1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hoa 8 HK I

107 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mở đầu môn hóa học I
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 738,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bài Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hóa học GV Biểu diễn thí nghiệm 1,2 trong SGK, yêu cầu HS quan sát và cho biết hiện tợng

Trang 1

Tiết 1 Ngày dạy:

Bài 1: Mở đầu môn hóa học

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Qua bài học này

- HS biết hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng Hóa học là một môn học quan trọng và bổ ích

- Bớc đầu HS biết rằng hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng

ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hóa học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống

- Bớc đầu HS biết các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học

1.Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống nhỏ giọt

- Hóa chất: d2 CuSO4, d2 NaOH, d2 HCl, đinh sắt

2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài.

a Giới thiệu bàii:

Hóa học là gì? Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? Phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học

b Phát triển bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về

hóa học

GV Biểu diễn thí nghiệm 1,2 trong

SGK, yêu cầu HS quan sát và cho biết

hiện tợng xảy ra

HS Quan sát, nêu hiện tợng

GV Khi đi vào nghiên cứu sự biến đổi

chất nh vậy ngời ta gọi đó là hóa học

Vậy hóa học là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò của

hóa học trong đời sống.

GV Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin

Trang 2

trong SGK ở mục II để trả lời các câu

hỏi ở mục II.1

H? Qua đó em thấy hóa học có vai trò

nh thế nào trong cuộc sống của chúng

ta?

Hoạt động 3: Làm thế nào để học tốt

môn hóa học

GV Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin

trong SGK trả lời câu hỏi:

H? Các hoạt động gì cần phải chú ý khi

- Khi học tập môn hóa học cần phải thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin vận dụng và ghi nhớ

d Kiểm tra, đánh giá:

H? Hãy chứng minh hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con ngời?

4 Dặn dò:

- HS về nhà ôn lại bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 2

*Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 3

Tiết 2 Ngày dạy:

1 Giáo viên: Các tranh vẽ H1.1 đến H1.4.

2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Để học tốt môn hóa học cần phải làm gì?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ở bài học trớc chúng ta đã biết môn hóa học nghiên cứu về chất cùng sự biến đổi của chất Trong bài này ta sẽ làm quen với chất

b Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu chất có ở đâu?

GV Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin

trong SGK trả lời câu hỏi:

H? Vật thể tự nhiên là gì? Vật thể nhân

tạo là gì? Cho ví dụ?

HS trả lời, nhận xét

GV Các vật thể đợc làm từ vật liệu Mọi

vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số

chất Vậy, chất có ở đâu?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tính chất của

chất.

* Mỗi chất có những tính chất nhất

định.

GV Lấy một số VD thực tế để HS thấy

đ-ợc mỗi chất có những tính chất nhất định

GV Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin

trong SGK trả lời câu hỏi: Làm thế nào

I Chất có ở đâu?

Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là

ở đó có chất

II Tính chất của chất.

1 Mỗi chất có những tính chất nhất

Trang 4

để biết đợc tính chất của chất?

HS trả lời, bổ sung GV nhận xét.

H? Vậy việc tìm hiểu tính chất của chất

có lợi gì? Cho ví dụ minh họa

- Giúp phân biệt chất này với chất khác

- Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong

đời sống và sản xuất

d Kiểm tra đánh giá:

HS làm bài tập 1,2,3,4,5/11 SGK

4 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

*Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 5

Tiết 3 Ngày dạy:

1 Giáo viên: - Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ

- Hoá chất: NaCl, nớc cất, nớc khoáng

2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu trớc bài mới

III Phơng pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Để học tốt môn hóa học cần phải làm gì?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: ở bài học trớc chúng ta đã biết môn hóa học nghiên cứu về chất

cùng sự biến đổi của chất Trong bài này ta sẽ làm quen với chất

b Phát tiênr bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là hỗn

hợp

GV Yêu cầu HS đọc thông tin ở mục

II.1, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

GV Yêu cầu HS đọc thông tin mục III.2

H? Hỗn hợp và chất tinh khiết có gì

2 Chất tinh khiết:

Chất tinh khiết là chất không pha trộn với bất kỳ một chất nào khácvà có tính chất nhất định

VD: Nớc cất

Trang 6

HS Xem thông tin mục II.2 trả lời câu

HS đọc thông tin mục II.3

H? Ngời ta dựa vào tính chất nào của

muối và nớc mà có thể tách muối ra

khỏi nớc?

HS Trả lời, nhận xét.

H? Ngoài dựa vào nhiệt độ sôi ngời ta

còn dựa vào nhũng tính chất nào để tách

chất ra khỏi hỗn hợp? Cho ví dụ minh

họa

HS Trả lời, lấy ví dụ minh hoạ

GV Đa ra thêm một số ví dụ > tiểu kết

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo

*Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 4 Ngày dạy:

Trang 7

Bài 3: Bài thực hành 1: Tính chất nóng chảy

của chất, tách chất từ hỗn hợp

1 Giáo viên: - dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, kẹp gỗ, cốc thuỷ tinh phễu thuỷ

tinh, lới chịu nhiệt, chân đế, diêm quẹt

- Hoá chất: NaCl, nớc cất, parafin, S

2 Học sinh: - Đọc và tìm hiểu bài

- Xem lại kiến thức mục III.3, bài2

III Phơng pháp:

Thực hành quan sát, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Dựa vào đâu ngời ta có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp?

chảy của parafin và lu huỳnh.

- GV đa ra yêu cầu về quy tắc an toàn

trong thí nghiệm và cho HS làm quen

với một số đồ dùng dụng cụ thí nghiệm

- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm 1

riêng chất từ hỗn hợp muối và cát.

-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí

nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho

các nhóm

- HS thực hành, quan sát hiện tợng và

1 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh.

- Thí nghiệm 1: SGK

- Hiện tợng: Nhiệt độ nóng chảy của

parafin (420C) và lu huỳnh (1130C) là không giống nhau

2 Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.

- Thí nghiệm 2: SGK

- Hiện tợng: Khi hòa hỗn hợp muối

ăn và cát vào nớc và lọc ta thấy cát

Trang 8

trả lời câu hỏi 2 ở mục II không tan nên nằm ở trên giấy lọc Khi

đun nóng nớc bay hơi còn lại muối ăn

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình

5 Dặn dò:

- HS về nhà xem lại bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Tuần 3 Ngày soạn:

Tiết 5 Ngày dạy:

Trang 9

1 Giáo viên: - Tranh vẽ về nguyên tử hiđro, oxi, natri.

- Bảng phụ: Kẻ bảng đầu trang 15

2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài.

a Giới thiệu bài: Ta biết mọi vật thể đợc tạo ra từ chất hay một số chất Vậy,

chất đợc tạo ra từ đâu?

b Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu "Nguyên tử là

gì?"

H? Mọi vật thể xung quanh chúng ta

đ-ợc tạo ra từ đâu?

HS trả lời

GV sử dụng câu hỏi: các chất đợc tạo ra

từ đâu? để gợi mở cho HS tìm hiểu mục

HS đọc thông tin mục 2, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi:

* Nhóm 1,2,3:

H? Hạt nhân cấu tạo gồm những thành

phần nào? Trong hạt nhân thành phần

nào mang điện tích dơng? Những

nguyên tử cùng loại có đặc điểm gì?

H? Nhờ đâu mà nguyên tử trung hòa về

điện, từ đó tạo ra mọi chất

- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm

II Hạt nhân nguyên tử:

- Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi proton và nơtron, proton (p) mang điện tích dơng, nơtron không mang điện

Trang 10

l-H? Muèn tÝnh khèi lîng cña nguyªn tö

GV Gi¶i thÝch sù liªn kÕt gi÷a c¸c

nguyªn tö lµ nhê e ë líp ngoµi cïng

- §äc vµ t×m hiÓu néi dung bµi 5

*Rót kinh nghiÖm vµ bæ sung kiÕn thøc.

Tuần 3 Ngµy so¹n:

TiÕt 6 Ngµy d¹y:

Trang 11

Bài 5: Nguyên tố hóa học

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc thế nào là nguyên tố hóa học, ký hiệu hóa học của nguyên tố

- Giúp HS biết đợc khối lợng các nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, trong đó Oxi là nguyên tố phổ biến nhất

1 Giáo viên: Tranh vẽ H 1.7, 1.8.

2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu trớc mục I, II bài 5

III Phơng pháp:

Quan sát - tìm tòi, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nguyên tử là gì? Nêu cấu tạo nguyên tử?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Trên nhãn hộp sữa, ghi rõ canxi kèm theo hàm lợng, coi nh một thông tin về giá trị dinh dỡng của sữa và giới thiệu chất canxi có lợi cho xơng, giúp phòng chống bệnh loãng xơng Thực ra phải nói: Trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi Bài học này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hóa học

b Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên tố

hóa học.

* Định nghĩa:

GV Dùng phơng pháp đàm thoại, các

câu hỏi gợi mở để dẫn dắt HS đến định

nghĩa nguyên tố hóa học

* Ký hiệu hóa học:

HS Đọc thông tin mục I.2 trả lời câu

hỏi:

H? Ngời ta biểu diễn nguyên tố hóa học

bằng gì? Tại sao phải dùng kí hiệu hóa

học để biểu diễn nguyên tố hóa học?

Nh vậy, số p là số đặc trng của một NTHH

2 Ký hiệu hóa học:

- Mỗi nguyên tố đợc biểu diễn bằng

1 hay 2 chữ cái, trong đó chữ cái đầu

II Nguyên tử khối

Nguyên tử khối là khối lợng của

Trang 12

nguyên tố hóa học.

GV cho HS đọc thông tin trong SGK

HS tự nghiên cứu

GV giải thích thêm và kể thêm về các

nguyên tố tự nhiên và nguyên tố nhân

tạo, vỏ trái đất

nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon.VD: MH = 1đvC

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 6

* Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Tuần:4 Ngày soạn:

Tiết:7 Ngày dạy :

Trang 13

Bài 5: Nguyên tố hóa học (tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS

- Hiểu đợc: "Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon"

- Biết đợc mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lợng của nguyên tử C

- Biết đợc mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt

1 Giáo viên: Tranh vẽ H 1.7, 1.8.

2 Học sinh: Đọc và tìm hiểu trớc mục III, bài 5

III Phơng pháp:

Quan sát - tìm tòi, đàm thoại

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nguyên tử là gì? Nêu cấu tạo nguyên tử?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bà i(đã giới thiệu ở tiết trớc)

b Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1:Tìm hiểu về nguyên tử

khối

GV yêu cầu HS đọc thông tin, dẫn dắt

HS đến định nghĩa nguyên tử khối

II Nguyên tử khối

Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đơn vị Cacbon

Trang 14

- HS lµm bµi tËp 3,5/20

5 DÆn dß

- HS vÒ nhµ häc bµi, lµm c¸c bµi tËp 7,8/20

- §äc vµ t×m hiÓu néi dung bµi 6

V Rót kinh nghiÖm vµ bæ sung kiÕn thøc.

TuÇn:4 Ngµy so¹n: TiÕt:8 Ngµy d¹y :

Trang 15

Bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử

I MụC tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất Phân biệt đợc đơn chất kim loại

và đơn chất phi kim

- Biết đợc trong một chất các nguyên tử không tách rời mà đều liên kết hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đơn chất

- GV: Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông

tin mục I.1 trong SGK trả lời câu hỏi:

? Đơn chất là gì? Thế nào là đơn chất

kim loại và đơn chất phi kim?

? Đơn chất kim loại có cấu tạo nh thế

nào? Đơn chất phi kim có đặc điểm cấu

tạo nh thế nào?

- HS trả lời, bổ sung

- GV: nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hợp chất.

- HS đọc thông tin mục II.1, trả lời câu

hỏi:

? Hợp chất là gì?

- GV lấy một vài ví dụ về các chất H2,

H2O, NaCl, yêu cầu HS chỉ rõ đâu là

đơn chất, hợp chất? Vì sao?

1 Đơn chất

1 Đơn chất là gì?

Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

2 Đặc điểm cấu tạo:

- Trong đơn chất kim loại các nguyên

tử sắp xếp khít nhau và theo một trật tự nhất định

- Trong đơn chất phi kim các nguyên

tử thờng liên kết với nhau theo một số nhất định và thờng là 2

II Hợp chất:

1 Hợp chất là gì?

Hợp chất là những chất đợc tạo nên

từ 2 nguyên tố hóa học trở lên, gồm 2 loại:

- Hợp chất vô cơ: NaCl, H2O,…

- Hợp chất hữu cơ: CH4, C2H5OH,

Trang 16

- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét.

- GV giải thích và cho ví dụ về hợp chất

vô cơ, hữu có

- GV yêu cầu HS quan sát H1.12 trả lời

câu hỏi: Mấy nguyên tử H liên kết với 1

nguyên tử O? Tức là tỷ lệ bao nhiêu?

? Hợp chất đợc cấu tạo nh thế nào?

- HS trả lời GV nhận xét

2 Đặc điểm cấu tạo:

Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố liên kết với nhau theo một tỷ

lệ và một thứ tự nhất định

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 1,2/26 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 7

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Tuần:5 Ngày soạn: Tiết:9 Ngày dạy :

Trang 17

Bài 6: Đơn chất và hợp chất - Phân tử(tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc thế nào là đơn chất, thế nào là hợp chất Phân biệt đợc đơn chất kim loại

và đơn chất phi kim

- Biết đợc trong một chất các nguyên tử không tách rời mà đều liên kết hoặc sắp xếp liền sát nhau

- Hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

-GV: Yêu cầu HS quan sát H1.11,1.12

trả lời câu hỏi:

2 Phân tử khối:

Phân tử khối là khối lợng của phân

tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử

VD:MH 2 O = 2MH + MO = 18

IV Trạng thái của chất:

- Mỗi mẫu chất là một tập hợp vô

Trang 18

- GV lấy ví dụ về trạng thái của nớc ở

các điều kiện khác nhau và hỏi: Trạng

thái của một chất phụ thuộc vào điều

kiện nào? ở mỗi trạng thái các hạt có

đặc điểm gì?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét

cùng lớn những hạt là nguyên tử (đơn chất kim loại) hay phân tử

- Tùy điều kiện, một chất có thể ở 3 trạng thái: rắn, lỏng , khí

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 5,6/26 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 7

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Tiết:10 Ngày dạy :

Bài 7: bài thực hành 2

Trang 19

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Thí nghiệm về sự lan

tỏa của amoniac.

- GV lấy một giọt dung dịch NH4OH

nhỏ lên giấy quỳ tím, yêu cầu HS quan

sát, nhận xét

- HS nhận xét

- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

- GV nhận xét và phát dụng cụ, hóa chất

cho các nhóm

- HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết

quả quan sát đợc vào tờng trình

Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự lan

tỏa của kalipemanganat trong nớc.

-GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí

nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho

các nhóm

- HS thực hành, quan sát hiện tợng ghi

lại kết quả quan sát vào tờng trình

1 Thí nghiệm 1: sự lan tỏa của amoniac.

- Thí nghiệm : SGK

- Hiện tợng: Giấy quỳ tím tẩm dung

dich amoniac chuyển thành màu xanh

2 Thí nghiệm 2: sự lan tỏa của kalipemanganat trong nớc.

- Thí nghiệm : SGK

- Hiện tợng: Thuốc tím tan ra và lan

tỏa trong nớc

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình

5 Dặn dò:

- HS về nhà xem lại bài

Trang 20

- Ôn tập các kiến thức đã học theo sơ đồ trang 29, làm bài tập 1 đến 5/31.

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Tiết: 11 Ngày dạy :

Trang 21

Bài 8: bài luyện tập 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS hệ thống hóa kiến thức và các khái niệm cơ bản

- Củng cố: phân tử là hạt hợp thành hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của

đơn chất kim loại

1 GV chuẩn bị: Sơ đồ mối quan hệ giữa các khái niệm.

2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học từ đầu năm.

a Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học: Thấy đợc mối quan hệ giữa các khái niệm:

nguyên tử, nguyên tố hóa học, đơn chất, hợp chất và phân tử Nắm chắc nội dung các khái niệm này

b Phát triển bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức.

- GV sử dụng phơng pháp vấn đáp để ôn

lại kiến thức cần nhớ cho HS:

? Xung quanh chúng ta có rất nhiều vật

thể, vậy chúng đợc tạo ra từ đâu?

? Chất đợc tạo nên từ đâu? Có mấy loại

chất? Đặc điểm của mỗi loại?

? Đơn chất có mấy loại? Mỗi loại có

đặc điểm nh thế nào?

? Hợp chất có mấy loại? Dựa vào đặc

điểm nào mà ngời ta phân loại nh vậy?

- HS trả lời

- GV nhận xét

? Hãy thiết lập sơ đồ thể hiện mối quan

hệ giữa các khái niệm?

Hoạt động 2: Bài tập

- HS thảo luận nhóm làm bài tập

1,2,3/30, đại diện nhóm trình bày, bổ

Trang 22

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV đánh giá ghi điểm cho HS làm bài tập đúng và có sự chuẩn bị bài ở nhà tốt

5 Dặn dò:

- HS về nhà ôn lại bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 9

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Tiết: 12 Ngày dạy:

Trang 23

1 GV chuẩn bị: Bảng phụ bài tập 1/33.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

a Giới thiệu bài: Các em đã biết, ngời ta đặt ra ký hiệu hóa học để biểu diễn nguyên tố

hóa học Thế còn chất thì biểu diễn bằng cách nào? Và CTHH có ý nghĩa gì?

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu CTHH của

đơn chất.

- GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã

học trả lời câu hỏi:

? Đơn chất đợc cấu tạo từ mấy loại

+ Với kim loại KHHH của nguyên

tố đợc coi là CTHH

VD: CTHH của sắt là Fe

+ Với phi kim, nhiều phi kim có phân tử gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thờng là 2, nên thêm chỉ số này ở chân ký hiệu

VD: CTHH của khí oxi là O2

+ L ý: Một số phi kim quy ớc lấy ký hiệu HH làm CTHH

VD: CTHH của cacbon là C

II Công thức hóa học của hợp chất.

CTHH của hợp chất gồm KHHH của

Trang 24

? Hợp chất đợc cấu tạo từ mấy nguyên

tố hóa học?

- HS trả lời

- GV đặt vấn đề: Vậy, CTHH của hợp

chất đợc biểu diễn nh thế nào?

- HS đọc thông tin mục II

? CTHH của hợp chất đợc biểu diễn

- GV lấy ví dụ về hợp chất H2SO4, đơn

chất khí O2, yêu cầu HS cho biết ý

nghĩa của các công thức này

x,y, là số nguyên chỉ số nguyên

tử của nguyên tố có trong một phân tử hợp chất (chỉ số)

VD: CTHH của nớc là H2O

III ý nghĩa của CTHH:

- Mỗi CTHH còn chỉ một phân tử của chất, ngoại trừ đơn chất kim loại và một số phi kim

- CTHH cho ta biết:

+ Nguyên tố tạo ra chất

+ Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử

+ Phân tử khối của chất

VD: CTHH của khí O2 cho ta biết:+ KHí Oxi do nguyên tố oxi tạo ra.+ Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử.+ Phân tử khối: 2*16 = 32

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS làm bài tập 2/33 SGK

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập 3,4/34 vào vở bài tập

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 10

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Tiết: 13 Ngày dạy:

Trang 25

- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hóa trị trong hợp chất 2 nguyên tố.

- Biết cách tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất

và hóa trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)

- Biết cách lập CTHH và xác định đợc 1 CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của 2 nguyên

1 GV chuẩn bị: Bảng quy tắc hóa trị.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Đàm thoại - tìm tòi, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày CTHH của đơn chất? Cho ví dụ? Nêu ý nghĩa của CTHH?

hóa trị của một nguyên tố.?

- GV thông báo: muốn so sánh, đều

phải chọn mốc so sánh, tức đơn vị so

sánh ở đây, ta muốn so sánh khả năng

liên kết của nguyên tử Nguyên tử H chỉ

gồm có 1 proton và 1 electron ngời ta

chọn khả năng liên kết của H làm đơn

vị tức gán cho H hóa trị I Rồi xem

thực tế một nguyên tử nguyên tố khác

liên kết đợc với bao nhiêu nguyên tử H

sẽ nói nguyên tố có hóa trị bằng bấy

nhiêu

- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi:

I Hóa trị của một nguyên tố đợc xác

định bằng cách nào?

1 Cách xác định:

- Ngời ta quy ớc gán cho H hóa trị I Muốn xác định đợc hóa trị của một nguyên tố nào đó thì dựa vào khả năng liên kết của nó với mấy nguyên tử H

VD: HCl, H2O ta nói Cl có hóa trị I,

O có hóa trị II

- Ngời ta còn dựa vào khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố khác với oxi Hóa trị của oxi đợc xác định bằng 2

đơn vị

VD: CuO, Na2O ta nói Cu có hóa trị

Trang 26

? Dựa vào đâu nói clo có hóa trị I, oxi

có hóa trị II

- HS trả lời

- GV nhận xét

- GV thông báo: Việc xác định hóa trị

của một nguyên tố nào đó còn dựa vào

khả năng liên kết của nó với nguyên tử

oxi

? Na có hóa trị I, Mg có hóa trị II, C có

hóa trị IV, Vì sao nh vậy?

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét

Hoạt động :Tìn hiểu khái niệm hóa trị

? Hóa trị của một nguyên tố đợc xác

- Chuẩn bị phần còn lại của bài

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 27

- HS hiểu và vận dụng đợc quy tắc về hóa trị trong hợp chất 2 nguyên tố.

- Biết cách tính hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất

và hóa trị của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử)

- Biết cách lập CTHH và xác định đợc 1 CTHH đúng, sai khi biết hóa trị của 2 nguyên

1 GV chuẩn bị: Bảng quy tắc hóa trị.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Đàm thoại - tìm tòi, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trình bày CTHH của đơn chất? Cho ví dụ? Nêu ý nghĩa của CTHH?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

.Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc hóa

- HS thảo luận nhóm làm bài tập vận

dụng SGK Đại diện nhóm trình bày, bổ

sung

- GV nhận xét

Hoạt động 2:Vận dụng làm bài tập

II Quy tắc hóa trị.

Trang 28

GV:Cho hs th¶o luËn nhãm lµm bµi tËp

- HS vÒ nhµ häc bµi vµ lµm c¸c bµi tËp 7,8 vµo vë bµi tËp

- ¤n l¹i kiÕn thøc dùa vµo bµi luyÖn tËp 2

V Rót kinh nghiÖm vµ bæ sung kiÕn thøc.

Trang 29

Bài 11: bài luyện tập 2

1 GV chuẩn bị: Hệ thống câu hỏi.

2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Ôn lại các kiến thức cần

nhớ

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả

lời các câu hỏi:

? Chất đợc biểu diễn bằng gì? Chất có

mấy loại? Cách biểu diễn mỗi loại?

? Hóa trị là gì? Nêu quy tắc hóa trị?

3,4), đại diện nhóm trình bày, bổ sung

- GV nhận xét và sửa bài cho HS

I Kiến thức cần nhớ:

- Chất đợc biểu diễn bằng CTHH:+ Đơn chất: Kim loại và một số phi kim: A

Nhiều phi kim: Ax (x thờng là 2)+ Hợp chất: AxBy, AxByCz

- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử

- Quy tắc hóa trị: a.x = b.y

Trang 30

Chọn D vì từ CTHH XO ⇒ X có hóa trị II, từ YH3⇒ Y có hóa trị III.

Vậy CTHH đúng của XY là X3Y2

Bài 3:

Từ CTHH Fe2O3 ⇒ Fe có hóa trị III, vì vậy CTHH đúng của Fe liên kết với SO4

là D Fe2(SO4)3

Bài 4:

a CTHH là KCl, BaCl2, AlCl3, K2SO4, BaSO4, Al2(SO4)3

MKCl = 74,5; MBaCl 2= 208

MAlCl 3= 133,5; MK 2 SO 4= 158

MBaSO 4= 217; MAl 2 (SO 4 ) 3= 294

4 Kiểm tra đánh giá:

- GV đánh giá ghi điểm cho nhóm HS làm bài tập đúng

5 Dặn dò:

- HS về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 31

Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS tự củng cố và kiểm tra khả năng tiếp nhận kiến thức của bản thân

- GV đánh giá đợc sự hiểu biết của HS về chất và sự biểu diễn chất bằng CTHH

- Đánh giá đợc sự vận dụng của HS trong việc lập CTHH, tính phân tử khối dựa vào quy tắc hóa trị

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện cho HS kỹ năng tính toán, viết CTHH

3.Thỏi độ:Giáo dục HS sinh tính trung thực

II Chuẩn bị:

1 GV chuẩn bị: Đề bài, đáp án, biểu điểm.

2 HS chuẩn bị: - Ôn lại kiến thức đã học, giấy kiểm tra.

Trang 32

Tiết : 17 Ngày dạy:

Bài 12: SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

-Phân biệt đợc hiện tợng vật lí và hiện tợng hóa học

-Biết phân biệt đợc các hiện tợng xung quanh ta là hiện tợng vật lí hay hiện tợng hóa học

Hóa chất: Sắt, Lu huỳnh,Đờng, Nớc, Muối ăn

Dụng cụ: Đèn cồn,Nam châm,Kẹp gỗ,Kiềng đun,ống nghiệm,Cốc thuỷ tinh

2 Học sinh:

Mỗi nhóm chuẩn bị:

Đá lạnh (1 cục đá/nhóm) Nớc lọc (1 chai/nhóm)

Đờng, Muối ăn (khoảng 5 muỗng cà Fê/nhóm)

a Giới thiệu bài:

Trong chơng trớc các em đã học về chất.Chơng này sẽ học về phản ứng.Trớc hết cần xem với chất có thể xẩy ra những biến đổi gì,thuộc loại hiện tợng nào?để biết rõ các hiện tợng trên thầy và trò chúng ta cùng tìm hiểu bài 12:Sự biến đổi của chất

Hoạt động 1:Tìm hiểu hiện t ợng vật lí

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H 2.1 sgk và hãy:

-Diễn tả sự biến đổi trạng thái của Nớc ở các điều kiện

Yêu cầu các học sinh khác quan sát và ghi lại sơ đồ quá

trình biến đổi trạng thái của chúng

1.Hiện t ợng vật lí :

-Là hiện tợng có sự thay

đổi về trạng thái của chất

mà vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu

Ví dụ:

ở các điều kiện khác nhau

n-ớc có sự biến đổi các trạng tháí khác nhau:

Nớc Nớc Nớc(rắn) (lỏng) (khí)

Trang 33

-Dùng kẹp gỗ kẹp 1/3 ống nghiệm (kể từ miệng ống

xuống) và đun nóng bằng đèn cồn (quay miệng ống về

phí không có ngời

H/s:Dựa vàoTN nhận xét các hiện tợng xảy ra và ghi

sơ đồ quá trình biển đổi Vậy tính chất của chúng có

biến không?

GV gợi ý:.Để xác định tính chất của muối, đờng chúng

ta thử bằng cách nào? Còn tuyệt đối không đợc nếm

hay ngửi các chất không biết rõ nguồn gốc

H/s:Dựa vào TN và kiến thức thực tế trong cuộc sống

Qua hai TN trên chúng ta mới chỉ biết những chất chỉ

biến đổi trạng thái gọi là hiện tợng vật lí, nhng trong

cuộc sống chúng ta có vô vàn các hiện tợng biến đổi

của chất mà ở các chơng trớc chúng ta cha tìm

hiểu.Vậy để biết và giải thích đợc một số hiện tợng

biến đổi của chất: nh màu,mùi,vị đó là xảy ra hiên

t-ợng gì thì chúng ta đi nghiên cứu phần 2(Hiên tt-ợng hoá

học)

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện t ợng hoá học

Giaó viên làm TN1:

Yêu cầu h/s nhận xét: Màu sắc, mùi, trạng thái của bột

sắt, bột lu huỳnh và đa nam châm thử tính chất của

đáy ống nghiệm sau một lát ngừng đun Sau đó dùng

nam châm thử tính chất của sản phẩm này?

GV:Yêu cầu học sinh nhận xét,so sánh:

Vậy sau khi làm TN lu huỳnh và sắt(phần a sgk) có giữ

nguyên màu sắc,trạng thái,tính chất của chất ban đầu

không?

Vậy sau khi làm TN đun hỗn hợp lu huỳnh và sắt

(phần b sgk) có giữ nguyên màu sắc,trạng thái, tính

chất của chất ban đầu không?

II.Hiện t ợng hoá học :

Trang 34

H/s:Nhận xét,bổ sung

G/v:Nhận xét

G/vYêu cầu học sinh làm TN2 theo các bớc sau

-Cho một ít đờng trắng vào ống nghiệm

-Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lữa đèn cồn

Nhận xét màu sắc,mùi vị ,trạng thái của chất trớc khi

làm TN

Một H/s làm TN, các h/s khác quan sát ghi các hiện

t-ợng xẩy ra trong khi làm TN

G/v:Yêu cầu h/s nhận xét:

-So sánh màu sắc,mùi vị của đờng trớc và sau làm

TN Vậy sau khi làm TN đờng đã biến đổi thành gì ?

H/s Nhận xét,bổ sung

G/v:Nhận xét bổ sung

G/v:Các hiện tợng biến đổi trên có phảI là hiện tợng vật

lí không? Vì sao?

H/s:Căn cứ vào kháI niện trên để trả lời câu hỏi?

G/v Thông báo:Đó là các hiện tợng hoá học

Ghi sơ đồ TN 2 phần II: Đờng t0 Than + Nớc

(Chất ban đầu) (Chất mới tạo

thành )

Vậy hiện tợng hóa học là gì ?

H/s Dạ vào sơ đồ phản ứng trả lời câu hỏi

G/v Nhận xét

Vậy muốn phân biệt hiện tợng hoá học và hiện tợng vật

lí ta dựa vào dấu hiệu nào ?

H/s: Dựa vào 2 khái niệm trên để trả lời

G/v Nhận xét

Kết luận chung: Gọi Hs đọc phần kết luận SGK

-Có chất mới sinh ra

VD:

Đốt cháy Đờng Than + N-

ớc (Chất ban đầu) (Chất mới tạo thành )

Trang 35

Bài 13: phản ứng hóa học

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc thế nào là phản ứng hóa học, bản chất của phản ứng hóa học (PƯHH)

- Biết đợc điều kiện để 1 PƯHH xảy ra, biết cách nhận biết PƯHH

1 GV chuẩn bị: Tranh vẽ H2.5, dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các TN.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát, đàm thoại - tìm tòi, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào là hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa học? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bàii:

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về định nghĩa

PƯHH.

- GV thông báo cho HS thế nào là

PƯHH, chất tham gia, sản phẩm, cách

biểu diễn PƯHH bằng phơng trình hóa

học

- GV lấy ví dụ về 1 PTPƯ, yêu cầu HS

xác định đâu là chất tham gia, đâu là

sản phẩm tạo thành

- HS trả lời, bổ sung

? Trong quá trình phản ứng lợng chất

nào sẽ giảm dần, lợng chất nào sẽ tăng

dần?

Hoạt động 2: Diễn biến của phản ứng

hóa học.

- GV thông báo cho HS phần thông tin

ở mục II Yêu cầu HS quan sát H2.5,

thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi ở phần

- PƯHH đợc biểu diễn bằng PTHH

Tên các chất tham gia Tên các sản phẩm

VD: Fe + S FeS

II Diễn biến của PƯHH.

Trong PƯHH chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác

Trang 36

- HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày,

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS trả lời các câu hỏi 1,2,3 sgk

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung cũn lại của bài

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 37

Bài 13: phản ứng hóa học( Tt)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc thế nào là phản ứng hóa học, bản chất của phản ứng hóa học (PƯHH)

- Biết đợc điều kiện để 1 PƯHH xảy ra, biết cách nhận biết PƯHH

1 GV chuẩn bị: Tranh vẽ H2.5, dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các TN.

2 HS chuẩn bị: - Đọc và tìm hiểu bài.

III Phơng pháp:

Quan sát, đàm thoại - tìm tòi, thảo luận nhóm

IV Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Thế nào là hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa học? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bàii:

b Các hoạt động học tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điều kiện

của phản ứng hóa học.

- GV lấy lại VD thí nghiệm cho S + Fe

dẫn dắt HS đến các điều kiện để xảy ra

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ,

nghiên cứu thông tin mục IV, trả lời câu

hỏi:

? Dấu hiệu nhận biết một phản ứng hóa

học có xảy ra là gì? Cho ví dụ minh

III Khi nào PƯHH xảy ra?

Điều kiện để xảy ra một PƯHH:

- Các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì PƯ xảy ra càng dễ

- Cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó, tùy mỗi phản ứng cụ thể

- Một số PƯ cần có mặt của chất xúc tác thì PƯ mới xảy ra

IV Làm thế nào nhận biết có phản ứng HH xảy ra?

- Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành nh: chất mới có tính chất khác

- Ngoài ra sự tỏa nhiệt và phát sáng cũng có thể là dấu hiệu nhận biết có PƯHH xảy ra

Trang 38

- HS trả lời, bổ sung GV nhận xét

4 Kiểm tra đánh giá:

- HS trả lời các câu hỏi 4,5 sgk

5 Dặn dò:

- HS về nhà học bài

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 14

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Trang 39

Bài 14: bài thực hành 3: dấu hiệu của hiện tợng và

phản ứng hóa học

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS phân biệt đợc hiện tợng vật lý và hiện tợng hóa học

- HS nhận biết đợc có phản ứng hóa học xảy ra

1 GV chuẩn bị: Các dụng cụ và hóa chất cần thiết để tiến hành các thí nghiệm.

2 HS chuẩn bị:- Đọc và tìm hiểu bài.

a Giới thiệu bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Thí nghiệm 1: Hòa tan

và đun nóng KMnO 4

- GV đa ra yêu cầu, chia nhóm và phân

phát dụng cụ

- HS nêu cách tiến hành thí nghiệm

- GV nhận xét, mô tả lại, yêu cầu HS

tiến hành TN, quan sát hiện tợng, ghi lại

kết quả quan sát đợc vào bảng tờng

trình và xác định đâu là hiện tợng vật lý,

đâu là hiện tợng hóa học, giải thích vì

sao?

- HS tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết

quả quan sát đợc và trả lời câu hỏi vào

tờng trình

Hoạt động 2: Thí nghiệm 2: Thực

hiện phản ứng với Canxi hiđroxit.

- GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí

nghiệm, phát dụng cụ và hóa chất cho

các nhóm

- HS thực hành, quan sát hiện tợng ghi

lại kết quả quan sát vào tờng trình

1 Thí nghiệm 1: Hòa tan và đun nóng Kalipemaganat (KMnO 4 ).

- Thí nghiệm : SGK

- Hiện tợng: KMnO4 tan tạo thành dung dịch có màu tím (hiện tợng vật lý) + Que đóm bùng cháy, đổ nớc vào ta

có dung dịch màu xanh tím (hiện tợng hóa học)

2 Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với Canxi hiđroxit.

- Thí nghiệm : SGK

- Hiện tợng: Nớc vôi trong bị vẩn đục

do tạo thành CaCO3 ở cả 2 ống nghiệm

4 Kiểm tra đánh giá:

Trang 40

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, đánh giá thao tác thực hành của từng nhóm và chấm điểm tờng trình.

5 Dặn dò:

- HS về nhà xem lại bài

- Đọc và tìm hiểu bài 15

V Rút kinh nghiệm và bổ sung kiến thức.

Ngày đăng: 16/09/2013, 04:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các  khái niệm. - Hoa 8 HK I
1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w