Đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK 1 lượt chú ý phát âm rõ ràng, tạọ điều kiện cho HS chú ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng.. Hướng dẫn HS nghe viết - Đọc toàn bài chín
Trang 1Tuần 1
Môn : Chính tả Tiết : 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : (không có)
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Chính tả Dế mèn bênh vực kẻ yếu
18’
16’
1 Đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
SGK 1 lượt (chú ý phát âm rõ ràng, tạọ
điều kiện cho HS chú ý đến những hiện
tượng chính tả cần viết đúng)
- Nhắc nhở HS : ghi tên bài vào giữa
dòng, sau khi chấm xuống dòng chữ đầu
nhớ viết hoa, viết lùi vào 1 ô li, chú ý
ngồi viết đúng tư thế
- GV đọc từng cụm từ, từng câu cho HS
viết Mỗi câu đọc 2 lượt cho HS viết theo
tốc độ quy định ở lớp 4
2 Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt.
- Chấm 7 – 10 bài
- Nêu nhận xét chung
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2a (hoặc b)
- HS theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tênriêng cần viết hoa, những tữ ngữ mình dễ sai
(cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn chùn…)
- HS gấp SGK
- HS viết bài
- HS rà soát lại
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau Sửa và ghi lỗisai bên lề trang vở
- Đọc yêu cầu bài tập
a) lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lôngmày, loà xoà, làm cho
b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngangLá bàng đang đỏ ngọn cây
Trang 2- Nhaôn xeùt keât quạ laøm baøi, choât lái lôøi
giại ñuùng, keât luaôn nhoùm thaĩng cuoôc
* Baøi taôp 3:
- GV toơng keât, nhaôn xeùt nhanh nhöõng HS
giại ñoâ nhanh, vieât ñuùng chính tạ
Seâu giang mang lánh ñang bay ngangtrôøi
- Ñóc yeđu caău baøi taôp
- Thi ñoẫ nhanh – laøm vaøo bạng con
- 1 HS ñóc lôøi giại ñuùnga) Caùi la baønb) Hoa ban
- HS giô bạng con
- Moôt soâ em ñóc lái cađu ñoâ vaø lôøi giại
- Cạ lôùp vieât vaøo vôû
4- Cụng coâ : ( 4 phuùt )
- Nhaĩc lái nhöõng loêi HS hay vieât sai vaø laên loôn ñeơ HS khaĩc sađu
5 - Daịn doø : ( 1 phuùt )
- Nhaôn xeùt tieât hóc
- Hóc thuoôc loøng hai cađu ñoâ ôû baøi taôp 3 ñeơ ñoâ lái ngöôøi khaùc
* Ruùt kinh nghieôm
Tuaăn 2
Mođn : Chính tạ Tieât : 2
I MÚC TIEĐU
- Nghe vieât chính xaùc, trình baøy ñuùng ñoán vaín Möôøi naím coõng bán ñi hóc.
- Luyeôn phađn bieôt vaø vieât ñuùng tieâng coù vaăn, ađm deê laên : s/x, aín / aíng
Trang 31- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
- 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở những tiếng có âm đầu là l/n hoặc an / ang
trong bài tập 2
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Chính tả (Nghe viết) Mười năm cõng bạn đi học
15’
15’
1 Hướng dẫn HS nghe viết
- Đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt
- GV đọc từng cụm từ, từng câu cho HS
viết Mỗi câu đọc 2 lượt cho HS viết theo
tốc độ quy định ở lớp 4
- Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt
- Chấm 7 – 10 bài
- Nêu nhận xét chung
2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2
- Dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện
vui lên bảng
- GV cùng cả lớp nhận xét về bài chính
tả / phát âm , khả năng hiểu tính khôi hài
và châm biếm của truyện vui, chốt lại lời
giải, kết luận bạn thắng cuộc
- HS theo dõi trong SGK
- Đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý tênriêng cần viết hoa (Vinh Quang, Chiêm Hoá,Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh) ;con số (10 nă, 4 ki-lô-mét) những tữ ngữ dễ
viết sai(khúc khuỷu, gập ghềnh, liệt…)
- HS viết bài
- HS rà soát lại
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau Sửa và ghi lỗisai bên lề trang vở
- Đọc yêu cầu bài tập : chọn cách viết đúngtừ đã cho trong ngoặc đơn
- Cả lớp đọc thầm lại truyện vui “ Tìm chỗngồi suy nghĩ và làm vào vở”
- HS thi làm nhanh đúng (viết lại những tiếngđúng, gạch tiếng sai
- Từng em đọc lại truyện sau khi đã điền từhoàn chỉnh, sau đó nói về tính khôi hài củatruyện vui
- Cả lớp chữa bài theo lời giải đúng : + sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn –sao – xem
+ Về tính khôi hài : ông khách ngồi ở hàngđầu tưởng rằng người đàn bà đã giẫm phảichân ông để hỏi thăm, để xin lỗi Hoá ra bà
ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng
Trang 4Dòng 2 : trắng
ghế mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi
- 2 HS đọc câu đố
- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lờigiải đó
4- Củng cố : ( 4 phút )
- Viết : khúc khuỷu, gập ghềnh, vượt suối
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
- Tìm 10 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu s/x hoặc ăn /ăng
- Đọc lại truyện vui Tìm chỗ ngồi
* Rút kinh nghiệm
Tuần 3
Môn : Chính tả Tiết : 3
I MỤC TIÊU
- Nghe viết lại đúng chính bài thơ : Cháu nghe câu chuyện của bà Biết trình bày đúng nhịp
điệu các dòng thơ lục bát và các khổ thơ.
- Luyện viết đúng các tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn ( tr / ch, ?, ~)
II CHUẨN BỊ
-4 tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 2a hoặc 2b
-Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
- 1 HS đọc cho 3 HS viết bảng, lớp viết bảng con
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Chính tả (Nghe – Viết) Cháu nghe câu chuyện của bà
Trang 5TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
17’
12’
1 Hướng dẫn HS nghe viết
- Đọc bài thơ “Cháu nghe câu chuyện
của bà”
- Nội dung của bài thơ nói gì ?
- Từ dễ viết sai : trước, sau, làm, lưng,
lối, rưng rưng, mỏi, gặp, lạc, về , bỗng.
- Cách trình bày bài thơ
- Đọc lần lượt từng câu cho HS viết (2 lần
1 câu)
- Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt
- Chấm 7 – 10 bài
- Nêu nhận xét chung
2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- Nêu yêu cầu của bài
Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng ?
- HS theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc lại bài thơ
- Bài thơ nói về tình thương của hai bà cháudành cho một cụ già bị lẫn đến mức khôngbiết cả đường về nhà mình
- Cả lớp đọc thầm bài thơ, chú ý những tiếngmình dễ viết sai
- Câu 6 tiếng lùi vào cách lề một ô vở, câu 8tiếng viết sát lề Hết mỗi khổ thơ phải đểtrống 1 dòng rồi viết tiếp khổ sau
- HS viết bài
- HS rà soát lại
- Từng cặp rà soát lỗi cho nhau Sửa và ghilỗi sai bên lề trang vở
- Đọc thầm đoạn văn
- Làm bài tập
Thân trúc tre đều có nhiều đốt Dù trúctre bị thiêu cháy thì đốt của nó vẫn giữnguyên dáng thẳng như trước
Đoạn văn ca ngợi cây tre thẳng thắn, bấtkhuất là bạn của con người
a) tre – không chịu – Trúc dẫu cháy – tre –tre – đồng chí – chiến đấu – Tre
b) Triển lãm – bảo – thử – vẽ cảnh – cảnhhoàng hôn – vẽ cảnh hoàng hôn – khẳngđịnh – bởi vì – vẽ tranh – ở cạnh – chẳngbao giờ
4- Củng cố : ( 5 phút )
- Nhận xét bài tập của HS
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
- Tìm 5 từ chỉ tên con vật bắt đầu chữ tr / ch
- 5 từ chỉ đồ đạc trong nhà mang thanh hỏi, ngã
* Rút kinh nghiệm
Trang 6Tuần 4
Môn : Chính tả Tiết : 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
- 2 nhóm thi viết đúng, viết nhanh tên các con vật bắt đầu từ âm tr / ch, tên đồ vật
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Chính tả (Nhớ viết) Truyện cổ nước mình
18’
12’
1 Hướng dẫn HS viết nhớ
- Lưu ý cách trình bày bài thơ, đoạn thơ,
chú ý những chữ cần viết sai chính tả
- Chấm 7 – 10 bài
- Nêu nhận xét bài viết của HS
2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần nhớ, viếttrong bài Truyện cổ nước mình
- Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ
- Gấp SGK, nhớ và viết lại đoạn thơ
- Mở vở, nhớ và viết lại bài thơ
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau Sửa và ghi lỗisai bên lề trang vở
Trang 7- Nêu yêu cầu của bài.
- Nhận xét
- Điền vào ô trống, chỗ trống cần phối hợpvới nghĩa của câu, viết đúng chính tả
- Đọc những đoạn văn, làm bài vào vở
- Trình bày trên bảng
a) + … Nhớ một buổi trưa nào, nồm nam congió thổi
+ … gió đưa tiếng sáo, gió nâng cánh diều.b) + Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này/ Dân đang một quả xôi đầy
+ Sáng một vầng trên sân / Nơi cả nhà tiễnchân
4- Củng cố : ( 4 phút )
- Nhận xét phần bài tập của HS
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
- Đọc lại những đoạn thơ (khổ thơ) trong bài tập
- Ghi nhớ để viết không sai những từ ngữ vừa học
* Rút kinh nghiệm
Tuần 5
Môn : Chính tả Tiết : 5
Trang 8I MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống.
- Làm đúng các bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu l/n hoặc vần en / eng dễ lẫn
II CHUẨN BỊ
-Phiếu ghi sẵn nội dung bài tập 2a, 2b
-Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
Cho HS đọc và viết :
- Rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, giao hàng
- Bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Chính tả (Nghe – viết) Những hạt thóc giống
18’
12’
1 Hướng dẫn HS nghe - viết
- Đọc toàn bài chính tả
- Tìm những từ khó dễ viết lẫn lộn :
- Hướng dẫn cách trình bày :
+ Tên bài vào giữa dòng (cách 3 ô)
Chấm xuống dòng lùi vào 1 ô, đầu dòng
viết hoa
+ Lời nói trực tiếp của nhân vật phải
viết sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch
đầu dòng
- GV đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt
- Chấm 7 – 10 bài
- Nêu nhận xét chung
2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu
- Tổ chức thi làm bài theo nhóm
- HS lắng nghe
+ luộc kỹ + thóc giống + dõng dạc + truyền ngôi
- Luyện viết các từ khó
- Đọc thầm lại đoạn cần viết
- HS viết bài
- HS rà soát lại
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau Sửa và ghi lỗisai bên lề trang vở
- Đọc yêu cầu bài tập
a) lời giải – nộp bài – lần này - , làm em –lâu nay – lòng thanh thản – làm bàib) chen chân – len qua – leng keng – áolen – màu đen – khen em
Trang 9* Bài tập 3: Giải câu đố
Ếch nhái đẻ trứng dưới nước, trứng nở
thành nòng nọc, có đuôi bơi lội ở dưới
nước Lớn lên, nòng nọc rụng đuôi, nhảy
lên sống ở trên cạn
a) Con nòng nọc
b) Chim én
- Én là loài chim báo hiệu xuân sang
4- Củng cố : ( 4 phút )
- Tìm những từ bắt đầu bàng âm l /n
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
- Đố lại hai câu đố trên cho người thân
- Học thuộc lòng hai câu đố ở bài tập 3 để đố lại người khác
* Rút kinh nghiệm
Tuần 6
Môn : Chính tả Tiết : 6
Bài : Người viết truyện thật thà
I MỤC TIÊU
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn “ Người viết truyện thật thà”
- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
- Tìm và viết đúng chính tả các từ láy có tiếng chứa các âm đầu s/x hoặc thanh hỏi/thanh ngã
II CHUẨN BỊ
-Sổ tay chính tả
-Phiếu khổ to viết lỗi sai, lỗi đúng
-Từ điển
-Phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3a hay 3b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Ổn định tổ chức : ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ : (4 phút )
Trang 10- Đọc cho HS viết vào bảng con :
đi làm / nòng súng
lời giải / lần này
len lỏi / cái kẻng
chen lấn / leng keng
3- Giảng bài mới :
* Giới thiệu bài
Chính tả (Nghe viết) Người viết truyện thật thà
12’
17’
1 Hướng dẫn HS nghe viết
- Đọc 1 lượt bài chính tả Người viết
truyện thật thà
- Nhắc HS : Ghi tên bài vào giữa dòng
sau khi chấm xuống dòng phải viết hoa,
viết lùi vào 1 ô li, lời nói trực tiếp của
nhân vật viết sau dấu hai chấm, xuống
dòng, gạch đầu dòng, viết tên riêng nước
ngoài theo đúng quy định
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
ngắn trong câu cho HS viết Mỗi câu đọc
2 lượt
- Đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt
2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2
- Nhắc HS sửa lỗi sai cho chính xác
- Chấm 7 – 10 vở nhận xét
* Bài tập 3:
- HS theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc lại truyện
- Cả lớp lắng nghe suy nghĩ nội dung mẫu
chuyện
- Đọc thầm lại truyện, chú ý những từ ngữmình dễ viết sai, cách trình bày
- HS viết bài
- HS rà soát lại
- Đọc nội dung bài tập 2
- Cả lớp đọc thầm lại để biết cách ghi lỗi vàsửa sai lỗi trong sổ tay chính tả của mình
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi chính tảtrong bài của mình Viết lỗi sai và sửa lỗi saivào sổ tay
- Từng cặp đổi bài cho nhau để sửa lỗi
- Đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp theo dõi SGK
a) âm đầu s : suôn sẻ, sạch sẽ, săn sóc
x : xôn xao, xa xa, xó xỉnhb) Thanh hỏi : Thanh ngã
- nhanh nhảu - mãi mãi
- xối xả - mũm mĩm
Trang 11- Phát phiếu cho HS làm bài - HS làm vào phiếu, đại diện nhóm lên trình
bày
4- Củng cố : ( 5 phút )
- Ghi lại các lỗi sai vào sổ tay, xem lại bài chính tả
5 - Dặn dò : ( 1 phút )
- Chuẩn bị bản đồ có tên các quận, huyện, thi xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
* Rút kinh nghiệm
1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Trung thu độc lập.
2 Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng:r/d/gi (hoặc có vần iên/yên/iêng) đểđiền vào ô trống, hợp với nghĩa đã cho
II- Đồ dùng dạy – học
- Một số tờ phiếu viết khổ to viết nội dung BT2a hoặc 2b
- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẫu giấy có thể gắn lên bảng để học sinh thi
tìm từ
III- Các hoạt động dạy – học
A- MỞ ĐẦU:
a) Ổn định: ( 1 phút )
Trang 12b) Bài cũ: ( 3 phút )
B- BÀI DẠY MỚI
1- Giới thiệu bài: (1 phút) Trung thu độc lập
a) Hướng dẫn hs nghe-viết:
- GV đọc toàn bài chính tả Trung thu độc lập
- Cho học sinh đọc thầm lại đoạn văn
- Nhắc học sinh chú ý cách trình bày những
từ ngữ dễ viết sai.Trong bài chính tả này
có một số từ các em cố gắng chú ý cách
phát âm của cô thật chính xác và cần viết
đúng
- - Cho hs đọc các từ khó:
- mười lăm năm
- GV đọc chậm, rõ ràng, chính xác các từ
ngữ khó và dễ nhầm lẫn để hs có thể phân
biệt được
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 7-10 bài và cho từng cặp hs
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nêu nhận xét chung
b) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- Cho hs đọc thầm truyện vui hoặc đoạn
văn và làm bài vào vở
- Giáo viên phát riêng cho 3-4 học sinh
- Cho học sinh làm bài trên phiếu trình bày
kết quả
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét về chính
tả/ phát âm, kết luân lời giải đúng
- HS theo dõi trong SGK
- Hs đọc các từ khó:
- mười lăm năm
- Hs soát lại bài
- Từng cặp hs đổi vở soát lỗi cho nhau.
- Học sinh đọc thầm khổ thơ, làm bài vào vở
- Học sinh đọc truyện vui Đánh dấu mạn thuyền hoặc Chú dế sau lò sưởi đã được điền hoàn chỉnh
các tiếng còn thiếu
- Từng hs đọc kết quả
- Cùng GV nhận xét về chính tả/ phát âm, kết luânlời giải đúng
Trang 13- Giáo viên hỏi 1 số học sinh về nội dung
truyện vui hoặc đoạn văn
Bài tập 3:
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập và làm
bài vào vở
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: thi tìm từ
nhanh
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và làm bàivào vở
- Học sinh chơi trò chơi: thi tìm từ nhanh
IV- Củng cố: 4’
- Vừa rối chúng ta học bài gì?
- Em hãy nêu cho cô nội dung của bài
V-Dặn dò: 1’
Về nhà viết lại những lỗi hay sai trong bài chính tả, chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm:
TUẦN 9
MÔN: Chính tả TIẾT: 9
THỢ RÈN
I- Mục tiêu:
1 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Thợ rèn
2 Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt các tiếng có phụ âm đầu hoặc vần dễ viết sai:l/n(uôn/uông)
II- Đồ dùng dạy – học
- Một số tờ phiếu viết khổ to viết nội dung BT2a (hoặc 2b), BT3
III- Các hoạt động dạy – học
A- MỞ ĐẦU:
a) Ổn định: ( 1 phút )
b) Bài cũ: ( 3 phút )
- Mời 2-3 học sinh, giáo viên đọc cho 2-3 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp các từngữ (bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/iêng) đã được luyện viết ở BT2, tiết CT trước
B- BÀI DẠY MỚI
1- Giới thiệu bài: (1 phút)
- Bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ đã cho các em biết ý muốn được học nghề rèn của anh
Cương, quang cảnh hấp dẫn của lò rèn Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ nghe -viết bài thơ
Thợ rèn, biết thêm cái hay, cái vui nhộn của nghề này Giờ học còn giúp các em luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ lẫn (cặp âm đầu l/n hoặc vần có âm cuối n/ng)
Trang 14- Ghi bảng: THỢ RÈN
2) Hướng dẫn hs nghe-viết:
- GV đọc toàn bài thơ Thợ rèn.
- Cho học sinh đọc thầm lại bài thơ
- Trong bài chính tả này có một số từ các em
cố gắng chú ý cách phát âm của cô thật chính
xác và cần viết đúng, những từ được chú
thích: quai (búa), tu), hỏi học sinh
+ Bài thơ cho các em biềt những gì về nghề
thợ rèn?
-GV đọc chậm, rõ ràng, chính xác các từ ngữ khó và
dễ nhầm lẫn để hs có thể phân biệt được
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm chữa 7-10 bài và cho từng cặp hs đổi
vở soát lỗi cho nhau
- GV nêu nhận xét chung
3) Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2
- Cho học sinh đọc thầm yêu cầu của bài tập,
suy nghĩ làm bài
- Dán 3-4 tờ phiếu lên bảng, mời 3-4 nhóm
học sinh lên bảng thi tiếp sức
- Cho đại diện từng nhóm học sinh đọc kết
quả
- Cùng cả lớp nhận xét về chính tả/ phát âm,
kết luân lời giải đúng
- Cho 1 học sinh đọc lại những câu thơ của
Nguyễn Khuyến (BT2a) hoặc những câu tục
ngữ, ca dao (BT2b)
- Giáo viên nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- Học sinh đọc thầm lại bài thơ
- Học sinh lưu ý, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ Bài thơ cho em biềt những về nghề thợrèn rất vất vả và niềm vui trong lao đọngcủa người thợ rèn
- Học sinh lưu ý
- Học sinh gấp SGK lại, bắt đầu viết chính tả
- Học sinh đọc thầm yêu cầu của bài tập, suynghĩ làm bài
- Đại diện học sinh đọc đọc kết quả
- Cùng giáo viên nhận xét về chính tả/ phátâm, kết luân lời giải đúng
- 1 học sinh đọc lại những câu thơ củaNguyễn Khuyến (BT2a) hoặc những câu tụcngữ, ca dao (BT2b)
- Cả lớp sửa bài theo đáp án đúng
Trang 15IV- Củng cố: 4’
- Vừa rối chúng ta học bài gì?
- Em hãy nêu cho cô nội dung của bài
V - Dặn dò: 1’
Về nhà học thuộc những câu thơ trên, chuẩn bị bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm:
TUẦN 11
MÔN: Chính tả TIẾT: 11NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I- Mục tiêu:
1 Nhớ và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng 4 khổ thơ đầu của bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ
2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn: s/x, dấu hỏi/dấu ngã.
II- Đồ dùng dạy – học
- Một số tờ phiếu viết khổ to viết nội dung BT2a (hoặc 2b), BT3
III- Các hoạt động dạy – học
A- MỞ ĐẦU:
a) Ổn định: ( 1 phút )
b) Bài cũ: ( 3 phút )
B- BÀI DẠY MỚI
1- Giới thiệu bài: (1 phút)
- Giáo viên nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học
- Ghi bảng: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
Thời
15’ 2) Hướng dẫn hs nhớ-viết:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài