1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đè ôn thi học sinh giỏi: Mối quan hệ giữa địa hình khí hậu sông ngòi việt nam

22 274 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, mối quan hệ qualại giữa ba thành tố: địa hình - khí hậu - sông ngòi là rất rõ nét.. Tác động của địa hình tới khí hậu và sông ngòi 1.. Tác động của địa hình đến khí hậu Địa hì

Trang 1

hệ giữa các hiện tượng và quá trình tự nhiên, mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh

tế - xã hội và mối quan hệ giữa tự nhiên với kinh tế - xã hội Việc giải thích cáchiện tượng địa lí phần lớn phải dựa vào các mối liên hệ này Như vậy, tư duy địa límang tính quan hệ nhân quả Do đó, trong quá trình giảng dạy địa lí ở trường phổthông, việc tổ chức, hướng dẫn học sinh khai thác và xác lập các mối quan hệ nhânquả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của giáo viên, giúp các em nắm sâu, nắm chắc,hiểu rõ bản chất, giải thích được nguyên nhân của các hiện tượng địa lí Đối vớicông tác bồi dưỡng học sinh giỏi địa lí, điều này càng trở nên đặc biệt quan trọng

Các mối liên hệ nhân quả có nhiều loại khác nhau Có những mối liên hệ đơngiản (một nhân sinh ra một quả), có những mối liên hệ nhân quả phức tạp (mộtnhân sinh ra nhiều quả, hay nhiều nhân sinh ra một quả) Các nguyên nhân và kếtquả liên tục kế tiếp nhau tạo ra một chuỗi mối liên hệ nhân quả Mỗi hiện tượngnào đó trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì trong mối quan hệ khác lại là kếtquả và ngược lại Bởi vậy, khi hướng dẫn học sinh khai thác mối quan hệ nhân quả,giáo viên cần chú ý đặt trong mối quan hệ tương tác nhiều chiều lẫn nhau Đối vớinội dung địa lí đại cương phần tự nhiên, các mối quan hệ tương hỗ đóng một vai tròhết sức quan trọng Thể tổng hợp lãnh thổ tự nhiên là sự hợp thành của năm quyển:Thạch quyển, thuỷ quyển, khí quyển, sinh quyển và thổ nhưỡng quyển Năm hợpphần này không cô lập mà gắn bó chặt chẽ, quy định lẫn nhau, tạo nên đặc trưngcảnh quan cho từng miền, từng khu vực địa lí tự nhiên Trong đó, mối quan hệ qualại giữa ba thành tố: địa hình - khí hậu - sông ngòi là rất rõ nét

Trên thực tế do đặc điểm về nội dung môn học mà mối quan hệ nhiều khikhông được biểu hiện rõ trong sách giáo khoa địa lí cũng như trong các bản đồ,

Trang 2

atlat địa lớ Mặt khỏc, một số em học sinh cũn thiếu cỏc kĩ năng phõn tớch, giải thớchtrong học tập mụn địa lớ Điều này sẽ gõy ra rất nhiều khú khăn cho cỏc em trongviệc nắm bắt kiến thức một cỏch chớnh xỏc và thấu đỏo, gõy ra hiện tượng giải thớchsai, khú hiểu, khú lưu giữ kiến thức một cỏch chủ động, dễ dẫn đến hiện tượng họcthuộc lũng, “học vẹt” cỏc kiến thức địa lớ

Xuất phỏt từ những vấn đề lớ luận và thực tiễn trờn, tụi quyết định lựa chọn

chuyờn đề: “Mối quan hệ giữa địa hỡnh - khớ hậu - sụng ngũi Việt Nam” dành

cho học sinh giỏi địa lớ với mong muốn hướng dẫn học sinh huy động, vận dụngvốn kiến thức đó được học đồng thời phỏt huy năng lực tư duy để hiểu sõu sắc vềmối liờn hệ giữa ba yếu tố quan trọng trong tự nhiờn, đú là địa hỡnh, khớ hậu vàsụng ngũi Đõy cũng là điều kiện để giỳp cỏc em nắm vững kiến thức đồng thờiphỏt huy năng lực tư duy, tổng hợp, phõn tớch, lập luận, phỏt hiện và giải thớch cỏcmối liờn hệ địa lớ, bờn cạnh đú cũng gúp phần nõng cao kĩ năng đọc và phõn tớchcỏc loại bản đồ, Atlat địa lớ - một kĩ năng đặc biệt quan trọng đối với học sinh giỏiđịa lớ

2 ục đớch nghiên cứu

- Về kiến thức: Thụng qua chuyờn đề, giỏo viờn giỳp học sinh hiểu rừbản chất, thấy được mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ giữa địa hỡnh, khớ hậu và sụngngũi và chớnh mối quan hệ này tạo nờn đặc trưng về mặt tự nhiờn của từng vựnglónh thổ Vấn đề này được phõn tớch gắn với một miền lónh thổ tự nhiờn của ViệtNam do đú tạo tớnh sỏt thực giữa lớ thuyết với thực tế, giữa kiến thức địa lớ đạicương với kiến thức địa lớ Việt Nam phần tự nhiờn, thiết thực trong giảng dạychuyờn sõu phần địa lớ tự nhiờn Việt Nam lớp 12

- Về kĩ năng: giỳp học sinh giỏi phỏt triển cỏc kĩ năng phõn tớch, tổnghợp, liờn hệ, kĩ năng phỏt hiện cỏc mối liờn hệ nhõn quả địa lớ, kĩ năng đọc và phõntớch bản đồ, Atlat

3 ối tượng

Đối tượng hướng tới của chuyờn đề là học sinh ụn luyện thi học sinh giỏi

mụn địa lớ cỏc cấp ở trung học phổ thụng 4 Đóng góp mới về mặt thực tiễn

Chuyên đề có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo, tích luỹ kinh nghiệmcho công tác bồi d-ỡng học sinh giỏi môn địa lí cấp trung học phổ thông đồng thời

Trang 3

là tài liệu tham khảo, mở rộng cho học sinh ôn luyện đại học để các em có cái nhìntổng quát hơn trong học tập địa lí tự nhiên Việt Nam

Trờn lónh thổ Việt Nam, mối quan hệ giữa cỏc thành phần tự nhiờn được thểhiện rừ nột Mối quan hệ này thể hiện nhiều chiều tạo nờn sự phõn húa đa dạng vàphức tạp cho thiờn nhiờn nước ta

Đặc trưng lónh thổ tự nhiờn

Địa hỡnh

Khớ hậu

Sụng ngũi

Trang 4

B Ố QU Ệ G Ữ Ì – K ẬU – S G GÒ V ỆT I Tác động của địa

hình tới khí hậu và sông ngòi 1 Tác động của địa hình đến khí hậu

Địa hình có tác động mạnh mẽ lên khí hậu, nhất là vi khí hậu, bởi nó tạo nên

sự phân hoá theo chiều ngang và chiều thẳng đứng của các yếu tố khí hậu, làm khíhậu nước ta phân hóa phức tạp, thậm chí có phần thất thường

a Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân bố bức xạ, nhiệt *

Ảnh hưởng của độ cao địa hình đến khí hậu:

Cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,5 - 0,60C Nguyên nhân là do theo độ cao,bức xạ Mặt Trời tăng, nhưng bức xạ sóng dài của mặt đất còn tăng nhanh hơn, nênnhiệt độ giảm rất nhanh Cho nên ở những vùng núi cao ở Tây Bắc, Tây Nguyênnhiệt độ trung bình năm thấp hơn đồng bằng xung quanh rất nhiều Theo tính toán,nếu toàn bộ địa hình bề mặt Trái Đất được san bằng thì nhiệt độ trung bình nămtrên Trái Đất sẽ tăng lên 0,70C

Nhiệt độ tại một số địa điểm theo độ cao ở nước ta Địa điểm Độ cao (m) Nhiệt độ trung bình năm (0C)

ở Việt Nam cũng có phần phức tạp do tác động của gió mùa Đông Bắc Nơi có gió

Trang 5

mùa Đông Bắc tác động mạnh, đai cao có xu hướng hạ thấp như ở Đông Bắc;ngược lại ở những nơi không có tác của gió mùa Đông Bắc, các đai cao lại có xuhướng dâng cao như ở Tây Nguyên

Đai cao tại đới khí hậu chí tuyến gió mùa (miền Bắc) Đai và á đai

(m)

Nhiệt độ trung bìnhnăm (0C)

Tổng nhiệt độ (0C)

Mùa nóng (0C)

Tổng nhiệt độ (0C)

Mùa nóng (0C)

Ở nước ta, về cơ bản có thể phân thành 3 đai cao:

- Đai khí hậu nội chí tuyến gió mùa khô đến ẩm chân núi, từ 0 đến 600– 700 m ở miền Bắc và 900 – 1000 m ở miền Nam Đai này có đặc điểm là mùa hạ

Trang 6

rất nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25 0C Mùa hạ dài ngắn tùy nơi do bị chiphối bởi qui luật địa đới và đai cao

- Đai khí hậu á chí tuyến gió mùa hơi ẩm tới ẩm trên núi từ 600 – 700 m

ở miền Bắc và 900 – 1000 m ở miền Nam đến 2600m Đai này có mùa hạ dưới

250C - Đai khí hậu ôn đới gió mùa trên núi từ 2600 m trở lên Đai này chỉ pháttriển hạn chế ở các vùng núi cao ở miền Bắc (Pu Si Lung 3076m, Phan Xi Păng

3143 m) vì ở miền Nam đỉnh cao nhất cũng chưa tới 2600 m Quanh năm rét dưới

150C, mùa đông có tháng dưới 50C

* Ảnh hưởng của hướng sườn đến khí hậu:

Sườn phơi nắng có góc nhập xạ lớn và nhiệt lượng nhận được cao hơn Sườnkhuất nắng có góc chiếu sáng nhỏ hơn và nhiệt lượng nhận được thấp hơn

* Ảnh hưởng của độ dốc địa hình đến khí hậu:

Nơi có độ dốc nhỏ, nhiệt độ cao hơn ở nơi có độ dốc lớn, bởi vì lớp khôngkhí được đốt nóng có độ dày lớn hơn

* Ảnh hưởng của địa hình đến biên độ nhiệt trong ngày:

Nơi đất bằng, nhiệt độ thay đổi ít hơn nơi đất trũng, vì nơi đất trũng ban ngày

ít gió, nhiệt độ cao hơn, ban đêm khí lạnh trên cao dồn xuống làm cho nhiệt độthấp Trên vùng núi và cao nguyên, không khí loãng hơn ở đồng bằng, nên nhiệt độthay đổi nhanh hơn ở đồng bằng

b Ảnh hưởng của địa hình đến vận động của khí quyển

Nhìn chung, địa hình ngăn trở sự vận động của khí quyển

- Độ gồ ghề, mấp mô của địa hình trên lục địa làm tăng tính ma sát Bãothường xuất hiện ngoài biển, khi đi sâu vào đất liền nguồn cung cấp năng lượngcho bão giảm cộng với ma sát cao nên tan nhanh

Mùa bão ở nước ta thường kéo dài từ tháng 5 tới tháng 12 Bão ở nước ta có phạm vi ảnh hưởng khá rộng Mỗi khi có bão thường ảnh hưởng tới 3 – 4 tỉnh Khi bão đổ bộ vào đất liền tốc độ gió đã giảm đi rõ rệt và ảnh hưởng trong phạm vi 40 –50km rồi tan Có thể thấy bão có sức tàn phá mạnh và mưa lớn nhất ở các tỉnh ven biển, nhất là ven biển Trung Bộ, các tỉnh nằm sâu trong đất liền (khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên) ảnh hưởng của bão suy yếu nhiều

Trang 7

- Độ cao và hướng núi có ảnh hưởng lớn đến sự vận động của khí quyển + Các khối núi chạy ngang theo hướng vĩ tuyến như Hoành Sơn, Bạch Mã lànhững vật chướng ngại đối với sự xâm nhập của các khối khí từ cực xuống vĩ độthấp, làm chúng bị suy yếu, từ đó làm sâu sắc thêm tính phân hoá của khí hậu theoquy luật địa đới Chính vì vậy, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc trên lãnh thổnước ta gần như chấm dứt ở dãy Bạch Mã

+ Các khối núi kéo dài dọc theo hướng kinh tuyến, nhất là các dãy núi chạysát duyên hải, ngăn chặn sự xâm nhập của các khối khí hải dương vào sâu trong đấtliền, làm sâu sắc thêm tính phân hoá của khí hậu theo quy luật địa ô Có thể nhậnthấy rõ rệt sự phân hóa khí hậu giữa Đông Bắc và Tây Bắc do tác động của dãyHoàng Liên Sơn hay sự sự khác biệt về chế độ mưa giữa Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn khi kết hợp với hoạt động của giómùa

+ Tác dụng bức chắn của địa hình gây ra những biến đổi về tính chất của cáckhối khí khi phải vượt qua các dãy núi cao, tạo ra các loại gió đặc biệt (gió phơn) Loại gió phơn điển hình nhất ở nước ta là gió phơn thổi ở khu vực duyên hải miền Trung Gió hình thành từ vịnh Thái Lan, di chuyển theo hướng Tây Nam - ĐôngBắc

qua và tràn xuống vùng Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ Gió thường xuất hiện từđầu tháng 4 đến giữa tháng 9 với tính chất rất khô và nóng (độ ẩm có khixuống 30% trong khi nhiệt độ có khi lên tới 43C)

Ngoài duyên hải miền Trung, hiện tượng phơn cũng thấy xảy ra ở MườngThanh , Sapa và một số nơi ở đồng bằng sông Hồng

Do có tác động rất lớn tới sự phân hóa khí hậu nên có thể thấy các dãy núilớn ở nước ta thường trở thành những ranh giới khí hậu điển hình

- Bề mặt địa hình ảnh hưởng lớn tới hoàn lưu khí quyển Tốc độ của gióthường thay đổi ở khe núi Ở vùng núi thường xuất hiện những hoàn lưu địaphương, điển hình là gió núi - gió thung lũng

Nguyên nhân hình thành do sự hấp thụ và phát xạ không đều giữa sườn núi

và thung lũng Ban ngày các sườn núi do được chiếu nắng nên nóng hơn nhiều sovới không khí ở cùng mực, không khí ở sát sườn núi cũng nóng lên, gradian khí áp

Trang 8

nằm ngang hướng từ thung lũng lên sườn núi, không khí di chuyển lên theo sườnnúi (Gió thung lũng được hình thành) Ban đêm các sườn núi lạnh đi do phát xạ,không khí ở đây cũng lạnh đi, đậm đặc hơn và lắng xuống thung lũng (Gió núi)

Loại gió này thay đổi theo chu kì một ngày đêm Bề dày của gió núi - thunglũng khoảng 1km, liên quan đến tầng kết của khí quyển, khí quyển càng ổn định, bềdày của gió núi – thung lũng càng lớn Trong luồng gió thung lũng, tốc độ mạnhnhất ở khoảng 1/4 toàn bộ bề dày thẳng đứng của luồng gió, tốc độ gió giảm dần từ

đó xuống gần mặt đất cũng như lên độ cao cao hơn Gió núi ban đêm yếu hơn gióthung lũng, bề dày của nó rất nhỏ Gió thung lũng chỉ phát triển khi thời tiết tốt,nhưng gió núi phát triển cả khi thời tiết xấu, nhiều mây, có mưa c Ảnh hưởng của địa hình đến sự phân bố lượng mưa và độ ẩm

Độ cao, hướng địa hình (hướng nghiêng, hướng núi, hướng sườn) là nhữngnhân tố tác động lớn nhất tới lượng mưa

- Những nơi ẩm ướt, mưa nhiều thường là sườn đón gió Cùng một sườnđón gió, càng lên cao không khí càng lạnh, sức chứa hơi nước giảm gây mưa, cộngvới lượng bốc hơi giảm nên những đỉnh núi tương đối cao còn gọi là những “hònđảo ẩm ướt” Tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, không cònmưa, vì thế ở những đỉnh núi cao thường khô ráo

Ở miền Bắc nước ta, nơi mưa nhiều nhất là vùng núi thượng nguồn sôngChảy, vùng núi Hoàng Liên Sơn, vùng núi Nam Châu Lãnh (Sa Pa: 2833 mm,Móng Cái: 2749 mm); ở Nam Trung Bộ, trên các đỉnh núi cao của Trường SơnNam, lượng mưa còn lớn hơn (Hòn Ba – Khánh Hòa 3751 mm; vùng núi NgọcLĩnh trên 3000 mm, vùng núi Vọng Phu trên 2800 mm) Tại các đồng bằng dướichân núi đón gió từ biển thổi vào cũng có lượng mưa rất cao tới trên 2500 mm (Hà Tĩnh 2642 mm, Huế 2868 mm)

- Những nơi khô hạn, ít mưa thường là nơi có địa hình khuất gió, hoặcsong song với hướng gió

Nơi mưa ít nhất nước ta hiện nay là đồng bằng cực Nam Trung Bộ (PhanRang 653 mm, Mũi Dinh 757 mm), và một số nơi khuất gió khác như Mường Xén(Kỳ Sơn – Nghệ An) chỉ mưa 643 mm một năm

Trang 9

- Hướng nghiêng chung của địa hình nước ta là Tây Bắc – Đông Namthấp dần ra biển nên ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền đem lại cho nước tamột lượng mưa lớn so với các nước cùng vĩ độ

2 Tác động của địa hình đến sông ngòi

a Hướng địa hình ảnh hưởng đến hướng dòng chảy *

Hướng các dãy núi quy định hướng dòng chảy:

Ở Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta, theo hướng địa hình, sông ngòi

chảy theo hai hướng chính là hướng tây bắc - đông nam: sông Hồng, sông Chảy,sông Lô và hướng vòng cung: sông Gâm, sông Phó Đáy, sông Thương, sông LụcNam (trừ sông Bằng Giang, Kì Cùng chảy ngược về phía bắc đổ sang Trung Quốc)

Sự quy tụ các dãy núi kéo theo sự quy tụ của các dòng sông, tạo thành mạng lướisông ngòi dạng nan quạt, vì vậy mức độ tập trung lũ vào mùa mưa rất lớn

Ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, do sự chi phối của địa hình, sông chủ yếu

có hướng tây bắc – đông nam hoặc tây – đông Các sông có hướng tây bắc – đôngnam điển hình: sông Đà, sông Mã, sông Cả Một số sông có hướng tây – đông nhưsông Bến Hải, sông Thu Bồn, sông Hương

* Hướng sườn cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sông ngòi:

Các sườn đón gió mưa nhiều có dòng chảy sông ngòi phong phú, và ngượclại, các sườn khuất gió ít mưa có lưu lượng dòng chảy sông ngòi hạn chế hơn

Tác dụng của hướng sườn đến lưu lượng nước sông thấy rất rõ ở sườn đông

và sườn tây cánh cung Đông Triều Ở đây, tại sườn đón gió phía đông, sông TiênYên tại Bình Liêu có lượng mưa lưu vực trên 2500mm/năm, hệ số dòng chảy là0,72, còn ở sườn khuất gió phía tây, sông Kì Cùng, tại Lạng Sơn, có lượng mưabình quân lưu vực là 1662mm/năm, hệ số dòng chảy là 0,46

b Độ dốc và độ cao địa hình ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy

Nước chảy theo quy luật từ chỗ cao xuống chỗ thấp dưới tác dụng của trọng lực Độ dốc càng lớn thì càng làm tăng tốc độ dòng chảy, tăng cường quá trình tập trung lũ và cường suất nước dâng Ở miền núi, nước chảy nhanh hơn ở đồng bằng, đặc biệt là sau mỗi cơn mưa lớn

Do sự tương phản sâu sắc giữa địa hình miền núi và địa hình đồng bằng ởnước ta mà có sự thay đổi đột ngột giưã vùng hạ du và vùng thượng lưu sông Dòng

Trang 10

sông ở thượng lưu rất dốc, trắc diện dọc trọng khoảng 10 – 20 km đầu nguồn gầnthẳng đứng, điển hình ở thượng lưu sông Chảy Trên dòng sông Hồng, độ dốc bìnhquân đến Việt Trì là 0,23% nhưng từ Việt Trì tới Ba Lạt còn 0,03% nghĩa là giảmhơn 7 lần Nếu ở thượng lưu sông chảy xiết, nhiều thác ghềnh như đoạn Hà Giang –Tuyên Quang trên sông Lô có tới 70 thác ghềnh thì đến đồng bằng sông chảy yênđềm, uốn khúc quanh co, đồng thời phải phân ra nhiều chi lưu để tiêu nhanh lượngnước lớn ra biển qua nhiều cửa sông (sông Hồng có 4 cửa là Trà Lí, Ba Lạt, LạchGiang và cửa Đáy) Ngoài ra, sông còn chuyển một lượng nước lớn sang sông TháiBình qua sông Luộc và sông Đáy Sự tương phản giữa sông ngòi miền núi và đồngbằng cũng thể hiện vô cùng rõ nét ở các sông sườn đông Trường Sơn ở Trung Bộ.

Độ dốc bình quân ở sông Gianh là 2,5%, của sông Ba là 2% tuy nhiên khi ra đếngần biển các sông lại chảy rất yếu

c Ảnh hưởng của lưu vực đến sông ngòi

- Mật độ và độ chia cắt sâu có ảnh hưởng quan trọng đến lượng dòng chảycũng như tác dụng điều tiết tự nhiên

+ Ở các lưu vực kín, mật độ và độ chia cắt sâu của địa hình lớn có thể làm tănglượng dòng chảy và tăng cường tác dụng điều tiết tự nhiên

+ Ở các lưu vực hở, tác dụng sẽ ngược lại

- Độ cao của lưu vực có thể làm tăng lượng dòng chảy, khi chưa vượt quá độcao giới hạn (độ cao giới hạn thay đổi tuỳ theo vĩ độ địa phương, ở nước ta giới hạn

này vào khoảng 2500m)

Tính chất địa chất khác nhau tại các vùng địa hình cũng ảnh hưởng lớn đếnhình thái lưu vực và đặc điểm thủy chế Sông chảy trên vùng đá diệp thạch thường

có thung lũng rộng, thoải đối xứng trong khi chảy qua vùng đá kết tinh thường cóthung lũng hẹp và sâu, tại vùng núi đá vôi thường có sườn cao, vách đứng Cũng do

độ cứng khác nhau mà khi sông chảy qua vùng đá rắn thường lắm thác ghềnh nhưthác Bà trên sông Chảy, thác Khánh Khê trên sông Kì Cùng, thác Pông Gua trênsông Đa Nhim Mật độ sông suối ở những vùng đá vôi thuộc mức thấp nhất, dưới0,5km/km2 đồng thời lượng dòng chảy mặt giảm rõ rệt Những vùng đá bazan có vỏphong hóa dày, khả năng thấm nước lớn cũng làm giảm dòng chảy mặt, mật độsông suối dưới 0,5 km/km2

Trang 11

II Tác động của khí hậu đến địa hình và sông ngòi 1 Tác động của khí hậu đến địa hình

Các nhân tố hình thành địa hình bao gồm nội sinh và ngoại sinh Nhân tốngoại sinh bao gồm các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ Các quátrình này phụ thuộc chặt chẽ vào khí hậu Do đó, địa hình và những nét cơ bản củađịa hình (hình thái, trắc lượng hình thái…) trong chừng mực nào đó phụ thuộc vàođiều kiện khí hậu, nhất là các dạng địa hình có nguồn gốc ngoại sinh - địa hình làsản phẩm của khí hậu

a Điều kiện khí hậu quy định tính chất, cường độ của các quá trình ngoại *

Khí hậu tác động tới địa hình thông qua quá trình phong hoá:

Phong hoá là quá trình phá huỷ đất đá, thay đổi thành phần khoáng vật vàthành phần hoá học của đá Quá trình phong hoá ảnh hưởng tới địa hình: tạo ra cácsản phẩm phong hoá, chuẩn bị vật liệu cho các quá trình vận chuyển và bồi tụ.Phong hoá phụ thuộc rất nhiều vào hai yếu tố của khí hậu là nhiệt độ và lượngmưa Khí hậu cũng tác động gián tiếp lên sinh vật là tác nhân của quá trình phonghoá sinh học, từ đó tác động tới địa hình

Trong điều kiện nóng ẩm của khí hậu nước ta, cường độ phong hóa được đẩynhanh, đặc biệt là phong hóa hóa học tạo nên một lớp phủ vụn bở cho địa hình.Tốc độ hòa tan và phá hủy đá vôi, dẫn tới sự cacxtơ hóa triệt để các khối đá vôi.Các khối đá vôi còn tương đối lớn cũng đã bị đục khoét ngầm bên trong, với rấtnhiều hang, động, giếng

* Khí hậu tác động tới địa hình thông qua quá trình bóc mòn:

Bóc mòn là quá trình chuyển dời các sản phẩm phong hoá ra khỏi vị trí banđầu của chúng Quá trình bóc mòn ảnh hưởng trực tiếp tới địa hình, làm thay đổihình thái của địa hình

Bóc mòn phụ thuộc rất nhiều vào khí hậu Do nước ta có khí hậu nóng ẩm,lượng mưa lớn nên quá trình xói mòn diễn ra mạnh mẽ, các dạng địa hình nhưthung lũng sông, khe rãnh… rất phổ biến Hơn nữa, tại các vùng núi dốc còn xảy rahiện tượng truợt lở đất đá

Ngày đăng: 10/04/2018, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w