1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LUẬT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ (1)

120 14 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 664,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Quan hệ giữa giữa các quốc gia, với những đặc trưng là những thực thể có chủ quyền, cần được điều chỉnh bởi các hệ thống các quy phạm đ

Trang 1

LUẬT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Tiến sĩ Nguyễn Thị Bảo Anh

Trang 2

→Tùy trường hợp vi phạm, giáo viên sẽ xử lý theo nội

quy của trường học

Trang 3

Điểm của môn học

 Điểm trong lớp bao gồm ba phần: 10 điểm

- Điểm danh: 3 lần, mỗi lần 1 điểm

 Điểm kiểm tra: 4 điểm

 Bài tập thực hành: 3 điểm

Nội dung: Trình bày, phân tích và nêu quan điểm cá nhân về 1 luật quốc tế mà Vn là thành viên Bài tập nộp vào buổi cuối cùng của khóa học.

 Điểm thi: 10 điểm

Trang 4

Liên lạc với giáo viên

Trang 5

NỘI DUNG

PHỦ

Trang 6

 CHƯƠNG 10: LUẬT HÌNH SỰ QUỐC TẾ

TRONG LUẬT QUỐC TẾ

Trang 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LUẬT CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

 Quan hệ giữa giữa các quốc gia, với những đặc trưng

là những thực thể có chủ quyền, cần được điều chỉnh bởi các hệ thống các quy phạm được gọi là hệ thống quy phạm pháp luật quốc tế

Trang 8

I.KHÁI NIỆM LUẬT QUỐC TẾ

1.1 Định nghĩa Luật quốc tế

“Là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật do các chủ thể của luật quốc tế (bao gồm quốc gia và các

chủ thể khác của luật quốc tế) thỏa thuận xây dựng trên

cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhằm điều chỉnh các quan

hệ phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế với nhau trong lĩnh vực của đời sống quốc tế và được đảm bảo

thực hiện bởi chính các chủ thể đó

Trang 9

1.2 Thuật ngữ luật quốc tế

 Có nguồn gốc từ thuật ngữ tiếng Anh là “international law”, xuất hiện năm 1780

1.3 Phân biệt “công pháp quốc tế’ và “tư pháp quốc tế”

Đối tượng điều chỉnh Quan hệ giữa các quốc gia VD: Quan hệ giữa cá nhân và

pháp nhân: VD

Phương pháp điều

chỉnh Thỏa thuận, bình đẳng Thực chất và bình đẳng

Phương pháp thực thi Chính trị, kinh tế, vũ lực Các phương pháp bồi thường

thiệt hại mang tính tài sản

Trang 10

1.4 Quy phạm pháp luật quốc tế

1.4.1 Khái niệm quy phạm pháp luật quốc tế

 Là một cấu thành nhỏ nhất của luật quốc tế;

 Là quy tắc xử sự do chủ thể của luật quốc tế thỏa thuận hoặc cùng nhau thừa nhận giá trị pháp lý;

 Ghi nhận quyền và nghĩa vụ pháp lý cũng như khả năng gánh chịu trách nhiệm pháp lý quốc tế của các chủ thể của luật

quốc tế;

 Có giá trị ràng buộc đối với các chủ thể của luật quốc tế;

 Là công cụ điều chỉnh các quan hệ quốc tế

Trang 11

 Ngoài các quy phạm pháp luật quốc tế còn có các quy tắc ứng xử, thông lệ, các quy phạm đạo đức, chính trị quốc tế→ thường tồn tại trong các quan hệ quốc tế về nghi lễ ngoại giao hoặc các quan hệ đối ngoại khác → không có hiệu lực bắt buộc như quy phạm pháp luật quốc tế

VD:

Trang 12

1.4.2 Phân loại quy phạm pháp luật quốc tế

- SV đọc giáo trình trang 23-24

Trang 13

2 Tương tác giữa luật quốc gia và luật quốc tế

2.1 ẢNh hưởng của luật quốc gia đối với luật quốc tế

 Luật quốc glia tác động đến sự hình thành và phát triển của luật quốc tế

→ thông qua sự tham gia của quốc gia vào các quan hệ pháp luật quốc tế thể hiện là mỗi quốc gia khi tham gia vào các

quan hệ pháp luật quốc tế đều có gắng đưa vào đó những nội dung, ảnh hưởng và lợi ích riêng Khi giải quyết những tranh chấp phát sinh mà không có quy định của luật quốc tế, các tài phán quốc tế phải sử dụng những quy định sẵn có trong pháp luật quốc gia VD: p.71

Trang 14

 → luật quốc gia là phương tiện thực hiện luật quốc tế:

“nội luật hóa” là ban hành văn bản pháp luật mới thể

chế hóa, ghi nhận những văn bản pháp luật quốc tế; sửa đổi, bổ sung những văn bản hiện hành hoặc bãi bỏ những văn bản không còn phù hợp với luật quốc tế Hoặc pháp luật quốc tế được ghi nhận trực tiếp trên lãnh thổ quốc gia thông qua tuyên bố công nhận giá trị pháp lý của

quy phạm điều ước hoặc tập quán đối với quốc gia

Trang 15

2.2 Ảnh hưởng của luật quốc tế đối với luật quốc gia

- Luật quốc tế thúc đẩy qúa trình phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia VD: nhân quyền

Trang 16

3 Một số nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

3.1 Cơ sở pháp lý và đặc điểm của các nguyên tắc cơ

bản của luật quốc tế

 Những nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những

quy phạm pháp luật cơ bản được các quốc gia trên thế giớ thừa nhận rộng rãi để áp dụng điều chỉnh các quan

hệ quốc tế

Trang 17

3.2 Các nguyên tắc cơ bản: được ghi nhận trong Hiến

chương LHQ, Tuyên bố ngày 24/10/1970 của Đại hội đồng LHQ, gồm 7 nguyên tắc sau:

- Cấm dung vũ lực và đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ

quốc tế ;

bình;

khác;

Trang 18

 Các dân tộc bình đẳng và có quyền tự quyết;

 Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau;

 Tôn trọng cam kết quốc tế

Các nguyên tắc trên có những đặc điểm cơ bản sau:

Trang 19

→Đây là cơ sở để xây dựng và duy trì trật tự pháp luật quốc tế; là cơ sở để xây dựng các quy phãm điều ước và quy phạm tập quán; là cơ sở để bảo vệ các chủ thể luật quốc tế khi tham gia vào các quan hệ quốc tế

Trang 20

Chương 2: Nguồn của Luật quốc tế

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN CỦAC LUẬT QUỐC TẾ 1.1 Khái niệm nguồn của Luật quốc tế

Được chia thành 2 phương diện:

 Phương diện vật chất: nguồn của Luật quốc tế chính là nền tảng vật chất xã hội quốc tế, tương ứng với nó là hệ thống pháp luật Luật quốc tế được hình thành, tồn tại và phát triển Luật quốc tế cũng có lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển tương ứng với sự vận động và phát triển của nhà nước và pháp luật các quốc gia trên thế giới

  

Trang 21

 Theo ý nghĩa pháp lý: nguồn của luật quốc tế bao gồm nguồn thực định và nguồn hình thức

+ Nguồn luật thực định: là các quy phạm luật quốc tế do các chủ thể của luật quốc tế xây dựng nên (điều ước

quốc tế) hoặc thừa nhận (tập quán quốc tế)

+ Nguồn hình thức: tư tưởng chính trị - pháp luật quốc tế được thể hiện trong các nguyên tắc chung của pháp luật được các quốc gia, dân tộc thừa nhận Nguồn này có giá trị định hướng tư tưởng cho quá trình xây dựng và thực thi luật quốc tế của của các chủ thể quốc tế trong thực

tiễn

Trang 22

1.2 Các loại nguồn của luật quốc tế

 Nguồn thành văn: là những nguyễn tắc, quy phạm

pháp luật quốc tế chứa đựng trong các điều ước quốc

tế song phương và đa phương đã thiết lập nên các

nguyên tắc được các bên tranh chấp thừa nhận

 Nguồn bất thành văn: tập quán quốc tế và nguyên tắc pháp luật chung được các dân tộc văn minh thừa nhận,

án lệ, các học thuyết của các chuyên gias

Trang 23

II ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

2.1 Khái niệm

- Theo quy định tại Điều 2 khoản 1 điểm a của Công ước Vienna về điều ước quốc tế năm 1969:

“Thuật ngữ “điều ước” dùng để chỉ một thỏa thuận quốc

tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận trong

một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện

có quan hệ với nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì.”

Trang 24

 Theo quy định Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam năm 2005, điều ước quốc tế là:

“Thỏa thuận bằng văn bản được ký kết hoặc gia nhập nhân danh nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác”

Trang 25

Kết hợp những định nghĩa về điều ước quốc tế có thể kết luận: “Điều ước quốc tế chính là những thỏa thuận bằng văn bản được ký kết giữa các chủ thể của luật quốc tế

trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng nhầm thiết lập, thay đổi, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ pháp lý của

các chủ thể của luật quốc tế với nhau

Chú ý: các tố chức liên chính phủ, các dân tộc đang đấu

tranh giành quyền tự quyết và các vùng lãnh thổ có quy chế pháp lý đặc biệt như Vatican, Hong Kong, Đài Loan,

Ma cao, cũng được xem là chủ thể của luật quốc tế

Trang 26

+ Các tổ chức liên chính phủ:

Purposes

To maintain international peace and security, and to that end.

To develop friendly relations among nations based on respect for the principle of equal rights and self-determination of peoples, and to take other appropriate measures to strengthen universal peace;

To achieve international co-operation in solving international

problems of an economic, social, cultural, or humanitarian character, and in promoting and encouraging respect for human rights and for fundamental freedoms for all without distinction as to race, sex,

language, or religion; and

To be a centre for harmonizing the actions of nations in the attainment

of these common ends.

Trang 27

2 World Bank

Purpose: End extreme poverty: the percentage of people living with less than $1.25 a day to fall to no more than 3 percent globally by 2030;

Promote shared prosperity: foster income growth of the bottom 40 percent of the population in every country

Trang 28

 Các cuộc đấu tranh giành quyền dân tộc tự quyết:

Khmer phục hồi “Vương quốc Chămpa” ở Nam Trung

Bộ, tung hô ủng hộ việc lập “Vương quốc Mông” ở

Tây Bắc… Palestine,

Trang 29

2.2 Phân loại điều ước quốc tế

2.3 Tên gọi, ngôn ngữ và cấu trúc của điều ước quốc tế2.4 Quy trình ký kết điều ước quốc tế

Đọc tài liệu trang 96-111

2.5 Gia nhập điều ước quốc tế

Theo công ước Vienna thì “Gia nhập quốc tế là hành vi quốc tế của một quốc gia nhằm xác nhận sự đồng ý của mính trên phương diện quốc tế, chịu sự ràng buộc của một điều ước quốc tế”

Trang 30

Theo Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế của Việt Nam năm 2005, “Gia nhập là hành vi pháp lý

do Quốc hội, Chủ tịch nước hoặc Chính phủ thực hiện để chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế nhiều bên đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không ký điều ước quốc tế đó, không phụ thuộc vào việc điều ước quốc tế này đã có hiệu lực hay chưa có hiệu

lực.”

Trang 31

⟶Như vậy, gia nhập điều ước quốc tế là hành vi đơn phương được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của một chủ thể của điều ước của luật quốc tế mong muốn trở thành thành viên của điều ước quốc tế mà quốc gia đó không tham gia ký kết Thông qua hành vi gia nhập, chủ thể trở thành thành viên của điều ước quốc tế với

tứ cách là thành viên gia nhập.

Gia nhập điều ước quốc tế có thể được thực hiện khi thời hạn ký kết điều ước quốc tế đã hết hạn hoặc điều ước quốc tế đã phát sinh hiệu lực.

Trang 32

2.6 Bảo lưu điều ước quốc tế

 Công ước Vienna về Điều ước quốc tế quy định

“Thuật ngữ “bảo lưu” dùng để chỉ một tuyên bố đơn

phương, bất kể cách viết hoặc tên gọi như thế nào, của một quốc gia đưa ra khi ký kết, phê chuẩn, chấp thuận, phê duyệt hoặc gia nhập một điều ước, nhằm qua đó loại bỏ hoặc sửa đổi hiệu lực pháp lý của một số quy định của điều ước trong việc áp dụng chúng đối với

quốc gia đó.”

Trang 33

- Theo Luật ký kết gia nhập và thực hiện điều ước quốc

tế của VN năm 2005 quy định: “ Bảo lưu của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tuyên bố của nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khi ký, phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập điều ước quốc tế nhiều bên

nhằm loại trừ hoặc thay đổi hiệu lực pháp lý của một

hoặc một số quy định trong điều ước quốc tế khi áp dụng đối với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”

Trang 34

⟶Về bản chất: Bảo lưu là tuyên bố đơn phương của chủ thể luật quốc tế khi tham gia quan hệ điều ước, nhằm mục đích loại trừ hoặc thay đổi nội dung của một hoặc một số điều khoản của điều ước quốc tế Những tuyên bố đó gọi là điều khoản bảo lưu

⟶Về phương diện pháp lý: Bảo lưu không đặt ra đối với

phương diện pháp lý song phương; không được thực hiện đối với các điều khoản cấm bảo lưu; không bảo lưu nếu bảo lưu

không phù hợp với đối tượng và mục đích của điều ước.

Trang 35

2.7 Điều kiện có hiệu lực của điều ước quốc tế

Đọc giáo trình trang 120-129

III Tập quán quốc tế

3.1 Khái niệm

 Theo ý nghĩa là nguồn của luật quốc tế, tập quán quốc

tế là những quy tắc xử sự hình thành trong thực tiển quan hệ quốc tế, được các quốc gia và các chủ thể luật quốc tế thừa nhận rộng rãi là những quy phạm pháp luật quốc tế để điều chỉnh quan hệ quốc tế

VD:

Trang 36

3.2 Điều kiện trở thành nguồn luật quốc tế của tập quán quốc tế

 Tập quán đó phải là những quy tắc xử sự được sử

dụng trong một thời gian dài trong quan hệ quốc tế;

 Được thừa nhận rộng rãi như những quy phạm mang tính chất bắt buộc;

 Có nội dung phù hợp với những nguyên tắc của luật quốc tế

Trang 37

VD: human’s rights: prohibitions on slavery, genocide, racial discrimination and the use of force by states.

Trang 38

Chương 3: Chủ thể của luật quốc tế

I Khái niệm chủ thể của luật quốc tế

“Là những thực thể tham gia vào quan hệ pháp luật quốc

tế một cách độc lập, có đầy đủ quyền và nghĩa vụ quốc

tế và có khả năng gánh vác trách nhiệm pháp lý quốc tế

do chính hành vi của chủ thể đó gây ra.”

II Quốc gia

Điều 1 (1) Công ước Montevideo quy định: “Quốc gia được coi là chủ thể của luật quốc tế phải có các yếu tố sau:

Trang 39

 Lãnh thổ quốc gia được xác định là một phần của trái đất.

 Lãnh thổ quốc gia hoàn toàn có khả năng thực hiện thẩm quyền chính thức của mình và loại trừ quyền của các quốc gia khác trừ trường hợp có sự đồng ý của quốc gia chủ nhà.

 Luật quốc tế không qui định diện tích tối đa hay tối thiểu của lãnh thổ

Trang 40

Quốc gia lớn nhất thế giới

ank Country Area  Area (mi²)  % of Earth's

Area  Region Subregion

1 Russia 17,098,242 km² 6,599,921 mi² 11.52% Europe Eastern Europe

2 Canada 9,984,670 km² 3,854,083 mi² 6.73% Americas Northern America

3 China 9,706,961 km² 3,746,887 mi² 6.54% Asia Eastern Asia

4 United States 9,372,610 km² 3,617,827 mi² 6.31% Americas Northern America

5 Brazil 8,515,767 km² 3,287,086 mi² 5.74% Americas South America

6 Australia 7,692,024 km² 2,969,121 mi² 5.18% Oceania Australia and New Zealand

7 India 3,287,590 km² 1,269,010 mi² 2.21% Asia Southern Asia

8 Argentina 2,780,400 km² 1,073,234 mi² 1.87% Americas South America

9 Kazakhstan 2,724,900 km² 1,051,811 mi² 1.84% Asia Central Asia

10 Algeria 2,381,741 km² 919,352 mi² 1.60% Africa Northern Africa

Trang 41

Quốc gia nhỏ nhất thế giới

a

n

k Country

Area (km 2 )

Area (mi 2 ) Continent Bordering countries by land

1 Vatican City 0.44 0.17 Europe Italy

2 Monaco 2.02 0.78 Europe France

3 Nauru 21 8.1 Australia and Oceania

-4 Tuvalu 26 10 Australia and Oceania

-5 San Marino 61 24 Europe Italy

6 Liechtenstein 160 62 Europe Austria, Switzerland

7 Marshall Islands 181 70 Australia and Oceania

-8 Saint Kitts and Nevis 269 104 North America

-9 Maldives 300 116 Asia

-1

0 Malta 316 122 Europe

Trang 42

 Luật quốc tế không quy định về số lượng người cần và

đủ để tạo nên thành phần dân cư

 VD: Vatican City: 1000 người; Iceland: 340.000

người; Brunei: 445.000 người; China và India: > 1 tỉ

Trang 43

2.3 Có chính phủ

- Chính phủ là cơ quan đại diện cho quốc gia trong quan

hệ quốc tế và thực thi một cách có hiệu quả quyền lực

của nhà nước (hành pháp, lập pháp, tư pháp) trên phần lớn hoàn toàn bộ lãnh thổ quốc gia một cách độc lập,

không bị chi phối, khống chế bởi quốc gia khác

VD: Somali (Đông Phi)

Trang 44

2.2 Các quyền và nghĩa vụ quốc tế cơ bản của quốc giaQuyền năng chủ thể của luật quốc tế của quốc gia phát sinh trên cơ sở chủ quyền quốc gia Quyền năng này

xuất hiện ngay từ khi quốc gia đó hình thành, không phụ thuộc vào sự công nhận

Đọc tài liệu

Trang 45

III Các dân tộc đang đấu tranh giành quyền tự quyết

- Dân tộc là “là một cộng đồng nhân dân ổn định được phát triển trong lịch sử, với một lãnh thổ riêng, với một nền kinh tế thống nhất, với các đặc trưng văn hóa thống nhất, có cùng tiếng mẹ đẻ thống nhất và được chỉ đạo bởi một nhà nước”

Trang 46

Quyền dân tộc tự quyết là quyền của dân tộc tự mình xác định

vân mmệnh chính trị của mình Bao gồm:

+ Quyền tự quyết trong vấn đề đối nội đối với vấn đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; có quyền có một chính phủ đại diện cho mình.

+ Quyền tự quyết trong vấn đề đối ngoại: quyền được tách ra khỏi quốc gia hiện hữu, quyền thành lập quốc gia mới hoặc gia nhập vào quốc gia mới

- Thực tiễn quan hệ quốc tế cho thấy, những dân tộc nào thỏa mãn những điều kiện sau đây mới được coi là chủ thể của luật quốc tế: Thứ 1: Đang đấu tranh chống chế độ thuộc địa và phụ thuộc như các dân tộc đấu tranh giành độc lập cho dân tộc mình, thoát khỏi chế độ thuộc địa và phụ thuộc sau 1945

Ngày đăng: 10/12/2019, 12:08

w