1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

5951071067 NGUYEN THANH NHAN

7 964 14

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 28,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sadasdascsfsfada awdwdwdadsa dadasdas dadad adsadadadaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa

Trang 1

Chương 3A: Clock và Bus

Câu 1: Một chương trình chạy trên bộ xử lý 40 MHz Chương trình được thực thi gồm 100,000 lệnh và số chu kỳ mỗi lệnh như sau:

Xác định CPI hiệu dụng, tốc độ MIPS và thời gian thực thi chương trình này.

CPI = 1.55

MIPS rate= 25.8

Câu 2: Xét hai máy tính khác nhau, với hai tập lệnh khác nhau, cả hai máy có cùng tốc độ xung nhịp là 200 MHz Kết quả đo lường được ghi trên hai máy khi thực thi một tập các chương trình cho trước như sau:

Máy A:

- Số học và logic

- Nạp và lưu

- Rẽ nhánh

- Các lệnh khác

8 4 2 4

1 3 4 3

Máy B:

- Số học và logic

- Nạp và lưu

- Rẽ nhánh

- Các lệnh khác

10 8 2 4

1 2 4 3

a) Xác định CPI hiệu dụng, tốc độ MIPS và thời gian thực thi cho mỗi máy.

Máy A: CPI= 2.3

MIPS rate=86.95

Máy B: CPI=1.91

MIPS rate=104.7

b) Nhận xét hai kết quả này.

Tốc độ MIPS của máy B cao hơn máy A

Câu 3: Một ví dụ thiết kế tập lệnh kiểu CISC và RISC của các bộ xử

lý trước đây trên các máy tính VAX 11/780 và IBM RS/6000 tương

Trang 2

ứng Sử dụng chương trình tiêu biểu đề thực thi trên hai máy, kết quả

có được như sau:

Xung nhịp (MHz)

Hiệu suất (MIPS)

Thời gian CPU (giây)

Cột cuối cùng cho thấy là máy tính VAX cần thời gian lâu hơn 12 lần

so với máy tính IBM để thực thi chương trình.

a) Cho biết quan hệ tỷ số giữa tổng số lệnh(Ic) của mỗi chương trình chạy trên hai máy

IBM=7.5VAX

b) Giá trị CPI của hai máy là gì?

CPI của VAX=5

CPI của IBM=1.3888

Câu 4 : Cho bốn chương trình được thực thi trên ba máy tính với kết quả như sau:

Bảng trên cho thấy thời gian thực thi tính bằng giây, có 100,000,000 lệnh được thực thi trong mỗi của bốn chương trình Tính giá trị MIPS cho mỗi máy tính với bốn chương trình đã cho.

Câu 5 : Ưu điểm của kiến trúc nhiều bus so với kiến

trúc bus đơn là gì?

Tốc độ và hiệu quả :

Trong kiến trúc bus đơn, tất cả các thành phần bao gồm bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ và các thiết bị ngoại vi đều có chung một bus Khi nhiều thiết bị cần bus cùng một lúc, điều này tạo ra trạng thái

Trang 3

xung đột được gọi là tranh chấp bus; một số chờ bus trong khi một số khác kiểm soát nó Việc chờ đợi làm lãng phí thời gian, làm chậm máy tính Kiến trúc nhiều bus cho phép một số thiết bị hoạt động đồng thời, giảm thời gian chờ đợi và cải thiện tốc độ của máy tính Cải tiến hiệu suất là lý do chính để

có nhiều bus trong một thiết kế máy tính

Khả năng tương thích :

Như với tất cả các thành phần của máy tính, các thiết kế bus phát triển, với các loại mới được giới thiệu vài năm một lần Ví dụ, bus PCI hỗ trợ video, mạng và các thẻ mở rộng khác có trước giao diện PCIe mới hơn và USB đã trải qua một số sửa đổi lớn Có nhiều bus hỗ trợ thiết bị từ các thời đại khác nhau cho phép bạn giữ các thiết bị cũ như máy in và ổ cứng cũ hơn và thêm các thiết bị mới hơn

Đa lõi:

Một đơn vị xử lý trung tâm duy nhất đặt ra yêu cầu lớn đối với bus mang dữ liệu bộ nhớ và lưu lượng ngoại vi cho ổ đĩa cứng, mạng và máy in; từ giữa những năm 2000, tuy nhiên, hầu hết các máy tính đã

áp dụng mô hình đa lõi yêu cầu thêm bus Để giữ cho mỗi lõi hoạt động ít thời gian và hiệu quả, bus thiết kế tăng lượng thông tin vào và ra khỏi bộ vi xử lý, giữ thời gian chờ ở mức tối thiểu

Câu 6 : Giả sử một bộ xử lý 32 bit có các lệnh và toán hạng 32 bit được chia thành hai phần: byte đầu chứa mã lệnh phần còn lại chứa toán hạng tức thời hoặc địa chỉ của toán hạng

a) Dung lượng bộ nhớ lớn nhất có thể định địa chỉ trực tiếp là bao nhiêu (tính theo byte)?

232 byte địa chỉ trực tiếp

c) Cho biết ảnh hưởng tốc độ của hệ thống nếu bus bộ xử lý có bus địa chỉ 32 bit và bus dữ liệu 16 bit.

Hệ thống sẽ bị chậm lại

Câu 7 : Xét bộ xử lý 32 bit, với bus dữ liệu ngoài 16 bit, hoạt động ở tần số 8 MHz Giả sử bộ xử lý này thực hiện chuyển dữ liệu cần 4 chu

kỳ xung nhịp Cho biết tốc độ (byte/s) tối đa để chuyển dữ liệu qua bus này mà bộ xử lý có thể thực hiện được là bao nhiêu?

4MBps= 500 000 bytes /s

Câu 8 : Liệt kê và tóm tắt định nghĩa ba kỹ thuật để thực hiện

nhập/xuất.

( Tài liệu được em lấy trên mạng, vì dịch ra rất chuối nên e không dịch)

Programmed I/O: The processor issues an I/O command, on behalf of a process to an I/O module;

that process then busy-waits for the operation to be completed before proceeding

Interrupt-driven I/O: The processor issues an I/O command on behalf of a process, continues to

execute subsequent instructions, and is interrupted by the I/O module when latter has completed its work

Trang 4

Direct memory access: controls exchange of data between main memory and I/O module.

Câu 9 : Khi DMA nắm giữ điều khiển bus thì bộ xử lý làm gì?

CPU rời khỏi điều khiển trên bus và xác nhận yêu cầu HOLD thông qua tín hiệu HLDA

Câu 10 : Xét một vi mạch điều khiển truy cập bộ nhớ trực tiếp (DMA) 8237A, để chuyển 1 byte thông tin giữa bộ nhớ và thiết bị nhập/xuất

nó cần ba chu kỳ xung nhịp.

a) Giả sử vi mạch 8237A được kích ở tần số xung clock 5 MHz Cho biết thời gian để chuyển 1 byte là bao lâu?

2 chu kỳ xung nhịp

b) Tốc độ chuyển dữ liệu tối đa có thể đạt được là bao nhiêu?

1.6Mb/s

c) Giả sử tốc độ truy cập bộ nhớ không đủ nhanh so với tốc độ của vi mạch 8237A, vì thế vi mạch 8237A phải chờ thêm 2 chu kỳ xung nhịp Cho biết tốc độ chuyển dữ liệu thực sự là bao nhiêu?

1Mb/s

Chương 3B: Bộ xử lý

1 Các vai trò chung được thực hiện bởi các thanh ghi là gì?

Thanh ghi được sử dụng để tăng tốc độ xử lý của các chương trình máy tính bằng cách cung cấp các truy cập trực tiếp đến các giá trị cần dùng Hầu hết, nhưng không phải tất cả, các máy tính hiện đại hoạt động theo nguyên lý chuyển dữ liệu từ bộ nhớ chính vào các thanh ghi, tính toán trên chúng, sau đó chuyển kết quả vào bộ nhớ chính

2 Hãy liệt kê các thanh ghi lập trình được?

▪ Thanh ghi đa dụng (General purposeregister)

▪ Thanh ghi dữ liệu (Data register)

▪ Thanh ghi địa chỉ (Address register)

▪ Thanh ghi cờ

- Cờ dấu (SF - sign flag)

- Cờ zero (ZF - zero flag)

- Cờ nhớ (CF - carry flag)

- Cờ nhớ phụ/nhớ nửa (AF – auxiliary flag / half-carry)

- Cờ chẵn lẻ (PF - parity flag)

- Cờ tràn (OF - overflow flag)

- Cờ ngắt (IF - interrupt flag)

3 Vai trò của mã điều kiện là gì?

CCR chứa năm bit cờ, được ALU đặt để chứa thông tin về kết quả của một lệnh hoạt động số học hoặc logic vừa được thực hiện

Trang 5

Cờ trong CCR và ý nghĩa của chúng:

Thực hiện C, bit 0 Đặt thành 1 nếu một hoạt động thêm tạo ra một hoạt động thực hiện hoặc trừ đi tạo

ra một khoản vay; mặt khác xóa thành 0

Tràn V, bit 1 Chỉ hữu ích trong các hoạt động trên các số nguyên đã ký Đặt thành 1 nếu cộng hai số

có chữ ký giống nhau (hoặc phép trừ hai số có chữ ký ngược nhau) tạo ra kết quả vượt quá phạm vi bổ sung 2�s của toán hạng; mặt khác xóa thành 0

Không Z, bit 2 Đặt thành 1 nếu kết quả là 0, nếu không thì xóa thành 0

Phủ định N, bit 3 Chỉ có ý nghĩa trong các hoạt động số đã ký Đặt thành 1 nếu kết quả âm tính được tạo ra, nếu không thì bị xóa thành 0 Cờ N theo MSB của toán hạng 8-, 16 hoặc 32 bit

Mở rộng X, bit 4 Bit này hoạt động như một vật mang cho nhiều hoạt động chính xác

4 a) Nếu phép toán cộng được thực hiện trên máy tính có từ nhớ là

8 bit với hai toán hạng là 00000010 và 00000011, giá trị gì được gán cho các cờ sau: Carry, Zero, Overflow, Sign, Parity, Half-carry.

A 00000010 + B 00000011=00000101

Carry: 0

Zero: 0

Overflow : 0

Sign: 0

Parity: 0

Half-carry : 0

b)Thực hiện lại cho hai toán hạng là -1 và 1 Tương tự

Carry: 1

Zero: 1

Overflow : 1

Sign: 1

Parity: 1

Half-carry : 1

5 Giống như câu 4) nhưng thực hiện phép toán A – B, trong đó A =

11110000 và B = 00010100.

Trang 6

B 00010100 + 1 = 11101100

A 11110000 – B+1 11101100 =11011100

Carry: 0, Zero flag: 0, Overflow: 0, Sign: 0, Even Parity: 0, Half-Carry: 0

8 Liệt kê và tóm tắt định nghĩa của ba kiểu tổ chức hệ thống máy tính.

1 SISD (Single instruction single data) : là một kiến trúc máy tính trong đó một bộ xử lý đơn lõi, thực thi một luồng lệnh duy nhất, để hoạt động trên dữ liệu được lưu trữ trong một

bộ nhớ Điều này tương ứng với kiến trúc von Neumann

2 SIMD (Single instruction multiple data): là một lớp các máy tính song song trong phân loại của Flynn Nó mô tả các máy tính có nhiều phần tử xử lý thực hiện cùng một hoạt động trên nhiều điểm dữ liệu cùng một lúc Các máy như vậy khai thác song song mức dữ liệu, nhưng không đồng thời: có các tính toán đồng thời (song song), nhưng chỉ có một quy trình (hướng dẫn) duy nhất tại một thời điểm nhất định SIMD đặc biệt áp dụng cho các tác

vụ thông thường như điều chỉnh độ tương phản trong hình ảnh kỹ thuật số hoặc điều chỉnh

âm lượng của âm thanh kỹ thuật số Hầu hết các thiết kế CPU hiện đại bao gồm các hướng dẫn SIMD để cải thiện hiệu suất sử dụng đa phương tiện Không nên nhầm lẫn SIMD với SIMT, sử dụng các luồng

3 MIMD (multiple instruction multiple data): là một kỹ thuật được sử dụng để đạt được song song Các máy sử dụng MIMD có một số bộ xử lý hoạt động không đồng bộ và độc lập Bất cứ lúc nào, các bộ xử lý khác nhau có thể thực hiện các hướng dẫn khác nhau trên các phần dữ liệu khác nhau Kiến trúc MIMD có thể được sử dụng trong một số lĩnh vực ứng dụng như thiết kế hỗ trợ máy tính / sản xuất hỗ trợ máy tính, mô phỏng, mô hình hóa và làm công tắc giao tiếp Máy MIMD có thể thuộc loại bộ nhớ dùng chung hoặc loại bộ nhớ phân tán Các phân loại này dựa trên cách bộ xử lý MIMD truy cập bộ nhớ Các máy nhớ dùng chung có thể thuộc loại dựa trên bus, mở rộng hoặc phân cấp Máy bộ nhớ phân tán

có thể có sơ đồ kết nối hypercube hoặc lưới

9 Các nét đặc trưng chính của bộ đa xử lý đối xứng (SMP) là gì?

▪Có hai hay nhiều hơn bộ xử lý cùng loại

▪ Các bộ xử lý này chia sẻ cùng bộ nhớ chính và được kết nối với nhau Thời gian truy xuất bộ nhớ của mỗi bộ xử lý xấp xỉ nhau

▪ Tất cả bộ xử lý chia sẻ truy xuất các thiết bị nhập/xuất

▪ Tất cả bộ xử lý có thể thực hiện cùng các chức năng (đối xứng – symmetric)

▪ Hệ thống được điều khiển bởi một hệ điều hành phân tán

10 Một số ưu điểm của SMP so với bộ xử lý đơn là gì?

Hiệu năng:Nếu công việc được thực hiện bởi máy tính có thể tổ chức thành nhiều phần để thực hiện

song song, thì một hệ thống với nhiều bộ xử lý sẽ mang lại hiệu năng lớn hơn hệ thống có một bộ xử

lý cùng loại

Tính sẵn dùng: Các bộ xử lý có thể thực hiện các chức năng giống nhau, vì vậy lỗi của một bộ xử lý

sẽ không làm dừng hệ thống

Trang 7

Khả năng mở rộng: Người sử dụng có thể tăng hiệu năng của hệ thống bằng cách thêm bộ xử lý Khả năng lựa chọn: Nhà cung cấp cho thể đưa ra nhiều loại hệ thống với giá cả và hiệu năng khác

nhau dựa vào số bộ xử lý được tích hợp trong hệ thống

Ngày đăng: 06/12/2019, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w