1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam

162 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghĩa tiếng Anh Automated Teller Machine Behavior Intention Combined TAM – TPB Effort Expectancy Facilitating Conditions Government Support Innovation Diffusion Theory Motivation Model M

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ LINH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ LINH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ

TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này là công trình nghiên cứu của bản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua Các thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực

Thành phố Hồ Chí Minh năm 2013

Người cam đoan

Nguyễn Thị Linh Phương

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Đối tượng khảo sát 3

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Tính mới của đề tài 4

1.6 Kết cấu của đề tài 5

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7 2.1 Ví điện tử 7

2.1.1 Định nghĩa 7

2.1.2 Chức năng của Ví điện tử 7

2.1.3 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử 10

2.1.4 Lợi ích của Ví điện tử 13

2.1.5 Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Ví điện tử 16

2.2 Một số mô hình lý thuyết về ý định và hành vi sử dụng công nghệ mới 18

2.2.1 Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) 18

2.2.2 Thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behavior) 18

2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) 19 2.2.4 Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB) 22

2.2.5 Mô hình động cơ thúc đẩy (Motivational model – MM) 23

2.2.6 Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân (Model of PC Utilization) 23

Trang 5

2.2.8 Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory – SCT) 26

2.2.9 Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology – UTAUT) 27

2.3 Một số nghiên cứu về Ví điện tử 30

2.3.1 Sự chấp nhận Ví di động (Mobile wallet) tại Sabah: Nghiên cứu thực nghiệm tại Malaysia 30

2.3.2 Sự từ chối công nghệ: trường hợp Ví di động (Cell phone wallet) 30

2.3.3 Sự chấp nhận và phổ biến của Ví điện tử 31

2.4 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 35

Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 3.1 Quy trình nghiên cứu 36

3.1.1 Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ 37

3.1.2 Giai đoạn nghiên cứu chính thức 37

3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 38

3.2.1 Thang đo Hữu ích mong đợi 38

3.2.2 Thang đo Dễ sử dụng mong đợi 40

3.2.3 Thang đo Ảnh hưởng xã hội 41

3.2.4 Điều kiện thuận lợi 43

3.2.5 Thang đo Tin cậy cảm nhận 44

3.2.6 Thang đo Chi phí cảm nhận 46

3.2.7 Thang đo Hỗ trợ Chính phủ 47

3.2.8 Thang đo Cộng đồng người dùng 49

3.2.9 Thang đo Ý định sử dụng 50

3.3 Đánh giá sơ bộ thang đo 51

3.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 51

3.3.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố EFA 52

3.4 Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu 53

3.4.1 Mẫu và thông tin mẫu 53

3.4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 54

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 54

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55 4.1 Thống kê mô tả mẫu 55

Trang 6

4.2 Kiểm định thang đo 57

4.2.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 57

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) 58

4.3 Kiểm định mô hình hồi quy 60

4.3.1 Xem xét mối tương quan giữa các biến độc lập 60

4.3.2 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 61

4.4 Phân tích sự khác biệt của các biến định tính 68

4.4.1 Phân tích sự khác biệt về Giới tính 68

4.4.2 Phân tích sự khác biệt về Kinh nghiệm 69

4.4.3 Phân tích sự khác biệt về Độ tuổi 71

4.4.4 Phân tích sự khác biệt về Trình độ 74

4.4.5 Phân tích sự khác biệt về Thu nhập 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 78

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 5.1 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu 80

5.2 Kiến nghị đối với doanh nghiệp cung cấp Ví điện tử 81

5.2.1 Nâng cao mức độ Tin cậy cảm nhận 81

5.2.2 Gia tăng tính Hữu ích mong đợi 82

5.2.3 Gia tăng tính Dễ sử dụng mong đợi 82

5.2.4 Phát huy Ảnh hưởng xã hội 82

5.2.5 Xây dựng Cộng đồng người dùng 83

5.2.6 Xây dựng chính sách giá hợp lý 83

5.2.7 Lưu ý đến các thông tin nhân khẩu học 84

5.3 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý 84

5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 84

PHỤ LỤC

Trang 7

Nghĩa tiếng Anh

Automated Teller Machine Behavior Intention

Combined TAM – TPB

Effort Expectancy Facilitating Conditions Government Support Innovation Diffusion Theory Motivation Model

Model of PC Utilization

Perceived Cost Perceived Credibility Performance Expectancy Social Cognitive Theory Social Influcences Short Message Service Technology Acceptance Model

Theory of Planned Behavior Theory of Resoned Action

User’s community Unified Theory of Acceptance and Use of Technology

Ý nghĩa

Máy giao dịch tự động

Ý định hành vi

Mô hình kết hợp TAM và TPB Doanh nghiệp cung ứng ví điện tử Điện thoại di động

Dễ sử dụng mong đợi Điều kiện thuận lợi

Hỗ trợ Chính phủ Thuyết phổ biến sự đổi mới

Mô hình động lực thúc đẩy

Mô hình về việc sử dụng máy tính

cá nhân Ngân hàng Nhà nước Chi phí cảm nhận Tin cậy cảm nhận Hữu ích mong đợi Thuyết nhận thức xã hội Ảnh hưởng xã hội Tin nhắn văn bản

Mô hình chấp nhận công nghệ Tài khoản ngân hàng

Thương mại điện tử Thuyết hành vi kế hoạch Thuyết hành động hợp lý Thanh toán điện tử Thanh toán trực tuyến Cộng đồng người dùng Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ

Ví điện tử

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam ………9

Bảng 2.2 Hình thức giao dịch và khả năng bảo vệ người dùng của một số VĐT 13

Bảng 3.1 Thang đo Hữu ích mong đợi ……… ……….39

Bảng 3.2 Thang đo Dễ sử dụng mong đợi ……….……….41

Bảng 3.3 Thang đo Ảnh hưởng xã hội ……… ……….…42

Bảng 3.4 Thang đo Điều kiện thuận lợi …… ……….……… ….44

Bảng 3.5 Thang đo Tin cậy cảm nhận ……… …… 45

Bảng 3.6 Thang đo Chi phí cảm nhận ….……….….….47

Bảng 3.7 Thang đo Hỗ trợ Chính phủ ……… …….… 48

Bảng 3.8 Thang đo Cộng đồng người dùng ………50

Bảng 3.9 Thang đo Ý định sử dụng ……….………… ….51

Bảng 4.1 Tổng hợp số liệu thống kê mô tả mẫu ………55

Bảng 4.2 Tổng hợp hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo ……… …57

Bảng 4.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ……… 59

Bảng 4.4 Ma trận tương quan ……….61

Bảng 4.5 Hệ số phương trình hồi quy ……….62

Bảng 4.6 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội ………63

Bảng 4.7 Kết quả kiểm định F ………64

Bảng 4.8 Hệ số phương trình hồi quy chưa loại biến ……….64

Bảng 4.9 Kết quả kiểm định giả thuyết ……… 65

Bảng 4.10 Kiểm định T-Test theo Giới tính ……… ……….68

Bảng 4.11 Giá trị trung bình theo Giới tính ………69

Bảng 4.12 Kiểm định T-Test theo Kinh nghiệm ……… 69

Bảng 4.13 Giá trị trung bình theo Kinh nghiệm ……….70

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 2.1 Mô hình hoạt động của Ví điện tử ……… … 10

Hình 2.2 Quy trình thanh toán bằng VĐT qua mạng internet ……….… ….11

Hình 2.3 Quy trình thanh toán bằng VĐT qua điện thoại di động……….….12

Hình 2.4 Mô hình thuyết Hành động hợp lý ……… ….18

Hình 2.5 Mô hình thuyết hành vi kế hoạch ……… … 19

Hình 2.6 Mô hình chấp nhận công nghệ ……….20

Hình 2.7 Mô hình chấp nhận công nghệ 2 ……… …21

Hình 2.8 Mô hình kết hợp TAM và TPB ………22

Hình 2.9 Mô hình động cơ thúc đẩy ……… ……… ….23

Hình 2.10 Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân ……… …….…24

Hình 2.11 Thuyết phổ biến sử đổi mới ……… … … 25

Hình 2.12 Thuyết nhận thức xã hội ………26

Hình 2.13 Lý thuyết nhận thức xã hội ……….…… 27

Hình 2.14 Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ ………….…… 29

Hình 2.15 Mô hình nghiên cứu đề xuất ……… 34

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ……… 36

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Lý do chọn đề tài

Theo thống kê của eMarketer, doanh số bán lẻ trực tuyến toàn thế giới năm

2012 đã vượt 1 nghìn tỷ USD, tăng 21,7% so với năm 2011 và dự đoán trong các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017 sẽ tăng tương ứng 17,1%, 18,3%, 14,5%, 12,4%

và 11% [48] Điều này cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của Thương mại điện

tử (TMĐT) trong quá trình phát triển kinh tế trên toàn thế giới và việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh là xu thế tất yếu đối với các quốc gia, các doanh nghiệp và cá nhân trong thời đại hiện nay Sớm nhận thức được điều này,

từ những năm 2000, Chính phủ Việt Nam đã không ngừng nâng cấp cơ sở hạ tầng, hoàn thiện hành lang pháp lý và đề ra nhiều chính sách hỗ trợ cho quá trình phát triển TMĐT Theo báo cáo TMĐT năm 2012 của Cục TMĐT và CNTT, doanh thu bán lẻ trực tuyến của Việt Nam đạt khoảng 700 triệu USD và dự đoán đạt 1,3 tỷ USD vào năm 2015 Ngoài ra, trong hơn 3000 doanh nghiệp tham gia khảo sát thì 100% doanh nghiệp có trang bị máy tính, 99% doanh nghiệp có kết nối với internet, 42% doanh nghiệp có website (tăng 12% so với năm 2011), 38% doanh nghiệp có chức năng đặt hàng trực tuyến trên website (tăng 6% so với 2011) [13]

Thực tiễn phát triển của TMĐT Việt Nam trong những năm qua đặt ra nhu cầu

về một hệ thống thanh toán trực tuyến (TTTT) hiện đại về công nghệ và đa dạng về dịch vụ để hỗ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng tận dụng tối đa lợi ích của phương thức kinh doanh mới này Thị trường TTTT tại Việt Nam được kỳ vọng sẽ phát triển mạnh với lợi thế hơn 31,3 triệu người sử dụng internet, chiếm 35,58% dân số và trong đó có 79,02% người dùng internet đã tham gia mua sắm trực tuyến [8]

Hiện nay, Ví điện tử (VĐT) được đánh giá là một trong những phương thức TTTT an toàn, tiện lợi, phù hợp với điều kiện công nghệ và nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam Được cấp phép hoạt động thí điểm từ cuối năm 2008 và số lượng VĐT đã phát triển rất nhanh Theo thống kê của Vụ Thanh toán – NHNN, cuối năm

2009 có khoảng 70.000 VĐT được mở, và đến cuối Quý II/2011 tổng số VĐT phát hành đã lên đến hơn 546.000, tăng gần 8 lần sau một năm rưỡi Lượng giao dịch

Trang 11

qua các doanh nghiệp cung ứng VĐT (DNCƯVĐT) đạt hơn 1,5 triệu lượt, với tổng giá trị giao dịch hơn 3.400 tỷ đồng, bình quân khoảng 2,3 triệu đồng/giao dịch [12]

và tính đến hết năm 2012, tổng số lượng VĐT được phát hành bởi các tổ chức này

là hơn 1,3 triệu ví, số lượng giao dịch đạt hơn 16 triệu với giá trị gần 5.832 tỷ đồng [49] Điều này chứng tỏ VĐT là phương thức thanh toán phù hợp với nhu cầu thực

tế của người dân trong TTTT nói riêng và thanh toán điện tử (TTĐT) nói chung Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn chưa có một nghiên cứu chính thức nào khảo sát, đánh giá về nhu cầu, thái độ và hành vi của khách hàng trong việc sử dụng VĐT

Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến

ý định sử dụng Ví điện tử tại Việt Nam” nhằm khảo sát nhu cầu sử dụng VĐT

trong TTTT tại Việt Nam, đồng thời xác định các nhân tố và mức độ tác động của chúng đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân tại Việt Nam Từ đó làm

cơ sở để các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử (DNCƯVĐT), Ngân hàng Nhà nước (NHNN) và các cơ quan, tổ chức có liên quan đưa ra giải pháp giúp phát triển bền vững thị trường VĐT tại Việt Nam

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo trong đo lường các nhân tố tác động đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân tại Việt Nam

- Xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân tại Việt Nam

- Đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng ý định sử dụng VĐT của khách hàng

cá nhân tại Việt Nam

Từ các mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử của các khách hàng cá nhân tại Việt Nam?

Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố trên đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử của các khách hàng cá nhân tại Việt Nam là như thế nào?

Trang 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: ý định sử dụng VĐT trong TTTT của khách hàng

cá nhân và các nhân tố tác động đến ý định sử dụng VĐT trong TTTT của

khách hàng cá nhân

1.3.2 Đối tượng khảo sát: khách hàng cá nhân có hiểu biết về VĐT và đang sinh

sống hoặc làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh

- Thời gian và địa điểm: từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2013 tại Tp HCM, Việt Nam

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành theo hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn một số chuyên gia trong lĩnh vực TTĐT, VĐT và kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm với các cá nhân đã và đang sử dụng VĐT trong TTTT tại Việt Nam Nội dung phỏng vấn, thảo luận sẽ được ghi chép lại làm cơ sở cho việc xây dựng, hiệu chỉnh

và bổ sung các biến quan sát trong thang đo Các thang đo này sẽ được kiểm định

về độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA thông qua nghiên cứu định lượng sơ bộ với 50 bảng câu hỏi khảo sát Kết quả của nghiên cứu sơ bộ này sẽ

là một bảng câu hỏi sẵn sàng cho nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng Mẫu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và qua email Sau khi thu thập đủ số lượng mẫu yêu cầu, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm

Trang 13

SPSS nhằm kiểm định thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Sau đó các nhân tố được rút trích từ tập dữ liệu sẽ được đưa vào phân tích hồi quy nhằm đánh giá mô hình đề xuất và kiểm định các giả

thuyết

1.5 Tính mới của đề tài

Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử tại

Việt Nam” sẽ cung cấp những thông tin bổ ích về thị trường VĐT tại Việt Nam, các

nhân tố và mức độ tác động của chúng đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng của khách hàng đối với các dịch vụ công nghệ mới, nhưng có rất ít nghiên cứu về ý định sử dụng của khác hàng cá nhân đối với dịch vụ VĐT – một phương thức TTĐT thông minh, ngày càng phát triển mạnh mẽ và được ưa chuộng trên thế giới Trên thế giới đã có

một vài nghiên cứu về lĩnh vực này, như: “Sự chấp nhận và phổ biến của Ví điện tử

” của Sahut (2009); “Sự chấp nhận Ví di động tại Sabah” của Amin (2009) và “Sự

từ chối công nghệ: trường hợp ví di động” của Swilley (2010) Tuy nhiên các

nghiên cứu này đều dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ TAM của Davis F.D (1989)

Trong đề tài nghiên cứu này tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) của Venkatesh et al (2003) Mô hình UTAUT gồm 4 nhóm nhân tố chính tác động đến ý định và hành

vi sử dụng sản phẩm/dịch vụ công nghệ như: Hữu ích mong đợi (Performance Expectancy), Dễ sử dụng mong đợi (Effort Expectancy), Ảnh hưởng xã hội (Social Influences) và Điều kiện thuận lợi (Faciliating conditions) và các biến kiểm soát Độ tuổi, Giới tính, Kinh nghiệm và Trình độ

Ngoài 04 nhân tố từ mô hình UTAUT, trong nghiên cứu này có bổ sung thêm 03

nhân tố (Tin cậy cảm nhận (Perceived Credibility), Chi phí cảm nhận (Perceived Cost), Hỗ trợ Chính phủ (Government Support)) từ kết quả nghiên cứu lý thuyết và

Trang 14

khám phá thêm 01 nhân tố mới (Cộng đồng người dùng (User’s Community)) từ kết

quả phỏng vấn ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực VĐT tại Việt Nam

Các thang đo cho các khái niệm nghiên cứu trong đề tài này được xây dựng lại cho phù hợp với lĩnh vực VĐT và điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam, thông qua phỏng vấn xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực TTĐT và VĐT tại Việt Nam

Với những đặc điểm nêu trên, tác giả hy vọng đề tài nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm nhiều kiến thức để người đọc hiểu sâu hơn về phương thức TTTT thông qua VĐT, cũng như mang lại một nghiên cứu có ý nghĩa, thiết thực, làm nền tảng cơ sở cho các DNCƯVĐT đề ra những giải pháp đúng đắn để nâng cao chất lượng dịch

vụ, thu hút được nhiều người sử dụng và là cơ sở để các cơ quan quản lý ban hành các quy định, chính sách phù hợp, kịp thời nhằm quản lý và hỗ trợ cho sự phát triển của thị trường VĐT Từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của TMĐT và giảm tỷ

lệ tiền mặt trong thanh toán theo chủ trương chung của Nhà nước về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

1.6 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm có 5 chương và các phần tài liệu tham khảo, phụ lục, được sắp xếp theo bố cục sau:

Chương 1: Tổng quan - Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên

cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn

của đề tài và kết cấu của đề tài

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Trình bày về khái niệm

VĐT, chứa năng của VĐT, lợi ích của VĐT, quy trình thanh toán bằng VĐT và một

số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực VĐT Trong chương này cũng sẽ trình bày một số mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến ý định và hành vi sử dụng công nghệ và kết quả của một số nghiên cứu trước đây về ý định sử dụng VĐT - Ví di động của khách hàng cá nhân

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày về qui trình nghiên cứu, cách

thức xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin, công

Trang 15

cụ xử lý dữ liệu và các kỹ thuật phân tích thống kê được sử dụng trong nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu – Trình bày và diễn giải kết quả của nghiên cứu

định lượng chính thức, bao gồm các kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi

quy bội, phân tích T-test và ANOVA

Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Trình bày những kết quả đáng chú ý thu được

từ công trình nghiên cứu này, đồng thời đề xuất một số kiến nghị cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ VĐT và các cơ quan quản lý liên quan để có thể thu hút nhiều người sử dụng VĐT trong TTTT nói riêng và TTĐT nói chung

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 16

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong chương 2 sẽ trình bày về khái niệm VĐT, quy trình thanh toán bằng VĐT, lợi ích của VĐT, các lý thuyết và mô hình về ý định sử dụng công nghệ mới, kết quả của một số nghiên cứu trước đây liên quan đến VĐT, và đề xuất mô hình nghiên cứu cũng như các giả thuyết

2.1 Ví điện tử

2.1.1 Định nghĩa

Theo NHNN, trong Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hoạt động cung ứng

dịch vụ trung gian thanh toán [7], “Dịch vụ Ví điện tử” được định nghĩa là dịch vụ

cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tạo lập trên một vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy chủ…), cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền mặt tương đương và được sử dụng để thanh toán thay thế cho tiền mặt

Theo công ty chuyển mạch tài chính Quốc gia (Banknetvn), “Ví điện tử” là

một tài khoản điện tử, nó giống như “ví tiền” của người dùng trên internet và đóng vai trò như 1 chiếc ví tiền mặt trong TTTT, giúp người dùng thực hiện công việc thanh toán các khoản phí trên internet, gửi tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm cả về thời gian, công sức lẫn tiền bạc

2.1.2 Chức năng của Ví điện tử

Tính đến nay, NHNN đã cấp phép hoạt động thí điểm cho 09 DNCƯVĐT1 và mỗi DNCƯVĐT có chiến lược phát triển riêng biệt nhắm vào các đối tượng khách hàng khác nhau Do vậy sản phẩm VĐT của mỗi doanh nghiệp lại có những tiện ích

và đặc tính khác nhau

_

1 09 VĐT được NHNN cấp phép: MobiVi (Cty Việt Phú); Payoo (Cty VietUnion); VnMart (Cty VNPAY); Smartlink (Cty Smartlink); Vcash (Cty VINAPAY); Ngân lượng (Cty PeaceSoft); Momo (Cty M-services); Megapayment (Cty VNPT-EPAY) và Edong (Cty ECPAY).

Trang 17

Tuy nhiên, hầu hết các VĐT tại Việt Nam hiện nay đều có 04 chức năng chính là:

- Nhận và chuyển tiền: sau khi đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoản

VĐT đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau như: nạp tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của DNCƯVĐT, nạp tiền tại quầy giao dịch ngân hàng kết nối với DNCƯVĐT, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản VĐT cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng (TKNH) …Và khi có tiền trong tài khoản VĐT, chủ tài khoản VĐT có thể chuyển tiền sang VĐT khác cùng loại, chuyển tiền sang TKNH có liên kết hoặc chuyển cho người

thân/bạn bè theo đường bưu điện và qua các chi nhánh ngân hàng

- Lưu trữu tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơi

lưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi

Và số tiền ghi nhận trên tài khoản VĐT tương đương với giá trị tiền thật được

chuyển vào

- Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản VĐT thì khách hàng

cũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyến trên các gian hàng/website TMĐT tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có

tích hợp chức năng thanh toán bằng VĐT đó

- Truy vấn tài khoản: với chức năng này, chủ tài khoản VĐT có thể thực hiện

các thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao

dịch trong tài khoản VĐT của mình

Ngoài ra các DNCƯVĐT tại Việt Nam hiện nay còn phát triển và tích hợp thêm

nhiều chức năng phụ khác [Xem bảng 2.1] nhằm đem lại nhiều tiện ích hơn cho

khách hàng khi sử dụng VĐT, như:

- Thanh toán hóa đơn: các DNCƯVĐT đã mở rộng liên kết, hợp tác với các

doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu như các điện thoại, internet, điện lực, nước, truyền hình … cho phép khách hàng có thể thanh toán các loại hóa đơn sinh hoạt này thông qua tài khoản VĐT một cách chủ

động và thuận tiện

- Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn: khi sở

Trang 18

hữu VĐT người dùng internet cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản VĐT

để chi trả những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên internet dễ

dàng, nhanh chóng với chi phí thấp hơn so với các phương thức TTĐT khác

- Mua vé điện tử: với sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử như vé máy bay,

vé tàu, vé xe, vé xem phim, ca nhạc …các DNCƯVĐT đã mở rộng thêm chức năng mua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho

người dùng VĐT

- Thanh toán học phí: khi sử dụng VĐT người dùng có thể thanh toán học phí cho các khóa học online, đào tạo từ xa …một cách dễ dàng và tiện lợi

- Thanh toán đặt phòng: hiện nay một số DNCƯVĐT tại Việt Nam đã liên kết

với các trang đặt phòng khách sạn để tích hợp chức năng thanh toán tiền đặt

phòng trực tuyến cho khách hàng có tài khoản VĐT

- Mua bảo hiểm ôtô – xe máy …

Bảng 2.1 So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam

Chức năng

Ví điện tử

Chuyển/

nhận tiền

Mua sắm trực tuyến

Truy vấn tài khoản

Thanh toán hóa đơn

Nạp thẻ điện thoại, thẻ game …

Mua

vé điện

tử

Đóng học phí

Thanh toán đặt phòng

Trang 19

2.1.3 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử

Sau khi khách hàng đăng ký và kích hoạt thành công tài khoản VĐT thì các DNCƯVĐT sẽ có trách nhiệm quản lý tài khoản VĐT của khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh trên hệ thống khi diễn ra những hoạt động nạp, rút tiền, mua bán hàng hóa/dịch vụ của khách hàng; tính toán nghĩa vụ và thông báo tới ngân hàng để thực hiện ghi nợ và ghi có đối với các tài khoản tiền thật tương ứng của các bên có

liên quan [Xem hình 2.1]

Hình 2.1 Mô hình hoạt động của Ví điện tử [12]

Để đảm bảo cho các giao dịch TTTT nói chung và TTTT qua VĐT diễn ra một cách thuận lợi và an toàn, NHNN đã ban hành Công văn số 6251/NHNN-TT vào

ngày 11/08/2011 về việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến và ví điện tử

Theo đó, NHNN yêu cầu các DNCƯVĐT phải bố trí một TKNH riêng biệt để theo dõi toàn bộ lượng tiền đang lưu hành trên VĐT của khách hàng và phải đảm bảo số

dư của tài khoản này đúng bằng tổng số tiền trên các VĐT của khách hàng

Dựa vào môi trường và phương tiện xử lý giao dịch, các loại VĐT tại Việt Nam hiện nay có thể chia làm 2 nhóm: VĐT thanh toán trên website qua mạng internet

và VĐT thanh toán dựa vào ứng dụng hoặc tin nhắn (SMS) trên điện thoại di động (ĐTDĐ) qua mạng viễn thông

Ngân hàng

Tài khoản B Tài khoản A

Trang 20

a Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng internet

Quy trình thanh toán bằng VĐT trên mạng internet có thể tổng quát thành 3 giai đoạn: giai đoạn đặt hàng, giai đoạn thanh toán và giai đoạn nhận hàng Các giai đoạn này lại được chia ra làm các bước nhỏ khi thao tác trên giao diện tại các gian hàng/webiste TMĐT của người bán đã được tích hợp chức năng TTTT bằng VĐT

Hình 2.2 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng internet

( ** ) Hiện nay chỉ có 4 VĐT triển khai hình thức thanh toán đảm bảo (thanh toán tạm giữ): Momo, Ngân lượng, V-cash và Payoo

( * ; *** ) Tất cả các VĐT thanh toán qua mạng internet đều áp dụng chính sách bảo mật tài khoản bằng hai lớp mật khẩu (mật khẩu đăng nhập - AP và mật khẩu xác nhận sử dụng một lần – OTP) [Xem bảng 2.2]

Giai đoạn đặt hàng

Giai đoạn thanh toán

Bước 1: Chọn hàng hóa/dịch vụ trên các

gian hàng hoặc website TMĐT

Bước 3: Đăng nhập vào tài khoản VĐT*

(nhập tên tài khoản và mật khẩu)

Bước 2: Điền thông tin người mua và

hình thức giao hàng

Bước 4: Chọn hình thức thanh toán ngay

hoặc thanh toán đảm bảo (nếu có)**

Bước 5: Xác nhận thanh toán bằng mật

khảu OTP (nhận được qua SMS hoặc

email)***

Bước 6: Nhận thông báo kết quả giao

Trang 21

b Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng viễn thông

Hiện nay tại Việt Nam có hai VĐT hoạt động trên ứng dụng ĐTDĐ là: VĐT

Momo (M-service) và VĐT E-dong (EC PAY) [Xem bảng 2.2] Tuy nhiên các

VĐT này chỉ có thể dùng để thanh toán hóa đơn điện, nước, chuyển tiền cho các VĐT cùng loại, chuyển tiền vào TKNH liên kết, mua thẻ điện thoại, thẻ game …

mà chưa được kích hoạt chức năng TTTT, mua vé điện tử, thanh toán đặt phòng … Trên hình 2.3 trình bày quy trình thanh toán bằng VĐT trên ứng dụng ĐTDĐ

Hình 2.3 Quy trình thanh toán bằng VĐT qua điện thoại di động

thanh toán

Trang 22

Bảng 2.2 Hình thức giao dịch và khả năng bảo vệ người dùng của một số VĐT

Giao dịch qua mạng internet

Giao dịch qua mạng viễn thông

Thanh toán đảm bảo

Bảo mật Dấu hiệu

an toàn

Xác thực giao dịch

OTP/MK2

Nguồn: tác giả tổng hợp từ website của các DNCƯVĐT

2.1.4 Lợi ích của Ví điện tử

VĐT được đánh giá là một phương thức TTĐT thông minh và sẽ là xu hướng thanh toán phổ biến trong tương lai, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT và quá trình hội nhập, giao thương quốc tế ngày càng sâu rộng trên toàn thế giới Với các đặc điểm và chức năng của mình, các VĐT cho thấy rằng dịch vụ này mang lại

nhiều lợi ích cho các chủ thể liên quan, như:

2.1.4.1 Đối với nhà nước

- Thúc đẩy sự phát triển của TMĐT: VĐT - được đánh giá là công cụ TTTT

phù hợp với nhu cầu và tâm lý của người tiêu dùng tại Việt Nam Khắc phục được tâm lý lo ngại khi tiết lộ thông tin tài khoản thẻ tín dụng, thẻ ngân hàng trên môi trường internet của người tiêu dùng Khi thực hiện các giao dịch thanh toán, khách hàng chỉ cần khai báo thông tin tài khoản VĐT – nơi chứa

số lượng tiền nhỏ mà khách hàng chuyển vào Hơn nữa các DNCƯVĐT còn cam kết đảm bảo cho người mua và người bán khi thực hiện giao dịch qua VĐT, tránh được tình trạng lừa đảo khi tham gia giao dịch TMĐT Vì vậy

Trang 23

VĐT được kỳ vọng sẽ là một công cụ TTTT an toàn, tiện lợi giúp cho thị trường TMĐT của Việt Nam phát triển tương xứng với tiềm năng

- Hạn chế tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế: doanh thu TMĐT của Việt

Nam năm 2012 là khoảng 700 triệu USD [13], tuy nhiên hầu hết các giao dịch đều được thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng Do đó sự ra đời của VĐT được kỳ vọng sẽ giúp cho người tiêu dùng tin tưởng thực hiện TTTT khi mua sắm trên các gian hàng/website TMĐT Từ đó sẽ góp phần làm giảm lưu

thông tiền mặt trong nền kinh tế

- Hạn chế nạn tiền giả: tiền lưu giữ trong tài khoản VĐT là tiền số hóa và có

giá trị tương đương với tiền thật được chuyển vào TKNH đối ứng Do đó cơ quan quản lý có thể dễ dàng kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế và hạn chế

được nạn in và sử dụng tiền giả

2.1.4.2 Đối với doanh nghiệp

- Tăng doanh số bán hàng: hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đã xây dựng và

triển khai kênh bán hàng trực tuyến qua mạng internet Theo báo cáo TMĐT, năm 2012 có 38 % doanh nghiệp triển khai bán hàng qua website (so với 30% trong năm 2011) và 17 % doanh nghiệp tích hợp chức năng TTTT trên website của mình (so với 7% trong năm 2011) [13] Nhờ tính an toàn và tiện lợi trong TTTT, VĐT sẽ giúp người tiêu dùng và doanh nghiệp yên tâm hơn khi tham gia giao dịch qua mạng internet Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp gia

tăng được doanh số bán hàng thông qua kênh TMĐT

- Tránh các chi phí phát sinh do đơn hàng giả: khi các giao dịch được thực

hiện thông qua VĐT thì doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm không bị các đơn hàng giả vì đã được các DNCƯVĐT đảm bảo xác thực tài khoản VĐT của người mua Các DNCƯVĐT sẽ trừ tiền trong tài khoản VĐT của người mua

và sẽ chuyển cho người bán khi giao dịch thành công và không có khiếu nại

nào từ người mua và người bán nữa

- Tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và

Trang 24

chính xác bàng máy tính điện tử do đó sẽ người bán hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách

2.1.4.3 Đối với người tiêu dùng

- Hạn chế tối đa thiệt hại do mất thông tin tài khoản tài chính: So với các

phương thức TTTT khác (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, mobile banking, internet banking), khi bị kẻ gian lấy được thông tin chủ tài khoản thì mức thiệt hại tài chính đối với chủ tài khoản VĐT là nhỏ nhất Vì các phương thức khác đều liên kết trực tiếp với TKNH mà trong đó thường có chứa số lượng tiền lớn Còn VĐT chỉ chứa số tiền vừa phải do chủ tài khoản nạp vào để thực hiện một vài giao dịch nhất định

- Tránh bị lừa đảo khi mua sắm trực tuyến: khi TTTT bằng VĐT, người tiêu

dùng sẽ được các DNCƯVĐT bảo vệ quyền lợi nhờ hình thức thanh toán tạm giữ (thanh toán đảm bảo) Với phương thức này, DNCƯVĐT sẽ trừ tiền trong tài khoản VĐT của người mua khi đặt hàng và “tạm giữ” số tiền đó trong tài khoản của DNCƯVĐT và chỉ chuyển cho người bán khi người mua đã nhận được hàng hóa/dịch vụ đúng như mô tả và không có khiếu nại nào từ phía người mua và người bán Thời gian “tạm giữ” tiền trong tài khoản của DNCƯVĐT do người mua chỉ định và thường không quá 7 ngày làm việc

- Tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và

chính xác bàng máy tính điện tử do đó người mua hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch

2.1.4.4 Đối với các ngân hàng:

Theo quy định hiện nay của NHNN, khách hàng muốn đăng ký sử dụng VĐT thì yêu cầu phải có TKNH Việc kết nối của Ngân hàng với VĐT sẽ đem lại những lợi ích sau:

- Tăng tính năng cho TKNH, gia tăng giá trị các dịch vụ tiện ích cho khách hàng nhất là trong TTTT, nhờ đó nâng cao khả năng giữ chân khách hàng trung thành nhờ có nhiều tiện ích thanh toán gắn với chi tiêu hàng ngày của

họ

Trang 25

- Tăng lượng tài khoản thanh toán

- Gia tăng tính cạnh tranh với các ngân hàng khác, từ đó góp phần mở rộng & đẩy mạnh thương hiệu của ngân hàng

- Ngân hàng có thể tận dụng được hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như các DNCƯVĐT trong việc phát triển đa dạng hóa phương thức thanh toán

- Ngân hàng sẽ thu được khoản phí nhờ việc xử lý thanh toán dịch vụ nạp tiền, chuyển tiền và rút tiền trên các tài khoản VĐT

2.1.5 Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Ví điện tử

- Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH: được Quốc hội khoá XI thông qua

ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2006 Luật Giao dịch điện tử quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các

cơ quan nhà nước, lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại và các lĩnh vực

khác do pháp luật quy định Luật gồm 8 chương, 54 điều bao gồm hầu hết các

yếu tố, bên liên quan đến giao dịch điện tử như: Chữ ký điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, giá trị pháp lý chữ ký điện tử, giá trị pháp lý của hợp đồng ký bằng chữ ký điện tử, trách nhiệm các bên liên quan đến bảo mật thông tin, giải quyết tranh chấp liên quan đến giao dịch điện tử

- Nghị định 26/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử

về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Nghị định quy định về việc quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số Đây là những quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh, an toàn và độ tin cậy của các giao dịch điện tử

- Nghị định 27/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử

trong hoạt động tài chính Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định quy định chi tiết về giá trị pháp lý của chứng từ, hóa đơn điện tử; quy định cụ thể về quyền hạn, trách nhiệm, tố tụng, tranh chấp và xử lý vi phạm liên quan đến các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính

Trang 26

- Nghị định 35/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết giao dịch điện tử trong lĩnh vực

ngân hàng Nghị định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn giao dịch bằng phương tiện điện tử hoặc giao dịch theo phương thức truyền thống Nghị định quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng; quy định về định dạng, tính hiệu lực pháp

lý của chứng từ điện tử; quy định về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố tụng và xử lý vi phạm liên quan đến các giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng

- Thông tư 6251/NHNN-TT: Về việc thực hiện giao dịch TTTT và VĐT Cụ thể, văn bản này đề nghị các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức

đã được NHNN cho phép thực hiện thí điểm cung ứng dịch vụ VĐT cần tăng cường thực hiện các biện pháp an ninh, bảo mật nhằm đảo bảo an toàn cho khách hàng khi sử dụng các dịch vụ thanh toán thẻ, TTTT qua internet, điện thoại di dộng do mình cung cấp Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng dịch vụ VĐT cho khách hàng (nếu có) cần bố trí một tài khoản riêng biệt để theo dõi toàn bộ lượng tiền đang lưu hành trên VĐT; đảm bảo số

dư của tài khoản bằng tổng số tiền trên các VĐT cung cấp cho khách hàng

- Dự thảo thông tư hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (2013): hướng dẫn về hoạt động cung ứng các dịch vụ trung gian thanh

toán như dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ trung gian bù trừ điện tử, dịch vụ cổng TTĐT, dịch vụ thu hộ/chi hộ, dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử

và dịch vụ VĐT Đối tượng áp dụng của Thông tư này là các tổ chức, cá nhân

có liên quan đến hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán qua tổ chức không phải là ngân hàng Thông tư quy định chi tiết về điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, trách nhiệm bảo mật thông tin, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp giữa các

bên tham gia tổ chức/sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán

Trang 27

2.2 Một số mô hình lý thuyết về ý định và hành vi sử dụng công nghệ mới

2.2.1 Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action)

Thuyết hành động hợp lý (TRA) được phát triển bởi Fishbein và Ajzen vào năm

1975 trong lĩnh vực tâm lý xã hội, dựa trên giả định rằng các cá nhân dựa vào lý trí

và sử dụng các thông tin sẵn có một cách có hệ thống để thực hiện hành động Theo thuyết hành động hợp lý, nhân tố quan trọng nhất quyết định hành vi của cá nhân là

Ý định hành vi, chứ không phải là thái độ của họ Ý định hành vi của một cá nhân

là sự kết hợp của Thái độ và Chuẩn chủ quan

Hình 2.4 Mô hình thuyết Hành động hợp lý (TRA) [25]

Các nhân tố chính trong mô hình TRA được định nghĩa như sau:

Thái độ: Cảm xúc tích cực hay tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện hành

vi mục tiêu

Chuẩn chủ quan: cảm nhận hầu hết những người quan trọng với anh ấy/cô ấy

cho rằng anh ấy/cô ấy nên/không nên thực hiện hành vi trong mục hỏi

Ý định: là một dấu hiệu về sự sẵn sàng của cá nhân để thực hiện một hành vi

nào đó Ý định được xem như là tiền tố ngay trước hành vi

Chính vì dựa trên giả định rằng hành vi được kiểm soát bởi lý trí, nên thuyết hành vi hợp lý có nhược điểm là chỉ áp dụng để nghiên cứu các hành vi có chủ ý và chuẩn bị trước Những hành vi theo cảm xúc, thói quen và các hành vi không được cân nhắc một cách lý trí thì không thể giải thích bằng lý thuyết này

2.2.2 Thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behavior)

Thuyết hành vi kế hoạch (TPB) được Ajzen đề xuất vào năm 1991 Ngoài các

nhân tố Thái độ và Chuẩn chủ quan, Ajzen đã thêm vào nhân tố Cảm nhận kiểm soát hành vi (PBC) để phù hợp cho các tình huống mà cá nhân không có được sự

Chuẩn chủ

quan

Thái độ

Ý định hành vi Hành vi thực sự

Trang 28

kiểm soát hoàn toàn đối với việc thực hiện hành vi Cảm nhận kiểm soát hành vi (PBC) và Ý định (Intention) đều là những nhân tố quan trọng để dự đoán hành vi (Behavior), tùy vào các điều kiện cụ thể mà mức độ quan trọng của từng nhân tố sẽ khác nhau (Ajzen, 1991)

Hình 2.5 Mô hình thuyết hành vi kế hoạch (TPB) [14]

Định nghĩa các nhân tố trong mô hình TPB:

Thái độ: Cảm xúc tích cực hay tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện hành

vi mục tiêu

Chuẩn chủ quan: cảm nhận hầu hết những người quan trọng với anh ta cho

rằng anh ta nên/không nên thực hiện hành vi trong mục hỏi

Ý định: là một dấu hiệu về sự sẵn sàng của cá nhân để thực hiện một hành vi

nào đó Ý định được xem như là tiền tố ngay trước hành vi

Cảm nhận kiểm soát hành vi: nhận thức về mức độ dễ dàng/ khó khăn khi

thực hiện hành vi

2.2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM)

Nhằm giải thích hành vi sử dụng của cá nhân trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Fred Davis (1989) đã giới thiệu mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) dựa trên thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen & Fishbein Trong mô hình chấp nhận công nghệ, Davis đã thay thế hai biến thái độ và chuẩn chủ quan bằng hai biến mới

là Cảm nhận hữu ích (Perceived Usefullness) và Cảm nhận Dễ sử dụng (Perceived Ease of Use)

Trang 29

Hình 2.6 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) [23]

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được áp dụng để nghiên cứu về hành vi

sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Tuy nhiên, mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) cũng có những hạn chế nhất định Sun & Zhang (2006) và Venkatesh et al (2003) đã chỉ ra hai nhược điểm chính trong các nghiên cứu sử dụng mô hình TAM: (1) Độ giải thích của mô hình không cao và (2) Mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình bị mâu thuẫn trong các nghiên cứu với lĩnh vực và đối tượng khác nhau Sau khi thu thập kết quả nghiên cứu từ 55 bài báo, Sun & Zhang (2006) và Venkatesh et al (2003) thấy rằng hệ số phù hợp của mô hình (R2) đạt trung bình 40% Hơn nữa các giả thuyết về mối tương quan giữa các nhân tố chính trong mô hình không phải lúc nào cũng đạt như

đã đề xuất trong mô hình TAM

Lee et al (2003) còn chỉ ra một nhược điểm của mô hình TAM là chỉ được áp dụng khi nghiên cứu một loại công nghệ, một đối tượng và một thời điểm nhất định

Để hạn chế các nhược điểm trên, Venkatesh và Davis (2000) đã tiến hành các nghiên cứu theo chiều dọc với 4 hệ thống công nghệ ở 4 tổ chức tại 3 thời điểm khác nhau, và đề xuất một mô hình mới TAM2 TAM 2 – là mô hình mở rộng của TAM có thêm vào các biến liên quan đến các ảnh hưởng xã hội (Chuẩn chủ quan,

Sự tự nguyện và Hình ảnh) và liên quan đến nhận thức về phương tiện (Phù hợp với công việc, Chất lượng đầu ra, Tính minh chứng của kết quả)

Các nhân tố chính trong TAM2 được định nghĩa như sau:

Cảm nhận hữu ích (PU): mức độ mà cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống công

nghệ giúp anh ấy/cô ấy nâng cao hiệu quả trong công việc

Trang 30

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

Cảm nhận dễ sử dụng (PEOU): Cảm nhận của cá nhân về mức độ dễ dàng khi

sử dụng hệ thống công nghệ

Chuẩn chủ quan (SN): cảm nhận hầu hết những người quan trọng với anh ta

cho rằng anh ta nên/không nên thực hiện hành vi trong mục hỏi

Hình ảnh (Image): mức độ cảm nhận của cá nhân rằng vị thế xã hội của anh

ấy/cô ấy được nâng cao khi anh ấy/cô ấy sử dụng công nghệ mới

Phù hợp với công việc (Job revelance): Cảm nhận của cá nhân về mức độ phù

hợp của hệ thống công nghệ với công việc của anh ấy/cô ấy

Chất lượng đầu ra (Output Quality): Mức độ mà cá nhân tin rằng hệ thống

công nghệ hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong công việc của anh ấy/cô ấy

Tính minh chứng của kết quả (Result demonstrability): Tính hữu hình của

các kết quả khi sử dụng công nghệ mới

Behavioral intention: mức độ mà cá nhân xây dựng các kế hoạch để thực hiện/

không thực hiện một hành vi cụ thể trong tương lai

Sự tự nguyện: mức độ mà những người dùng tiềm năng cảm nhận rằng quyết định sử dụng là không bắt buộc

Hình 2.7 Mô hình chấp nhận công nghệ 2 (TAM 2) [44]

Cảm nhận Dễ

sử dụng

Cảm nhận hữu ích

Ý định hành vi

Trang 31

2.2.4 Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB)

Taylor và Todd (1995) đã xây dựng một mô hình lai bằng cách kết hợp các nhân

tố của Thuyết hành vi kế hoạch (TPB) với các nhân tố trong mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Mô hình này còn được gọi là Thuyết hành vi kế hoạch được phân tách (Decomposed Theory of Planned behavior), bởi vì các nhân tố niềm tin được phân tách trong mô hình này

Thái độ (Attitude) được phân tách thành Cảm nhận hữu ích (Perceived Usefullness), Cảm nhận dễ sử dụng (Perceived Ease of Use) và Tính tương thích (Compatibility); Nhân tố niềm tin quy chuẩn (Normative belief) phân tách thành Ảnh hưởng từ bạn bè (Peer Influence) và Ảnh hưởng từ cấp trên (Superior influence); Nhân tố Niềm tin kiểm soát (Control belief) được phân tách thành Sự tự tin (Self-efficacy), Nguồn lực hỗ trợ (Resource facilitating conditions) và Hỗ trợ kỹ thuật (Technology facilitating conditions)

Hình 2.8 Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB) [39]

Các nhân tố trong mô hình kết hợp C-TAM-TPB được định nghĩa giống như

trong mô hình TPB [xem 2.2.2] và TAM [Xem 2.2.3.]

Cảm nhận Dễ sử

dụng

Cảm nhận hữu ích

Ý định hành vi

Hành

vi thực

sự Chuẩn chủ quan

Hỗ trợ kỹ thuật Sự tự tin

Trang 32

2.2.5 Mô hình động cơ thúc đẩy (Motivational model – MM)

Trong nghiên cứu tâm lý học, Thuyết động cơ thúc đẩy được xem như là một đóng góp quan trọng để giải thích về hành vi con người Có nhiều nghiên cứu đã áp dụng Thuyết động cơ thúc đẩy để tìm hiểu về hành vi con người ở các lĩnh vực khác nhau Davis et al (1992) áp dụng thuyết động cơ thúc đẩy để nghiên cứu về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ thông tin Thuyêt động cơ thúc đẩy cho rằng hành vi của các cá nhân phụ thuộc vào các động lực thúc đẩy bên trong và bên ngoài họ Động lực bên ngoài được hiểu là cảm nhận rằng người sử dụng muốn thực hiện một hành vi “bởi vì hành vi ấy sẽ giúp anh ấy/cô ấy đạt được những kết quả có giá trị, ví dụ như nâng cao hiệu quả công việc, tăng lương, thăng tiến …” (Davis et al.,

1992, p 1112) Một vài ví dụ về Động lực bên ngoài như: Cảm nhận hữu ích (Perceived usefullness), Cảm nhận dễ sử dụng (Perceived Ease of Use), Chuẩn chủ quan (Subjective norm), …

Động lực bên trong có thể hiểu là cảm giác vui thích và hài lòng khi thực hiện một hành vi (Vallerand, 1997) Những người sử dụng thực hiện hành vi “không vì điều gì khác hơn chính quá trình thực hiện hành vi đó” (Davis et al., 1992, p 1112) Một vài ví dụ về Động lực bên trong: Sự vui thích máy tính (Computer Playfulness), Sự thích thú (Ejoyment), …

Hình 2.9 Mô hình động cơ thúc đẩy (MM) [24]

2.2.6 Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân (Model of PC Utilization)

Được xây dựng bởi Triandis (1977) để nghiên cứu về thái độ và hành vi của con người Thompson et al (1991) đã chỉnh sửa lại mô hình của Trandis để dự đoán về hành vi sử dụng máy tính cá nhân “Hành vi được xác định bởi những gì mà con người muốn làm (Thái độ), những gì mà họ nghĩ là họ nên làm (Chuẩn xã hội),

Động lực bên trong

Động lực bên ngoài

Hành vi

Trang 33

những gì mà họ thường làm (Thói quen) và bởi những kết quả kỳ vọng từ hành vi của họ” (Thompson et al., 1991, p 126)

Các nhân tố chính trong mô hình và định nghĩa của chúng:

Sự thích hợp với công việc (Job-fit): mức độ mà một cá nhân tin rằng sử dụng

công nghệ giúp nâng cao hiệu quả công việc của anh ấy/cô ấy

Tính phức tạp (Complexity): mức độ cảm nhận rằng công nghệ tương đối khó

hiểu và khó sử dụng

Kết quả lâu dài (Long-term consequences): Những kết quả thưởng phạt trong

tương lai

Cảm xúc đối với việc sử dụng (Affect Towards Use): Các cảm giác như thích

thú, phấn chấn, vui vẻ hoặc ức chế, chán nản, buồn tẻ, hoặc căm ghét của cá nhân đối với một hoạt động cụ thể

Các yếu tố xã hội (Social Factors): Sự tiếp thu của cá nhân đối với văn hóa của

một nhóm tham khảo và những thỏa hiệp cụ thể giữa cá nhân đó với những cá nhân khác trong những tình huống cụ thể

Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions): Việc cung cấp PC cho người sử

dụng là một dạng của điều kiện thuận lợi có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng hệ thống

Hình 2.10 Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân (MPCU) [40]

lợi

Trang 34

2.2.7 Thuyết phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory)

Được xây dựng bởi Everett Rogers, trình bày trong quyển sách Sự phổ biến của đổi mới (1962) và được hiệu chỉnh bổ sung trong bản in thứ hai (1983), nhằm giải

thích cách thức, lý do và mức độ phổ biến của một ý tưởng và công nghệ mới qua các nền văn hóa khác nhau Thuyết phổ biến sự đổi mới (IDT) gồm 5 nhân tố chính là: Lợi thế tương đối (Relative Advantage), Tính tương thích (Compability), Tính phức tạp/Tính đơn giản (Complexity/Simplicity), Tính thử nghiệm (Trialability) và Tính quan sát (Observability) IDT được áp dụng để nghiên cứu rất nhiều sự đổi mới ở nhiều lĩnh vực khác nhau từ các nông cụ cho đến sự cải tiến tổ chức (Tornatzky and Klein, 1982) Trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Thuyết phổ biến

sự đổi mới (IDT) của Rogers đã được Moore và Benbasat (1991) điều chỉnh các nhân tố chính trong mô hình cho phù hợp để nghiên cứu sự chấp nhận công nghệ của các cá nhân

Hình 2.11 Thuyết phổ biến sử đổi mới (IDT) [32]

Các nhân tố trong IDT được định nghĩa như sau:

Lợi thế tương đối (Relative Advantage): mức độ cảm nhận rằng sự đổi mới là

tốt hơn so với tiền thân của nó

Dễ sử dụng (Ease of use): mức độ cảm nhận rằng sự đổi mới là khó sử dụng Hình ảnh (Image): mức độ cảm nhận rằng sự đổi mới giúp nâng cao hình ảnh

và địa vị của cá nhân trong xã hội

Sử dụng công nghệ

Lợi thế tương đối

Dễ sử dụng

Hình ảnh Tính trực quan

Tính tự nguyện

Tính tương thích

Tính minh chứng

của kết quả

Trang 35

Tính trực quan (Visibility): mức độ mà một cá nhân nhìn thấy những người

khác trong tổ chức sử dụng hệ thống

Tính tương thích (Compatibility): mức độ cảm nhận rằng sự đổi mới là phù

hợp với những giá trị, nhu cầu và kinh nghiệm của các người dùng tiềm năng

Tính minh chứng của kết quả (Result Demonstrability): tính hữu hình của

kết quả khi sử dụng cái mới, bao gồm khả năng quan sát và tương tác được với những kết quả này

Tính tự nguyện (Voluntariness of Use): mức độ cảm nhận rằng việc sử dụng

cái mới là hoàn toàn tự nguyện

2.2.8 Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory – SCT)

Dựa trên Thuyết hiểu biết xã hội (SLT) của Miller và Dollard (1941), Albert Bandura (1986) đã xây dựng nên Thuyết nhân thức xã hội (SCT) Trong đó thể hiện mối quan hệ qua lại lẫn nhau giũa 3 nhóm nhân tố: Các nhân tố môi trường (Environment factors); Các yếu tố cá nhân (personal factors) và Các nhân tố hành vi (Behaviors)

Hình 2.12 Thuyết nhận thức xã hội (SCT) [17]

Năm 1995, Compeau và Higgins đã áp dụng Thuyết nhận thức xã hội (SCT) khi nghiên cứu về hành vi sử dụng máy tính của các cá nhân trong lĩnh vực công nghệ thông tin Compeau và Higgins (1995) đã điều chỉnh và đề nghị rằng Hành vi sử dụng máy tính của các cá nhân chịu tác động bởi các nhân tố: kết quả hiệu suất mong đợi (Performance-Outcome Expectancy), kết quả cá nhân mong đợi (Personal-Outcome Expectancy), sự tự tin (Seft-Efficacy), sự xúc động (Affect) và

Trang 36

Các nhân tố chính trong Thuyết nhận thức xã hội (SCT) được định nghĩa như

sau:

Kết quả hiệu suất mong đợi (Performance-Outcome Expectancy): Hiệu suất

liên quan đến kết quả hành vi Đặc biệt là Hiệu suất mong đợi có liên quan đến kết quả công việc

Kết quả cá nhân mong đợi (Personal-Outcome Expectancy): Các kết quả

hành vi của cá nhân Đặc biệt là những kỳ vọng có liên quan đến việc cá nhân coi trọng và ý thức về những thành tựu đạt được

Sự tự tin (Seft-Efficacy): Sự đánh giá về khả năng của một cá nhân sử dụng

công nghệ (ví dụ như máy vi tính) để thực hiện một nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể

Sự xúc động (Affect): Sự yêu thích của một cá nhân đối với một hành vi cụ thể

Sự lo lắng (Anxiety): Sự lo lắng hoặc các phản ứng cảm xúc khi thực hiện hành

vi

Hình 2.13 Lý thuyết nhận thức xã hội (SCT) [21]

2.2.9 Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory

of Acceptance and Use of Technology – UTAUT)

Venkatesh et al (2003) nhận thấy rằng các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin và hệ thống máy tính gặp nhiều khó khăn khi chọn lựa mô hình nghiên cứu phù hợp và thường lựa chọn kết hợp một số khái niệm từ một vài mô hình khác nhau Do đó Venkatesh và các cộng sự nhận thấy cần phải tổng hợp và

Hành vi

Kết quả - hiệu suất mong đợi

Kết quả cá nhân mong đợi

Sự tự tin

Sự lo lắng

Sự xúc động

Trang 37

đưa ra một mô hình hợp nhất để nghiên cứu về sự chấp nhận công nghệ của người dùng

Thông qua các nghiên cứu hiện trường theo chiều học tại 4 tổ chức khác nhau đối với các cá nhân được giới thiệu một công nghệ mới tại nơi làm việc, Venkatesh

et al (2003) đã tiến hành so sánh thực nghiệm 8 mô hình2 đã và đang được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ thông tin và máy tính Việc đo lường được tiến hành ở 3 thời điểm khác nhau: trước huấn luyện, 1 tháng sau khi sử dụng và 3 tháng sau khi sử dụng; trong đó hành vi sử dụng thực sự được đo lường sau 6 tháng Dữ liệu được chia làm hai nhóm: Ép buộc và Tự nguyện Các tác giả cũng kiểm tra sự tác động của các biến kiểm soát như: kinh nghiệm, độ tuổi, giới tính và sự tự nguyện

Venkatesh et al (2003) đã chọn lọc và kết hợp các yếu tố tác động mạnh nhất trong 8 mô hình trước để xây dựng nên Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng

công nghệ (UTAUT) UTAUT [Xem hình 2.14] gồm có 4 nhân tố chính (Hữu ích

mong đợi, Dễ sử dụng mong đợi, Ảnh hưởng xã hội, Điều kiện thuận lợi); 4 biến kiểm soát (Độ tuổi, Giới tính, Kinh nghiệm, Sự tự nguyện) và có thể giải thịch đến 70% Ý định hành vi (Venkatesh et al., 2003)

Các khái niệm trong UTAUT được tổng hợp từ các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất trong 8 mô hình trước và được định nghĩa lại như sau:

Hữu ích mong đợi (Performance expectancy) là mức độ mà cá nhân tin rằng

sử dụng công nghệ sẽ giúp anh ấy/cô ấy nâng cao hiệu quả trong công việc Hữu

ích mong đợi (PE) được tổng hợp từ 5 khái niệm: Cảm nhận hữu ích (TAM/TAM2

và C-TAM-TPB), động lực thúc đẩy bên ngoài (MM), lợi thế tương đối (IDT), Phù hợp với công việc (MPCU) và Kết quả mong đợi (SCT)

2 Venkatesh et al đã xem xét và so sánh 8 mô hình được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu

về hành vi chấp nhận công nghệ, gồm: Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi kế hoạch (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2), Mô hình kết hợp C-TAM-TPB, Thuyết sự phổ biến của đổi mới (DOI), Mô hình động lực thúc đẩy (MM) và Mô hình của việc sử dụng máy tính

cá nhân (MPCU)

Trang 38

Hình 2.14 Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) [44]

Kết quả nghiên cứu của Venkatesh et al (2003) còn cho thấy tác động của Hữu ích mong đợi có sự khác biệt theo giới tính và độ tuổi; sự tác động này mạnh hơn đối với phái nam, trẻ tuổi

Dễ sử dụng mong đợi (Effort Expectancy) là mức độ dễ dàng liên quan đến

việc sử dụng của hệ thống Khái niệm được xây dựng từ 3 khái niệm của các mô

hình trước: Dễ sử dụng cảm nhận (TAM/TAM2), Tính phức tạp (MPCU) và Dễ sử dụng (IDT)

Ảnh hưởng xã hội (Social Influences) là mức độ mà cá nhân tin rằng những

người quan trọng khuyên họ nên sử dụng hệ thống mới Ảnh hưởng xã hội được xây

dựng từ ba khái niệm: Chuẩn chủ quan (TRA, TAM2, TPB/DTPB và TPB), nhân tố xã hội (MPCU) và hình ảnh (IDT)

C-TAM-Điều kiện thuận lợi (Facilitating Conditions) là mức độ mà một cá nhân tin

rằng hạ tầng kỹ thuật của tổ chức hiện có hỗ trợ họ sử dụng hệ thống Khái niệm

này được kết hợp từ ba khái niệm của các mô hình khác nhau: Cảm nhận kiểm soát

Hành vi thật

sự (AU)

Sự tự nguyện

Trang 39

hành vi (TPB, C-TAM-TPB), Điều kiện thuận lợi (MPCU) và tính tương thích (IDT)

Ý định sử dụng (BI): là một dấu hiệu về sự sẵn sàng của cá nhân để thực hiện

một hành vi nào đó Ý định được xem như là tiền tố ngay trước hành vi

2.3 Một số nghiên cứu về Ví điện tử

2.3.1 Sự chấp nhận Ví di động (Mobile wallet) tại Sabah: Nghiên cứu thực

nghiệm tại Malaysia

Amin (2009) đã tiến hành cuộc nghiên cứu thực nghiệm tại Sabah – Malaysia về các nhân tố tác động đến Ý định sử dụng Ví di động của khách hàng cá nhân Tác giả bổ sung thêm vào mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) các nhân tố như Cảm nhận biểu cảm, cảm nhận tin cậy, hiểu biết về ví di động Nghiên cứu định lượng chính thức được tiến hành với 150 phiếu khảo sát và thu về 117 phiếu trả lời hợp lệ Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy các nhân tố Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận dễ sử dụng, Cảm nhận biểu cảm và hiểu biết về ví di động có tác động đến Ý định sử dụng ví di động của khách hàng cá nhân tại Sabah – Malaysia với mức ý nghĩa 95%

2.3.2 Sự từ chối công nghệ: trường hợp Ví di động (Cell phone wallet)

Swilley (2010) đã dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để xây dựng một mô hình 7 nhân tố gồm Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận dễ sử dụng, Chuẩn chủ quan, Cảm nhận rủi ro, An toàn/Bảo mật, Thái độ và Ý định sử dụng Để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, Swilley đã tiến hành hai cuộc khảo sát độc lập Cuộc khảo sát thứ nhất tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi khảo sát với đối tượng là sinh viên đại học và thu được 226 phiếu trả lời Cuộc khảo sát thứ hai được tiến hành qua email và thu được 480 phản hồi Kết quả phân tích dữ liệu từ hai cuộc khảo sát trên đều cho thấy Cảm nhận dễ sử dụng ảnh hưởng dương đến Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận rủi ro ảnh hưởng dương đến Thái

độ đối với Ví di động và An toàn/Bảo mật ảnh hưởng âm đến Thái độ đối với Ví di động và Thái độ đối với Ví di động có ảnh hưởng âm lên ý định sử dụng

Trang 40

2.3.3 Sự chấp nhận và phổ biến của Ví điện tử

Đây là bài báo với mục tiêu phân tích các nhân tố tác động đến việc chấp nhận sử dụng VĐT của Sahut (2009) đăng trên Tạp chí Quốc tế về Khoa học xã hội

và con người Trong bài báo này, Sahut (2009) đã sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) và có tính toán đến chi phí sử dụng VĐT để phân tích trường hợp của VĐT Moneo – VĐT duy nhất đang hoạt động tại Pháp Sau quá trình phân tích và nghiên cứu tình hình thực tế của VĐT Moneo, Sahut (2009) đưa ra kết luận rằng: Tính an toàn, tính bảo mật của các giao dịch, Chi phí giao dịch và Sự đa dạng chức năng của VĐT là các nhân tố quan trọng đối với sự thành công của phương thức thanh toán này

2.4 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Căn cứ vào kết quả phân tích các mô hình và lý thuyêt về hành vi chấp nhận sử dụng công nghệ mới, tác giả nghiên cứu nhận thấy Thuyết hợp nhất về chấp nhận

sử dụng công nghệ (UTAUT) – là mô hình tổng hợp từ 8 lý thuyết phổ biến trong nghiên cứu về hành vi sử dụng công nghệ mới và UTUAT được chứng minh là có mức độ giải thích cao hơn 8 mô hình tiền thân của nó với hệ số R2 điều chỉnh đạt 70% (Venkatesh et al 2003)

Vì vậy trong đề tài nghiên cứu này, tác giả đề xuất sử dụng Thuyết hợp nhất về chấp nhật sử dụng công nghệ (UTAUT) làm cơ sở để xây dựng mô hình nghiên cứu

về các nhân tố tác động đến ý định sử dụng VĐT tại Việt Nam

Dựa trên mô hình UTAUT [Xem mục 2.2.9], trong đề tài nghiên cứu này tác giả

đề xuất các giả thuyết như sau:

H1: Hữu ích mong đợi (PE) có tác động DƯƠNG lên Ý định sử dụng VĐT

của khách hàng cá nhân tại Việt Nam

H2: Dễ sử dụng mong đợi (EE) có tác động DƯƠNG lên Ý định sử dụng

VĐT của khách hàng cá nhân tại Việt Nam

H3: Ảnh hưởng xã hội (SI) có tác động DƯƠNG lên Ý định sử dụng VĐT

của khách hàng cá nhân tại Việt Nam

H4: Điều kiện thuận lợi (FC) có tác động DƯƠNG lên Ý định sử dụng VĐT

của khách hàng cá nhân tại Việt Nam

Ngày đăng: 01/09/2020, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm