MỘT SỐ ĐIỀU NÊN TRÁNH KHI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG • Không thiết lập Slide master khi thiết kế • Chọn nền, font chữ, màu chữ không phù hợp • Lạm dụng hiệu ứngtrình chiếu • Không tinh giản và b
Trang 1Đông Hải, ngày 12 tháng 08 năm 2009.
ICT TRONG DẠY HỌC HOÁ HỌC
I KHÓ KHĂN KHI ỨNG DỤNG ICT ?
• Các kĩ năng về CNTT không thành thạo
• Không biết lựa chọn nội dung cần ứng dụng CNTT
• Không biết tìm kiếm xây dựng tư liệu
• Không biết cách thể hiện ý tưởng
• Thiếu máy móc, thiết bị
• Tốn nhiều thời gian
II NHỮNG KĨ NĂNG VỀ CNTT CẦN TRANG BỊ
• Kĩ năng soạn thảo văn bản (có công thức) trên Word
• Kĩ năng xây dựng bài trình diễn trên PowerPoint (qui trình, thao tác cơ bản, sử dụng hiệu ứng,…)
• Kĩ năng tìm kiếm, khai thác thông tin trên mạng
• Kĩ năng sử dụng một số phần mềm thông dụng (Unikey, MathType, phần mềm hoá học, …
• Học tập, trao đổi thông tin trên mạng
III CƠ SỞ VẬT CHẤT ?
• Máy vi tính
• Máy chiếu đa năng (Projector)
• Máy tính nối mạng ADSL (nếu có)
• Đĩa CD-R phần mềm, tư liệu dạy học
IV CÁC XU HƯỚNG ỨNG DỤNG ICT
• Tìm kiếm và xây dựng hệ thống tư liệu dạy học
SỞ GD & ĐT QUẢNG NINH
Trường THPT Hải Đông
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 2– ảnh
– Video thí nghiệm thực
– Thí nghiệm mô phỏng, thí nghiệm ảo
– Giáo án, bài giảng, tư liệu khác
• Sử dụng bài trình diễn đa phương tiện
V ĐẶC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC HOÁ HỌC
• Là khoa học lí thuyết và thực nghiệm, trong đó nhiều thí nghiệm độc, nguy hiểm ,
các quá trình tự nhiên, qui trình sản xuất khó quan sát trực tiếp
• Nhiều khái niệm khó, trừu tượng, không thể quan sát được bằng mắt thường
• Các số liệu cần biểu diễn dưới dạng đồ thị, sơ đồ hay thông qua mô phỏng
• …
VI QUI TRÌNH XÂY DỰNG BÀI GIẢNG
• Lựa chọn nội dung ứng dụng, ý tưởng thể hiện
• Tìm kiếm tư liệu phù hợp (ảnh, phim, mô phỏng,…)
• Khởi động và thiết lập slide master
• Nhập dữ liệu cho các slide
• Sử dụng Hyperlink (nếu có)
• Xem, hiệu chỉnh slide (nếu có)
VII MỘT SỐ ĐIỀU NÊN TRÁNH KHI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
• Không thiết lập Slide master khi thiết kế
• Chọn nền, font chữ, màu chữ không phù hợp
• Lạm dụng hiệu ứngtrình chiếu
• Không tinh giản và biểu tượng hoá nội dung
• Sử dụng trình chiếu thay cho việc diễn đạt thảo luận với HS hoặc hướng dẫn HS đọc tài liệu (trình chiếu đọc)
MS POWERPOINT
1 LỖI FONT CHỮ
Hiện tượng: Không đọc được font chữ
Nguyên nhân:
- Chưa cài đặt đủ font chữ
- Chưa chọn đúng font chữ hiển thị
Cách khắc phục:
Trang 3- Cài lại font chữ
- Chọn đúng font chữ
2 KHÔNG HIỂN THỊ ĐƯỢC PHIM
• Hiện tượng: Nhắp chuột và đường link nhưng phim không chạy
• Nguyên nhân, cách khắc phục
- Sai đường link ⇒ chọn lại đường link
- Không có phim đi kèm ⇒ copy và tạo lại đường link
- Chưa cài đặt chương trình chạy phim ⇒ cài đặt (VD: QuickTime để chạy phim
có đuôi *.mov; RealPlayer để chạy các đuôi phim dạng *.rm)
- Phần mềm chạy phim không nhận dạng được phim (thường gặp với các file
*.dat) ⇒chọn Open With để phần mềm chạy phim nhận dạng được
3 CHỌN LẠI NỀN, FONT CHỮ BỊ LỖI
• Hiện tượng: Khi chọn lại nền khác, font chữ bị thay đổi không đọc được, muốnđọc được phải thay đổi font chữ từng trang mất nhiều thời gian
PHẦN ĐẠI CƯƠNG – VÔ CƠ
Phần 1: Một số kiến thức cần khai thác trong các chủ đề dạy học tự chọn
Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Trang 44 Quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố.
a Cấu hình e nhóm A e Hóa trị các nguyên tố
nhóm B f Tính kim loại – tính phi kim
b Bán kính nguyên tử g Tính axit – bazơ
c Độ âm điện
d Năng lượng ion hóa
Chủ đề 2: Liên kết hóa học và phản ứng hóa học
1 Quy tắc bát tử Nội dung.
Tính gần đúng
2 Sự xen phủ của các AO → hình thành liên kết cộng hóa trị: σ và π
3 Sự lai hóa các AO → Giải thích dạng hình học của phân tử
4 Liên kết cho - nhận.
5 Phản ứng oxi hóa – khử:
- Cách xác định phản ứng oxi hóa - khử, chất oxi hóa, chất khử
- Cách viết quá trình oxi hóa, quá trình khử
- Phân loại phản ứng oxi hóa - khử
- Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử:
Dạng cơ bản
Những trường hợp khó và đặc biệt
Thăng bằng ion – electron
- Dự đoán tính chất của các chất dựa vào số oxi hóa
Chủ đề 3: Nhóm Halogen và nhóm Oxi.
1 Nhóm halogen.
- So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo nguyên tử và tính chất hóa học của F2 với các X2 còn lại: cấu hình e, độ âm điện và tính oxi hóa khử
- Quy luật biến đổi tính axit và tính khử của các HX
- Quy luật biến đổi tính axit, tính oxi hóa của
HClO HClO4
- Phương pháp điều chế X2, HX (So sánh phương pháp điều chế các HX dựa vào tính khử)
- Các hợp chất chứa oxi của clo: tính oxi hóa mạnh, điều chế
2 Nhóm Oxi – Lưu huỳnh.
- So sánh sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo nguyên tử và tính chất của O2 – S
- Sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo nguyên tử và tính chất của O2 – O3
- Tính oxi hóa của H2SO4: + Tác dụng với kim loại
Trang 5+ Tác dụng với một số phi kim.
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Ảnh hưởng của áp suất
- So sánh cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của N và P
- Phản ứng tạo phức của dung dịch NH3
- Tính oxi hóa của HNO3: đặc và loãng
- Tính oxi hóa của muối nitrat(NO3-) trong môi trường axit
2 Nhóm Cacbon.
- Phản ứng của gốc CO32- với H+
- So sánh cấu tạo và tính chất của CO và CO2
Phần 2 Khai thác một số phương pháp giải bài tập vận dụng
trong các chủ đề tự chọn
I. Ph ươ ng pháp đường chéo
Dạng bài: Tính toán hàm l ượng các đồng vị
(Chủ đề 1: Cấu tạo nguyên tử)
Trang 6VD1: Nguyên tử khối TB của Brom là 79,91 Brom có 2 đồng vị bền là 79Br và
VD2: Khối lượng nguyên tử trung bình của Bo là 10,812 Hỏi mỗi khi có 94 nguyên tử
10B thì có bao nhiêu nguyên tử 11B?
VD3: Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị là 63Cu và 65Cu Nguyên tử khối trung bình
của Cu là 63,54 Tính thành phần % khối lượng của 63Cu trong CuSO4?
VD2: Cho hỗn hợp gồm H2 , N2 và NH3 có tỉ khối hơi so với H2 là 8 đi qua dd
H2SO4,đăc dư thì thể tích khí còn lại 1 nửa Tính % theo thể tích của mỗi khí trong hh?
Trang 7Gọi khối lượng phân tử TB của N2 và H2 trong hh là
→Ta có:
Áp dụng phương pháp đường chéo ta có:
H2 2 12→1→25%
15N2 28 13→1→25%
VD3: Cho 8,96lit hh CO2 và NO2(đktc) hấp thụ vào 1 lượng dd NaOH vừa đủ tạo
thành các muối trong hh sau đó đem cô cạn dd thu được 36,6g muối khan Tính TP %
V mỗi khí trong hh ban đầu?
H
ướng dẫn giải:
2NaOH + 2NO2 → NaNO3 + NaNO2 + H2O
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
Từ phản ứng ta thấy:
Cứ 1mol NO2 tạo ra 1mol hh 1 muối có:
Cứ 1 mol CO2 tạo ra 1 mol muối Na2CO3 có: M =106
hh muối =
Áp dụng phương pháp đường chéo:
Na2CO3 106 14,5 → 1 → 50%
91,5 14,5 → 1 → 50%
Dạng 3: Tính TP hh muối trong phản ứng giữa đơn bazơ với đa axit (chủ đề 6)
VD1: Thêm 250ml dd NaOH 2M vào 200ml dd H3PO4 1,5M Xác định muối tạo thành
& khối lượng tương ứng?
Trang 8Dạng 4: Tính toán trong pha chế dd ( chủ đề 3,6)
VD2: Cần lấy bao nhiêu lit dd H2SO4 (d=1,84) & H2O (d=1) để pha thành 9lit dd
VD3: Hoà tan 200g SO3 vào mg H2SO4 49% ta được dd H2 SO4 78,4 % giá trị của
m=?
H
ướng dẫn giải:
SO3 + H2O → H2 SO4
⇒ Coi SO3 như dd H2SO4 có
Áp dụng PP đường chéo có:
SO3 122,5 29,4 → 2 → 200
78,4H2SO4 49 44,1 → 3 → 300
II Các phương pháp bảo toàn
• Bảo toàn khối lượng – Tăng giảm khối lượng
• Bảo toàn điện tích • Bảo toàn e
• Bảo toàn nguyên tố
A Một số dạng bài áp dụng đối với các axit HCl, H2SO4, HNO3.
1 Các dạng bài thường gặp và cơ sở của phương pháp
Dạng 1: Kim loại tác dụng với dd axit muối + H 2.
Δm = mk.loại pư – mH (Δm: độ tăng giảm khối lượng dd)
Trang 9mmuối sunfat = mKl + 96.nH
TH3: KL + dd hh(HCl + H2SO4) → hh 2 muối + H2
mmuối = mKl + 35,5.nHCl + 96.nH SO
Dạng 2: Muối tác dụng với dd axit HCl hoặc H 2SO4 loãng.
• TH1: Muối cacbonnat(CO32-) + dd HCl → muối clorua + CO2+ H2Ommuối Cl-
• TH2: Muối cacbonnat + dd H2SO4 → muối sunfat + CO2 + H2Ommuối = mmuối
• TH3: Muối sunfit + dd HCl → muối clorua + SO2 + H2O
Dạng 3 Oxit kim loại + dd axit → muối + H2O.
nO (trong oxit) = nO (trong ) =
• TH1: Oxit Kl + dd H2SO4 loãng → muối + H2O
Trang 10
nX(axit) = nX(muối) + nX(sp khử) (X: N hoặc S)
- TH1: n tạo muối = ne trao đổi
mmuối = mKL + 62.ne
N+5 + (5-x)e → Nx
n t.dụng = ne t.đổi
- TH2: Kloại +H2SO4 → sản phẩm khử + H2O + muối
n tạo muối = ne trao đổi
mmuối = mKloại + .96.ne
S+6 + (6-x)e → Sx
n t.dụng = net.đổi
2 Một số VD áp dụng.
a Phương pháp bảo toàn khối lượng.
VD1: Hòa tan hoàn toàn 8,9g hh 2 kim loại bằng dd HCl dư được 4,48lit khí H2 (đktc).
Cô cạn dd sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
b Phương pháp tăng giảm khối lượng.
VD2: Cho 3,06g hh K2CO3 và MgCO3 tác dụng với dd HCl thu được V lít khí (đktc)
và dd X Cô cạn dd X được 3,39g muối khan Giá trị của V (lit) là bao nhiêu?
Trang 11VD3: Chia hh gồm 2 kim loại có hóa trị không đổi thành 2 phần bằng nhau Phần 1 hòa
tan hoàn toàn bằng dd HCl dư thu được 1,792 lit H2 (đktc) Phần 2 nung trong khôngkhí dư thu được 2,84g hh rắn chỉ gồm các oxit Tính khối lượng hh X?
d Phương pháp bảo toàn e.
VD4: Hòa tan hoàn toàn 19,2g Cu bằng ddHNO3, toàn bộ lượng khí NO (s.phẩm khử
duy nhất) thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi chuyển hết thành HNO3 Tính V oxi(đktc) đã tham gia vào quá trình trên?
Hướng dẫn giải: Sơ đồ pứ:
Cu0 + HNO3 → Cu(NO3 )2 + NO +O2 → NO2 H O O2 + 2 → HNO3
Xét toàn bộ quá trình
o N coi như không thay đổi số oxh
o Có 2 nguyên tố thay đổi số oxh là Cu và O
Cu € Cu2+ + 2e O2 + 4e €
2O2-0,3mol 0,6mol 0,15 0,6
→ VO = 3,36lit
e. Phương pháp bảo toàn nguyên tố
VD5: Đốt 0,98g bột Fe trong k.khí thu được hh rắn X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 Để hòa
tan hoàn toàn X cần dùng vừa hết 500ml dd HNO3 1,6M thu được Vlit khí NO (s.phẩm khử duy nhất, đo ở đktc) Tính V?
Hướng dẫn giải: Sơ đồ pứ:
Fe NO Fe
Trang 12VD 6: Hòa tan hoàn toàn 2,81g hh gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4
0,1M vừa đủ Sau pứ hh muối sunfat khan thu được là bao nhiêu?
Cách 1: Phương pháp bảo toàn khối lượng
Hh oxit + H2SO4 hh muối sunfat + H2O
Theo ĐLBTKL: mmuối =
= 2,81+98.0,05-18.0,05=6,81(g)
Cách 2: Phương pháp tăng giảm khối lượng
O2- (oxit) € SO42-
K.lượng tăng: 0,05.(96-16) = 4 (g)
mmuối = moxit+Δmtăng = 2,81+ 4 = 6,81g
B Một số dạng BT liên quan đến nội dung kiến thức khác
1 PP tăng giảm khối lượng áp dụng cho dạng bài liên quan đến phản
ứng của CO (H2) tác dụng với oxit kim loại và phản ứng phân huỷ nhiệt của một số muối.
Oxit + CO(H2) →t o chất rắn + CO2 (H2, CO, H2O)
VD1: Dẫn từ hh khí CO và H2 qua ống sứ đựng 55,4g hh bột CuO, MgO, ZnO, Fe3O4
đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra h.toàn thu được 10,08 lit (đktc) hh khí & hơi chỉchứa CO2 & H2O Tính khối lượng c.rắn còn lại trong ống sứ
H
ướng dẫn giải:
Bản chất của các phản ứng CO, H2, + [O] → CO2,H2O
mc.rắn = moxit – mO = 55,4 - 0,45.16 = 48,2(g)
VD2: Nhiệt phân a gam Zn(NO3)2 sau 1 thời gian ngừng lại làm nguội và đem cân thấy
khối lượng giảm 2,7g (H=60%) Tính a?
Trang 13Zn(NO3)2 → ZnO + 2NO2 + O2
x mol 2x 0,5x
Δmc.rắn giảm= m + m = 92x + 16x = 2,7 x=0,25
a = 7,875(g)
2. PP BTNT áp dụng cho dạng bài liên quan đến phản ứng của chất
khí CO2 (SO2) hấp thụ vào dd kiềm.
VD: Lấy a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64g khí CO2 thu được đúng 200ml dd X.Trong dd X không còn NaOH và nồng độ của ion CO32- là 0,2M Tính giá trị của a?
H
ướng dẫn giải:
Sơ đồ pứ: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + NaHCO3
Theo BTNT với C:
Theo BTNT với Na:
3. Phương pháp bảo toàn điện tích áp dụng cho dạng bài liên quan
đến thành phần ion trong dd.
Trong dd:
• ∑số mol*đ.tích ion(+)=│∑số mol*đ.tích ion(-)│
• ∑n.độ*đ.tích ion(+)=│∑n.độ*đ.tích ion(-)│
• K.lượng muối(trong dd)=∑k.lượng các ion tạo muối
VD1: Một dd có chứa 4ion với thành phần : 0,01molNa+, 0,02mol Mg2+, 0,015mol
SO42-, x mol Cl- G.trị của x là?
H
ướng dẫn giải: Áp dụng ĐLBTĐT ta có:
0,01.1+0,02.2 = 0,015.2+x.1 → x=0,02
VD2: dd A chứa 2 cation là Fe2+:0,1mol và Al3+:0,2mol và 2 anion là Cl- : x mol và
SO42-:y mol Đem cô cạn dd A thu được 46,9g hh muối khan Tính x và y
Trang 14Theo ĐLBTKL:
mmuối=0,1.56+0,2.27+x.35,5+y.96=46,9 (**)
Giải hệ: * và **→ x=0,2; y=0,3
VD3: Có 2 dd A và B Mỗi dd chứa 2 cation và 2 anion không trùng nhau trong các ion
sau: K+(0,15mol) Mg2+ (0,1mol) NH4+(0,25mol) H+(0,2mol) Cl-(0,1mol) SO4(0,075mol) NO3-(0,25mol) và CO32-(0,15mol) Xác định 2 dd A, B
4. Phương pháp bảo toàn e áp dụng cho dạng bài liên quan đến p.ứng
của hh kim loại với hh phi kim.
VD: Bài 5.37SBT 10-NC: 11,2lit (đktc) hh khí A gồm Cl2 và O2 t.dụng vừa hết với
16,98g hhB gồm Mg và Al tạo ra 42,34g hh clorua và oxit của 2 k.loại
III Phương pháp sử dụng pt ion rút gọn
1. Dạng bài liên quan đến pứ axit-bazơ, trao đổi ion và pH của dd.
Trang 15• Hh k.loại + H2O → dd kiềm:
CO2 + CO32- +H2O → 2HCO3
-• Dd hh axit + dd hh muối cacbonnat:
CO32- + H+ → HCO3
-HCO3- + H+ → H2O + CO2
VD1: Cho 1 mẫu hợp kim Ba-Na t.dụng với nước dư thu được dd X và 3,36lit H2
(đktc).Tính Vdd H2SO4 2M cần dùng để trung hòa dd X?
H
ướng dẫn giải:
VD2: Trộn 100ml dd gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400ml dd (gồm H2SO4
0,035M và HCl 0,0125M) thu được dd X Tính pH của dd thu được?
Trang 162. P.pháp sử dụng pt ion rút gọn áp dụng cho dạng bài liên quan đến
pứ của chất khử với dd chứa H+ và NO3-.
VD1: Thực hiện 2 thí nghiệm.
Thí nghiệm 1: cho 3,84g Cu pứ với 80ml dd HNO3 1M thoát ra V1 lit NO
Thí nghiệm 2: cho 3,84g Cu pứ với 80ml dd HNO3 1M & H2SO4 0,5M thoát ra V2 litNO
Biết NO là s.phẩm khử duy nhất và các V đo ở cùng đk Tìm quan hệ giữa V1 & V2?
VD2: dd A chứa 0,01mol Fe(NO3)3 và 0,15mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao
nhiêu gam Cu (biết NO là s.phẩm khử duy nhất)?
H
ướng dẫn giải:
Ptpư: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
0,005 0,01Ptpư:
Bđ: 0,15 0,03
Pứ : 0,045 0,12 0,03
→ mCu tối đa = 64.(0.005 + 0,045) = 3,2 (gam)
Trang 17Ví dụ: Oxi hoá không hoàn toàn 10,08 gam một phoi sắt thu được m gam chất rắn
gồm 4 chất Thả hỗn hợp rắn vào dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít khí (đktc) khôngmàu hoá nâu ngoài không khí Tính khối lượng của hỗn hợp rắn
Bài giải :
* Cách 1: Dùng bảo toàn electron :
Nhiều học sinh sẽ chọn cách này, cách cho kết quả nhanh dễ hiểu
Ta có : mO2- = m chất rắn - m phoi sắt
Theo bảo toàn electron : 0 , 3
8
08 , 10 54
2
3
y3Fe + 34 O2→ Fe3O4 (3)
z
Fe dư : t (mol)
3FeO + 10HNO3→3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O (4)
Trang 18x → 3x
Fe2O3 + 6HNO3→ 2Fe(NO3)3 + 3 H2O (5) y
3Fe3O4 + 28HNO3→ 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O (6)
nNO3- tạo khí = nNO = 0,1 (mol) (*1)
nNO3- trong muối = 3nFe(NO3)3 = 0,54 (mol) (*2)
nHNO3 = ∑nNO3- (*1) và (*2) = 0,1 + 0,54 = 0,64 (mol)
* Cách 4: Phương pháp suy luận
Nếu tất cả Fe biến thành Fe2O3 thì khối lượng rắn thu được là :
) ( 4 , 14 2
160 56
08 , 10
gam
=
Trang 19Nhưng thực tế chỉ thu được m gam rắn Vậy phải tính số mol O2 thiếu là
1 ) 4 , 14 ( −m = → m = 12 (gam)
*Cách 5: Dùng phương pháp tách công thức
Fe3O4là hỗn hợp của FeO và Fe2O3 Vì vậy có thể coi rắn gồm Fe dư và Fe2O3, FeO
Đặt x, y, t lần lượt là số mol của FeO, Fe2O3 Fe dư
Ta có : x + 2y +t = 0,18
1 , 0
Giả sử : Fe tác dụng với oxi chỉ cho Fe2O3
Fe dư còn lại tác dụng với HNO3
4 3
4
2
m nO
Theo phương trình (7) : nFe dư = nNO = 0,1
Theo bài : 0 , 1 1056,08
32
08 , 10 3
* Cách 7: Dùng phương pháp tương đương :
Gọi công thức của hỗn hợp rắn tương đương với CTPT sau Fe x O y
Ta có phương trình : x Fe+ y O2 →Fe x O y
3Fe x O y + ( 12x− 2y)HNO3 → 3x Fe(NO3)3 + ( 3x− 2y)NO+ ( 6x−y)H2O (2)
Trang 20Theo phương trình phản ứng (1) : nFe x O y =nFe x =0,x18(mol)
Theo phương trình phản ứng (2) : nFe x O y x nNO y x y
2 3
3 , 0 2
Vậy công thức tương đương với hỗn hợp rắn là Fe3O2
m rắn = m Fe3O2 = M Fe3O2 n Fe3O2 = 200 12
3
18 ,
0 = (gam)
Ở TRƯỜNG THPT
Thí nghiệm: Tính chất oxi hoá mạnh của axit nitric
Hoá chất: HNO3 đặc, đồng mảnh, than gỗ, dầu thông, H2SO4 đặc, parafin
Dụng cụ: Ống nghiệm hai nhánh, cặp gỗ, giá sắt, đèn cồn.
Cách tiến hành:
a Axit nitric tác dụng với đồng (một kim loại kém hoạt động)
Dùng ống nghiệm có hai nhánh (ống nghiệm chữ nhân) và axit HNO3 đã điều chếđược như ở hình 28, cho vài mẩu đồng vụn vào nhánh chứa HNO3 Sau đó nút bông tẩmdung dịch NaOH đặc đậy kín ống nghiệm để hạn chế lượng NO2 bay ra phòng Không nên dùng nhiều đồng và axit vì sẽ có nhiều khí NO2 bay ra, rất độc Nếu so sánh, ta thấyphản ứng này mạnh hơn phản ứng của axit sunfuric đặc với đồng
Có thể làm thí nghiệm này đơn giản như sau:
Lấy miếng đồng nhỏ (chừng 4cm2) sơn bằng vecni (hay phủ bằng parafin) Viết chữ hay vẽ trên tấm bằng dùi nhọn (tức là cạo lớp vecni hay parafin bảo vệ) Nhỏ dung dịch HNO3 loãng 1 : 1 trên các nét viết Sau một lúc rửa sạch tấm đồng, cạo lớp vecni còn lại Trên tấm đồng đã khắc rõ các chữ đã viết
b Axit nitric tác dụng với cacbon, lưu huỳnh
Đổi 1 - 2 ml axit nitric đặc vào ống nghiệm được giữ thẳng đứng trên giá sắt Dùng đèn đun sôi lăn tăn axit rồi bỏ ngay vào đó một que đóm còn than hồng Que đóm
sẽ cháy sáng trong axit nitric và có rất nhiều khí NO2 bay ra Khi kết quả đã rõ thì đậy ống nghiệm bằng nút bông có tẩm dung dịch đặc NaOH hoặc đưa vào tủ hốt
Trang 21Tiến hành tương tự với lưu huỳnh.
c Dùng ống nghiệm hai nhánh để làm đồng thời 3 thí nghiệm (điều chế axit nitric, tác dụng của HNO 3 với cacbon và với đồng kim loại)
Có thể dùng ngay lượng axit nitric vừa điều chế được trong ống nghiệm hai nhánh (như ở thí nghiệm 12 điều chế HNO3 ở trên) cho tác dụng với than hồng (hoặc que đóm còn than hồng) Sau đó dùng quả bóp cao su để hút hết khí nitơ peoxit vừa sinh ra ở nhánh ống nghiệm đựng axit nitric (sau đó hoà tan khí NO2 đã thu được trong quả bóp vào cốc nước) Cũng có thể dùng đũa thuỷ tinh có quấn bông tẩm dung dịch natri hiđroxit NaOH đặc cho vào nhánh ống nghiệm có nhiều khí NO2 để hút hết NO2 Sau đó tiếp tục làm thí nghiệm với đồng ngay trong nhánh ống nghiệm còn một lượng nhỏ axit nitric
d Một số kim loại trở thành thụ động khi tác dụng với HNO 3 đậm đặc
Lấy 2 ống nghiệm: một ống chứa 2ml HNO3 đậm đặc bốc khói, ống thứ hai đựng 2ml HNO3 có pha nước (1 : 1)
Thả 2 đinh sắt đã lau sạch mỡ vào 2 ống nghiệm đó Tại ống thứ nhất không có phản ứng gì xảy ra, tại ống thứ 2 phản ứng xảy ra lúc đầu chậm sau đó mạnh dần lên và
có khí màu nâu bay ra (NO2)
Sau đó ta cũng có thêm 2ml H2O vào ống nghiệm 1 phản ứng cũng không thấy xảy ra, dù HNO3 đã được pha loãng như tại ống nghiệm 2 Điều đó chứng tỏ HNO3
đậm đặc đã tạo cho sắt tính thụ động - đinh sắt này sẽ không bị tác dụng với HNO3
loãng nữa Tính thụ động này sẽ mất ngay nếu cho một sợi dây đồng chạm tới đinh sắt nằm trong dung dịch HNO3 Đinh sắt sẽ vẫn tác dụng với dung dịch HNO3 dù rằng ta đã bỏ sợi dây đồng ra khỏi dung dịch
e Axit nitric tác dụng với kim loại (phương án 2)
Chuẩn bị 3 ống nghiệm sạch:
– Nhỏ vào ống nghiệm (1) 5 giọt dung dịch HNO3 loãng
– Nhỏ vào ống nghiệm (2) và (3) mỗi ống 5 giọt dung dịch HNO3 đặc
– Cho tiếp vào ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống một mảnh Cu
– Cho tiếp vào ống nghiệm (3) một mảnh Fe hoặc Al
Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét :
– Ở ống nghiệm (1) có khí không màu thoát ra, hoá nâu trong không khí Đó là NO
Trang 223Cu + 8HNO3 (loãng) → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
2NO + O2→ 2NO2
– Ở ống nghiệm (2) có khí màu nâu thoát ra, đó là NO2 :
Cu + 4HNO3 (đặc)→ Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng, số oxi hoá của nitơ giảm xuống từ +5 xuống +4, +2.
– Ở ống nghiệm (3) không có phản ứng hoá học xảy ra Người ta nói : Al và Fe bị thụ động trong dung dịch HNO 3 đặc nguội.
g Axit nitric tác dụng với phi kim (phương án 2)
– Nhỏ vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch HNO3 đặc
– Cho tiếp vào ống mẩu S bằng hạt đậu xanh Đun nóng nhẹ
– Khi phản ứng kết thúc, nhỏ vào dung dịch vài giọt BaCl2
Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét :
– Khi cho S vào ống nghiệm chứa HNO 3 đặc, có khí NO 2 màu nâu thoát ra.
h Axit nitric tác dụng với hợp chất
– Nhỏ vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch H2S
– Nhỏ tiếp vào vài giọt dung dịch HNO3 loãng
Quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét:
Trong dung dịch xuất hiện kết tủa trắng đục của S, có khí không màu, hoá nâu bay ra, đó là NO :
3H2S + 2HNO3(loãng)→ 3S + 2NO + 4H2OThí nghiệm: Tính chất oxi hoá mạnh của muối nitrat
Hoá chất: KNO3 , Mg(NO3)2, Hg(NO3)2 tinh thể, than củi, lưu huỳnh bột
Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá sắt, thìa nhựa, kẹp sắt.
Cách tiến hành:
a Muối nitrat tác dụng với đồng (một kim loại kém hoạt động)
Cho một ít kali nitrat (độ 1cm3) vào ống nghiệm Đun chảy muối đó, đồng thời đốt nóng đỏ một mẩu than gỗ Khi kali nitrat đã nóng chảy hết và mẩu than đã cháy đỏ thì bỏ ngay mẩu than đó vào đáy ống nghiệm, than sẽ cháy sáng Nếu khi cháy mẩu than bị bắn lên dính vào thành ống nghiệm thì lấy đũa thuỷ tinh đẩy xuống hoặc bỏ thêm một mẩu than hồng khác
Trang 23b Muối nitrat tác dụng với cacbon và lưu huỳnh
Tiến hành thí nghiệm giống như thí nghiệm kali nitrat tác dụng với cacbon ở trên.Sau khi cho mẩu than nóng đỏ vào ống nghiệm và nó đã cháy mạnh thì dùng thìa cho ngay vào đó một ít bột lưu huỳnh (bằng lượng kali nitrat) Hỗn hợp sẽ cháy rất mạnh, ống nghiệm bị nóng đỏ và có thể bị chảy dài ra nếu dùng nhiều lưu huỳnh và kali nitrat
Thí nghiệm này còn giúp nêu lên quá trình hoá học xảy ra khi thuốc nổ đen cháy Do đó
không nên dùng ống nghiệm tốt để làm thí nghiệm này.
Có thể chế hỗn hợp thuốc nổ đen từ kali nitrat, bột than gỗ và bột lưu huỳnh theo
tỉ lệ khối lượng như sau: 12 phần kali nitrat, 2 phần than và 1 phần lưu huỳnh bột Nghiền thật nhỏ riêng từng chất, sấy khô rồi trộn thật đều với nhau Cho thuốc nổ đen đó vào trong những băng giấy làm thành pháo dây rồi đốt
c Nhiệt phân muối nitrat : Lần lượt nhiệt phân các muối KNO3 , Mg(NO3)2, Hg(NO3)2 trong ống nghiệm, quan sát hiện tượng và thử khí oxi thoát ra bằng tàn đóm
Thí nghiệm: Cách nhận biết axit nitric và muối nitrat
Hoá chất: HNO3, KNO3, H2SO4, HCl, Cu vụn
Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn
Cách tiến hành:
a Nhận biết HNO 3: Dựa vào đặc tính của HNO3 tác dụng với đồng
- HNO3 đậm đặc tác động với Cu ở nhiệt độ thường:
Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2ONhờ khói mầu nâu NO2 bay ra, dung dịch Cu(NO3)2 có màu xanh ta biết đó là HNO3
- HNO3 đậm đặc tác động với Cu bị đun nóng:
3Cu + 8HNO3→ 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
2NO + O2→ 2NO2↑
b Nhận biết muối nitrat (dựa vào phương trình ion):
3Cu + 2NO3- + 8H+→ 3Cu + 2NO + 4H2OLấy vụn đồng thả vào 5 ống nghiệm có đựng các chất khác nhau
Trang 24- Ống 1 chứa dung dịch đậm đặc KNO3.
- Ống 2 chứa dung dịch đậm đặc H2SO4
- Ống 3 chứa dung dịch đậm đặc HCl
- Ống 4 chứa dung dịch đậm đặc H2SO4 và vài tinh thể KNO3
- Ống 5 chứa dung dịch đậm đặc HCl và vài tinh thể KNO3
Tại ống nghiệm 4 ta thấy ngay khi màu nâu NO2 bay ra Tại ống nghiệm 5 phải đun nóng nhẹ sẽ thấy khí màu nâu bay ra Còn 3 ống nghiệm khác không thấy khí màu nâu
PHOTPHO
(Bài chương trình chuẩn, chương trình nâng cao)
Thí nghiệm: Điều chế Photpho trắngtừ photpho đỏ
Cho một ít P đỏ (khoảng bằng một hạt đậu) vào ống nghiệm khô Cặp đứng thẳngống nghiệm lên giá sắt: cho vào thành phía trong ống nghiệm một băng giấy Đậy miệng ống nghiệm bằng ống nghiệm nhỏ hơn (vừa khít miệng ống ở dưới) đựng đầy nước (hình 14) Đun nóng đáy ống nghiệm đựng P đỏ Sau vài phút sẽ có một lớp P trắng ở mặt ngoài tờ giấy và ở đáy ống nghiệm nhỏ Nếu đưa mảnh giấy hoặc đáy ống nghiệm có lớp P trắng đó ra ngoài không khí hoặc vào chỗ tối nó sẽ tự bốc cháy và pháthuỳnh quang
Hình 14: Điều chế photpho trắng từ photpho đỏ
Thí nghiệm: So sánh khả năng hoạt động của photpho trắng và photpho đỏ (tác dụng với oxi)