Khái quát chungCơ cấu chính của động cơ Cơ cấu phối khí Hệ thống làm mát Hệ thống nạp và xả Hệ thống nhiên liệu Hệ thống đánh lửa Đai dẫn động Hệ thống điều khiển động cơ... Khái quát ch
Trang 1Khái quát chung
Cơ cấu chính của động cơ
Cơ cấu phối khí
Hệ thống làm mát
Hệ thống nạp và xả
Hệ thống nhiên liệu
Hệ thống đánh lửa Đai dẫn động
Hệ thống điều khiển động cơ
Trang 2Khái quát chung
Động cơ 1TR-FE: là loại động cơ xăng thế hệ mới
4 xy lanh thẳng hàng, dung tích xy lanh 2.0 liter, trục cam kép DOHC 16 xu páp dẫn động bằng xích với hệ thống van nạp biến thiên thông minh VVT-i
Trang 3Bảng đặc tính kỹ thuật của động cơ 1TR-FE
Động cơ 1TR-FE (Zace)7KE
Số xy lanh và cách bố trí 4-xi lanh thẳng hàng
Cơ cấu phối khí 16-xu páp, cam kép DOHC
Công suất phát tối đa SAE-NET
Trang 4Khái quát chung
Chi tiết chính
Nắp đậy qui lát
bằng nhựa
Cảm biến gõ loại dẹt
Vòi phun đầu dài
• 12-lỗ
Cảm biến vị trí bướm ga loại không tiếp xúc
Nước làm mát siêu bền
Máy phát gọn
loại thanh dẫn
Đường góp nạp bằng nhựa
Hệ thống đánh lửa DIS, bu gi chân dài
Trang 5Thông số nhận biết
– Số của động cơ được dập ở thân phía dưới bên trái
Trang 6Cơ cấu chính của động cơ
Không khí sạch
Đến đường ống
nạp
Gioăng cao
su tổng hợp
Trang 7Buồng đốt dải
hẹp
Bộ điều chỉnh khe hở bằng thuỷ lực
Trang 8Cơ cấu chính của động cơ
Thân máy
– Chế tạo bằng thép đúc, có dạng gân tăng cứng nhằm giảm rung động, tiếng ồn
Hợp kim nhôm Thép đúc
Thép tấm
Trang 9[Xéc măng ứng suất thấp]
Xéc măng dầu
Xéc măng hơi số 2 được mạ Chrome
Xéc măng hơi số 1 được xử lý PVD*
*PVD: Physical Vapor Deposition
Trang 10Cơ cấu chính của động cơ
Ổ đỡ trục khuỷu
– Ổ đỡ bạc trục khuỷu không dùng vấu định vị
– Bề mặt làm việc của bạc được gia công vi rãnh giúp tối
ưu khe hở dầu, tăng cường khả năng khởi động
[Ổ bạc dưới] [Ổ bạc trên]
Vị trí các vi rãnh
Trang 11Khái quát
– Cơ cấu phối khí bao gồm cò mổ loại con lăn, cơ cấu
điều chỉnh khe hở xu páp thủy lực và hệ thống VVT-i
Bộ điều chỉnh khe
hở bằng thủy lực
Trang 12Cơ cấu phối khí
Trang 13Cơ cấu điều chỉnh khe hở thủy lực
– Duy trì khe hở xu páp luôn bằng “0” nhờ áp lực của dầu và lực lò xo
Pitton đẩy
Đường dầu
Lò xo van bi
Van bi 1 chiều
Lò xo pitton đảy
Buồng áp suất thấp
Buồng áp suất cao
Khe hở xu
páp bằng “0”
Đường dầu
Trang 14Cơ cấu phối khí
Bộ điều chỉnh khe hở thủy lực
– Cam quay sẽ nén bộ pitton đẩy và dầu trong buồng áp suất cao
Buồng
áp suất cao Pitton đẩy
Trang 15Bộ điều chỉnh khe hở thủy lực
– Khi đó cò mổ sẽ ép tới xu páp bằng cách dùng bộ điều chỉnh khe hở thủy lực làm điểm tựa
Buồng
áp suất cao
Phàn
cố định
Pitton đẩy Điểm
quay
Trang 16Cơ cấu phối khí
Buồng
áp suất cao
Thân
Bộ điều chỉnh khe hở thủy lực
– Lò xo đẩy pitton đẩy đi lên, van 1 chiều sẽ mở ra và dầu sẽ điền đầy vào từ buồng áp suất thấp
Van bi Pitton đẩy
Trang 17Bộ điều chỉnh khe hở thủy lực
– Do pitton được đẩy lên, và khe hở xu páp sẽ được duy trì không đổi bằng không
Trang 18Cơ cấu phối khí
Bộ điều chỉnh khe hở thủy lực
– Hoạt động
Trang 19Nước làm mát: Hệ thống làm mát tuần hoàn cưỡng bức
Loại nước làm mát TOYOTA (SLLC) hay tương đương
Kỳ bảo
dưỡng
Thay thế Lần đầu tiên 160,000 km
Lần tiếp theo Sau mỗi 80,000 km
Bố trí chi tiết của hệ
thống làm mát
- Quạt điều khiển bằng
khớp chất lỏng 3 giai
đoạn
- Van hằng nhiệt có van
đi tắt được đặt phía đầu
ra của két nước
Trang 20Hệ thống nạp và xả
Tổng quan
Ống góp nạp bằng nhựa Van bướm ga không cáp
Ống góp xả bằng
thép không gỉ
TWC
Ống xả chính
Bộ trung hòa khí xả TWC
Trang 21Tổng quan:
- Van bướm ga không dùng dây cáp Có một mô tơ điện 1
chiều được điều khiển điện tử bằng ECU động cơ
- Ống góp nạp chế tạo bằng nhựa với công nghệ hàn rung
giảm trọng lượng và sự truyền nhiệt tới nắp qui lát
Trang 22Hệ thống nạp và xả
Tổng quan:
- Ống góp xả và ống xả nối với nhau bằng khớp cầu và được làm bằng thép không gỉ, do vậy tăng độ bền và giảm được trọng lượng
Trang 23Tổng quan
– Vòi phun loại đầu dài
– Ống dẫn nhiên liệu được nối bằng các giắc nối nhanh
Vòi phun đầu dài 12 lỗ Bộ giảm
rung
Bộ điều áp
Lọc nhiên liệu
Giắc nối nhanh
Giắc nối nhanh
Trang 24Hệ thống nhiên liệu
Tổng quan
Nắp xăng vặn nhanh
Bình xăng bằng thép
[Mô đun bơm NL]
[Giắc nối nhanh]
Bộ đo mức xăng
Mô tơ bơm xăng Lọc xăng
Trang 25Tổng quan
– Hệ thống đánh lửa trực tiếp DIS có 4 cuộn đánh lửa mỗi xy lanh có cuộn đánh lửa
– Dùng loại bu gi đầu dài
DIS Bu gi đầu dài Bu gi loại
thông thường
Trang 26Loại đầu dài Loại thường
Dài
Điện cực trung tâm thông thường
Trang 27Bu gi
– Đặc tính bu gi
Nhà sản
Chiều dài của loại dài/loại
Kỳ bảo dưỡng Mỗi 40,000 km hoặc 48 tháng
Trang 28Đai dẫn động
Tổng quan
– Nhiều chi tiết được dẫn động bằng một đai thang 7 rãnh
Pu ly bơm trợ lực
Pu ly bơm nước
Pu ly máy nén điều hòa
Pu ly chạy không số 2
Pu ly chạy không số 1
Trang 29Tổng quan: Bố trí các bộ phận
Cảm biến vị trí
trục cam
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát
Cuộn đánh lửa với IC
Cảm biến vị trí trục khuỷu
Trang 30Hệ thống điều khiển động cơ
Cảm biến gõ loại dẹt
– Một điện trở phát hiện hở mạch bên trong cảm biến
Điện trở phát hiện
Trang 31Hệ thống điều khiển bướm ga điện tử (ETCS-i)
– Không dùng cáp bướm ga ETCS-i làm cho việc điều khiển trở nên hoàn hảo: điều khiển không tuyến tính/ điều khiển tốc độ không tải
Cảm biến vị trí
bàn đạp chân ga
Cảm biến vị trí bướm ga
Mô tơ bướm ga
Engine ECU
Cuộn đánh lửa
Vòi phun nhiên liệu Cảm biến lưu
lượng khí nạp
Trang 32Hệ thống điều khiển động cơ
Mạch IC điện
trở từ Nam châm
Trang 33Góc mở bướm ga
Mở hoàn toàn
Đóng hoàn toàn
ECU động cơ
VTA VTA2 E2
Trang 34Hệ thống điều khiển động cơ
Hệ thống ETCS-i
– Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga loại không tiếp xúc
Accelerator Pedal Arm
Mạch IC
điện trở từ
Nam châm
Trang 35VPA2 EPA2
VCPA
VCP2
ECU động cơ (ECM)
Trang 36Hệ thống điều khiển động cơ
Hệ thống ETCS-i
– Chức năng an toàn trong trường hợp cảm biến vị trí bàn đạp chân ga bị hư hỏng
Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
Cảm biến vị trí
bướm ga
Mô tơ bướm ga
[Bình thường]
Vị trí không tải
Vị trí
mở hoàn
toàn
ECU động cơ
[Một tín hiệu bị hỏng]
Vị trí không tải ECU động cơ
[Cả hai tín hiệu bị hỏng]
Vị trí không tải ECU động cơ
Trang 37ECU động cơ
Vị trí không tải
Vị trí không tải
Cảm biến vị trí
bướm ga
Mở hoàn toàn
Cảm biến vị trí bàn đạp ga
Trang 38Hệ thống điều khiển động cơ
Vị trí
cố định
Idle
Vị trí
cố định
Trang 39Hệ thống điều khiển thời điểm van điện tử (VVT-i)
– Hệ thống VVT-i sẽ điều khiển trục cam nạp để có được thời điểm đóng mở xu páp tối ưu phù hợp với mọi điều kiện vận hành của động cơ
Cảm biến vị trí trục khuỷu
Bộ điều
khiển VVT-i
Van điều khiển
dầu của trục cam
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát Cảm biến trục
cam
Cảm biến vị trí bướm ga
Cảm biến lưu lượng khí nạp
ECU động cơ
Trang 40Hệ thống điều khiển động cơ
Trang 41Hệ thống VVT-i
– Van điều khiển dầu của trục cam sẽ điều khiển vị trí của cánh van trong bộ điều khiển theo các tín hiệu điều khiển hiệu dụng từ ECU động cơ
Pitton Cuộn dây
Áp suất dầu
Van điều khiển dầu
Xả
Tới bộ điều khiển VVT-i
(Phía mở sơm) (Phía mở muộn)
ECU động cơ
Trang 42Hệ thống nạp và xả
Cảm biến Ô xy
– Cảm biến O2 loại dẹt với tính năng hâm nóng được cải
thiện
Trang 43Vòi phun
– Vòi phun kiểu mới có kích thước phần đầu dài hơn sẽ giảm được ô nhiễm do hạn chế nhiên liệu bám dính trên đường nạp
Khoảng 25.9 mm
Loại đầu dài Lọai thường