
a.Tổng kết
GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK và chốt lại kiến thức chính
- Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp bà Tú - một người phụ nữ đảm đang, vị tha
- Thể hiện tấm lòng thương vợ, biết ơn vợ cũng như lời tự trách mình của Tú Xương
Đề tài mới và được diễn đạt qua việc sử dụng Tiếng Việt giản dị, giàu sức biểu cảm; sử dụngnhững hình ảnh, ngôn ngữ quen thuộc của văn học dân gian
b HDHT
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm được những ý chính
- Chuẩn bị bài mới: Đọc thêm Vịnh khoa thi Hương; khóc Dương Khuê
+ Đọc văn bản
+ Tìm hiểu hoàn cảnh lịch sử ra đời hai văn bản
+ Khái quát nội dung và nghệ thuật chính
===================================================================
Trang 17Phụ lục: Hiểu biết về Thơ Trần Tế Xương viết về vợ
Cuộc đời của Trần Tế Xương là cuộc đời của một nghệ sĩ, nhưng trước hết là một trí thứcphong kiến Ông thuộc loại nhà nho "dài lưng tốn vải" như trong bài Hỏi ông trời của ông:
Ta lên ta hỏi ông trời:
Trời sinh ta ở trên đời biết chi?
Biết chăng cũng chẳng biết gì:
Biết ngồi Thống Bảo, biết đi ả đầu
Biết thuốc lá, biết chè tàu
Cao lâu biết vị, hồng lâu biết mùi
Mọi chi tiêu trong gia đình đều do một tay bà Tú lo liệu Điều đó đã đi vào thơ ca của
ông: Tiền bạc phó cho con mụ kiếm hoặc là Hỏi ra quan ấy ăn lương vợ hay là Nuôi đủ nămcon với một chồng, rồi ông cũng tự cười mình trong bài Phỗng sành:
Ở phố Hàng Nâu có phỗng sành
Mắt thời thao láo, mặt thời xanh
Vuốt râu nịnh vợ, con bu nó
Quắc mắt khinh đời, cái bộ anh
Bài bạc kiệu cờ cao nhất xứ
Rượu chè trai gái đủ tam khoanh
Thế mà cứ nghĩ rằng ta giỏi,
Cứ việc ăn chơi chẳng học hành
Cuộc đời ông chỉ gắn liền với thi cử, tính ra có tất cả 8 lần Đó là các khoa: Bính Tuất (1886);Mậu Tý (1888); Tân Mão (1891); Giáp Ngọ (1894); Đinh Dậu (1897); Canh Tý (1900); QuýMão (1903) và Bính Ngọ (1906) Sau 3 lần hỏng thi mãi đến lần thứ tư khoa Giáp Ngọ (1894)ông mới đậu tú tài, nhưng cũng chỉ là tú tài thiên thủ (lấy thêm) Sau đó không sao lên nổi cửnhân, mặc dù đã khá kiên trì theo đuổi Khoa Quý Mão (1903) Trần Tế Xương đổi tên thànhTrần Cao Xương tưởng rằng bớt đen đủi, nhưng rồi hỏng vẫn hoàn hỏng, đến phát cắu lên:
Tế đổi làm cao mà chó thế,
Kiện trông ra tiệp hỡi trời ôi !
Xã hội bấy giờ, cái bằng tú tài thuộc loại dang dở dở dang (tú tài không được thi Hội, cử nhânmới được thi, tú tài không được bổ quan, cử nhân mới được bổ) Cho nên đậu tú tài, muốn đậu
cử nhân phải đợi 3 năm sau thi lại
Khoảng sau khoa Canh Tý (1890), nhiều lần thi trượt, nhà thơ càng chán ngán, chơi bời phóng
túng, tốn tiền, bà Tú nhiều lần can ngăn không được, giận doạ tự tử Nhà thơ nhân đó làm bàivăn tế này bày tỏ nỗi cảm thông làm lành khéo với vợ
Con gái nhà dòng, lấy chồng kẻ chợ
Tiếng có miếng không, gặp chăng hay chớ
Mặt nhẵn nhụi, chân tay trắng trẻo, ai dám chê rằng béo rằng lùn,
Người ung dung, tính hạnh khoan hoà, chỉ một bệnh hay gàn hay dở.
Đầu sông bãi bến, đua tài buôn chín bán mười,
Trong họ ngoài làng, vụng lẽ chào dơi nói thợ
Gần xa nô nức, lắm gái nhiều trai,
Sớm tối khuyên răn, kẻ thầy người tớ.
Ông tu tác cửa cao nhà rộng, phó mặc tay dâu,
Anh lăm le bia đá bảng vàng, cho vang mặt vợ
Thế mà:
Mình bỏ mình đi, mình không chịu ở
Chẳng nói chẳng rằng, không than không thở.
Hay mình thấy tớ: nay Hàng Thao, mai phố Giấy mà bụng mình ghen?
Hay mình thấy tớ: sáng Tràng Lạc, tối Vĩễn Lai, mà lòng mình sợ?
Trang 18Thôi thôi:
Chết quách yên mồ,
Sống càng nặng nợ
Chữ nhất phẩm ơn vua vinh tứ, ngày khác sẽ hay,
Duyên trăm năm ông Nguyệt xe dây, kiếp này đã lỡ.
Mình đi tu cho thành tiên thành Phật, để rong chơi Lãng Uyển, Bồng Hồ,
Tớ nuôi con cho có rể có dâu, để trọn vẹn đạo chồng nghĩa vợ
1.Kiến thức: Khái quát được những nội dung và nghệ thuật cơ bản của hai tác phẩm
2 Kĩ năng: Khái quát, phân tích tác phẩm thơ trung đại về mặt nội dung và nghệ thuật.
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nước, trân trọng bản sắc dân tộc.
4 Liên môn, tích hợp, liên hệ thực tế:Liên môn với môn Lịch sử: bài 19 – Nhân dân Việt
Nam chống Pháp xâm lược từ 1858 đến 1873- Sử 11- HK 2; Liên hệ thực tế vấn đề thi cử hiệnnay
5 Năng lực hình thành: Năng lực tiếng Việt, cảm thụ văn học; Năng lực giao tiếp, hợp tác.
II Phương pháp:Đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, thảo luận nhóm.
III Chuẩn bị của GV và HS
- GV : Chuẩn bị bài giảng và các kiến thức liên quan đến tác giả, tác phẩm
- HS: Soạn bài theo các câu hỏi SGK
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS yếu, TB: Đọc thuộc lòng và phân tích hình ảnh bà Tú trong bài thương vợ- TTX?
- HS giỏi, khá: Qua hình ảnh bà Tú và ông Tú em hãy liên hệ về vai trò, vị trí của người
phụ nữ và nam nhi trong xã hội phong kiến xưa và xã hội ngày nay?
Trang 193.Bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động 3’
- Mục tiêu : Tạo hứng thú cho bài học
- Cách thức : HS nêu hiểu biết về vấn đề thi cử hiện nay và trách nhiệm của bản thân với đấtnước
GV nhấn mạnh ý, dẫn vào bài học
*Hoạt động 2+3: Hình thành kiến thức, Luyện tập vận dụng
* Hoạt động 2.1: Đọc thêm tác phẩm Vịnh khoa thi hương- Trần Tế Xương
- Thời gian: 17p
- Cách thức: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: HS chia sẻ kiến thức, trình bày, bổ sung
Bước 4: GV chuẩn hóa kiến thức
A Tác phẩm Vịnh khoa thi hương
1 Khái quát chung
Ngoảnh cổ mà trong cảnh nước nhà
Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2: Hình ảnh sĩ tử và quan trường được tác giả tái hiện như thế nào?
Câu 3: Tác giả sử dụng BPNT gì trong câu thơ 5,6? Thái độ tác giả?
Câu 4: Trình bày cảm nhận của em về cảnh thi cử lúc bấy giờ? Liên hệ thi cử ngày nay?
* Hoạt động 2.2: Đọc thêm tác phẩm Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến
- Thời gian: 15p
- Cách thức:Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: HS chia sẻ kiến thức, trình bày, bổ sung
Bước 4: GV chuẩn hóa kiến thức
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn
Câu1 : Bài thơ được viết theo thể thơ gì ?
Câu 2 : Nêu nội dung của đoạn thơ trên ?
Câu 3 : Câu 3,4 tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? tác dụng nghệ thuật đó ?
Câu 4 : Cảm nhận của anh/chị về tình bạn ?
4 Tổng kết và HDHT:
a Tổng kết:
- HS khái quát lại chủ đề bài thơ: Bằng bút pháp trào phúng đặc sắc tác giả đã phơi bày hiệnthực xh thực dân nửa pk một cách đau đớn và xót xa (Vịnh khoa thi hương) Bút pháp trữtình : ca ngợi tình bạn thân thiết (Khóc Dương Khuê)
Trang 20b HDHT:
- Nhận diện được nội dung và nghệ thuật các bài thơ
- Chuẩn bị bài mới: Kiểm tra viết bài viết số 1: Nghị luận một đoạn thơ bài thơ
1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức về NLVH, tập trung vào kiểu bài nghị luận về một
đoạn thơ bài thơ, nghị luận một ý kiến bàn về văn học
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức NLVH
- TÌm hiểu đề, lập dàn ý, sử dụng các thao tác lập luận khi viết bài
3 Thái độ: Nâng cao nhận thức về lí tưởng, cách sống của ban rthân trong nhận thức,
rèn luyện phẩm chất sống
4 Giáo dục tích hợp, liên môn, trải nghiệm, liên hệ thực tiễn
- Tích hợp kỹ năng tư duy lô gic khi tạo lập văn bản
- Liên hệ về trách nhiệm với đất nước qua các bài thơ
5 Năng lực hình thành: Năng lực tiếng Việt, cảm thụ văn học
II.Phương pháp: HS viết bài tại lớp.
III Chuẩn bị của GV và HS:
-GV: Ra đề bài phù hợp với đối tuợng HS
-HS : Nắm chắc lí thuyết về kiểu bài nghị luận về một đoan thơ, bài thơ để làm bài
IV Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
- Giáo dục học sinh: nề nếp, tác phong, quy định trong giờ kiểm tra
2 Hoạt động kiểm tra
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* HĐ1:Giao đề bài cho HS
Trang 21Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I.Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
KHÓ KHĂN THỬ THÁCH ĐỂ LẠI GÌ ?
Một chàng trai đang gặp nhiều khó khăn, anh bị tổn thương và trở nên mất niềm tin vào
cuộc sống Anh đến hỏi một ông già thông thái Nghe kể xong, ông chẳng nói lời nào mà chỉ
im lặng đặt chiếc nồi lên bếp, đổ vào nồi một ít nước và cho vào một củ cà rốt, một cục muối
và một quả trứng Sau khi đun sôi, ông mở nắp và trầm ngâm im lặng nhìn vào chàng trai.
Sau một hồi ông bắt đầu nói:
- Ai sống trên đời cũng phải trải qua khó khăn, thử thách cả Nhưng điều quan trọng là
sau đó mọi việc sẽ như thế nào?
Hãy nhìn xem cục muối với vẻ rắn chắc bên ngoài nhưng bỏ vào nước là tan, củ cà rốt
cứng cáp khi bị nóng cũng trở nên mềm đi Còn quả trứng tuy mỏng manh nhưng khi qua
nước sôi nóng bỏng lại trở nên cứng cáp hơn.
(Theo Internet) Câu 1 Nội dung chính của văn bản trên là gì?
Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 3 Xác định biện pháp tu từ trong đoạn văn sau và nêu tác dụng của nó:
“- Ai sống trên đời cũng phải trải qua khó khăn, thử thách cả Nhưng điều quan trọng là
sau đó mọi việc sẽ như thế nào?
Hãy nhìn xem cục muối với vẻ rắn chắc bên ngoài nhưng bỏ vào nước là tan, củ cà rốt
cứng cáp khi bị nóng cũng trở nên mềm đi Còn quả trứng tuy mỏng manh nhưng khi qua
nước sôi nóng bỏng lại trở nên cứng cáp hơn.”
Câu 4 Bài học cuộc sống nào được rút ra từ văn bản trên? Trình bày trong một đoạn văn
khoảng 5 -7 dòng
II Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được
nêu trong văn bản phần Đọc hiểu: “Ai sống trên đời cũng phải trải qua khó khăn, thử thách”.
Câu 2 (5,0 điểm)
(11B) Bài thơ Tự tình (bài II) vừa nói lên bi kịch duyên phận vừa cho thấy khát vọng
sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương Anh (chị) hãy phân tích bài thơ để làm sáng
tỏ điều đó
(11A)“Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của Tú Xương
viết về bà Tú” ( Ngữ văn 11, tập 1, Nxb Giáo dục, tr 29).
Em hãy phân tích bài thơ “ Thương vợ” (Tú Xương) để làm sáng tỏ nhận định trên?
- Nội dung - Bài học
cuộc sống
Trang 22chương trình) - Biện
pháp nghệ thuật
- Tự tình
- Thương vợ
a Yêu cầu về kĩ năng
- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
b Yêu cầu về kiến thức
- HS cần làm rõ các vấn đề:
1 Nội dung chính của đoạn trích: Không được mất niềm tin trước những vấp ngã,
thất bại trong cuộc sống Khi trải qua những khó khăn thử thách, người ta sẽ trở
nên có ích cho cuộc đời
0,5
2 Phương thức biểu đạt chính trong văn bản trên:tự sự 0,25
3 Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: liệt kê, ẩn dụ, đối lập.
Tác dụng: Những sự vật được kể ra giúp người đọc dễ hình dung ra rằng, muốn
trở nên có ích, người ta phải trải qua thử thách Riêng hình ảnh đối lập (muối, càrốt – trứng) lại khiến ta liên tưởng: ai cũng phải đối mặt với thử thách dù người ta
ở đâu, làm gì, dù ở hoàn cảnh nào, …
1,0
4 Bài học cuộc sống được rút ra từ văn bản:
- Lẽ thường, ai cũng gặp những thất bại trong cuộc sống, nhưng con người khôngđược mất niềm tin
- Cà rốt phải chín đi, muối phải tan ra, trứng cũng phải được luộc chín thì trởthành thực phẩm nuôi sống con người Cà rốt khi chín thì mềm đi; trứng mỏng thìcứng cáp khi qua nước sôi
- Câu chuyện thực tế đơn giản ấy lại là một bài học cuộc sống đáng quí: Ai sống trên đời cũng phải trải qua khó khăn, thử thách Chính khi được rèn luyện qua
thử thách, qua tôi luyện trong cuộc đời, người ta sẽ làm nên những giá trị đíchthực cho cuộc sống; sẽ không nản lòng khi gặp thất bại
1,25
Lưu ý: - Học sinh có thể trình bày các ý theo cách gạch đầu dòng; riêng câu 4
học sinh phải viết thành đoạn văn.
- Giám khảo cần linh hoạt khi chấm điểm.
Trang 23II LÀM VĂN (7,0 điểm)
1 Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị
về ý kiến được nêu trong văn bản phần Đọc hiểu: “Ai sống trên đời cũng
phải trải qua kho khăn, thử thách”.
2,0
a Yêu cầu về kĩ năng:
- Đảm bảo cấu trúc đoạn văn
- Kết hợp thao tác lập luận, diễn đạt…
b Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, cơ bản nói được các vấn đề sau:
* Giải thích
- Khó khăn, thử thách: là những trở ngại con người gặp phải trong học tập,
trong công việc Những trở ngại ấy có khi vượt khả năng, sức lực mỗi người
và người ta khó thực hiện
- Ý cả câu: Lời nhắn nhủ mỗi người phải có nghị lực, ý chí để vượt qua những
trở ngại mà bản thân mình gặp phải Vì không có ai thành công mà không phải
đối mặt với khó khăn trở ngại
0,25
* Bàn luận, mở rộng vấn đề
Học sinh có thể trình bày quan điểm cá nhân nhưng cần hợp lí, thuyết phục;
dưới đây là một hướng giải quyết:
- Khẳng định ý kiến hoàn toàn đúng:
+ Sinh ra và sống trong cuộc đời này ai cũng phải đối mặt với khó khăn, trở
ngại Thành công không tự nhiên mà có – đó là một qui luật tất yếu
+ Khó khăn của cuộc sống rất đa dạng: đó là những công việc vượt khả năng,
những tình huống nan giải cần con người phải giải quyết; là những thiếu thốn
về vật chất; những bất hạnh về tinh thần; những vấp ngã, thất bại trong học
tập, trong công việc; …
- Mở rộng vấn đề:
+ Có người may mắn sẽ gặp ít khó khăn trở ngại, người thiếu may mắn thì
phải đối mặt với khó khăn nhiều hơn Tuy nhiên, không gặp trở ngại nào thì
người ta không thể thành công
+ Hãy chuẩn bị những điều kiện tốt nhất như tri thức, đạo đức,… để có thể
vượt qua thử thách dễ dàng hơn
+ Mỗi người hãy tiếp sức đồng nghiệp, bạn bè trong hoàn cảnh họ gặp khó
khăn Có như thế, những khi bản thân ta gặp khó khăn, chúng ta cũng được
tiếp sức từ những người chung quanh
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để
tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khảnăng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
Trang 24– Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biếtdẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kếtchặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiệnđược ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
– Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thểhiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
– Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): Phân tích bài thơ để thấy được bi kịchduyên phận và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương
– Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
– Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung
– Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theotrình tự hợp lí,có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các tho tác lập luận để triển khai các luậnđiểm (trong đó phải có thao tác phân tích, chứng minh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫnchứng (3,0 điểm)
– Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giới thiệu về tác giả, tác phẩm; trích dẫn ý kiến
+ Giải thích ý kiến: (0,5 điểm).Ý kiến khẳng định hai tâm trạng tưởng chừng trái ngược nhau
nhưng thống nhất trong bản lĩnh, tính cách Hồ Xuân Hương: vừa buồn tủi vừa phẫn uất trướcduyên phân phận éo le dang dở vừa cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của bà.+ Phân tích bài thơ để chứng minh
++ Bài thơ Tự tình nói lên bi kịch duyên phận của Hồ Xuân Hương
+++ Bi kịch về duyên phận của Hồ Xuân Hương thể hiện ở nỗi niềm buồn tủi của bà.Nỗi niềm buồn tủi của Hồ Xuân hương được gợi lên từ sự tĩnh lặng của đêm khuya thanhvắng “Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn/ Trơ cái hồng nhan với nước non” Câu thơ vừanói lên sự dầu dãi, cay đắng vừa gợi lên sự bạc phận, sự bẽ bàng
Nỗi niềm buồn tủi của bà còn thế hiện qua tâm trạng chán chường: Ngán nỗi xuân đi xuân lạilại Mảnh tình san sẻ tí con con! Tuổi xuân qua đi tuổi xuân không trở lại Nỗi lòng của bàcũng là nỗi lòng của những người phụ nữ trong xã hội xưa
+++ Bi kịch về duyên phận thể hiện qua nỗi xót xa của Hồ Xuân Hương
Nhà thơ đã cảm nhận được sự bẽ bàng của duyên phận: “Trơ cái hồng nhan với nước non”.Trơ là tủi hổ, trơ là bẽ bàng Dù câu thơ chỉ nói về một vế hồng nhan nhưng vẫn gợi lên vếbạc phận Vì vậy, Hồ Xuân Hương càng thấy xót xa, bẽ bàng và cay đắng
++ Bài thơ tự tình nói lên khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương.Rơi vào hoàn cảnh ấy, nhiều người có thể tuyệt vọng hoặc phó mặc buông xuôi Thế nhưng,
nữ sĩ Hồ Xuân Hương thì không thế Trước sự trớ trêu của cuộc đời, của số phận, nhà thơ vẫnluôn khát khao hạnh phúc
+++ Lòng khát khao hạnh phúc được thể hiện ở việc tác giả muốn cưỡng lại sự nghiệt ngã của
số phận Từ trơ kết hợp với từ nước non thể hiện sự bền gan thách đố và cũng là thể hiện sựkhát vọng vượt lên sự nghiệt ngã của cuộc đời
+++ Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc còn thể hiện ở sức sống mãnh liệt của Hồ Xuân
Hương: Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn Hai câu thơ gợi
cảnh thiên nhiên và cảnh được cảm nhận qua tâm trạng như cũng mang nỗi niềm phẫn uất củacon người Cách sử dụng từ xiên ngang, đâm toạc thể hiện thể hiện được sức sống mãnh liệtcủa thiên nhiên cũng là thể hiện sức sống mãnh liệt của nữ sĩ trong tình cảnh bi thương.+ Đánh giá chung:
– Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của HồXuân Hương Bài thơ có ý nghĩa nhân văn sâu sắc: Trong buồn tủi, người phụ nữ gắng vượtlên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
Trang 25– Tác giả sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm Tất cả có tác dụngdiễn tả những biểu hiện phong phú, tinh tế của tâm trạng của nữ sĩ.
– Bài thơ giúp ta hiểu hơn tại sao Hồ Xuân Hương lại được mệnh danh là “Bà chúa thơNôm”
– Điểm 2,5 – 3,0: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phântích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
– Điểm 1,5 -2,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
– Điểm 0,5 – 1,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
– Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
– Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
– Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh vàcác yếu tố biểu cảm,…); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; cóquan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.– Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩriêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
– Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riênghoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
– Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
– Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
– Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
11A
* Yêu cầu chung:
– HS biết kết hợp kiến thức và kỹ năng viết nghị luận văn học để viết bài.
– Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ,
b Xác định đúng vấn đề nghị luận (0,5đ): Thương vợ là một trong những bài thơ hay và cảm
động nhất của Tú Xương viết về bà Tú
c Triển khai vấn đề thành các luận điểm; sử dụng tốt các thao tác lập luận, biết kết hợp giữa lí
lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học cho bản thân (5,0đ)
– Giới thiệu về tác giả Tú Xương, bài thơ, vấn đề Thương vợ là một trong những bài thơ hay
và cảm động nhất của Tú Xương viết về bà Tú (1,0đ)
– Phân tích chứng minh những vẻ đẹp về nội dung, nghệ thuật bài thơ (3,5đ)
+ Nội dung (3,0đ)
Hình ảnh bà Tú hiện lên với cuộc sống vất vả lam lũ và những đức tính cao đẹp của ngườiphụ nữ Việt Nam: đảm đang, tháo vát, thương chồng, thương con và giàu đức hy sinh (6 câuđầu)
Tấm lòng yêu thương, quý trọng, tri ân vợ và vẻ đẹp nhân cách nhà thơ.(2 câu cuối)+ Nghệ thuật (0,5đ): Tài năng tác giả trong việc sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dângian, ngôn ngữ đời sống và các biện pháp tu từ
– Bình luận (0,5đ) Khẳng định ý kiến của bài thơ hoàn toàn đúng
d Sáng tạo (0,5đ): Diễn đạt sáng tạo; thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
e Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5đ): Không mắc lỗi
Ngày soạn: 28/8/2018
Trang 26Ngày dạy: 11B: 31/8 11A
Tiết 9
TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được
- Biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội, cái riêng trong ngôn ngữ cá nhân và mối quan hệ giữa chúng
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân
- Vận dụng vào sử dụng ngôn ngữ cá nhân
2 Kĩ năng: Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng
lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung; Phân tích, đánh giá đoạn văn bản có sử dụng ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
3 Thái độ: Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung cuả xã hội, giữ gìn và
phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc
4 Liên môn, trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Giáo dục KNS: Học sinh có ngôn ngữ chuẩn mực trong ứng xử hàng ngày.
- Liên hệ thực tế với ngôn ngữ của bản thân
5 Năng lực hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, ứng dụng CNTT
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiếng Việt, thưởng thức Văn học, cảm thụ thẩm mỹ
II Phương pháp: Gợi ý, động não.
III.Chuẩn bị của GV và HS
- GV: SGK,SGV, thiết kế bài giảng, kiến thức có kiên quan
- HS: SGK, soạn bài theo yêu cầu
IV.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Hoạt động 1: Khái quát biểu hiện của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
- Thời gian: 15p
- PP: Nêu vấn đề, làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
Bước 1:Gv yêu cầu Hs đọc SGK (5p) và hỏi:
- Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội
- Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng được biểu hiện bằng những yếu tố nào?
- Tính chung đó còn được biểu hiện bằng những qui tắc và phương thức nào?
Bước 2: HS làm việc cá nhân
+ HS yếu, TB trả lời câu hỏi
- HSG lấy thêm ví dụ và nhận xét kết quả trả lời
- HS thảo luận nhóm cặp (5p) trả lời các câu hỏi:
+ Em hiểu thế nào là lời nói cá nhân?
Trang 27+ Cái riêng trong lời nói của mỗi người được thể hiện ở những phương diện nào? Lấy ví dụ?-Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất của lời nói cá nhân thường thấy ở những ai ?
Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm nhận xét, bổ sung,
Bước 4: GV kết luận.
HS liên hệ thực tế về cái riêng trong lời nói cá nhân của giới trẻ hiện nay
GV tích hợp về văn hóa ứng xử trong trường học để trở thành một HS văn minh- thanh lịch
I Ngôn ngữ- Tài sản chung của xã hội
1.Khái niệm ngôn ngữ và tính chung của ngôn ngữ
a Khái niệm
-Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc được dùng làm phương tiện giao tiếp
- Ngôn ngữ chung của xã hội và NN riêng của cá nhân có các yếu tố , quy tắc chung
b Tính chung của ngôn ngữ biểu hiện ở:
-Các âm và các thanh ( a,b,c,d …huyền sắc…)
- Các tiếng : cây, hoa , cỏ lá , nhà, xe…
- các từ : xe đạp , quê hương , nhà thi đấu…
- Ngữ cố định : nói tóm lại , nhìn chung , mẹ tròn con vuông, qua cầu rút ván…
2 Các quy tắc và phương thức chung.
-Quy tắc cấu tạo kiểu câu
-Phương thức chuyển nghĩa (xem SGK )
II.Lời nói-Sản phẩm riêng của cá nhân.
- Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân
- Biểu hiện cái riêng trong lời nói mỗi người
+ Giọng nói cá nhân giúp ta nhận ra người quen khi không nhìn thấy mặt.
Bước 1: GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân (5p) giải đáp bài tập 1,2 sgk
Bước 2 +3 : HS giải bài tâp, nhận xét, bổ sung
Bước 4 GV nhận xét, đánh giá và kết luận
Bài tập 3: HS khá giỏi làm tại lớp
Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói - sản phẩm của cá nhân thể hiện qua bài “ Cảnh khuya” - Hồ Chí Minh
* Luyện tập
1 BT 1:
-Trong hai câu thơ
+Từ “thôi” dừng lại, kết thúc => chỉ cái chết
+Từ “thôi” được NK dùng với nghĩa chuyển để chỉ cái chết Bày tỏ tình cảm tiếc thươngtrước sự thật phủ phàng
2 BT 2
-Hai câu thơ:
- Hồ Xuân Hương sắp xếp theo lối đảo ngữ :
+Xiên ngang< đâm toạc + mặt đất >< chân mây
Trang 28- Các phương diện biểu hiện của ngôn ngữ chung ?
- Các phương diện biểu hiện của lời nói cá nhân ?
- Nêu được cách thức phân tích đề văn nghị luận
- Nêu được cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận
2 Kỹ năng
- Phân tích, khái quát vấn đề
3 Thái độ: Nghiêm túc trong phân tích vấn đề
Trang 294 Tích hợp, trải nghiệm, liên môn, liên hệ thực tế:
- GD KNS: GD tư duy lô gic, khoa học, phát hiện và giải quyết vấn đề khi làm các bài tập luyện tập
5 Năng lực hình thành: Giao tiếp; giải quyết vấn đề
II.Chuẩn bị của GV và HS
- GV: thiết kế bài giảng, các kiến thức về văn nghị luận có liên quan đến bài dạy
- HS: Ôn lại kiến thức về văn nghị luận Soạn bài theo yêu cầu
III.Phương pháp
- Kết hợp trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi
IV.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp Hoạt động 1: khởi động)
GV tổ chức chơi trò chơi lá thăm may mắn
3 HS lên bục giảng để cùng bốc thăm với 3 lá thăm
- Lá thăm 1: Bạn phải hát một đoạn bài hát ngắn
- Lá thăm 2: Bạn nhận được một tràng pháo tay tán thưởng của các bạn vì đã dũngcảm lên sân khấu (Lá thăm may mắn)
- Lá thăm 3: Trả lời 2 câu hỏi sau
+ Thế nào là văn nghị luận?
+ Có những loại văn nghị luận nào? Lấy ví dụ một đề bài
- Các HS thực hiện yêu cầu, GV đánh giá, cho điểm HS có lá thăm số 3 và nhấn mạnhlại kiến thức
+ Khái niệm: Nghị luận là thể loại mà người viết dùng lí lẽ, dẫn chứng để giảng giải,phân tích, nhận xét, biện luận làm cho người đọc có hiểu biết đúng đắn về vấn đề
+ Cách phân loại: Căn cứ vào đối tượng có nghị luận xã hội và nghị luận văn học
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Hoạt động 2.1: Phân tích đề văn nghị luận.
- Thời gian: 10p
- Cách thức: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm nhỏ, trình bày 1 phút
Bước 1: Hs đọc ngữ liệu sgk, thảo luận nhóm nhỏ)trong thời gian 7p trả lời các câu hỏi 1,2,3 sgk tr 23
Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: Đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm nhận xét, bổ sung
+ HS khá, giỏi kết luận kiến thức lần 1
Bước 4: GV nhận xét, hướng dẫn HS định hướng của đề 2,3 và kết luận kiến thức
- Dựa vào kết quả thảo luận của các nhóm anh ( chị) hãy cho biết khi phân tích đề cần chú ýđiều gì?
Hs làm việc cá nhân, trình bày trước lớp.
G kết luận.
I.Phân tích đề:
1.Xét ngữ liệu sgk/ 23
- Vấn đề nghị luận:
+ Đề 1: Suy nghĩ về việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
+ Đề 2: Tâm sự của HXH trong bài Tự tình II.
+ Đề 3: Bàn luận về một vẻ đẹp của bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến.
-Định hướng đề ra:
Trang 30+ Đề 1: Định hướng cụ thể
+ Đề 3,4: Người viết phải tự xác định hướng triển khai.
- Phạm vi tư liệu cần sử dụng:
+ Những vấn đề liên quan đến khả năng thực hành khi “ chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới” đó chính là những vấn đề thuộc đời sống xã hội.
+ Đề 2,3 những vấn đề liên quan đén nội dung, nghệ thuật của 2 bài thơ: Dẫn chứng văn học và xã hội.
-Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng lụân điểm?
-Sắp xếp các luận điểm, luận cứ cho phù hợp?
-Dựa vào ngữ liệu vừa phân tích, anh (chị) hãy cho biết quá trình lập dàn ý gồm có mấy bước?Bước 2: HS HĐCN trả lời câu hỏi
Hs chia nhóm thảo luận 5phút: Nhóm 1,2 đề 1;nhóm 3,4 đề 2 thực hiện yêu cầu:
- Lập dàn ý cho 2 đề bài trên theo các luận điểm lớn
Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: Nhóm HS cử đại diện trình bày trước lớp, HSG nhận xét, bổ sung lượt 1
Bước 4: GV nhận xét, kết luận
III.Luyện tập
1.Bt1:
-Phân tích đề:
Trang 31- Lập dàn ý:
1.Mở bài:Giới thiệu về Lê Hữu Trác và vị trí đoạn tích Vào phủ chúa Trịnh
2.Thân bài:
a.Sự tái hiện bức tranh sinh hoạt trong phủ chúa qua các chi tiết
b Thái độ của Lê Hữu Trác với cuộc sống nơi phủ chúa
c.Cách thức miêu tả, ghi chép
d.Đánh giá về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích
3.Kết bài:Tóm lược những nội dung đã trình bày
2.Bt2:
-Phân tích đề:
- Lập dàn ý:
1.Mở bài: Giới thiệu về vị trí, tài năng và những đóng góp của HXH về thơ Nôm.Khái quát
về bài thơ Tự tình II
2.Thân bài:
a.Cách sử dụng từ ngữ thể hiện được tâm trạng: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan,xiên, đâm
toạc, ngán, mảnh tình, san sẻ, tí con con
b.Cách sử dụng hình ảnh thể hiện bi kịch của nhà thơ: chén rượu hương đưa, vầng trăng,
xuân đi xuân lại lại
c Cách sử dụng thể thơ nôm Đường luật để thể hiện nghịch đối duyên phận muộn màng, lỡ
dở trong khi thời gian cứ lạnh lùng trôi qua
3.Kết bài: Đánh giá lại giá trị của việc sử dụng ngôn ngữ dân tộc trong bài thơ, so sánh với
- Cách lập dàn ý bài văn Nghị luận?
- Soạn bài: Chuyên đề: Các thao tác lập luận
+ Đọc SGK
Ngày soạn: 04/9/2018
CHUYÊN ĐỀ THAO TÁC LẬP LUẬN
( Tiết 11,12,13,14,15) I.CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG
1 Kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
- Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh Yêu cầu về một số cách so sánh
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng lĩnh hội và phân tích những văn bản có sử dụng các thao tác lập luận: Phân tích, sosánh
- Kĩ năng xây dựng văn bản có sử dụng các thao tác lập luận: Phân tích, so sánh
- Kĩ năng nhận diện văn bản có sử dụng các thao tác lập luận: Phân tích, so sánh
3 Thái độ: Thận trọng khi viết văn bản có sử dụng các thao tác lập luận: Phân tích, so sánh
Từ đó, Hs có thể hình thành các năng lực sau:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
Trang 32- Năng lực giải quyết tình huống
Năng lực trình bày một văn bản có sử dụng các thao tác lập luận: Phân tích, so sánh
- Năng lực hợp tác, trao đổi thảo luận về nội dung văn bản
II BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ
sử dụng các thao tác lập luận: Phân tích, sosánh
- So sánh điểm khac biệt về văn bản có sủ dụng thao tác lập luận
so sánh và văn bản có
sử dụng thao tác lập luận phân tích
Biết cách viết một vănbản văn bản có sử dụng các thao tác lập luận Phân tích
-Phân tích văn bản có
sử dụng các thao tác lập luận Phân tích -Phân tích văn bản có
sử dụng các thao tác lập luận so sánh
-Biết cách viết văn bản có sử dụng các thao tác lập luận so sánh
-Lý giải được tác dụng của văn bản khi
sử dụng các thao tác lập luận
Đánh giá được giá trị của các văn bản khi
sử dụng các thao tác lập luận
CÂU HỎI MINH HỌA
- So sánh điểm giống
và khác nhau của các văn bản khi sử dụng thao tác lập luận so sánh Phân tích
- Viết một văn bản có
sử dụng thao tác lập luận phân tích
- - Viết một văn bản
có sử dụng thao tác lập luận so sánh
IV GIÁO ÁN
Tiết 11 Làm văn:THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
Trang 33- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học.
3 Thái độ: Tự tin phân tích một vấn đề.
II Tiến trình tổ chức dạy học
2 Kiểm tra bài cũ: Tầm quan trọng của việc phân tích đề, lập dàn ý?
3 Bài mới: Không một bài văn nào chỉ sử dụng duy nhất một thao tác lập luận Một bài vănđạt hiệu quả cao là bài văn sử dụng nhiều thao tác lập luận một cách nhuần nhuyễn Để sửdụng nhuần nhuyễn các thao tác ta phải biết các thao tác đó
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Mục đích, yêu cầu thao tác lập luận phân tích.
- Mục tiêu: Nắm được mục đích, yêu cầu thao tác lập luận phân tích
- Phương pháp: Phát vấn, động não, thảo luận
Gv giao HS thảo luận câu hỏi mục I (tr25, 26) SGK GV phát phiếu học tập
- Nhóm 1: Xác định luận điểm (nội dung ý kiến đánh giá) của tác giả đối với nhân vật Sở
Khanh ?
- Nhóm 2: Để thuyết phục người đọc tác giả đã phân tích như thế nào ?.
- Nhóm 3: Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích với tổng hợp ?.
- Gv định hướng và theo dõi
- Gv: Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu thế nào là lập luận phân tích trong văn nghị luận? Mụcđích, yêu cầu của thao tác này là gì ?
- Gv: Kể thêm một số đối tượng phân tích trong các bài văn nghị luận (xã hội và văn học)?Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: Hs các đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung
Bước 4: Gv tổng hợp, nhận xét Chốt kiến thức
I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích.
1 Tìm hiểu ngữ liệu
Gợi ý trả lời câu hỏi:
- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện cho sự đồi bại trong xã hội "Truyện Kiều"
- Để thuyết phục tác giả đã đưa ra các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm (các yếu tố đượcphân tích)
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại bất chính đó: Giả làmngười tử tế để đánh lừa một người con gái ngây thơ, hiếu thảo; trở mặt một cách trâng tráo;thường xuyên lừa bịp, tráo trở
- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp,tráo trở của Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn: …" Nó là cái mức
Trang 34cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này".
2 Kết luận:
- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem xét nội dung, hìnhthức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng, rồi khái quát, phát hiện ra bảnchất của đối tượng
- Phân tích bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp Đó là bản chất của thao tác phân tích trongvăn nghị luận
- Yêu cầu của một lập luận phân tích:
+ Xác định vấn đề phân tích
+ Chia vấn đề thành những khía cạnh nhỏ
+ Khái quát tổng hợp
Hoạt động 2.3: Cách phân tích
- Mục tiêu: Nắm được cách phân tích
- Phương pháp: Thảo luận, phân tích
- Thời gian: 10’
Cách thức
Bước 1: Gv gọi hs đọc mục II GV giao nhiệm vụ HS HĐCĐ 5p
- Cách phân chia đối tượng trong mỗi đoạn văn trên?
- Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp được thể hiện trong mỗi đoạn trích?
Bước 2: HS hoạt động cặp đôi, trình bày
- Phân tích cần đi sâu vào từng mặt, từng bộ phận nhưng cần lưu ý đến quan hệ giữa chúngvới nhau, cần khái quát để rút ra bản chất chung của đối tượng
Gợi ý trả lời câu hỏi.
Mục II (1)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng
- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả
Mục II (2)
- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả
- Phân tích theo qaan hệ nội bộ của đối tượng
- Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp
* Ghi nhớ ( skg)
Trang 35Bài 2: Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ thuật trong Tự tình II.
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc Chú ý phân tích các từ ngữ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí con con.
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trái nghĩa: say – tỉnh, khuyết – tròn, đi – lại.
- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ (xuân), phép tăng tiến (san sẻ - tí – con
con) Chú ý: Thoạt nhìn sự thay đổi san sẻ - tí – con con là sự giảm dần (tiệm thoái) nhưng ở
đây xét về mức độ cô đơn, sự thiệt thòi về tình cảm của tác giả thì lại là tăng tiến
- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6
Hoạt động 5:Củng cố, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài mới (2’)
- Củng cố: Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích ? Cách phân tích ?
- Hướng dẫn học bài: Học bài, làm bài tập 1 phần Luyện tập
- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập thao tác lập luận phân tích
Tiết 12 Làm văn:LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
2 Kĩ năng
- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học
3 Thái độ: nâng cao ý thức phân tích vấn đề.
II Tiến trình tổ chức dạy học
3 Bài mới: Tiết trước ta học bài “Thao táclập luận phân tích” để củng cố lí thuyết, hôm nay
ta học bài “Luyện tập thao tác lập luận phân tích”.
Hoạt động 2: Lí thuyết
- Mục tiêu: Ôn tập phần lí thuyết
- Phương pháp: Phát vấn
Trang 36- Thời gian: 5’
Bước 1: GV cho hs HĐCN ôn tập lại phần lí thuyết
1 Thế nào là lập luận phân tích?
2 Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích?
Bước 2: HS HĐCN
Bước 3: HS chia sẻ
Bước 4: GV chốt kiến thức
I Ôn tập phần lí thuyết:
1 Lập luận phân tích: chia nhỏ vấn đề
2 Cách thực hiện thao tác lập luận phân tích: Lập luận – lí lẽ - Dẫn chứng
Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Làm bài tập trong sgk
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, phát vấn
+ Xác định được các luận điểm, luận cứ cần trình bày
Bước 2: HS thảo luận nhóm
Bước 3: HS đại diện trình bày, chia sẻ
Bước 4: GV bổ sung: Tự cao là tự cho mình là hơn người, và tỏ ra coi thường người khác
Yêu cầu:
+ Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết
+ Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài
II Bài tập
Bài tập 1.
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn
+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin
+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, không tự mãn
tự kiêu, không tự cho mình là hơn người
- Những biểu hiện của thái độ tự ti:
+ Không dám tin tưởng vào năng lực của mình
+ Nhút nhát tránh chỗ đông người
+ Không dám mạnh dạn đảm nhận công việc được giao
- Tác hại của thái độ tự ti:
Không dám khẳng định mình
b Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự tin
+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích, do đó coi thường mọi người
+ Tự tin: Tin vào bản thân mình
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:
+ Luôn đề cao quá mức bản thân
+ Luôn tự cho mình là đúng
+ Khi làm gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người khác
- Tác hại của tự phụ :
Làm cho mọi người xung quanh ghét
c Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc
Trang 37phục mặt yếu.
Bài tập 2.
Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe
- Đảo trật tự cú pháp
- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường
- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa
Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng - phân - hợp:
+ Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích
+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh, phép đảo cú pháp
+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độ thực dân phong kiến
Hoạt động 4: Củng cố, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài mới (3’)
- Củng cố:
+ Đọc thêm tư liệu SGK để hiểu rõ hơn về thao tác lập luận phân tích
- Hướng dẫn học bài:
+ Tập viết những đoạn văn lập luận phân tích
+ Nắm vững lý thuyết, biết vận dụng trong khi làm bài
- Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận so sánh
Tiết 13 Làm văn: THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Mục đích và tác dụng của thao tác lập luận so sánh Yêu cầu về một số cách so sánh
2 Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách so sánh trong các văn bản
- Viết các đoạn văn so sánh phát triển một ý cho trước
- Viết bài văn bàn về vấn đề xh hay vh có sử dụng thao tác chính là so sánh
3 Thái độ: Biết vận dụng thao tác so sánh trong cuộc sống hàng ngày.
II Tiến trình tổ chức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: Không
2 Bài mới: Trong văn nghị luận để thuyết phục người đọc, người nghe tin và làm theo những gì mà mình đã gửi gắm, cần sử dụng nhiều thao tác lập luận phân tích, lập luận so sánh được dùng khá nhiều và có những mục đích hiệu quả riêng Bài học hôm nay, chúng ta sẽ làm rõ những vấn đề trên
Hoạt động 2: Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh.
- Mục tiêu: Nắm được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh
- Phương pháp: Nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận
- Thời gian: 16p
Bước 1: GV dẫn dắt và nêu vấn đề HS HĐCN nhóm 10 phút
Trang 38- Đọc đoạn trích và trả lời: Đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh là gì ?.
- Điểm giống và khác nhau giữa đối tượng được so sánh và đối tượng so sánh ?
- Phân tích mục đích so sánh trong đoạn trích ?
HS thảo luận, tổng hợp, đại diện nhóm trình bày
Câu1: Đối tượng được so sánh: Bài văn Chiêu hồn Đối tượng so sánh: Chinh phụ ngâm,
Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều.
Câu 2: Điểm giống và khác nhau:
- Giống: Đều bàn về con người
- Khác: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều đều bàn về con người ở cõi sống, văn Chiêu hồn bàn về con người ở cõi chết.
Câu 3:Mục đích so sánh trong đoạn trích.
- Nhằm làm sáng tỏ, vững chắc hơn lập luận của mình Qua so sánh người đọc thấy cụ thểhơn, sinh động hơn ý của tác giả
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc mục II trong SGK và HĐ cá nhân 2 phút
- Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi đường" của Ngô Tất Tố với những quan niệm nào ?.
+ Quan niệm của những người chủ trương "cải lương hương ẩm" cho rằng chỉ cần bài trừ hủ
tục là đời sống nông dân sẽ được nâng cao
+ Quan niệm của những người hoài cổ cho rằngchỉ cần trở về với đời sống thuần phác, trong
Trang 39sạch như ngày xưa là đời sống của những người nông dân sẽ được cải thiện.
- Câu 2: Căn cứ so sánh: Dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong "Tắtđèn",
với các nhân vật khác trong một số tác phẩm cùng viết về đề tài nông thôn thời kì ấy - nhưng
viết theo chủ trương cải lương hương ẩm hoặc ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục.
- Câu 3: Mục đích của so sánh: Chỉ ra ảo tưởng của hai quan niệm trên để làm nổi bật cái
đúng của Ngô Tất Tố: Người nông dân phải đứng lên chống lại kẻ bóc lột mình, áp bức mình
2 Kết luận:
Có 2 cách so sánh: so sánh tương đồng và so sánh tương phản
Khi so sánh phải đặt các đối tượng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chímới thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến quanđiểm của người nói (người viết)
Bước 1: Gv hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sgk HS hoạt động cá nhân 1 phút
Bước 2: HS hoạt động cá nhân
Bước 3: HS chia sẻ
Bước 4: Gv nhận xét, bổ sung, khẳng định
III Luyện tập
Đoạn trích Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.
Câu 1: tác giả so sánh Bắc và Nam.
Giống: cả hai đều có lãnh thổ, văn hóa, phong tục, chính quyền, hào kiệt…
Khác:
+ Văn hóa: vốn xưng nền văn hiến đã lâu
+ Lãnh thổ: núi sông bờ cõi đã chia
+ Phong tục: bắc nam cũng khác
+ Chính quyền riêng: từ Triệu, Đinh….một phương
+ Hào kiệt: song hào kiệt đời nào cũng có
Câu 2: từ sự so sánh đó khẳng định Đại Việt là một nước độc lập, tự chủ, ý đồ xâm lược của
phương Bắc là trái đạo lí, đạo trời
Câu 3: Đây là đoạn văn so sánh mẫu mực có sức thuyết phục cao.
Hoạt động 5: Củng cố, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài mới (2p)
- Củng cố : Hệ thống bài học
- Hướng dẫn học bài : Hoàn thiện bài tập trong sgk
- Chuẩn bị bài mới : Luyện tập thao tác lập luận so sánh
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận so sánh và phân tích
Tiết 14: LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG KẾT HỢP CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH
Trang 40- Nhận ra và phân tích vai trò của sự kết hợp của các thao tác phân tích và so sánh qua các văn bản.
- Vận dụng kết hợp thao tác phân tích và so sánh trong việc tạo lập đoạn văn, bài văn nghị
luận về một vấn đề xã hội hoặc văn học
3.Thái độ :
- Vận dụng kết hợp phân tích và so sánh trong bài văn nghị luận về một hiện tượng, một
vấn đề gần gũi, quen thuộc…
II Tiến trình tổ chức dạy học.
* Ổn định tổ chức
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú của học sinh đối với giờ học
- Phương pháp: kiểm tra, gợi dẫn
Hoạt động 2: Lý thuyết
- Mục tiêu: Ôn tập lí thuyết
- Phương pháp: Nêu vấn đề, trao đổi, phát vấn
- Thời gian: 5p
Bước 1: GV cho HS HĐCN 2p ôn tập lại phần lí thuyết theo câu hỏi cho sẵn
HS tái hiện, trao đổi, trả lời
GV khẳng định, chốt
I Ôn tập lí thuyết
- Thế nào là thao tác lập luận phân tích ?
- Cách thực hiện thao tác lập luận phântích ?
- Thế nào là thao tác lập luận so sánh ?
- Cách thực hiện một thao tác lập luận sosánh ?
lớn thảo luận theo cặp bàn rồi thống nhất ý
kiến của nhóm Mỗi nhóm 1 bài tập, trình
bày trong phiếu học tập Thời gian 7p