1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề ôn THI THPT QUỐC GIA môn SINH HỌC

279 135 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 279
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

→→ Vai trò: đóng vai trò quan trọng với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cở thể khithoát hơi nước, tham gia vào môt số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt của chất nguyênsin

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: SINH HỌC CƠ THẾ CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

A – CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT

 TÓM TẮT LÝ THUYẾT Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

I CÁC DẠNG NƯỚC TRONG CÂY VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TẾ BÀO VÀ CƠ THỂ THỰC VẬT

Nước trong cây có 2 dạng chính: nước liên kết và nước tự do

+ Nước tự do là các dạng nước trong thành phần TB, trong các khoang gian bào, trong các mạch

dẫn không bị hút bởi các phân tử tích điện hay các dạng liên kết hóa học

→→ Vai trò: đóng vai trò quan trọng với cây: làm dung môi, làm giảm nhiệt độ của cở thể khithoát hơi nước, tham gia vào môt số quá trình trao đổi chất, đảm bảo độ nhớt của chất nguyênsinh, giúp cho quá trình tra đổi chất diễn ra bình thường

+ Nước liên kết là dang nước bị các phân tử tích điện hút bởi 1 lực nhất định hoặc trong các liên

kết hóa học ở các thành phần của tế bào

→→ Vai trò: Giúp đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của TB (Qua

đó giúp đánh giá khả năng chịu hạn và chịu nóng của cây)

II RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG:

Tuỳ từng loại môi trường, rễ cây có những hình thái khác nhau để thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng

- Rễ gồm rễ chính và rễ bên, chúng phát triển đâm sâu, lan tỏa và hướng tới nguồn nước trong đất

Rễ sinh trưởng nhanh về chiều sâu, phân nhánh chiếm chiều rộng và tăng nhanh về số lượng lônghút

- Rễ cây trên cạn hấp thu nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút

- Cấu tạo của TB lông hút:

+ Bản chất là do các TB biểu bì kéo dài ra

+ Thành TB mỏng không thấm cutin

+ Chỉ có 1 không bào trung tâm lớn

+ Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt đọng hô hấp của rễ mạnh

III CƠ CHẾ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY:

1 Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút:

a Hấp thụ nước

- Sự xâm nhập của nước từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu): nước

di chuyển từ môi trường nhược trương (ít ion khoáng, nhiều nước) sang môi trường ưu trương(nhiều ion khoáng, ít nước)

- Dịch của tế bào rễ là ưu trương so với dung dịch đất là do 2 nguyên nhân:

+ Quá trình thoát hơi nước ở lá đóng vai trò như cái bơm hút

+ Nồng độ các chất tan cao do được sinh ra trong quá trình chuyển hoá vật chất

b Hấp thụ ion khoáng

- Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây theo 2 cơ chế:

+ Cơ chế thụ động: một số ion khoáng đi từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động (đi từnơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp)

Trang 2

+ Cơ chế chủ động: một số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao (ion kali) di chuyển ngược chiềugradien nồng độ, xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

2 Dòng nước và ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ:

+ Con đường tế bào chất :

Đường đi Nước và các ion khoáng đi theo không gian

giữa các bó sợi xenllulozo trong thành TB

Và đi đến nội bì, gặp đai Caspari chặn lại

nên phải chuyển sang con đường tế bào chất

để vào mạch gỗ của rễ

Nước và các ion khoáng đi qua hệthống không bào từ TB này sang TBkhác qua các sợi liên bào nối cáckhông bào, qua TB nội bì rồi vàomạch gỗ của rễ

Đặc điểm Nhanh, không được chọn lọc Chậm, được chọn lọc

* Vai trò của đai Caspari: Chặn cuối con đường gian bào không được chọn lọc giúp điều chỉnh,chọn lọc các chất vào tế bào, cây Có thể coi đây là một vòng đai ngăn cản sự di chuyển của nước

và muối theo chiều ngang trong thân cây

=> chọn lọc các chất cần thiết ngăn cản chất độc nói cách khác nó là cơ "quan kiểm dịch" các chấtthấm vào mạch dẫn

IV ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ CÂY:

- Các yếu tố ngoại cảnh như: áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, độ pH, độ thoáng của đất …ảnhhưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ

+ Oxi: Nồng độ oxi trong đất giảm-> sự sinh trưởng của rễ giảm, đồng thời làm tiêu biến các TB lông hút -> sự hút nước giảm

Thiếu oxi-> quá trình hô hấp yếm khí tăng sinh ra chất độc với cây

+ Độ axit: pH ảnh hưởng đến nồng độ các chất trong dung dịch đất-> ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ của cây

Bài 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

I DÒNG MẠCH GỖ

1 Khái niệm

- Khái niệm: Dòng mạch gỗ (còn gọi là Xilem hay dòng đi lên): vận chuyển nước và ion khoáng

từ đất vào mạch gỗ của rễ và tiếp tục dâng lên theo mạch gỗ trong thân để lan tỏa đến lá và các phần khác của cây

- Đặc điểm: vận chuyển ngược chiều trọng lực và có lực cản thấp

2 Cấu tạo của mạch gỗ:

- Tế bào (TB) mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống

* Hình thái cấu tạo:

+ Quản bào là các TB dài hình con suốt chỉ, xếp thành hàng thẳng đứng và gối đầu lên nhau.+ TB mạch ống: chỉ có ở thực vật hạt kín và một số hạt trần, là các TB ngắn, có vách, 2 đầu đục lỗ

* Đặc điểm cấu tạo

+ TB không có màng và bào quan tạo nên các tế bào rỗng →làm cho lực cản dòng chất thấp

+ Vách thứ cấp được linhin hóa bền vững chắc → giúp chịu được áp suất nước

- Theo 2 con đường:gian bào và tế bào chất

+ Con đường gian bào

Trang 3

+ Các tế bào cùng loại nối với nhau thành những ống dài từ rễ lên lá để dòng mạch gỗ di chuyểnbên trong.

* Cách sắp xếp của quản bào và mạch ống:

+ Các TB cùng loại nối với nhau theo cách đầu của TB này gắn vào đầu của TB kia tạo thànhnhững ống dài từ rễ lên lá

+ Các TB khác loại nối với nhau theo cách: lỗ bên của TB này ghép sít vào lỗ bên của TB khác tạo nên các cặp lỗ là con đường vận chuyển ngang

=> Áp lực sinh ra do hoạt động trao đổi chất ở rễ đẩy nước lên cao

+ Hiện tượng: ứ giọt, chảy nhựa

* Lực hút do thoát hơi nước ở lá

=> TB khí khổng thoát hơi nước vào không khí dẫn tới các TB này bị mất nước do đó nó sẽ hút nước của các TB lân cận để bù đắp vào, dần suất hiện lực hút nước từ lá đến tận rễ

* Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

Do giữa các phân tử nước tồn lại 1 lực liên kết hidro yếu → tạo thành 1 chuỗi liên tục các phân tử nước kéo theo nhau đi lên

II DÒNG MẠCH RÂY:

1 Khái niệm

Dòng mạch rây (còn gọi là Prolem hay dòng đi xuống): vận chuyển các chất hữu cơ và các ion khoáng di động như K+, Mg2+,… từ các TB quang hợp trong phiến lá rồi đến các nơi cần sử dụng hoặc dự trữ ( rễ, thân, củ…)

- Đặc điểm: vận chuyển xuôi theo chiều trọng lực và có lực cản

2 Cấu tạo của mạch rây:

- Mạch rây gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào kèm

* Hình thái cấu tạo:

+ Tế bào ống rây: là các TB chuyên hóa cao cho sự vận chuyển các chất với đặc điểm không nhân, ít bào quan, chất nguyên sinh còn lại là các sợi mảh

Nhiệm vụ: tham gia trực tiếp vận chuyển dịch mạch rây

+ Tế bào kèm: là các TB nằm cạnh TB ống rây với đặc điêm nhân to, nhiều ti thể, chất nguyên sinh đặc, không bào nhỏ

Nhiệm vụ: cung cấp năng lượng cho các TB ống rây

Trang 4

4 Động lực của dòng mạch rây:

Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá- nơi saccarozo được tạo thành) có áp suất thẩm thấu cao và cơ quan chứa (rễ, củ, quả - nơi saccarozo đượC dự trữ hoặc sử dụng ) có áp suất thẩm thấu thấp

III MỐI QUAN HỆ GIỮA DÒNG MẠCH GỖ VÀ DÒNG MẠCH RÂY

Là 2 con đường dẫn truyền các chất không hoàn toàn độc lập trong cây

+ Nước có thể từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con

+ Nước có thể từ mạch gỗ sang mạch rây và từ mạch rây sang mạch gỗ theo con đường vận chuyển ngang

Bài 3: THOÁT HƠI NƯỚC

I VAI TRÒ CỦA QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC

Có thể hình dung nhu cầu nước của cây một cách như sau:

Trang 5

- Khái niệm: Thoát hơi nước là sự mất nước từ bề mặt lá qua hệ thống khí khổng là chủ yếu và một phần từ thân, cành.

- Vai trò của quá trình thoát hơi nước:

+ Nhờ có thoát hơi nước ở lá, nước được cung cấp tới từng tế bào của cây:

+ Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ có vai trò: Giúp vận chuyển nước và cácion khoáng từ rể lên lá, đến các bộ phận khác ở trên mặt đất của cây; tạo môi trường liên kết các

bộ phận của cây; tạo độ cứng cho thực vật thân thảo

+ Thoát hơi nước có tác dụng hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng nóng đan=mr bảo cho các quá trình sinh lý xảy ra bình thường

+ Thoát hơi nước giúp cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá cung cấp cho quang hợp

=> Mối liên quan giữa quá trình thoát hơi nước và quá trình quang hợp: Lá cây thoát hơi nước qua khí khổng tạo lực hút nước và tạo điều kiển để CO2 khuếch tán vào nước Nước và CO2 được lấy vào lá là nguyên liệu để cây quang hợp

II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ

1 Lá là cơ quan thoát hơi nước:

- Lá có cấu tạo thích nghi với chức năng thoát hơi nước

* Khí khổng gồm:

+ 2 tế bào hình hạt đậu nằm cạnh nhau tạo thành lỗ khí, trong các tế bào này chứa hạt lục lạp,nhân và ti thể

+ Thành bên trong của tế bào dày hơn thành bên ngoài của tế bào

+ Số lượng khí khổng ở mạt dưới của lá thường nhiều hơn ở mặt trên của lá

* Lớp cutin

+ Có nguồn gốc từ lớp tế bào biểu bì của lá tiết ra, bao phủ bề mặt là trừ khí khổng

+ Độ dày của lớp cutin phụ thuộc vào từng loại cây và độ tuổi sinh lý của lá cây (lá non có lớpcutin mỏng hơn lá già)

2 Hai con đường thoát hơi nước: Qua khí khổng và qua cutin

a Qua khí khổng

- Đặc điểm:

+ Vận tốc lớn

+ Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

- Cơ chế điều chỉnh thoát hơi nước

Nước thoát ra khỏi lá chủ yếu qua khí khổng vì vậy cơ chế điều chỉnh quá trình thoát hơi nướcchính là cơ chế điều chỉnh sự đóng- mở khí khổng

+ Khi no nước, thành mỏng của tế bào khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khíkhổng mở (Hình a)

+ Khi mất nước, thành mỏng hết căng và thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại Khíkhổng không bao giờ đóng hoàn toàn (Hình b)

INCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \*

Trang 6

MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/te-bao-khi-khong.png" \*MERGEFORMATINET

b Qua lớp cutin

- Đặc điểm:

+ Vận tốc nhỏ

+ Không được điều chỉnh

- Cơ chế thoát hơi nước qua cutin:

+ Hơi nước khuếch tán từ khoảng gian bào của thịt lá qua lớp cutin để ra ngoài

+ Trợ lực khuếch tán qua cutin rất lớn và phụ thuộc vào độ dày và đọ chặt của lớp cutin

+ Lớp cutin càng dày thì sự khuếch tán qua cutin càng nhỏ và ngược lại

III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC

Các tác nhân từ môi trường ảnh hưởng đến độ mở khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước:

Trang 7

- Ion khoáng: Các ion khoáng ảnh hưởng đến hàm lượng nước trong tế bào khí khổng → gâyđiều tiết độ mở của khí khổng (Ví dụ: ion K+ làm tăng lường nước trong tế bào khí khổng, tăng độ

mở của khí khổng

IV CÂN BẰNG NƯỚC VÀ TƯỚI TIÊU HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG:

- Khái niệm: Cân bằng nước là sự tương quan giữa lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát

ra qua lá → được tính bằng sự so sánh lượng nước do rễ hút vào (A) và lượng nước thoát ra (B)+ Khi A = B : mô của cây đủ nước và cây phát triển bình thường

+ Khi A > B : mô của cây thừa nước và cây phát triển bình thường

+ Khi A < B : mất cân bằng nước, lá héo, lâu ngày cây sẽ bị hư hại và cây chết

dẫn đến thoát hơi nước.)

- Hiện tượng héo của cây: Khi tế bào mất nước làm giảm sức căng bề mặt, kéo theo nguyên sinhchất và vách tế bào co lại làm lá rũ xuống gây hiện tượng héo Có 2 mức độ héo là héo lâu dài vàhéo tạm thời

+ Héo tạm thời xảy ra khi trong những ngày nắng mạnh, vào buổi trưa khi cây hút nước không kịp

so với thoát hơi nước làm cây bị hép, nhưng sau đó đến chiều mát cây hút nước no đủ thì cây sẽphục hồi lại

+ Héo lâu dài xảy ra vào những ngày nắng hạn hoặc ngập úng hoặc đất bị nhiễm mặn, cây thiếu

nước trầm trọng và dễ làm cho cây bị chết

Chú ý: Hạn sinh lý là hiện tượng cây sông trong hiện tượng ngập úng, bị ngập mặn có thừa nướcnhưng cây không hút được

- Cần tưới tiêu hợp lý cho cây:

* Cơ sở khoa học:

+ Dựa vào đặc điểm di truyền pha sinh trưởng, phát triển của giống, loại cây

+ Dựa vào đặc điêm cảu đất và điều kiện thời tiết

* Nhu cầu nước của cây được chẩn đoán theo 1 số tiêu chí sinh lý: áp suất thẩm thấu, hàm lượngnước và sức hút nước của lá cây

Bài 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG

I NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY

1.

Định nghĩa:

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là:

+ Là những nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể

2.

Phân loại: Gồm 17 nguyên tố: C, H,O, N, S, P, K, Ca, Mg,Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn.

* Nguyên tố đại lượng (> 100mg/1kg chất khô của cây)gồm: C, H,O, N, S, P, K, Ca, Mg

* Nguyên tố vi lượng (≤ 100mg/1kg chất khô của cây) gồm: Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn

3 Dấu hiệu nhận biết cây thiếu dinh dưỡng

Hiện tượng thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện bằng những dấu hiệu màu sắcđặc trưng trên lá hoặc lá bị biến dạng

Ví dụ:

+ Thiếu đạm (N): lá vàng nhạt, cây cằn cỗi

+ Thiếu lân (P): lá vàng đỏ, trổ hoa trễ, quả chín muộn

+ Thiếu Kali: ảnh hưởng đến sức chống chịu của cây

Trang 8

+ Thiếu Ca: ảnh hưởng đến độ vững chắc của cây, rễ bị thối, ngọn cây khô héo.

II VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG THIẾT YẾU TRONG CÂY

Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với cây trồng:

- Tham gia vào thành phần các chất cấu tạo nên hệ thống chất nguyên sinh, cấu trúc nên tế bào vàcác cơ quan

- Nguyên tố khoáng tham gia vào quá trình điều chỉnh các hoạt động trao đổi chất, các hoạt độngsinh lý trong cây

+ Thay đổi các đặc tính lý hóa của chất keo nguyên sinh

+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất

+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây

- Tăng tính chống chịu cho cây trồng đối với các điều kiện bất lợi của môi trường

(Học sinh tham khảo thêm bảng 4, trang 22 SGK)

III NGUỒN CUNG CẤP CÁC NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG KHOÁNG CHO CÂY

1 Đất là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố khoáng cho cây

- Muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không tan hoặc dạng hoà tan (dạng ion)

+ Dạng hòa tan: cây hấp thụ được

+ Dạng không hòa tan: Cây không hấp thụ được, phải chuyển háo thành dạng hòa tan nhờ vào cấutrúc đất (hàm lượng nước, độ thoáng, độ pH, nhiệt độ, vi sinh vật)

2 Phân bón cho cây trồng

- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng

- Bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ gây độc cho cây, gây ô nhiễm nông phẩm, ônhiễm môi trường đất và nước

Ví dụ: NếuMo nhiều trong rau thì động vật ăn rau có thể bị ngộ độc, người ăn rau bị bệnh gút(bệnh thống phong)

IV CƠ CHẾ TRAO ĐỔI KHOẢNG Ở THỰC VẬT

- Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:

+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần nănglượng và chất mang

+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng, có thể cần chất mang

Bài 5 + 6: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT

I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN TỐ NITƠ

1 Vai trò của Nitơ đối với thực vật

- Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật Nitơ được rễ cây hấp thụ từmôi trường ở dạng NH4+ và NO3 Trong cây NO3 được khử thành NH4+

- Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật:

* Vai trò chung: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt

* Vai trò cấu trúc:

+ Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP …

+ Nitơ có trong các chất điều hòa sinh trưởng -> Dấu hiệu khi cây thiếu nguyên tố Nitơ là câysinh trưởng kém, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá

* Vai trò điều tiết:

Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào à ảnh hưởng đến

Trang 9

=> Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng

2 Nguồn Nitơ cho cây

Dạng

tồn

tại

Chủ yếu dạng Nitơ phân tử ( N2) ngoài ra

còn tồn tại dạng NO, NO2

- Nitơ khoáng trong các muối khoáng như muốinitrat, muối nitrit, muối amôn

- Nitơ hữu cơ trong xác động vật, thực vật, visinh vật

Đặc

điểm

- Cây không hấp thụ được Nitơ phân tử

- Nitơ trong NO, NO2 trong không khí

đọc hại đối với cây trồng

- Nitơ phân tử được các vi sinh vật cố

định Nitơ chuyển hóa thành dạng NH3

-dạng cây sử dụng được

- Cây không hấp thụ được Nitơ hữu cơ trong xácsinh vật

- Nitơ hữu cơ biến đổi thành NO3- và NH4+

- Cây chỉ hấp thụ Nitơ khoáng từ trong đất dướidạng NO3- và NH4

III QUÁ TRÌNH CHUYỂN HÓA NITƠ TRONG ĐẤT VÀ CỐ ĐỊNH NITƠ

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất

- Con đường chuyển hóa nitơ hữu (trong xác sinh vật) trong đất thành dạng nitơ khoáng (NO3- vàNH4+)

INCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \*

MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \*

MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \*

MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \*

MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \*

MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/chuyen-hoa-n.png" \*

MERGEFORMATINET

Gồm 2 giai đoạn

* Quá trình amôn hóa: Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, trong xác bã động vật, thực

vật sẽ bị vi sinh vật ( Vi khuẩn amôn hóa) trong đất phân giải tạo thành NH4+ theo sơ đồ

Nitơ hữu cơ + vi khuẩn amôn hóa -> NH4

Trang 10

* Qúa trình nitrat hóa: khí NH3 được tạo thành do vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ bị

vi khuẩn hiếu khí (vi khuẩn nitrat hóa) như Nitrosomonas oxy hóa thành HNO2 và Nitrosobactertiếp tục oxi hóa HNO2 thành HNO3 theo sơ đồ

NH4+ + Nitrosomonas → NO2- + Nitrosobacter → NO3Quá trình nitrat hóa diễn ra như sau:

-2NH3 + 3O 2 → 2 HNO2 + H2O

2 HNO2 + O2 → 2 HNO3

* Lưu ý: Trong điều kiện môi trường đất kị khí, xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân

tử ( NO3- -> N2) gọi là quá trình phản nitrat hóa

NO3- + vi khuẩn phản nitrat hóa -> N2

-> Hậu quả: gây mất mát nitơ dinh dưỡng trong đất

2 Quá trình cố định nitơ phân tử

- Khái niệm: Quá trình cố định nitơ là quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3

=> Ý nghĩa: có vai trò quan trọng trong việc bù đắp lượng nitơ mất đi do cây trồng sử dụng trongquá trình sinh trưởng và phát triển

- Cố định nitơ phân tử diễn ra theo 2 con đường: N2 + H2 -> NH3

* Con đường vật lý hóa học: xảy ra trong điều kiện có sấm sét, tia lửa điện,

N2 + O2 → 2NO2NO + O2 → 2NO2 2NO2 + 2H2O + 3O2 → 4HNO3 → NO3- + H+

* Con đường sinh học: là con đương cố định nitơ phân tử nhờ các vi sinh vật thực hiện

- Vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm:

+ Nhóm vi sinh vật sống tự do: vi khuẩn lam, Azotobacter, Clotridium, Anabeana, Nostoc, + Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật: Các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium trong nốt sần

rễ cây họ Đậu, Anabeana azollae trong bèo hoa dâu,

- Quá trình cố định nitơ phân tử có thể tóm tắt:

INCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \* MERGEFORMATINETINCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \*

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \* MERGEFORMATINET

Trang 11

INCLUDEPICTURE "http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0702/sd-co-dinh-dam.png" \*

MERGEFORMATINET

- Cơ sở khoa học: Vi khuẩn cố định nitơ có khả năng tuyệt vời như vậy là do trong cơ thể chúng

có chứa 1 loại enzim đọc nhất vô nhị là Nitrogenaza Enzim này có khả năng bẻ gẫy ba liên kếtcộng hóa trị giữa 2 nguyên tử nitơ để liên kết với H2 tạo thành NH3, trong môi trường nướcNH3 chuyển thành NH4+

- Điều kiện để quá trình cố định nitơ diễn ra:

+ Có các lực khử mạnh với thế năng khử cao (NAD, FADP)

+ Được cung cấp năng lượng ATP

+ Có sự tham gia của enzim Nitrogenaza

+ Thực hiện trong điều kiện kị khí

- Ý nghĩa: có tầm quan trọng trong cải tạo đất nghèo dinh dưỡng, hàng năm các loại vi sinh vật cốđịnh nitơ có khả năng tổng hợp khoảng 100-400 kg nitơ/ha

Phương trình tổng quát của quang hợp:

6 CO2 + 12 H2O →→ C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O

(ASMT, dlục)

2 Vai trò của quang hợp

Toàn bộ sự sống trên hành tinh chúng ta đều phụ thuộc vào quang hợp:

+ Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho mọi sinh vật, là nguyên liệu chocông nghiệp và thuốc chữa bệnh cho con người

+ Cung cấp năng lượng để duy trì hoạt động sống của sinh giới

+ Điều hoà không khí: giải phóng oxi và hấp thụ CO2 (góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính)

II LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP

1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp:

* Đặc điểm giải phẫu hình thái bên ngoài:

- Diện tích bề mặt lớn giúp hấp thụ được nhiều tia sáng

- Phiến lá mỏng thuần lợi cho khí khuếch tán vào và ra được dễ dàng

- Trong lớp biểu bì của mặt lá có chứa tế bào khí khổng để khí CO2 khuếch tán vào bên trong láđến lục lạp

* Đặc điểm giải phẫu hình thái bên trong:

- Tế bào có mô giậu chứa nhiều diệp lục phân bố ngay dưới lớp biểu bì ở mặt trên của lá để trựctiếp hấp thụ ánh sáng chiếu lên mặt trên của lá

Trang 12

- Tế bào mô xốp chứa ít diệp lục hơn các tế bào mô giậu nằm ở phía dưới của mặt lá, trong môxốp có nhiều khoảng trống rỗng để khí oxi dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa săc tố quanghợp.

- Hệ gân lá có mạch dẫn (gồm mạch gỗ và mạch rây), xuất phát từ bó mạch ở cuống lá đến tậntừng tế bào nhu mô của lá giúp cho nước và ion khoáng đến được từng tế bào để thực hiện quanghợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp ra khỏi lá

- Trong lá có nhiều nhiều tế bào chứa diệp lục,đó là bào quan quang hợp

2 Lục lạp là bào quan quang hợp

* Đặc điểm cấu tạo của lục lap thích nghi với chức năng quang hợp :

- Hình dạng : Lục lạp có hình bầu dục có thể xoay bề mặt để tiếp xúc với ánh sáng

- Màng bảo vệ lục lạp là màng kép

- Hệ thống màng quang hợp :

+ Bao gồm 1 tập hợp màng có chứa sắc tố quang hợp và được sắp xếp vô định hướng

+ Tập hợp các màng như các chồng đĩa xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là các hạtgrama

+ Xoang tilacoit là nơi diễn ra các phản ứng quang phân li nước và tổng hợp ATP

- Chất nền stroma :bên trong là 1 khối cơ chất không màu , chứa các enzim quang họp và là nơidiễn ra các phản ững của pha tối

3 Hệ sắc tố quang hợp:

- Lục lạp chứa hệ sắc tố quang hợp gồm diệp lục (a và b) và carotenoit (caroten và xantophyl)phân bố trong màng tilacoit

Sơ đò truyền năng lượng :

Carotenoit à Diệp lục b à diệp lục aà Diệp lục a tại trung tâm phản ứng

Nhóm sắc tố chính (diệp lục)

Nhóm sắc tố phụ ( Carotenoit) Cấu tạo Diệp lục a C55H72O5N4Mg

Diệp lục b C55H70O6N4Mg

Carotin C40H56Xantophyl C40H56On

Vai trò - Làm cho lá cây có màu xanh

- Hập thụ năng lượng ánh sáng mặttrời

- Vận chuyển năng lượng ánh sángđến trung tâm phản ứng

- Tham gia biến đổi năng lượng ánhsáng hấp thụ được thành năng lượngtrong các liên kết hóa học của ATP,NADPH

- Làm cho lá cây, củ, quả có màuvàng, cam, đỏ

Bài 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 , VÀ CAM

Cơ chế chung: Quang hợp diễn ra trong lục lạp, bao gồm 2 pha: pha sáng (giống nhau ở các

nhóm thực vật), pha tối (khác nhau giữa các nhóm thực vật C3, C4, CAM)

I Thực vật C 3

1 Pha sáng:

Trang 13

Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượngcủa các liên kết hóa học trong ATP và NADPH

- Nơi diễn ra: màng Tilacoit

- Sản phẩm: ATP, NADPH và O2

PTTQ:

NLAS+12H2O +12NADP+ +18ADP+18Pi sắc tố quang hợp 12NADPH +18ATP +6O2

2 Pha tối (pha cố định CO 2)

- Pha tối diễn ra ở chất nền của lục lạp

Pha tối ở thực vật C3, nhóm thực vật phân bố rộng rãi ở vùng Ôn đới và Á nhiệt đới: Thực vật C3pha tối thực hiện bằng chu trình Canvin qua 3 giai đoạn chính:

* Giai đoạn cố định CO2 (Cacboxil hóa)

3RiDP + 3 CO2 => 6APG

* Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và 6NADPH:

6APG ATP, NADPH 6AlPG

* Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường với sự tham gia của 3ATP:

5 AlPG => 3RiDP

1 AlPG => t/gia tạo C6H12O6

Phương trình tổng quát:

12H2O + 6 CO2+ Q (NLAS) -> C6H12O6 + 6 O2 + 6 H2O

* ý nghĩa của chu trình C3:

- Chu trình C3 là chu trình quang hợp cơ bản nhất của thế giới thực vật xảy ra trong tất cả thực vật

- Là chu trình khử CO2 duy nhất để tạo nên các sản phẩm quang hợp trong thế giới thực vật

- Chu trình C3 tạo nên nhiều sản phẩm sơ cấp đó là hợp chất C3, C5, C6… là nguyên liệu để tổnghợp nên các sản phẩm quan trọng như đường, tinh bột, protein, lipit…

II Thực vật C 4

- Đặc điểm của thực vật : Sống ở khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, cấutrúc lá có tb bao bó mạch Có cường độ quang hợp cao hơn, điểm bù CO2 thấp hơn, thoát hơi nướcthấp hơn nên có năng suất cao hơn

Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật C4 (SGK)

* Kết luận: Pha tối của quang hợp bao gồm chu trình C4 và chu trình Canlvin:

- Chu trình C4: Tiến hành tại lục lap của tế bào thịt lá Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP, sản phẩm

ổn định được đầu tên là là chất có 4 cacbon là AOA -> gọi là chu trình C4

- Chu trình C3: Tiến hành trong lục lạp của tb bao bó mạch, diễn ra giống chu trình C3 của thực vậtC3 CO2 do chu trình C4 cố định được chuyển cho chu trình C3 để khử thành các chất hữu cơ khácnhau cho cây

III Thực vật CAM

* Đặc điểm của thực vật CAM:

- Thực vật CAM gồm những loài mọng nước sống ở vùng hoang mạc khô hạn kéo dài

- Vì lấy được ít nước nên để tránh mất nước do thoát hơi nước, cây đóng khí khổng vào ban ngày

và mở vào ban đêm để nhận CO2 -> có năng suất thấp

Trang 14

+ Cả 2 giai đoạn của con đường C4 đều diễn ra ban ngày, còn đối với con đường CAM thì: Giaiđoạn cố định CO2 (Chu trình C4) được thực hiện vào ban đêm, lúc khí khổng mở; còn giai đoạn tái

cố định CO2 theo chu trình Canvin được thực hiện vào ban ngày lúc khí khổng đóng

+ Thực vật CAM không có 2 loại lục lạp (nhu mô và bao bó mạch) như ở thực vật C4

* Phân biệt thực vật C3, C4, CAM ở một số đặc điểm

Sống ở vùng sa mạc,điều kiện khô hạn kéodài

Bài 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP

I ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ

- Nhiệt độ của đất ảnh hưởng rất lớn đến sự hút khoáng của rễ cây

+ Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự hút khoáng chủ động và hút khoáng bị động

+ Nhiệt độ càng thấp thì tốc độ khuếch tán các chất càng chậm

+ Khi tăng nhiệt độ lên một giới hạn nhất định làm tăng sự hấp thụ các chất khoáng và nito

+ Nhiệt độ vượt quá mức tối ưu thì tốc độ hút khoáng giảm, hệ thống hút nước bị biến tính và chết

- Nguyên nhân: Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hô hấp của hệ rễ

- Cơ chế: Nhiệt độ đã ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình trao đổi chất, quá trình liên kết giữa cácphân tử trong chất nguyên sinh và các nguyên tố khoáng

3 Độ ẩm đất

- Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ với quá trình trao đổi khoáng và nito

+ Hàm lượng nước tự do trong đất nhiều giúp cho việc hòa tan nhiều ion khoáng

Trang 15

+ Cỏc ion hũa tan dễ dàng hấp thụ theo dũng nước vào hệ rễ của cõy

- Độ ẩm cao giỳp hệ rễ sinh trưởng tốt và tăng diện tiếp xỳc của hệ rễ với cỏc phõn tử keo đất àQuỏ trỡnh hỳt bỏm trao đổi cỏc chất khoỏng và nito giữa rễ và đất được tăng cường

4 Độ pH của đất

Độ pH của đất là nhõn tố quan trọng với sự trao đổi khaongs và nito:

+ Quyết định hàm lượng cỏc nguyờn tố khoỏng trong đất

+ Ảnh hưởng đến sự hấp thụ cỏc chất khoỏng hũa tan

+ Ảnh hưởng đến cỏc chất hỳt bỏm trờn bề mặt keo đất

+ pH từ 6 - 6,5 thớch hợp cho sự trao đổi nito và khoỏng

5 Độ thoỏng khớ

+ Khớ CO2 sinh ra do hụ hấp rễ trao đổi với cỏc ion khoỏng bỏm trờn bề mặt keo đất

+ Nồng độ oxi cao trong đất giỳp cho hệ rễ hụ hấp mạnh, tạo được ỏp suất thẩm thấu cao để hỳtnước và muối khoỏng

+ Hoạt động của hệ rễ trong mụi trường thoỏng khớ của đất liờn quan chặt chẽ với quỏ trỡnh hấpthụ khoỏng và nito

II BểN PHÂN HỢP Lí CHO CÂY TRỒNG

1 Lượng phõn bún hợp lý

Lượng phõn bún căn cứ theo:

+ Nhu cầu dinh dưỡng của cõy trồng là lượng chất dinh dưỡng mà cõy cần qua cỏc thời kỡ sinhtrưởng để tạo nờn năng suất kinh tế tối đa, nhu cầu dinh dưỡng thay đổi theo thời kỡ và loại cõytrồng

+ Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất là độ phỡ nhiờu của đất và tựy thuộc vào loại đất+ Hệ số sử dụng phõn bún là tỷ lệ lượng chất dinh dưỡng mà cõy cú khả năng lấy đi so với lượngphõn được bún vào trong đất

+ Bún thỳc là bún nhiều lần vừa thỏa món nhu cầu vừa trỏnh lóng phớ do rửa trụi

- Bún qua lỏ (phun trực tiếp phõn lờn lỏ cõy) là phương phỏp tiết kiệm nhất và hiệu quả nhanhnhất

Bài 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.

- Phân tích thành phần hóa học các sản phẩm cây trồng có : C: 45%, O: 42-45%, H: 6,5%.Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 – 95% chất khô (lấy từ CO2 và H2O thông qua quá trình quang

Trang 16

hợp), phần còn lại 5 – 10% là các nguyên tố khoáng => Quang hợp quyết định năng suất câytrồng

+ Năng suất sinh học: Là khối lợng chất khô tích lũy được mỗi ngày trên một ha gieo trồng trongsuốt thời gian sinh trởng của cây

+ Năng suất kinh tế: Là khối lợng chất khô đợc tích lũy trong cơ quan kinh tế (cơ quan chứacác sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con ngời nh: hạt, củ, quả, lá)

II Tăng năng suất cây trồng thông qua sự điều khiển quang hợp.

- Cờng độ quang hợp thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp (lá)

- Hiệu suất quang hợp là lợng chất khô cây trồng tích luỹ đợc trên 1m2 lá trong thời gian 1 ngày

đêm

- Hiệu suất quang hợp đánh giá khả năng tích luỹ của quần thể cây trồng nên nó phản ánh năngsuất cây trồng

* Biện pháp nâng cao cờng độ và hiệu suất quang hợp : Chọn giống có hoạt động quang hợp tối

u, cờng độ và hiệu suất quang hợp cao Cung cấp nớc, bón phân, chăm sóc hợp lí, …

3 Tăng hệ số kinh tế

- Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh

tế với tỉ lệ cao, do đó sẽ tăng hệ số kinh tế của cây trồng

- áp dụng các biện pháp nông sinh nh : Bón phân và tới nớc hợp lí…

Bài 12 : Hễ HẤP Ở THỰC VẬT

I Khái quát về hô hấp ở thực vật

1 Hụ hấp ở thực vật

- Hụ hấp ở thực vật là quỏ trỡnh chuyển đổi năng lượng của tế bào sống

+ Cỏc phõn tử cacbohidrat bị phõn giải đến CO2 và H2O

+ Năng lượng được giải phúng và một phần năng lượng đú được tớch lũy trong ATP

2 Phương trỡnh tổng quỏt

C6H12O6 + 6 O2 6 CO2 + 6 H2O + NL (nhiệt + ATP)

3 Vai trũ của hụ hấp đối với cơ thể thực vật

- Năng lượng được giải phúng dưới dạng ATP cung cấp cho cỏc hoạt động sống của tế bào, cơ thể

- Một phần năng lượng được giải phúng dưới dạng nhiệt để duy trỡ thõn nhiệt thuận lợi cho cỏc phản ứng enzim

- Qỳa trỡnh hụ hấp hỡnh thành cỏc sản phẩm trung gian là nguyờn liệu cho cỏc quỏ trỡnh tổng hợp cỏc chất khỏc trong cơ thể

II Các con đờng hô hấp ở thực vật.

Trang 17

1 Hô hấp hiếu khí: (có oxi phân tử) xảy ra theo các giai đoạn: đường phân, chu trình crep, chuỗi

vận chuyển electron:

C6H12O6 + 6 O2 + 6H2O  6 CO2 + 12 H2O + ATP + nhiệt

2 Lên men (không có oxi phân tử): Gồm quá trình đường phân và phân giải kị khí (tạo các sản

phẩm còn nhiều năng lượng: rượu elilic, axit lăctic)

C6H12O6  2 etilic + 2CO2 + 2 ATP + nhiêt

C6H12O6  2 etilic + 2 ATP + nhiệt

III Hô hấp sáng

- Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng

- Điều iện hô hấp sáng: Chủ yếu xảy ra ở thực vật C3 trong điều kiện:

+ Cường độ ánh sáng cao (CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều)

+ Có sự tham gia của 3 bào quan: ti thể, lục lạp, peroxixom

- Hô hấp sáng có đặc điểm: Xảy ra đồng thời với quang hợp, không tạo ATP, tiêu hao rất nhiều sảnphẩm quang hợp(30-50%)

IV Quan hệ giữa hô hấp với quang hợp và môi trường

1 Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp :

- Quang hợp tích lũy năng lượng, tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá trình hô hấp; ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấp các hoạt động sống trong đó có tổng hợp các chất tham gia vào quá trình quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận CO2…) tạo ra nước, CO2 là nguyên liệu choquá trình quang hợp…

2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường:

a Nước

- Nước cần cho hô hấp:

+ Là môi trường cho các phản ứng sinh hóa trong hô hấp

+ Tham gia vào việc oxi hóa nguyên liệu hô hấp

- Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước

- Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với nồng độ CO2

* Một số biện pháp bảo quản nông phẩm: phơi khô, sấy khô; để nông sản nơi mát, bảo quản

trong tủ lạnh, kho lạnh; bơm CO2 vào buồng bảo quản

Bài 13: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP LỤC VÀ CAROTENOIT

Trang 18

+ Thí nghiệm 2: Chiết rút carotenoit (tiến hành tương tự thí nghiệm 1 đối với các lá vàng, quả, củ

có màu vàng, cam)

Quan sát màu sắc trong các cốc ngâm dung dịch khác nhau

- Nhận xét:

+ Độ hòa tan của các sắc tố trong các dung dịch nước và cồn -> trong cồn tan nhiều hơn

+ Trong mẫu thực vật lá xanh có sắc tố diệp lục; trong mẫu lá vàng, quả màu vàng hay cam cóchứa sắc tố carotenoit

- Vai trò của lá xanh và các loài rau, hoa, quả trong dinh dưỡng của con người: cung cấp chất xơ,các loại vitamin, khoáng chất …

* MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG

LƯỢNG Ở THỰC VẬT

1 Thế nước của cơ quan nào trong cây là thấp nhất ?

A Các lông hút ở rễ B Các mạch gỗ ở thân,

C Lá cây D Cành cây

2 Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào

A.hoạt động trao đổi chất B chênh lệch nồng độ ion

C cung cấp năng lượng D hoạt động thẩm thấu

3 Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào

A gradient nồng độ chất tan B hiệu điện thế màng

C trao đổi chất của tế bào D tham gia của năng lượng

4 Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng, vì

A chúng cần cho một sô pha sinh trưởng

B chúng được tích luỹ trong hạt

C chúng tham gia vào hoạt động chính của các enzim

D chúng có trong cấu trúc của tất cả bào quan

5 Ở nốt sần của cây họ Đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ

A ôxi B cacbohiđrat

C nitrat D prôtêin

6 Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là

A N2 + 3H2 −> 2NH3 B 2NH3 −> N2+3H2

C 2NH4+ −> 2O2 + 8e −> N2 + 4H2O D glucôzơ + 2N2 —> axitamin

7 Quá trình cô định nitơ ở các vi khuẩn cô định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim

A đêcacboxilaza B đêaminaza

C nitrôgenaza D perôxiđaza

8 Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là

A pha sáng B chu trình Canvin

C.chu trình CAM D pha tối

9 Một cây C3 và một cây C4 được đặt trong cùng một chuông thuỷ tinh kín dưới ánh sáng Nồng

độ CO2 thay đổi thế nào trong chuông ?

A Không thay đổi B Giảm đến điểm bù của cây C3

C Giảm đến điểm bù của cây C4 D Nồng độ CO2 tăng

10 Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì

A sử dụng con đường quang hợp C3 B giảm độ dày của lớp cutin ở lá

Trang 19

11 Khi nhiệt độ cao và lượng ôxi hoà tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng không

giảm ở cây

A lúa mì B dưa hấu

C hướng dương D mía

13 Trong trường hợp nào sau đây các tế bào bị trương nước ?

A Đưa cây ra ngoài sáng B Bón phân cho cây

C.Tưới nước cho cây D Đưa cây vào trong tối

E Tưới nước mặn cho cây

14 Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1 % Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách

A hấp thụ thụ động B hấp thụ chủ động

C khuếch tán D thẩm thấu

15 Quá trình khử NO3 (NO3-) -> NH4

A thực hiện ở trong cây

B là quá trình ôxi hoá nitơ trong không khí

C thực hiện nhờ enzim nitrôgenaza

D bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO3

-16 Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn nhóm các nguyên tố khoáng thích hợp

để bón cho cây là

A P, K, Fe B N, Mg, Fe

C P, K, Mn D S, P, K E N, K, Mn

17 Câu nào sau đây không đúng với tính chất của chất diệp lục ?

A Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối của ánh sáng nhìn thấy

B Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác

C Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang

D Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp

18 Pha sáng của quang hợp sẽ cung cấp cho chu trình Canvin

A năng lượng ánh sáng B H2O

C CO2 D ATP và NADPH

19 Ti thể và lục lạp đều

A tổng hợp ATP B khử NAD+ thành NADH

C lấy electron từ H2O D giải phóng O2

20 Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở

A O2 thải ra B glucôzơ

C O2 và glucôzơ D glucôzơ và H2O

21 Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là

Trang 20

A H2O B các chất khoáng,

C CO2 D.nitơ

23 Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3 ?

A Vì tận dụng được nồng độ CO2 B Vì nhu cầu nước thấp

C Vì tận dụng được ánh sáng cao D Vì không có hô hấp sáng

Câu 24: Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?

a/ Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào

b/ Là dạng nước chưa bị hút bởi các phân tử tích điện

c/ Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn

d/ Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào

Câu 25: Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:

a/ Tế bào lông hút b/ Tế bào nội bì

c/ Tế bào biểu bì d/ Tế bào vỏ

Câu 26: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?

a/ Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại

b/ Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.c/ Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng

Câu 27: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?

a/ Tham gia vào quá trình trao đổi chất

b/ Làm giảm độ nhớt của chất nguyên sinh

c/ Giúp cho quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường trong cơ thể

d/ Làm dung môi, làm giảm nhiệt độ khi thoát hơi nước

Câu 28: Khi tế bào khí khổng trương nước thì:

a/ Vách (mép ) mỏng căng ra, vách (mép) dày co lại làm cho khí khổng mở ra

b/ Vách dày căng ra, làm cho vách mỏng căn theo nên khi khổng mở ra

c/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng mở ra

d/ Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo nên khí khổng mở ra

Câu 29: Để tổng hợp được một gam chất khô, các cây khác nhau cần khoảng bao nhiêu gam nước?

a/ Từ 100 gam đến 400 gam b/ Từ 600 gam đến 1000 gam

c/ Từ 200 gam đến 600 gam d/ Từ 400 gam đến 800 gam

Câu 30: Cứ hấp thụ 1000 gam thì cây chỉ giữ lại trong cơ thể:

a/ 60 gam nước b/ 90 gam nước c/ 10 gam nước d/ 30 gam nước

Câu 31: Khi tế bào khí khổng mất nước thì:

a/ Vách (mép) mỏng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại

b/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại

c/ Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khổng đóng lại

d/ Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại

Câu 32: Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:

a/ Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

b/ Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

c/ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ

d/ Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn

Trang 21

Câu 33: Nước liên kết có vai trò:

a/ Làm tăng quá trình trao đổi chất diễn ra trong cơ thể

b/ Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước

c/ Làm tăng độ nhớt của chất nguyên sinh

d/ Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào

Câu 34: Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

a/ Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống b/ Từ mạch gỗ sang mạch rây

c/ Từ mạch rây sang mạch gỗ d/ Qua mạch gỗ

Câu 35: Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

a/ Khi cây ở ngoài ánh sáng b/ Khi cây thiếu nước

c/ Khi lượng axit abxixic (ABA) tăng lên d/ Khi cây ở trong bóng râm

Câu 36: Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

a/ Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước)

b/ Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước)

c/ Lực liên kết giữa các phân tử nước

d/ Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

Câu 37: Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

a/ Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng

b/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày

c/ Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng

d/ Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày

Câu 38: Sự đóng chủ động của khí khổng diễn ra khi nào?

a/ Khi cây ở ngoài sáng b/ Khi cây ở trong tối

c/ Khi lượng axit abxixic (ABA) giảm đi d/ Khi cây ở ngoài sáng và thiếu nướcCâu 39: Axit abxixic (ABA) tăng lên là nguyên nhân gây ra:

a/ Việc đóng khí khổng khi cây ở ngoài sáng

b/ Việc mở khí khổng khi cây ở ngoài sáng

c/ Việc đóng khí khổng khi cây ở trong tối

d/ Việc mở khí khổng khi cây ở trong tối

Câu 40: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

a/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

b/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

c/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

d/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

Câu 41: Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:

a/ Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

b/ Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

c/ Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng

d/ Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh

Câu 42: Vai trò của phôtpho đối với thực vật là:

a/ Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim

b/ Thành phần của prôtêin, a xít nuclêic

c/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và Ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

Trang 22

d/ Thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

Câu 43: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?

a/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng

b/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể

c/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.d/ Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng

Câu 44: Nhiệt độ có ảnh hưởng:

a/ Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân

b/ Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể

c/ Chỉ đến quá trình thoát hơi nước ở lá

d/ Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá

Câu 45: Nguyên nhân làm cho khí khổng mở là:

a/ Các tế bào khí khổng giảm áp suất thẩm thấu

b/ Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng

c/ Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quan hợp

d/ Hoạt động của bơm Ion ở tế bào khí khổng làm giảm hàm lượng Ion

Câu 46: Các nguyên tố đại lượng (Đa) gồm:

a/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe b/ C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg

c/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn d/ C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

Câu 47: Độ ẩm không khí liên quan đến quá trình thoát hơi nước ở lá như thế nào?

a/ Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra

b/ Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu

c/ Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh

d/ Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh

Câu 48: Độ ẩm đất liên quan chặt chẽ đến quá trình hấp thụ nước của rễ như thế nào?

a/ Độ ẩm đất khí càng thấp, sự hấp thụ nước càng lớn

b/ Độ đất càng thấp, sự hấp thụ nước bị ngừng

c/ Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng lớn

d/ Độ ẩm đất càng cao, sự hấp thụ nước càng ít

Câu 49: Lông hút có vai trò chủ yếu là:

a/ Lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây

b/ Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc

c/ Lách cào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp

d/ Tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng

Câu 50: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có

độ mặn cao là:

a/ Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất

b/ Các ion khoáng là độc hại đối với cây

c/ Thế năng nước của đất là quá thấp

d/ Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp

Câu 51: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?

Trang 23

b/ Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.

c/ Chóp rễ che chở cho rễ

d/ Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ

Câu 52: Nguyên nhân làm cho khí khổng đóng là:

a/ Hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng

b/ Lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp

c/ Các tế bào khí khổng tăng áp suất thẩm thấu

d/ Hoạt động của

Câu 53: Nhân tố ảnh hưởng các bơm ion ở tế bào khí khổng làm tăng hàm lượng các ion.chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò là tác nhân gây mở khí khổng là:

a/ Độ ẩm đất và không khí b/ Nhiệt độ c/ Anh sáng d/ Dinh dưỡng khoáng

Câu 54: Tác dụng chính của kỹ thuật nhỗ cây con đem cấy là gì?

a/ Bố trí thời gian thích hợp để cấy

b/ Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp

c/ Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống

d/ Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước va

muối khoáng cho cây

Câu 55: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:

a/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

c/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim

d/ Thành phần của prôtêin và axít nuclêic

Câu 56: Kết quả nào sau đây không đúng khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp?

a/ Làm tăng hàm lượng đường

b/ Làm thay đổi nồng độ CO2 và pH

c/ Làm cho hai tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khí khổng mở

d/ Làm giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào

Câu 57: Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng có tác dụng:

a/ Tạo cho các ion đi vào khí khổng

b/ Kích thích cac bơm ion hoạt động

c/ Làm tăng sức trương nước trong tế bào khí khổng

d/ Làm cho các tế bào khí khổng tăng áp suất Thẩm thấu

Câu 58: Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?

a/ Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước

b/ Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)

c/ Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp

d/ Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp

Câu 58: Biện pháp nào quan trọng giúp cho bộ rễ cây phát triển?

a/ Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ

b/ Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất

Trang 24

c/ Vun gốc và xới xáo cho cây

d/ Tất cả các biện pháp trên

Câu 60: Vì sao sau kho bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

a/ Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm b/ Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng

c/ Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng d/ Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm

Câu 61: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

a/ Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng

b/ Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời

c/ Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá

d/ Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước

và muối khoáng từ rễ lên lá

Câu 62: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là nguồn chính cung cấp dạng nitơnitrat và nitơ amôn?a/ Sự phóng điên trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat

b/ Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng vớ quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất

c/ Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón

d/ Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun

Câu 63: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu phôtpho của cây là:

a/ Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

b/ Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

c/ Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d/ Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

Câu 64: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:

a/ Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

b/ Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

c/ Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

d/ Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Câu 65: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu sắt của cây là:

a/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng b/ Lá nhỏ có màu vàng

c/ Lá non có màu lục đậm không bình thường d/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết

Câu 66: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu đồng của cây là:

a/ Lá non có màu lục đậm không bình thường

b/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết

c/ Lá nhỏ có màu vàng

d/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng

Câu 67: Vai trò của kali đối với thực vật là:

a/ Thành phần của prôtêin và axít nuclêic

b/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

c/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

d/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim

Câu 68: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu clo của cây là:

a/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng

Trang 25

b/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết.

c/ Lá nhỏ có màu vàng

d/ Lá non có màu lục đậm không bình thường

Câu 69: Thông thường độ pH trong đất khoảng bao nhiêu là phù hợp cho việc hấp thụ tốt phần lớncác chất?

a/ 7 -> 7,5 b/ 6 -> 6,5 c/ 5 -> 5,5 d/ 4 -> 4,5

Câu 70: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu canxi của cây là:

a/ Lá non có màu lục đậm khôngbình thường b/ Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết

c/ Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng d/ Lá nhỏ có màu vàng

Câu 71: Vai trò chủ yếu của Mg đối với thực vật là:

a/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

b/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

c/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim

d/ Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim

Câu 72: Sự biểu hiện của triệu chứng thiếu lưu huỳnh của cây là:

a/ Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

b/ Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

c/ Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

d/ Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

Câu 73: Vai trò của clo đối với thực vật:

a/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim

b/ Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

c/ Duy trì cân băng ion, tham gia trong quang hợp (quang phân li nước)

d/ Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim

Câu 74: Dung dịch bón phân qua lá phải có:

a/ Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời không mưa

b/ Nồng độ các muối khoáng thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi

c/ Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời không mưa

d/ Nồng độ các muối khoáng cao và chỉ bón khi trời mưa bụi

Câu 75: Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?a/ Có các lực khử mạnh

b Được cung cấp ATP

c/ Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza

d/ Thực hiện trong điều kiện hiếu khí

Câu 76: Vai trò của canxi đối với thực vật là:

a/ Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoà, đậu quả, phát triểnrễ

b/ Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim

c/ Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

Câu 77: Vai trò của sắt đối với thực vật là:

a/ Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim

b/ Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước)

Trang 26

c/ Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoà, đậu quả, phát triểnrễ.

d/ Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim

Câu 78: Thực vật chỉ hấp thu được dạng nitơ trong đất bằng hệ rễ là:

a/ Dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2)

b/ Nitơ nitrat (NO3- ), nitơ amôn (NH4 )

c/ Nitơnitrat (NO )

d/ Nitơ amôn (NH )

Câu 79: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:

a/ Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

b/ Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

c/ Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

d/ Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Câu 80: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

a/ Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra

b/ Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây

c/ Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa

d/ Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây

Câu 81: Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:

a/ Khử APG thành ALPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat)

b/ Cố định CO2→ tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → khử APG thành ALPG

c/ Khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO2

d/ Cố định CO2 → khử APG thành ALPG → tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) → cố định CO2

Câu 82: Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?

a/ Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP

b/ Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP và NADPH

c/ Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong NADPH

d/ Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được chuyển thành năng lượng trong các liên kết hoá học trong ATP

Câu 83: Sản phẩm của pha sáng gồm có:

a/ ATP, NADPH và O2 b/ ATP, NADPH và CO2

Câu 84: Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?

a/ Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới

b/ Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

c/ Sống ở vùng nhiệt đới

d/ Sống ở vùng sa mạc

Câu 85: Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a/ Tích luỹ năng lượng b/ Tạo chất hữu cơ

Trang 27

Câu 86: Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?

a/ Sống ở vùng nhiệt đới

b/ Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

c/ Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

d/ Sống ở vùng sa mạc

Câu 87: Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là:

a/ 6CO2 + 12 H2O -A/S, sắc tố -> C6H12O6 + 6 O2 + 6H2O

b/ 6CO2 + 12 H2O -A/S, sắc tố -> C6H12O6 + 6 O2

c/ CO2 + H2O -A/S, sắc tố -> C6H12O6 + O2 + H2O

a/ 6CO2 + 6 H2O -A/S, sắc tố -> C6H12O6 + 6 O2 + 6H2

Câu 88: Vì sao lá cây có màu xanh lục?

a/ Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

b/ Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

c/ Vì nhóm sắc tố phụ (carootênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d/ Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

Câu 89: Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?

a/ Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng ôxy

b/ Quá trình khử CO2

c/ Quá trình quang phân li nước

d/ Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích)

Câu 90: Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?

a/ Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu

cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước)

b/ Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)

c/ Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu

cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)

d/ Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu

cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước)

Câu 91: Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?

a/ Ở màng ngoài b/ Ở màng trong c/ Ở chất nền d/ Ở tilacôit

Câu 92: Thực vật C4 được phân bố như thế nào?

a/ Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

b/ Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

c/ Sống ở vùng nhiệt đới

d/ Sống ở vùng sa mạc

Câu 93: Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:

a/ Lúa, khoai, sắn, đậu b/ Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c/ Dứa, xương rồng, thuốc bỏng d/ Rau dền, kê, các loại rau

Câu 94: Những cây thuộc nhóm C3 là:

a/ Rau dền, kê, các loại rau b/ Mía, ngô, cỏ lồng vực,cỏ gấu

c/ Dứa, xương rồng, thuốc bỏng d/ Lúa, khoai, sắn, đậu

Câu 95: Pha sáng diễn ra ở vị trí nào của lục lạp?

a/ Ở chất nền b/ Ở màng trong c/ Ở màng ngoài d/ Ở tilacôit

Trang 28

Câu 96: Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là:

a/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

b/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

c/ Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

d/ Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

Câu 97: Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:

a/ Lúa, khoai, sắn, đậu

b/ Mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu

c/ Dứa, xương rồng, thuốc bỏng

d/ Rau dền, kê, các loại rau

Câu 98: Các tilacôit không chứa:

a/ Hệ các sắc tố

b/ Các trung tâm phản ứng

c/ Các chất chuyền điện tử

d/ enzim cácbôxil hoá

Câu 99: Thực vật C4 khác với thực vật C4 ở điểm nào?

a/ Cường độ quang hợp, điểm bảo hoà ánh sáng, điểm bù CO2 thấp

b/ Cường độ quang hợp, điểm bảo hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp

c/ Cường độ quang hợp, điểm bảo hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao

d/ Cường độ quang hợp, điểm bảo hoà ánh sáng thấp, điểm bù CO2 cao

Câu 100: Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?

a/ Cường độ quang hợp cao hơn b/ Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn

c/ Năng suất cao hơn d/ Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường

Câu 101: Chất được tách ra khỏi chu trình canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucôzơ là:

a/ APG (axit phốtphoglixêric) b/ RiDP (ribulôzơ - 1,5 điphôtphat)

c/ ALPG (anđêhit photphoglixêric) d/ AM (axitmalic)

Câu 102: Chu trình C4 thích ứng với những điều kiện nào?

a/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao, nồng độ CO2 thấp

b/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 thấp

c/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 bình thường, nồng độ CO2 cao

d/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2 O2 bình thường

Câu 103: Chu trình canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?a/ Chỉ ở nhóm thực vật CAM b/ Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM

c/ Ở nhóm thực vật C4 và CAM d/ Chỉ ở nhóm thực vật C3

Câu 104: Điểm bù ánh sáng là:

a/ Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp

b/ Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

c/ Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp

d/ Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp

Trang 29

Câu 105: Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là:

a/ APG (axit phốtphoglixêric)

b/ ALPG (anđêhit photphoglixêric)

c/ AM (axitmalic)

d/ Một chất hữu cơ có 4 các bon trong phân tử ( axit ôxalô axêtic - AOA)

Câu 106: Pha tối trong quang hợp hợp của nhóm hay các nhóm thực vật nào chỉ xảy ra trong chu trình canvin?

a/ Nhóm thực vật CAM b/ Nhóm thực vật C4 và CAM

c/ Nhóm thực vật C4 d/ Nhóm thực vật C3

Câu 107: Sự trao đổi nước ở thực vật C4 khác với thực vật C3 như thế nào?

a/ Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn

b/ Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn

c/ Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn

d/ Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn

Câu 108: Chu trình C3 diễn ra thuận lợi trong những điều kiện nào?

a/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O3 bình thường, nồng độ CO2 cao

b/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 bình thường

c/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O2 cao

d/ Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, O2 thấp

Câu 109: Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì:

a/ Anh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.b/ Anh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.c/ Anh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.d/ Anh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam.Câu 110: Sản phẩm quan hợp đầu tiên của chu trình canvin là:

a/ RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat) b/ ALPG (anđêhit photphoglixêric)

c/ AM (axitmalic) d/ APG (axit phốtphoglixêric)

Câu 111: Các tia sáng tím kích thích:

a/ Sự tổng hợp cacbohiđrat b/ Sự tổng hợp lipit

c/ Sự tổng hợp ADN d/ Sự tổng hợp prôtêin

Câu 112: Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:

a/ Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm b/ Chỉ mở ra khi hoàng hôn

c/ Chỉ đóng vào giữa trưa d/ Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày

Câu 113: Chu trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra ở đâu?

a/ Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch

b/ Giai đoạn đầu cố định CO2 và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin diễn ra ở lục lạptrong tế bào mô dậu

c/ Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch, còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô dậu

d/ Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô dậu, còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch

Câu 114: Điểm bão hoà ánh sáng là:

a/ Cường độ ánh sáng tối đa để cường đội quang hợp đạt cực đại

Trang 30

b/ Cường độ ánh sáng tối đa để cường đội quang hợp đạt cực tiểu.

c/ Cường độ ánh sáng tối đa để cường đội quang hợp đạt mức trung bình

d/ Cường độ ánh sáng tối đa để cường đội quang hợp đạt trên mức trung bình

Câu 115: Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM với thực vật C4 khi

cố định CO2?

a/ Đều diễn ra vào ban ngày

b/ Tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình)

c/ Sản phẩm quang hợp đầu tiên d/ Chất nhận CO2

Câu 116: Chu trình cố định CO2 Ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?

a/ Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban ngày

b/ Giai đoạn đầu cố định CO2 và cả giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban đêm

c/ Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban ngày

d/ Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin đều diễn ra vào ban đêm

Câu 117: Sự Hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là:

a/ Tăng gcường khái niệm quang hợp

b/ Hạn chế sự mất nước

c/ Tăng cường sự hấp thụ nước của rễ

d/ Tăng cường CO2 vào lá

Câu 118: Ý nào dưới đây không đúng với chu trình canvin?

c/ Xảy ra vào ban đêm d/ Sản xuất C6H12O6 (đường)

Câu 119: Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp là:

a/ C6H12O6 + O2 → CO2 + H2O + Q (năng lượng)

b/ C6H12O6 + O2 → 12CO2 + 12H2O + Q (năng lượng)

c/ C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lượng)

d/ C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

Câu 120: Trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ:

a/ Nước thoát ra ngoài theo lỗ khí được hấp thụ lại

b/ Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá

c/ Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá

d/ Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua lỗ khí

Câu 121: Điểm bão hoà CO2 là thời điểm:

a/ Nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu

b/ Nồng độ CO2 đạt tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất

c/ Nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất

d/ Nồng độ CO2 đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình

Câu 122: Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?

a/ Quang hợp quyết định 90 -> 95% năng suất của cây trồng

b/ Quang hợp quyết định 80 -> 85% năng suất của cây trồng

Trang 31

c/ Quang hợp quyết định 60 -> 65% năng suất của cây trồng.

d/ Quang hợp quyết định 70 -> 75% năng suất của cây trồng

Câu 123: Các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:

a/ Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

b/ Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

c/ Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

d/ Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp

Câu 126: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:

a/ Mạng lưới nội chất b/ Không bào c/ Lục lạp d/ Ty thể

Câu 127: Năng suất kinh tế là:

a/ Toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tếđối với con người của từng loài cây

b/ 2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

c/ 1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

d/ Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây

Câu 128: Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở:

a/ Thực vật và một số vi khuẩn b/ Thực vật, tảo và một số vi khuẩn

c/ Tảo và một số vi khuẩn d/ Thực vật, tảo

Câu 129: Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là:

Câu 130: Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:

của cơ thể

Câu 131: Giai đoạn đường phân diễn ra ở trong:

Câu 132: Năng suất sinh học là:

a/ Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi giờ trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

b/ Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi tháng trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

c/ Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi phút trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

d/ Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng

Trang 32

Câu 133: Các chất hữu cơ của thực vật được hình thành từ chất nào?

Câu 134: Hô hấp là quá trình:

a/ Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể

b/ Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể

c/ Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể

d/ Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể

Câu 135: Chu trình crep diễn ra ở trong:

Câu 136: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a/ Chu trình crep → Đường phân → Chuổi chuyền êlectron hô hấp

b/ Đường phân → Chuổi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep

c/ Đường phân → Chu trình crep → Chuổi chuyền êlectron hô hấp

d/ Chuổi chuyền êlectron hô hấp → Chu trình crep → Đường phân

Câu 137: Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2 Các phân tử O2 đó được bắt nguồntừ:

c/ Phân giải đường d/ Quang hô hấp

Câu 138: Điểm bù CO2 là thời điểm:

a/ Nồng đội CO2 tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

b/ Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp

c/ Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp

d/ Nồng đội CO2 tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

Câu 139: Nhiệt độ thấp nhất của cây bắt đầu hô hấ biến thiên trong khoảng:

a/ -5oC → 5oC tuỳ theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau

b/ 0oC → 10oC tuỳ theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau

c/ 5oC → 15oC tuỳ theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau

d/ 10oC → 20oC tuỳ theo loài cây ở các vùng sinh thái khác nhau

Câu 140: Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là:

a/ Rượi êtylic + CO2 + Năng lượng b/ Axit lactic + CO2 + Năng lượng

c/ Rượi êtylic + Năng lượng d/ Rượi êtylic + CO2

Câu 141: Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:

a/ Chuổi chuyển êlectron b/ Chu trình crep

Câu 142: Phân giải kị khí (lên men)từ axit piruvic tạo ra:

Trang 33

a/ 35oC → 40oC b/ 40oC → 45oC

c/ 30oC → 35oC d/ 45oC → 50oC

Câu 144: Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ty thể theo chu trình crep tạo ra:

a/ CO2 + ATP + FADH2 b/ CO2 + ATP + NADH

c/ CO2 + ATP + NADH +FADH2 d/ CO2 + NADH +FADH2

Câu 145: Hai loại bào quan của tế bào làm nhiệm vụ chuyển hoá là:

I Tiêu hóa là gì ?

a) Khái niệm : Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những

chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

b) Các hình thức tiêu hoá :

Tiêu hóa ở động vật gồm:

- Tiêu hóa nội bào ( tiêu hoá trong tế bào )

- Tiêu hóa ngoại bào(tiêu hoá bên ngoài tế bào )

II Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa

- Đại diện : trùng roi, trùng giày, amip …

- Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá

- Hình thức tiêu hoá nội bào

- Quá trình tiêu hóa nội bào gồm 3 giai đoạn :

+ Màng tế bào lõm dẫn vào hình thành không bào tiêu hoá chứa thức ăn bên trong

+ Lizoxom gắn vào không bào tiêu hoá , các enzyme của lizoxom vào không bào tiêu hoá và thuỷ phân các chất dinh dưỡng phức tạp thành các chất đơn giản

+ Hấp thu chất dinh dưỡng đơn giản vào tế bào chất, phấn thức ăn không được tiêu hoá trong không bào được đưa ra khỏi tế bào chất theo kiểu xuất bào

III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa

- Động vật : Ruột khoang và Giun dẹp

- Cấu tạo túi tiêu hóa : Hình túi , túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất (vừa là nơi thức ăn đi vào

và chất thải tiêu hoá đi ra ), trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa

- Hình thức tiêu hoá : tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào

- Quá trình tiêu hoá : Khi thức ăn vào trong túi tiêu hoá, các tế bào tuyến tiết enzyme tiêu hoá để thuỷ phân các thức ăn thành các phần có kích thước bé hơn ( tiêu hoá ngoại bào ) → Thức ăn được tiêu hoá dở dang được vận chuyển vào trong tế bào biểu mô để tiến hành tiêu hoá nội bào →Các chất dinh dưỡng được giữ lại, các chất thải được đưa ra lỗ thông trở lại môi trường

IV Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa

Trang 34

- Động vật : Động vật có xương sống và nhiều động vật không xương sống.

- Cấu tạo ống tiêu hoá : Ống tiêu hoá được phân hoá thành nhiều bộ phận thực hiện các chức năngkhác nhau: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn và các tuyến tiêu hoá

- Quá trình tiêu hoá trong ống tiêu hoá : Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờhoạt động cơ học và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa thành các chất hữu cơ đơn giản sau đó đượchấp thụ vào máu Các chất không được tiêu hoá trong ống tiêu hoá sẽ thành phân và thải ra ngoàitheo lỗ hậu môn

Thức ăn được di chuyển theo một chiều trong ống tiêu hoá

V.Đặc điểm tiêu hoá ở động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật

Bảng so sánh đặc điểm thức ăn và cấu tạo tiêu hoá ở thú ăn thực vật và thú ăn thịt

Răng - Răng cửa sắc nhọn → lấy thịt

ra khỏi xương

- Răng nanh nhọn và dài→ cắm

và giữ mồi cho chặt

- Răng trước hàm và răng ăn thịtlớn, cắn thịt thành các mảnh nhỏ

để dễ nuốt

- Răng hàm có kích thước nhỏ, ítđược sử dụng

- Răng nanh giống răng cửa Khi ăn

cỏ, các răng này tì lên tấm sừng ởhàm trên để giữ chặt cỏ (trâu)

- Răng trước hàm và răng hàm pháttriển có nhiều gờ → nghiền nát cỏkhi nhai

Dạ dày - Dạ dày là một cái túi lớn nên

gọi là dạ dày đơn

- Thịt được tiêu hóa cơ học vàtiêu hóa hóa học giống như trong

dạ dày người (dạ dày co bóp làmnhuyễn thức ăn và làm thức ăntrộn đều với dịch vị Enzimpepsin thủy phân prôtêin thànhcác peptit)

- Dạ dày thỏ, ngựa là dạ dày đơn,lớn (1 túi)

- Dạ dày trâu, bò có 4 túi là dạ cỏ,

dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế

Dạ cỏ là nơi dự trữ, làm mềm thức

ăn khô và lên men Trong dạ cỏ córất nhiều vi sinh vật tiêu hóaxenlulozo và các chất dinh dưỡngkhác

Dạ tổ ong góp phần đưa thức ăn lênmiệng để nhai lại

Dạ lá sách giúp hấp thụ lại nước

Dạ múi khế tiết ra pepsin và HCltiêu hóa prôtêin có trong cỏ và visinh vật từ dạ cỏ xuống

Ruột non - Ruột non ngắn hơn nhiều so với

ruột non của thú ăn thực vật

- Ruột non dài vài chục mét và dàihơn rất nhiều so với ruột non của

Trang 35

- Các chất dinh dưỡng được tiêuhóa hóa học và hấp thụ trongruột non giống như ở người.

thú ăn thịt

- Các chất dinh dưỡng được tiêu hóahóa học và hấp thụ trong ruột nongiống như ở người

Manh tràng

(ruột tịt)

Ruột tịt không phát triển vàkhông có chức năng tiêu hóathức ăn

Manh tràng rất phát triển và cónhiều vi sinh vật cộng sinh tiếp tụctiêu hóa xenlolozo và các chất dinhdưỡng có trong tế bào thực vật

Các chất dinh dưỡng đơn giản đượchấp thụ qua thành manh tràng

Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

I Hô hấp là gì ?

Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hóa

các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải

CO2 ra ngoài

Hô hấp bao gồm các quá trình hô hấp ngoài và hô hấp trong, vận chuyển khí

Hô hấp ngoài: là quá trình trao đổi khí với môi trường bên ngoài thông qua bề mặt trao đổi khí( phổi, mang, da) giữa cơ thể và môi trường → cung cấp oxi cho hô hấp tế bào, thải CO2 từ hôhấp

Hô hấp trong là quá trình trao đổi khí trong tế bào và quá trình hô hấp tế bào, tế bào nhận O2 ,thực hiện quá trình hô hấp tế bào và thải ra khí CO2 để thực hiện các quá trình trao đổi khí trong tếbàotrong ra ngoài

Nguyên tắc của quá trình hô hấp : Khuyếch tán khí từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

II Bề mặt trao đổi khí

Bề mặt trao đổi khí là nơi thực hiện quá trình trao đổi khí (nhận O2 và giải phóng CO2) giữa cơthể với môi trường

Các bề mặt trao đổi khí ở động vật gồm có : bề mặt cơ thể, hệ thống ống khí, mang, phổi

Bề mặt trao đổi khí của cơ quan hô hấp của động vật phải cần đáp ứng được các yêu cầu sau đây + Bề mặt trao đổi khí rộng , diện tích lớn

+ Mỏng và ẩm ướt giúp khí khuếch tán qua dễ dàng

+ Có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

+ Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch nồng độ để các khí khuếch tán dễ dàng

III Các hình thức hô hấp ở động vật

Bảng 1 : Các hình thức hô hấp ở động vật Đặc điểm

so sánh

Hô hấp qua

bề mặt cơ thể

Hô hấp bằng hệ thống ống khí

Hô hấp bằng mang Hô hấp bằng phổi

Trang 36

Côn trùng Các loài cá, chân

khớp(tôm, cua), thânmềm(trai,ốc)

Các loài động vật sốngtrên cạn như Bò sát,Chim và Thú

Mang có các cungmang, trên các cungmang có phiến mang có

bề mặt mỏng và chứarất nhiều mao mạchmáu

Mao mạch trong mangsong song và ngượcchiều với chiều chảycủa dòng nước

Phổi thú có nhiều phếnang, phế nang có bềmặt mỏng và có mạnglưới mao mạch máudày đặc

Phổi chim có thêmnhiều ống khí

Khí O2 trong nướckhuếch tán qua mangvào máu và khíCO2 khuếch tán từ máuqua mang vào nước

Khí O2 và CO2 đượctrao đổi qua bề mặtphế nang

Hoạt động

thông khí

Sự thông khíđược thựchiện nhờ sự

co giãn củaphần bụng

Cá hít vào : cửa miệng

cá mở→nắp mang đónglại → thể tích khoangmiệng tăng , áp suấtgiảm → nước tràn vàokhoang miệng mangtheo O2

Cá thở ra : cửa miệngđóng lại → nắp mang

mở ra → thể tíchkhoang miệng giảm , ápsuất tăng → đẩy nước trong khoang miệng quamang ra ngoài mangtheo CO2

Miệng và nắp mangđóng mở nhịp nhàng và

Sự thông khí chủ yếunhờ các cơ hô hấp làmthay đổi thể tíchkhoang thân (bò sát),khoang bụng (chim)hoặc lồng ngực (thú);hoặc nhờ sự nâng lên,

hạ xuống của thềmmiệng (lưỡng cư)

Trang 37

liên tục → thông khíliên tục

Bài 18 + 19: TUẦN HOÀN MÁU

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

1 Cấu tạo của hệ tuần hoàn

- Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô, hoà tan các chất dinh dưỡng và các chất khí

→ vận chuyển các chất từ cơ quan này sang cơ quan khác đáp ứng cho các hoạt động sống của cơthể

- Tim: hút và đẩy máu trong hệ mạch→ máu được tuần hoàn liên tục trong hệ mạch

- Hệ thống mạch máu:

Động mạch: Dẫn máu từ tim đến các mao mạch và các tế bào

Mao mạch: Dẫn máu từ động mạch với tĩnh mạch

Tĩnh mạch: Dẫn máu từ các các mao mạch về tim

2 Chức năng của hệ tuần hoàn

- Cung cấp chất dinh dưỡng, ôxi cho tế bào hoạt động

- Đưa các chất thải đến thận, phổi để thải ra ngoài

→Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của

cơ thể

II Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

- Động vật đa bào có cơ thể nhỏ dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn và các chất đượctrao đổi qua bề mặt cơ thể

- Động vật đa bào kích thước cơ thể lớn, do trao đổi chất qua bề mặt cơ thể không đáp ứng đượcnhu cầu của cơ thể → có hệ tuần hoàn

1 Phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở

Bảng 1 : So sánh đặc điểm của hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Trang 38

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0914/phan-biet-he-tuan-hoan-kin-va-he-tuan-hoan-ho.png" \* MERGEFORMATINET INCLUDEPICTURE

"http://img.toanhoc247.com/picture/2016/0914/phan-biet-he-tuan-hoan-kin-va-he-tuan-hoan-ho.png" \* MERGEFORMATINET

2 Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

Bảng 2 : So sánh đặc điểm của hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

Đặc điểm so sánh Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép

Đại diện Lớp Cá Lớp Lưỡng cư, bò sát, chim và thú

Cấu tạo của tim Tim 2 ngăn Tim ba ngăn hoặc 4 ngăn

Số vòng tuần hoàn Chỉ có 1 một vòng tuần

Máu chảy với áp lực TB Máu chảy với áp lực cao

3 Chiều hướng tiến hoá của hệ tuần hoàn

Từ chưa có hệ tuần hoàn → có hệ tuần hoàn và hệ tuần hoàn ngày càng hoàn thiện

Từ hệ tuần hoàn hở → hệ tuần hoàn kín

Từ tuần hoàn đơn (tim 3 ngăn với một vòng tuần hoàn) → tuần hoàn kép (từ tim ba ngăn, máupha nhiều -> tim ba ngăn với vách ngăn trong tâm thất, máu ít pha trộn hơn → tim bốn ngăn máukhông pha trộn)

Trang 39

I Hoạt động của tim

1 Tính tự động của tim

Tính tự động của tim là khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim

Tim có khả năng co giãn tự động là do hoạt động tự động của hệ dẫn truyền tim

Hệ dẫn truyền tim bao gồm

- Nút xoang nhĩ (nằm ở tâm nhĩ phải): tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới haitâm nhĩ theo chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất

- Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất , tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ

- Bó His và mạng lưới Puôckin dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên

Hoạt động của hệ dẫn truyền tim :

Nút xoang nhĩ tự phát xung điện → Lan ra khắp cơ tâm nhĩ →Tâm nhĩ co →Lan truyền đến nútnhĩ thất →Bó His →Mạng lưới Puockin →Lan khắp cơ tâm thất →Tâm thất co

Kết quả :

Tim có khả năng tự động co bóp theo chu kỳ

2 Chu kì hoạt động của tim

Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ => pha co tâm thất => pha giãn chung

Mỗi chu kì tim gồm 3 pha – 0,8s :

Trang 40

+ Pha co tâm nhĩ : 0,1s

Nút xoang nhĩ lan truyền xung điện tới hai tâm nhĩ →Hai tâm nhĩ co →Van bán nguyệt đóng lại

→ Thể tích tâm nhĩ giảm, áp lực tâm nhĩ tăng →van nhĩ thất mở → Dồn máu tử hai tâm nhĩxuống hai tâm thất

+ Pha co tâm thất : 0,3s

Nút xoang nhĩ lan truyền xung điện tới nút nhĩ thất , bó His và mạng lưới Puockin→Hai tâm thất

co, van nhĩ thất đóng lại →Áp lực trong tâm nhĩ tăng lên →Van bán nguyệt mở →Máu đi từ tim vào động mạch

+ Pha giãn chung : 0,4 s

Tâm thất và tâm nhĩ cùng giãn, van nhĩ thất mở , van bán nguyệt đóng →Máu từ tĩnh mạch chảy

về tâm nhĩ , máu từ tâm nhĩ dồn xuống tâm thất

II Hoạt động của hệ mạch

Huyết áp: Là áp lực máu tác dụng lên thành mạch

Huyết áp có hai trị số: Huyết áp tối đa (tâm thu) và huyết áp tối thiểu (tâm trương)

Huyết áp cực đại ( huyết áp tối đa ) ứng với lúc tim co và đẩy máu và động mạch

Huyết áp cực tiểu ( huyết áp tối thiểu) ứng với lúc tim giãn

Huyết áp phụ thuộc vào các tác nhân như lực co bóp của tim, nhịp tim, khối lượng và

độ quánh của máu, sự đàn hồi của hệ mạch

Ví dụ: Khi tim đập nhanh , mạnh →huyết áp tăng

Khi tim đập chậm và yếu →huyết áp giảm

Càng xa tim thì huyết áp càng giảm( huyết áp động mạch> huyết áp mao mạch > huyết

áp tĩnh mạch)

Nguyên nhân của sự giảm ma sát trong hệ mạch là do

+ Sự ma sát của máu với thành mạch

+ Sự ma sát giữa các phân tử máu khi vận chuyển

3 Vận tốc máu

Vận tốc máu: là tốc độ máu chảy trong một giây

Ngày đăng: 03/12/2019, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w