Phúc trình thực tập kỹ thuật phân tích thiết bị. Trả lời câu hỏi các lưu ý khi sử dụng cân điện tử, tại sao phải tính Rf, lưu ý khi sử dụng tủ cấy, lưu ý khi sử dụng máy đo quang phổ, kỹ thuật pcr mẫu, kỹ thuật phân lập vi sinh vật đất, định tính một số hợp chất bằng phương pháp hóa học, sắc ký bản mỏng, đo quang phổ, chạy điện di, phương trình hồi quy
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
BÀI PHÚC TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT PHÂN TÍCH VÀ THIẾT BỊ
MSHP: CS127
Cần Thơ 30/ 11/2019
Trang 2PHẦN I: PHÚC TRÌNH KẾT QUẢ THỰC HÀNH
BÀI 1:
ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN TRONG THỰC
VẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
I. Dụng cụ vật liệu và hóa chất
1. Dụng cụ
- Ống nghiệm
- Kẹp ống nghiệm
- pipet
- Đèn cồn
- Găng tay cao su
2. Vật liệu và hóa chất
2.1 Vật liệu
- Mẫu cao chiết từ thực vật ( nhóm 3: Cao cải trời)
2.2 Hóa chất
-Thuốc thử Wagner
- Chì acetate (Pb(OAc)4 10%)
- Clorofom
- (CH3CO)2O
- FeCl3 5%
-NaOH 10%
II. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
1 Thí nghiệm 1: Định tính Alkaloid
-Tiến hành: cho 1mL cao chiết vào ống nghiệm
Sau đó nhỏ 2-4 giọt thuốc thử wagner
-Kết quả: Có kết tủa đỏ nâu xuất hiện
-Kết luận: Có alkaloid trong cao cải trời
2 Thí nghiêm 2: Định tính Coumarins
-Tiến hành: Cho 2mL cao chiết vào ống nghiệm
và thêm 3mL NaOH 10%
-Kết quả: Xuất hiện màu vàng
-Kết luận: Có Coumarins hiện diện trong cao
chiết
2
Trang 33 Thí nghiệm 3: Định tính Flavonoid
-Tiến hành: Cho 1mL cao chiết vào ống nghiệm
và thêm 1mL chì acetate vào
-Kết quả: Có kết tủa màu vàng xuất hiện
-Kết luận: Có Flavonoid trong mẫu cao chiết
4 Thí nghiệm 4: Định tính Phenol
-Tiến hành: Cho 2mL cao chiết vào ống nghiệm
và thêm 4 giọt FeCl3 5% vào
-Kết quả: Xuất hiện màu xanh dương sẫm đen
(hoặc màu đen)
-Kết luận: Có Phenol trong mẫu cao chiết
5 Thí nghiệm 5: Định tính Saponin
-Tiến hành: Cho 2mL cao chiết và 4mL nước
cất vào ống nghiệm Đun nóng nhẹ và lắc mạnh
khoảng 1-2 phút
-Kết quả: Không xuất hiện bọt
-Kết luận: Không có Saponin trong cao chiết
3
Trang 46 Thí nghiệm 6: Định tính Steroid
-Tiến hành: Cho 1mL cao chiết vào ống nghiệm và
thêm 2mL Clorofom và Tiếp tục cho vào H2SO4
đậm đặc Thực hiện trong tủ hút
-Kết quả: Xuất hiện vòng đỏ nâu giữa hai lớp
-Kết luận: Trong mẫu cao chiết có Steroid
7 Thí nghiệm 7: Định tính Terpenoid
-Tiến hành: Cho 2mL cao chiết vào ống nghiệm và
thêm 2mL anhydric vào, nhỏ 2-3 giọt H2SO4 đậm đặc
vào Thự hiện trong tủ hút
-Kết quả: Có màu đỏ nâu xuất hiện
-Kết luận: Có Terpenoid hiện diện trong mẫu cao
chiết
8 Thí nghiệm 8: Định tính Tannin
-Tiến hành : Cho 2mL cao chiết vào ống nghiệm và
thêm 2mL nước cất vào Sau đó, thêm 2-3 giọt FeCl3
5% vào
-Kết quả: Xuất hiện kết tủa xanh lá hoặc xanh lá hơi
nâu
-Kết luận: Có Tannin trong mẫu cao chiết
Nguyên tắc của việc định tính các hợp chất ở thí nghiệm trên là: Dựa vào sự thay đổi
màu sắc, hiện tượng hóa học của mẫu ban đầu với các thuốc thử Từ đó xác định được các hợp chất hóa học tồn tại trong mẫu cao chiết
4
Trang 5BÀI 3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ HỢP CHẤT BẰNG SẮC KÝ LỚP MỎNG
(TLC)
I Dụng cụ, vật liệu và hóa chất.
1 Dụng cụ
2 Vật Liệu và hóa chất
2.1 Vật liệu
-Mẫu phân tích
-Mẫu chuẩn
2.2 Hóa chất
-Sodium phosphate
-Acetone
-Ethyl acetate
-Petroleum ether
-Nước cất
II Tiến hành và kết quả thí nghiệm
1 Tiến hành sắc ký
- Chuẩn bị bình sắc ký: bình săc ký là những bình thủy tinh có nắp đậy kín, chuẩn bị bình hút
ẩm nhỏ có nắp đậy kín bên trong bình chứa được cốc thủy tinh có dung tích
100 mL
- Chuẩn bị dung môi: Sử dụng hỗn hợp dung môi gồm: Ethyl acetate : Petroleum ether (Tỷ lệ 3:1) được chứa trong cốc thủy tinh, sau đó cho cốc chứa hỗn hợp dung môi vào bình sắc ký,
để yên khoảng 30 phút đến 1 giờ đến khi dung môi bão hòa
Chuẩn bị bản mỏng TLC: sử dụng bản mỏng TLC có tráng silica gel kích thước 20x20cm Cắt tấm bản mỏng thành tấm với kích thước 2,5x10cm Từ mép trên kẻ đường chỉ mảnh, với khoảng cách 1cm, để làm dừng quá trình phân tích sắc ký Từ mép dưới, kẻ đường chỉ mảnh cách 1,5cm, sao cho các vết chấm không bị ngập vào dung môi Trên đường chỉ chấm 4 điểm mỗi điểm cách nhau 0,4 cm, để nhỏ chất phân tích
- Chấm dung dịch phân tích lên bản mỏng: dùng ống mao quản (được kéo nhọn một đầu bằng kẹp và ngọn lửa đèn cồn) Chấm nhiều lần và mỗi lần chấm dung dịch chất cần được sấy khô rồi mới được chấm tiếp
- Phân tích sắc ký: đặt thẳng đứng tấm bản mỏng vào cốc dung môi, để yên đến khi dung môi chạy đến đường chỉ ở mép trên, lấy tấm bản mỏng ra, sấy ở 500C , trong 3-5 phút
- Quan sát kết quả và tính giá trị Rf: Rf được tính bằng tỉ số của khoảng cách chất cần phân tích di chuyển và khoảng cách của dung môi di chuyển
2 Kết quả
5
Trang 6Hình: Sắc ký lớp mỏng
-Trong những điều kiện nhất định (dung môi, nhiệt độ…), mỗi chất được đặc trưng bởi một trị số nhất định gọi là hệ số Rf
Rf = A/B
Trong đó:
- A: là khoảng cách di chuyển của chất phân tích
- B: là khoảng cách di chuyển của dung môi
Từ kết quả thí nghiệm ta tính ra được giá trị Rf của mẫu phân tích và mẫu chuẩn
Mẫu phân tích (Tảo) Rf= 4.45/4.65 = 0.957
Mẫu chuẩn (β- Carotene) Rf= 4.5/4.65 = 0.967
Kết luận: Điều này chứng tỏ β- Carotene tan nhiều trong pha di động, hay tan nhiều
trong dung môi hữu cơ nên có tốc độ di chuyển nhanh Chất có trong tảo có giá trị Rf gần bằng với β- Carotene, nếu bỏ qua sai số ta có thể nhận định đó là β- Carotene
Tại sao phải tín giá trị Rf.
-Giá trị Rf là đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích, được tính bằng
tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi
-Giá trị Rf có sự tương quan chặt chẽ với hệ số phân bố của chúng trong 2 pha dung môi Giá trị Rf càng lớn cho thấy chất phân tích càng ít tan trong pha cố định (nước) nhưng lại tan nhiều trong pha di động (dung môi hữu cơ), điều đó cũng chứng tỏ tốc độ di chuyển trong bản mỏng càng nhanh hơn Ngược lại, giá trị Rf càng nhỏ thì chứng tỏ chất phân tích càng tan nhiều trong pha cố định (nước) nhưng nó sẽ tan ít trong pha di động, thì tốc độ di chuyển trong bản mỏng càng chậm hơn
6
Trang 7BÀI 4:
PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN TINH BỘT – IOD BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ HẤP THU QUANG PHỔ
4.1 Ghi nhận kết quả và xây dựng đường chuẩn tinh bột – iod bằng phần mềm exel
Hình 1: Mẫu sau khi pha loãng với nồng độ từ 0 – 1 mg/mL.
Bảng 1: Kết quả đo độ hấp thu quang phổ
Lần đo OD (mg/mL)Nồng độ
Lặp lại
Trung bình
7
Trang 8
Hình 2: Kết quả xây dựng đường chuẩn tinh bột – Iod bằng phần mềm exel.
4.2 Nguyên lí hoạt động máy quang phổ
- Nguyên lý hoạt động : dựa vào hiện tượng phản xạ ánh sáng Nguồn sáng tới là ánh sáng trắng gồm các tia sáng đơn sắc với các màu và bước sóng khác nhau Khi các nguồn sáng chiếu vào hệ thống thấu kính hội tụ tạo ra chùm sáng trắng đi qua khe hẹp vào bộ phận tán sắc Khi chùm sáng trắng chiếu vào lăng kính sẽ bị tán sắc thành các tia sáng đơn sắc chiếu
về mọi phía Tia sáng phản xạ qua các thấu kính gương phẳng ra khỏi buồng tán sắc đến bộ phận phân chia chùm sáng, bộ phận này sẽ hướng chùm sáng đến các cuvet chứa mẫu nghiên cứu Detector sẽ tiếp nhận và phân tích các chùm sáng qua cuvet, chuyển tín hiệu ánh sáng thành tín hiệu điện và cho hiện lên máy tính kết quả đo
8
Trang 9BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP VI SINH VẬT
I. DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ HÓA CHẤT
1. Dụng cụ
- Bình tam giác 250 ml
- Ống nghiệm và khay đựng ống nghiệp
- Đĩa petri
- Đèn cồn, que cấy trải
- Đầu cone các loại
2. Vật liệu
Mẫu cần phân lập ( mẫu đất)
3. Hóa chất
- Hóa chất sử dụng để pha môi trường
- Nước cất khử trùng
II. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
- Chuẩn bị mẫu đất đã pha loãng ở các nồng độ khác nhau từ 10-1 đến 10-5
- Hút 0,1 ml dung dịch mẫu đã pha loãng cho vào đĩa petri có môi trường thích hợp
- Dùng que cấy trải phân phối dịch mẫu trải đều khắp mặt thạch
- Đặt các đĩa petri đã cấy trãi ở nhiệt độ thích hợp sau một thời gian nhất định tùy giống vi sinh vật ta sẽ nhận được các khuẩn lạc riêng lẻ Sau đó, tiến hành chọn các khuẩn lạc riêng lẻ để tách ròng các dòng vi sinh vật
- Kiểm tra hình thái khuẩn lạc trên kính hiển vi sao cho chỉ có một loại tế bào có hình thái giống nhau là chọn được dòng vi khuẩn thuần
Lưu ý: Trong thao tác tạo khuẩn lạc đơn cần lưu ý hạn chế thấp nhất nguy cơ bị
nhiễm bằng cách thực hiện nghiêm túc các yêu cầu của thao thao tác vô trùng
III. TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Trình bày phương pháp phân lập vi sinh vật trong đất:
- Hơ xung quanh đĩa petri trên ngọn lửa đèn cồn để tiêu duyệt vi sinh vật bên ngoài đĩa để tránh bị nhiễm
- Mở nắp ống nghiệm chứa mẫu đã pha loãng bằng cách dùng ngón giữa mở mà giữ nắp ống nghiệm Dùng pipet hút 0,1mL dung dịch mẫu đã pha loãng cho vào đĩa petri có môi trường thích hợp
- Lấy que cấy đã ngâm trong cồn ra và hơ trên lửa cho nóng, diệt vi sinh vật
- Đợi que cấy nguội, dùng que cấy phân phối dịch mẫu trải đều khắp mặt thạch.
- Hơ xung quanh đĩa petri lần nữa rồi đóng nắp đĩa Cố định nắp đĩa thật kín rồi dán nhãn
- Đặt các đĩa petri đã cấy trãi ở nhiệt độ thích hợp sau một thời gian nhất định tùy giống vi sinh vật ta sẽ nhận được các khuẩn lạc riêng lẻ Sau đó, tiến hành chọn các khuẩn lạc riêng lẻ để tách ròng các dòng vi sinh vật
- Kiểm tra hình thái khuẩn lạc trên kính hiển vi sao cho chỉ có một loại tế bào có hình thái giống nhau là chọn được dòng vi khuẩn thuần
2. Nêu nguyên lý hoạt động của tủ cấy và các bước cơ bản trong thao tác cấy
- Không khí trong phòng đi vào từ phía trên cùng của tủ qua bộ lọc trước (ở đây các hạt lớn được giữ lại, việc này gia tăng tuổi thọ cho lọc chính Vì bộ lọc chính không cần phải lọc các hạt lớn nữa)
- Không khí bị ép đồng đều trên toàn bộ màng lọc ULPA cho dòng khí sạch thống nhất Làm loãng và làm sạch chất ôi nhiễm không khí từ bên trong
9
Trang 10- Vận tốc bề mặt lọc 0-45m/s(90FPM) đảm bảo đủ số lượng thay đổi không khí để duy trì sạch trong khu vực làm việc
- Không khí đi xuống khu vực thao tác làm việc theo một dòng chảy chiều thẳng đứng, và thoái khỏi khu vực làm việc trên toàn bộ diện tích mở ra trước tủ sau khi làm việc chệch hướng khỏi bề mặt làm việc,
- Lỗ ở tường phía sau được thiết kế để làm giảm thiểu biến động bề mặt làm việc
và giảm thiếu khả năng không khí góc chết trong vừng làm việc
Các bước cơ bản trong thao tác cấy
- Sát trùng tay bằng dung dịch cồn 70%, sát trùng mặt bàn làm việc trước và sau khi làm việc
- Vô trùng que cấy, que trang
- Vô trùng pipet
- Chuẩn bị, pha loãng dịch huyền phù
- Cấy truyền dịch huyền phù lên môi trường thạch trong đĩa petri
- Đậy nắp hộp lồng, dán nhãn cho hộp lồng gồm ngày thực hiện, nồng độ pha loãng của dịch huyền phù, tên môi trường
- Gói hộp lồng và đưa vào tủ ấm
3. Báo cáo kết quả phân lập
- Sau khoảng 48 giờ cấy mẫu, chỉ phân lập được một dòng vi khuẩn Nó có dạng chấm nhỏ, màu trắng, có dạng hình tròn Phân lập
ở nồng độ 10-5 cho kết quả khuẩn lạc rời rạc,
dễ nhìn thấy
10
Trang 1195oC 95oC
50oC
72oC 72oC
4oC 2m 1m
2m
3m 7m
∞
35 chu kỳ
BÀI 6: KỸ THUẬT PCR
I. DỤNG CỤ, VẬT LIỆU VÀ HÓA CHẤT
1. Dụng cụ
- Eppendorf 100µl
- Pipet các loại ( từ 0,5 đến 10 µl)
- Khay đựng ống nghiệm eppendorf
2. Vật liệu
Mẫu DNA vi khuẩn hay thực vật
3. Hóa chất
- Master mix của công ty Sinh Hóa Phù Sa
- Mồi xuôi 27F ( 27F: 5’- GAG AGT TTG ATC CTG GTC CAG – 3’) đối với vi khuẩn
- Mồi ngược 1495R(1495R 5’ – CTA CGG CTA CCT TGT TAC GA – 3’) đối với
vi khuẩn
- Nước cất thanh trùng
II. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
- 25 µl master mix của công ty Sinh Hóa Phù Sa
- 1 µl mồi xuôi (27F) 10µM
- 1 µl mồi ngược (1495R) 10µM
- 3 µl mẫu DNA ( nồng độ - 100 µL)
- 20 µL nước cất thanh trùng
III. TRẢ LỜI CÂU HỎI
1. Nêu các bước trong phản ứng PCR
- Bước 1: Khởi đầu Đun hỗn hợp ở 95°C trong vòng 2 phút để đảm bảo sợi DNA cũng như mồi được làm nóng DNA-Polymerase có thể có trong giai đoạn khởi đầu, hoặc nó có thể được thêm vào ngay sau bước này
- Bước 2: Biến tính (Melting) 95°C trong 1 phút Đối với mỗi chu kì thì lượng thời gian này là đủ để biến tính DNA
- Bước 3: Gắn mồi (Annealing) 50°C trong 2 phút
- Bước 4: Kéo dài (Elongation).72°C trong 3 phút
- Bước 5: Các bước từ 2 đến 4 được lặp lại 35 lần, tuy nhiên với mồi và polymerase tốt, có thể có ít chu kì hơn
11
Trang 12- Bước 6: Giữ hỗn hợp ở 4°C Tại nhiệt độ này DNA sẽ không bị hư hại trong vòng
1 đêm
2. Tại sao có sự khác biệt về nhiệt dộ trong quá trình PCR?
Sự khác biệt về nhiệt độ trong quá trình PCR do trong quá trình PCR cần khuếch đại đoạn gen nên cần có những nhiệt độ thích hợp cho từng giai đoạn để đoạn gen thực hiện các quá trình khác nhau như tháo xoắn, kéo dài, khuếch đại một cách thích hợp, đáp ứng được yêu cầu cần thiết của người thực hiện
3. Master mix phù sa gồm những thành phần nào?
- PHUSA Master Mix 2X là hỗn hợp dung dịch có nồng độ 2X của Taq DNA Polymerase, dNTPs và các thành phần cần thiết cho PCR ngoại trừ DNA template
và mồi
- Sản phẩm Master Mix 2X Tracking dye có chứa thêm chất có tỉ trọng cao và màu chỉ thị giúp load trực tiếp sản phẩm sau khi PCR vào gel agarose mà không phải phối trộn thêm với bất kì loading buffer khác
- Thành phần Buffer sử dụng: 10 mM Tris-HCl, 75 mM KoAC, 2 mM MgCl2 (pH 8,5)
12
Trang 13BÀI 8: KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ĐIỆN DI
1 Ghi nhận hình chụp gel và phân tích kết quả thu được
Hình 1: Kết quả điện di trên gel (giếng 4)
-Giếng 1: mẫu DNA chuẩn
-Giếng 4: mẫu DNA nhóm 3
Nhận xét: Dựa vào band DNA chuẩn, ban DNA của nhóm 3 nằm trong khoảng 1000bp, nằm trong khoảng của vi khuẩn Band khá rõ và dễ nhìn
Safeview có tác dụng gì trong phân tích điện di?
Dùng để nhuộm acid nhân giúp ADN phát sáng dưới đèn UV, giúp dễ quan sát sau khi điện
di Hơn hết Safeview ít độc hại và được thay thế cho Ethidium Bromide (trước kia gây ung thư) nên phù hợp với sinh viên trong công tác học tập
Tại sao phải chọn nồng độ agarose thích hợp cho mỗi đoạn gene có kích thước khác nhau?
-Vì khi thực hiện quá trình điện di Gel agarose, tốc độ di chuyển của mỗi đoạn gen là khác nhau Tốc độ di chuyển của DNA phụ thuộc vào một số thồng số sau:
-Kích thước DNA: các phân tử DNA thẳng có kích thước lớn khi di chuyển qua lỗ gel sẽbị cản trở nên chậm so với DNA có kích thước nhỏ
-Nồng độ agarose: tùy kích thước DNA muốn phân tích mà ta chọn nồng độ agarose thích hợp Kích thước DNA càng nhỏ muốn dễ phân tích thì nên sử dụng nồng độ agarose phải càng cao và ngược lại
-Tùy kích thước DNA muốn phân tích mà ta chọn nồng độ agarose thích hợp Kích thước DNA càng nhỏ muốn dễ phân tích thì nên sử dụng nồng độ agarose phải càng cao và ngược lại
Nêu nguyên lý của kỹ thuật phân tích điện di?
-Điện di là một kĩ thuật để phân tích các phân tử DNA, RNA, Protein dựa trên các đặc điểm vật lý của chúng như kích thước, hình dạng hay điểm đẳng điện
13
Trang 14-Kĩ thuật này sử dụng một dung dịch đệm để dẫn diện và tạo điện trường đều, một bản gel (thường là agarose hay polyacrylamide) làm nền để phân tách các phân tử, và các chất nhuộm khác nhau (ethidium bromide, bạc, xanh Coomassie) để phát hiện vị trí các phân tử trên gel sau khi điện di
-Kĩ thuật điện di hoạt động nhờ vào lực kéo của điện trường tác động vào các phân tử tích điện và kích thước lỗ của thể nền gel
-Gel cấu tạo bởi các chuỗi cao phân tử polymer được liên kết chéo với nhau tạo thành một
hệ thống mạng lưới với kích thước các mắc lưới tùy thuộc vào nồng độ chất cao phân tử (agarose, polyacrylamide) và phản ứng tạo liên kết chéo Các phân tử được phân tách khi di chuyển trong gel với vận tốc khác nhau nhờ vào sự khác nhau của lực của điện trường tác động lên chúng, kích thước của phân tử so với kích thước lỗ của gel và hình dạng, độ cồng kềnh của phân tử
PHẦN II: TRẢ LỜI CÂU HỎI
1./ Những lưu ý khi sử dụng cân điện tử hay cân phân tích:
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng cân điện tử hay cân phân tích
- Không được đặt vật /mẫu cần cân lên cân phân tích/điện tử đột ngột hoặc thả mạnh vật/mẫu lên mặt bàn cân khi cân Để vật/mẫu lên bàn cân một cách nhẹ nhàng
- Không đặt trực tiếp vật/mẫu, chất lỏng, bột trực tiếp tiếp xúc lên mặt bàn cân phân tích điện tử mà phải dùng chén, lọ,đĩa, giấy cân để đựng mẫu khi cân
- Không cân mẫu nặng quá mức giới hạn quy định của nhà sản xuất cân
- Điều kiện môi trường khi cân: ẩm độ không khí: 45-55%, nhiệt độ 25-350C
- Không thực hiện cân trong môi trường quá khô (< 25%) hoặc quá ẩm (>70%) hoặc ở mẫu có nhiệt độ cao (> 650C)
- Khi vệ sinh mặt bàn cân phân tích/điện tử cần phải tắt nguồn điện của cân và lấy mặt bàn cân ra khỏi đế đỡ mặt bàn cân rồi mới thực hiện việc lau chùi Yêu cầu tuyệt đối nhẹ nhàng và cẩn thận
- Khi không dùng cân điện tử phân tích, tuyệt đối không để bất kỳ trọng lượng nào lên mặt bàn cân làm cân phải chịu tải liên tục Cân cần được che bụi bằng hộp mica hoặc tương đương nhưng không được phủ lên mặt bàn cân vải hay tấm nylon Cân không được phơi trực tiếp dưới ánh nắng hoặc chịu tác động liên tục bởi gió, quạt gió
- Trong quá trình cân, cần tắt, đóng hay cách ly tất cả các thiết bị có ảnh hưởng gián tiếp lên mặt bàn cân như quạt, máy lạnh, cửa sổ…
- Khi cân, không thực hiện thao tác khuấy, gõ lên chén cốc đựng mẫu Các thao tác nói trên và tương tự cần phải được thực hiện bên ngoài cân hoặc thay thế bằng các thao tác khác không gây tác động trực tiếp lên mặt bàn cân
- Để cân phân tích trên vị trí bằng phẳng
- Mỗi khi di dời cân phân tích, cần kiểm tra và hiệu chỉnh độ thăng bằng của mặt bàn cân Tùy theo loại cân phân tích, chúng ta có thể kiểm tra độ lệch khỏi vị trí trung tâm của giọt nước
2./ Mô tả cách sử dụng máy đo pH, cách chỉnh pH chuẩn, nêu các loại pH chuẩn và khoản pH của các pH chuẩn?
- Các bước tiến hành chuẩn lần lượt như sau:
- Gắn điện cực vào máy đo rồi bật công tắc bên hông máy về vị trí pH Tháo vỏ nhựa bao đầu điện cực (lưu ý bên trong có chứa dung dịch KCl 3M Rửa điện cực bằng nước cất Dùng giấy thấm để thấm bớt nước đầu điện cực
14