1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN

34 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 120,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về phía học sinh: Học sinh là người học, là người lĩnh hội những tri thức thì nguyên nhân học sinh yếu kém đa phần là do: Học sinh chưa chăm học: Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằng các em học sinh yếu đa số là những học sinh cá biệt, trong lớp không chịu chú ý chuyên tâm vào việc học, về nhà thì không học bài, không chuẩn bị bài, không làm bài tập, thường xuyên để quên tập ở nhà, vừa học vừa chơi không tập trung học... Còn một bộ phận nhỏ thì các em chưa xác định được mục đích của việc học. Các em học theo kiểu thụ động. Khi đến lớp, nghe giáo viên giảng bài rồi ghi vào những nội dung đã học để sau đó về nhà lấy ra “học vẹt” mà không hiểu nội dung. Chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn. Cách tư duy của học sinh: học sinh tư duy theo lối bắt chước là chính

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP VĨNH YÊN

TRƯỜNG THCS KHAI QUANG

TÊN CHUYÊN ĐỀ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

VỀ DI TRUYỀN HỌC CỦA MENĐEN GIÁO VIÊN: NGÔ THỊ HUỆ

TRƯỜNG: THCS KHAI QUANG, VĨNH YÊN

LỚP: 9

SỐ TIẾT: 07

Vĩnh Yên, 11/2019

Trang 2

2 Chất lượng đại trà năm học 2018 -2019

Xếp loại hai mặt chất lượng

3 Chất lượng thi THPT năm học 2018 - 2019

- Điểm trung bình các bài thi tuyển sinh đạt (4,8 điểm/1HS, tăng 0,06điểm/1HS)

- Tỉ lệ đỗ THPT đạt 54,5% trên tổng số HS dự thi

- Tỉ lệ điểm lệch, điểm liệt ở một số bộ môn vẫn còn

Trang 3

- Xếp thứ hạng: 8/9 trường của PGD Thành phố, 126/147 trường trên toàn tỉnh Chất lượng giáo dục toàn diện của trường THCS Khai Quang hoàn thành chỉtiêu kế hoạch năm học đề ra, xong tỉ lệ học sinh xếp loại học lực yếu năm học2018-2019 so với toàn thành phố vẫn cao.

Năm học 2019 - 2020 khảo sát đầu năm với bộ môn Sinh học 9 nội dung chương Icác thí nghiệm của Menđen số lượng hoạc sinh yếu kém cao chiếm 38%

4 Nguyên nhân dẫn đến HS học yếu kém

* Về phía học sinh: Học sinh là người học, là người lĩnh hội những tri thức thì

nguyên nhân học sinh yếu kém đa phần là do:

- Học sinh chưa chăm học: Qua quá trình giảng dạy, tôi nhận thấy rằngcác em học sinh yếu đa số là những học sinh cá biệt, trong lớp không chịu chú ýchuyên tâm vào việc học, về nhà thì không học bài, không chuẩn bị bài, khônglàm bài tập, thường xuyên để quên tập ở nhà, vừa học vừa chơi không tập trunghọc Còn một bộ phận nhỏ thì các em chưa xác định được mục đích của việchọc Các em học theo kiểu thụ động Khi đến lớp, nghe giáo viên giảng bài rồighi vào những nội dung đã học để sau đó về nhà lấy ra “học vẹt” mà không hiểunội dung Chưa có phương pháp và động cơ học tập đúng đắn

- Cách tư duy của học sinh: học sinh tư duy theo lối bắt chước là chính

* Về phía giáo viên

Nguyên nhân học sinh học yếu không phải hoàn toàn là ở học sinh mà mộtphần ảnh hưởng ở giáo viên

Một số giáo viên chưa thực sự chú ý đúng mức đến đối tượng học sinh yếu.Chưa theo dõi sát sao và xử lý kịp thời các biểu hiện sa sút của học sinh Phươngpháp dạy chưa phù hợp

* Về phía phụ huynh

Một số phụ huynh học sinh :

Trang 4

- Thiếu quan tâm đến việc học tập ở nhà của con em, phó mặc mọi việc chonhà trường và thầy cô.

- Gia đình học sinh gặp nhiều khó khăn về kinh tế hoặc đời sống tình cảmkhiến học sinh không chú tâm vào học tập

- Một số cha mẹ quá nuông chiều con cái, quá tin tưởng vào các em nên họcsinh lười học, xin nghỉ để làm việc riêng (như đi chơi, giả bệnh ) cha mẹ cũngđồng ý cho phép nghỉ học, vô tình góp phần làm học sinh lười học, mất dần cănbản Từ đó dẫn đến tình trạng yếu kém

Trên đây là một số nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng HS học yếu kém

mà bản thân trong quá trình giảng dạy nhận thấy thực trạng giáo dục ở đơn vị Mặt khác trong chương trình Sinh học THCS đặc biệt là chương trình Sinh học

9 kiến thức phần chương I các thí nghiệm của Menđen kiến thức khó trừu tượngchỉ có 1 tiết luyện tập Ngoài ra đây là môn học không ít PHHS, HS có ý tưởngthiên lệch bộ môn quá nhiều

Có rất nhiều tài liệu và tác giả đề cập tới nội dung bồi dưỡng học sinh giỏikiến thức phần di truyền nhưng vấn đề bồi dưỡng HS yếu kém kiến thức ditruyền học được đề cập tới rất hạn chế Từ thực tiễn giảng dạy tôi mạnh dạn đưa

ra một số đơn vị kiến thức bồi dưỡng học sinh yếu kém “ Một số dạng bài tập cơ bản về Di truyền học của Menđen” và đây cũng là kiến thức nền tảng bước

đầu khi dạy HSG

II Mục đích của chuyên đề

- Đối với giáo viên:

+ Trao đổi với đồng nghiệp một số dạng bài tập cơ bản về di truyền trongchương trình bồi dưỡng học sinh yếu kém lớp 9

+ Giúp GV chú ý đến các dạng bài tập cơ bản trong khi dạy nội dung di truyền + Từ một dạng chuyên đề phụ đạo học sinh yếu kém, nếu được áp dụng trêndiện rộng ở nhiều trường khác nhau mang lại hiệu quả, sẽ giúp giáo viên có

Trang 5

phương pháp khi dạy học sinh yếu kém ở các đơn vị kiến thức khác cũng mnglại hiệu quả tích cực.

- Đối với học sinh:

+ Giúp HS nắm được kiến thức cơ bản của chương từ đó làm được các bài tập

cơ bản về di truyền

+ Yêu thích môn học, khơi dạy niềm đam mê trong học tập nói chung

III Cấu trúc của chuyên đề

2 Chương 2 Các dạng câu hỏi và phương pháp giải

- Các dạng bài tập tự luận và phương pháp giải

- Các dạng bài tập trắc nghiệm và phương pháp giải

3 Chương 3 Hệ thống bài tập tự giải

- Phần 3 Kết luận và kiến nghị

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG HÓA NỘI DUNG KIẾN THỨC

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Hệ thống lại toàn bộ khái niệm, quy luật trong các thí nghiệm của Menđen

- Học sinh áp dụng làm được các dạng bài tập cơ bản từ khái niệm và quy luật

di truyền ở dạng bài tập tự luận và trắc nghiệm

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích

- Phát triển tư duy phân tích, so sánh

3 Thái độ:

- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen tìm kiến thức trong học tập

- Yêu thích môn học, say mê nghiên cứu khoa học

- Học sinh học yếu và kém thuộc 2 đối tượng:

+ Học yếu trong một giai đoạn, một khoảng thời gian nhất định

+ Học yếu do khả năng tiếp thu kiến thức hạn chế

- Qua điều tra và tìm hiểu thực tiễn ở đơn vị, nguyên nhân chính học sinh họcyếu đa phần do lơ là trong học tập, do gia đình, do mất căn bản, chưa nhận thứcđược nhiệm vụ học tập hay nói cách khác học sinh chưa chăm học Những đốitượng học sinh này trong một khoảng thời gian nhất định với sự giúp đỡ kịp thờicủa giáo viên sẽ thoát khỏi yếu kém

Trang 7

- Nội dung chuyên đề kiến thức chủ yếu ở mức độ nhận biết, thông hiểu phùhợp với mức độ học sinh yếu kém.

III Hệ thống kiến thức

1 Một số khái niệm trong thí nghiệm của Menđen

a Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo sinh lý của một cơ thể.

VD: thân cao, quả vàng, quả lục

b Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của

cùng loại tính trạng

VD: tóc xoăn - tóc thẳng; hạt trơn - hạt nhăn

c Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể.

VD: Ruồi giấm thân xám, cánh dài, thân đen, cánh cụt; Đậu Hà Lan hạt vàng,hạt trơn

d Kiểu gen: là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể.

VD: Kiểu gen AA quy định hoa đỏ; kiểu gen aa quy định hoa trắng

e Thể đồng hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.

VD: AA, BB, aa, bb

g Thể dị hợp: kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau.

VD: Aa; Bb

h Phép lai phân tích: là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác

định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồngtính thì cá thể mang tính trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phântính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp

VD:

- P : AA (Hoa đỏ) x aa (Hoa trắng)

Gp : A a

Trang 8

k Biến dị tổ hợp: biến dị tổ hợp xảy ra do sự tổ hợp lại các tính trạng vốn có

của bố mẹ làm xuất hiện các kiểu hình khác P

Ví dụ: P: Vàng, trơn x Xanh nhăn

F1 : Vàng , nhăn; Xanh, trơn Kiểu hình của biến dị tổ hợp

2 Một số kí hiệu cơ bản của Di truyền học

Trang 9

- Pa: thế hệ bố mẹ của phép lai phân tích

- Fa: thế hệ con của phép lai phân tích

3 Quy luật di truyền

a Quy luật phân li (Lai một cặp tính trạng)

* Thí nghiệm của Menđen

- P thuần chủng khác nhau bởi từng cặp tính trạng tương phản

+ Kiểu hình F1 : đồng tính (hoa đỏ, thân cao, quả lục)

+ Kiểu hình F2 : phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn

- Kết luận: Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủngtương phản thì F2 có sự phân ly tính trạng theo tỷ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

* Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

- Ở các thế hệ P, F1, F2: gen tồn tại thành từng cặp tương ứng tạo thành kiểugen Kiểu gen quy định kiểu hình của cơ thể

- Nếu kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau gọi là thể đồng hợp (AAđồng hợp trội, aa đồng hợp lặn) Nếu kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khácnhau (Aa) gọi là thể dị hợp

- Trong quá trình phát sinh giao tử, các gen phân li về các tế bào con (giao tử),chúng tổ hợp lại trong quá trình thụ tinh hình thành hợp tử

- Tỉ lệ các loại giao tử ở F1 là: 1A : 1a nên tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA : 2Aa :1aa

- F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng, vì kiểu gen dị hợp Aa biểu hiện kiểu hìnhtrội, còn aa biểu hiện kiểu hình lặn (trắng)

- Tính trạng biểu hiện ngay ở F1 là tính trạng trội

Menđen rút ra được nội dung quy luật phân li: Trong quá trình phát sinh

giao tử mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử

và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủng của P

Trang 10

b Quy luật phân li độc lập (Lai hai cặp tính trạng)

* Thí nghiệm của Menđen lai hai cặp tính trạng

- Men đen cho lai hai thứ đậu Hà Lan thuần chủng khác nhau về hai cặp tínhtrạng tương phản: hạt màu vàng, vỏ trơn và hạt màu xanh, vỏ nhăn được F1 đều

có hạt màu vàng , vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn thu được F2: 556 hạt với 4 loạikiểu hình:

* Menđen giải thích kết quả thí nghiệm

- F1 có kiểu gen AaBb phát sinh giao tử cho ra 4 loại giao tử Có 4 loại giao tửđực và 4 loại giao tử cái, kết hợp ngẫu nhiên với nhau qua thụ tinh sẽ tạo thành

16 loại tổ hợp

- Menđen đã giải thích được sự phân li độc lập của các cặp tính trạng: Các cặpnhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử

Menđen rút ra nội dung quy luật phân li độc lập: "Các cặp nhân tố di

truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử"

4 Quy ước gen

- Chữ cái in hoa quy định gen trội quy định tính trạng trội

- Chữ cái in thường quy định gen lặn quy định tính trạng lặn

Ví dụ: gen A: hoa đỏ; gen a: Hoa trắng

- Trong kiểu gen cứ có gen trội biểu hiện kiểu hình trội

- Trong kiểu gen không có gen trội gen lặn được biểu hiện kiểu hình

Trang 11

Ví dụ: gen A: hạt vàng; gen a: hạt xanh; gen B: vỏ trơn; gen b: vỏ nhăn

Kiểu gen: AABb, AaBB, AABB, AaBb Kiểu hình: vàng, trơn

Kiểu gen: aabb Kiểu hình: xanh, nhăn

IV Phương pháp dạy học

- Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

- Phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

- Phương pháp thảo luận nhóm

Trang 12

CHƯƠNG 2 CÁC DẠNG CÂU HỎI VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC CÂU HỎI TRONG LUYỆN THI HỌC SINH YẾU KÉM

I Các dạng bài tập tự luận và phương pháp giải

1 Dạng 1: Dạng khái niệm

- Dựa vào các khái niệm: tính trạng; cặp tính trạng tương phản; kiểu gen; kiểu

hình; thể đồng hợp; thể dị hợp; phép lai phân tích; biến dị tổ hợp

- Một số ví dụ:

Ví dụ 1 Cho cây hoa đỏ, cây hoa trắng, quả màu vàng, quả màu xanh, aa,

AA, Aa, AaBb Đâu là kiểu gen? Đâu là kiểu hình?

- Dựa vào khái niệm: kiểu gen, kiểu hình

- Xác định được: Kiểu gen: aa, AA, Aa, AaBb

Kiểu hình: hoa đỏ, hoa trắng, quả màu vàng, quả màu xanh

Ví dụ 2 Cho các kiểu gen sau: AA, aa, Aa, bb, Bb, BB Kiểu gen nào là đồng

hợp tử? Kiểu gen nào dị hợp tử?

- Dựa vào khái niệm thể đồng hợp và thể dị hợp

- Xác định được : Kiểu gen đồng hợp tử: AA, aa, bb, BB

Kiểu gen dị hợp tử: Aa, Bb

Ví dụ 3 Xác định thể thể đồng hợp, thể dị hợp trong các kiểu gen sau: AABB,

aaBb, AaBB, aabb, AABb, aaBB

- Dựa vào khái niệm thể đồng hợp và thể dị hợp

- Xác định được : Thể đồng hợp: AABB, aabb, aaBB

Thể dị hợp: aaBb, AaBB, AABb

Ví dụ 4 Trong các kiểu gen: AA, Aa, aa, BB, Bb, bb.

a Xác định thể đồng hợp trội

b Xác định thể đồng hợp lặn

Trang 13

- Dựa vào khái niệm thể đồng hợp và thể dị hợp

- Xác định được: Thể đồng hợp trội: AA, BB

Kiểu gen ở thể đồng hợp trội: AABB

Kiểu gen ở thể đồng hợp lặn: aabb

Kiểu gen ở thể dị hợp: AABb, AaBB, AaBb

Ví dụ 6 Cho các cặp tính trạng: Hạt trơn - Hạt nhăn; Quả đỏ - Quả có ngấn;

Hoa đỏ - Hoa trắng; Cánh dài - Cánh cụt; Hạt vỏ xám - Hạt nhăn Trong cáccặp tính trạng trên những cặp tính trạng nào là cặp tính trạng tương phản

- Dựa vào khái niệm cặp tính trạng tương phản

- Xác định được cặp tính trạng tương phản

Hạt trơn - Hạt nhăn; Hoa đỏ - Hoa trắng; Cánh dài - Cánh cụt

Ví dụ 7 Trong các phép lai sau, đâu là phép lai phân tích?

P: AA x aa ; P: AA x Aa

P: Aa x aa; P: AA x AA

- Dựa vào khái niệm phép lai phân tích

- Xác định được các phép lai phân tích

P: AA x aa; P: Aa x aa

Ví dụ 8 Trong các phép lai sau, đâu là phép lai phân tích?

Trang 14

P: AABb x aaBb; P: AABB x Aabb

P: AaBb x aabb; P: AABb x aabb

- Dựa vào khái niệm phép lai phân tích

- Xác định được các phép lai phân tích

P: AaBb x aabb

P: AABb x aabb

Ví dụ 9 Cho các tỉ lệ kiểu hình sau: (3: 1); (1 :1) ; ( 3: 3: 1 : 1); (9: 3: 3: 1).

Đâu là tỉ lệ kiểu hình của phép lai phân tích

- Dựa khái niệm phép lai phân tích

- Xác định được kết quả của phép lai phân tích là (1 : 1)

2 Dạng 2: Cách xác định giao tử, xác định kiểu hình theo kiểu gen và kiểu gen theo kiểu hình

a Cách xác định giao tử

- Một cặp gen:

+ Trường hợp cơ thể thuần chủng (đồng hợp) luôn cho ra 1 loại giao tử.

Ví dụ: AA tạo ra 1 loại giao tử A;

aa tạo ra 1 loại giao tử a

+ Trường hợp cơ thể dị hợp luôn cho ra 2 loại giao tử và tỉ lệ bằng nhau

Ví dụ: Aa tạo 1 loại giao tử A, 1 loại giao tử a

- Hai cặp gen phân li độc lập: số loại giao tử bằng tích tỉ lệ giao tử của các

cặp gen

Có 2 phương pháp: Phương pháp nhân đại.

Phương pháp dùng sơ đồ phân nhánh

Ví dụ: Xác định các loại giao tử có thể có kiểu gen AaBb

+ Phương pháp nhân đại số cho các loại giao tử sau:

Trang 15

Vậy giao tử được tạo ra từ kiểu gen AaBb: AB, Ab, aB, ab.

Ví dụ 2 Xác định các giao tử kiểu gen Aabb.

Aabb = (A + a) b = Ab + ab

Vậy giao tử được tạo ra từ kiểu gen Aabb: Ab, ab

Ví dụ 3 Xác định các giao tử của kiểu gen Aa

Giải: Aa tạo ra 1 loại giao tử A và 1 loại giao tử a

Ví dụ 4 Xác định giao tử của kiểu gen aa

Giải: aa tạo ra 1 loại giao tử a

Ví dụ 5 Xác định giao tử của kiểu gen AA.

Giải: AA tạo ra 1 loại giao tử A

Ví dụ 6 Xác định giao tử có thể có của kiểu gen AaBb.

Giải: AaBb = ( A + a ) ( B + b ) = AB + Ab + aB + ab

Vậy giao tử kiểu gen AaB: AB, Ab, aB, ab

Ví dụ 7 Xác định giao tử có thể có của kiểu gen AaBB.

Giải: AaBB = ( A + a ) B = AB + aB

Trang 16

Vậy giao tử kiểu gen AaBB: AB, aB.

Ví dụ 8 Xác định giao tử của kiểu gen aaBb.

Giải: aaBb = a (B + b ) B = aB + ab

Vậy giao tử kiểu gen aaBb: aB, ab

Ví dụ 9 Hãy xác định giao tử của kiểu gen AAbb

Giải: AAbb = A.b Vậy giao tử của kiểu gen AAbb: Ab

Ví dụ 10 Xác định giao tử của kiểu gen aaBB

Giải: aaBB = a.B Vậy giao tử kiểu gen aaBB: aB

b Cách xác định kiểu hình theo kiểu gen và kiểu gen theo kiểu hình:

- Quy ước gen

+ Chữ cái in hoa quy định gen trội quy định tính trạng trội

+ Chữ cái in thường quy định gen lặn quy định tính trạng lặn

- Trong kiểu gen cứ có gen trội biểu hiện kiểu hình trội

- Trong kiểu gen không có gen trội gen lặn được biểu hiện kiểu hình

- Ví dụ:

Ví dụ1 gen A: hạt vàng; gen a: hạt xanh; gen B: vỏ trơn; gen b: vỏ nhăn

Kiểu gen: AABb, AaBB, AABB, AaBb Kiểu hình: vàng, trơn

Kiểu gen: aabb Kiểu hình: xanh, nhăn

Ví dụ 2 Ở cà chua, quả đỏ (quy định bởi gen A) trội so với quả vàng (quy định

bởi gen a) Hãy xác định kiểu gen quả đỏ

Lời giải: Kiểu gen cây cà chua quả đỏ: AA, Aa

Ví dụ 3 Ở cà chua, quả đỏ (quy định bởi gen A) trội so với quả vàng (quy định

bởi gen a) Hãy xác định kiểu gen quả vàng

Lời giải: Kiểu gen cây cà chua quả đỏ: aa

Trang 17

Ví dụ 4 Ở đậu Hà Lan, hạt màu vàng (quy định bởi gen A) trội so với hạt màu

xanh (quy định bởi gen a); vỏ trơn (quy định bởi gen B) trội so với vỏ nhăn (quyđịnh bởi gen b) Biết các cặp gen phân li độc lập Hãy xác định kiểu gen hạtvàng, vỏ trơn

Lời giải: Kiểu gen hạt vàng, vỏ trơn: AABB, AABb, AaBB, AaBb

Ví dụ 5 Ở đậu Hà Lan, hạt màu vàng (quy định bởi gen A) trội so với hạt màu xanh (quy định bởi gen a); vỏ trơn (quy định bởi gen B) trội so với vỏ nhăn (quy

định bởi gen b) Hãy xác định kiểu gen hạt vàng, vỏ nhăn

Lời giải: Kiểu gen hạt vàng, vỏ nhăn: AAbb, Aabb

Ví dụ 6 Ở ruồi giấm, thân xám (quy định bởi gen A) trội so với thân đen (quy

định bởi gen a); cánh dài (quy định bởi gen B) trội so với cánh cụt (quy định bởigen b) Biết các cặp gen phân li độc lập Hãy xác định kiểu gen thân đen, cánh dài Lời giải: Kiểu gen thân đen, cánh dài: aaBB, aaBb

Ví dụ 7 Ở ruồi giấm, thân xám (quy định bởi gen A) trội so với thân đen (quy

định bởi gen a); cánh dài (quy định bởi gen B) trội so với cánh cụt ( quy địnhbởi gen b) Biết các cặp gen phân li độc lập Hãy xác định kiểu gen thân đen,cánh cụt

Lời giải: Kiểu gen thân đen, cánh cụt: aabb

Ví dụ 8 Cho kiểu gen AA, AA, aa biết gen A quy định tính trạng hoa đỏ, gen a

quy định tính trạng hoa trắng Xác định kiểu hình của mỗi kiểu gen trên

Lời giải: Dựa vào cách đọc kiểu hình

Kiểu gen AA, Aa: kiểu hình hoa đỏ

Kiểu gen aa: kiểu hình hoa trắng

3 Dạng 3: Giải nhanh bài tập quy luật di truyền của Men đen

- Căn cứ vào đề bài cho biết tính trạng trội lặn

- Dựa vào kiểu gen quy định tính trạng và kiểu hình P

Ngày đăng: 02/12/2019, 14:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w