1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 24 – BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC

59 688 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 8,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án theo hướng phát triển năng lực học sinh. bài giảng xây dựng theo cách dạy theo dự ánBảo vệ môi trường Hạn chế sử dụng chất hoá học, nghiêm cấm sử dụng chất phụ gia trong chế biến thực phẩm, Có thái độ phản đối chiến tranh hạt nhân, bom nguyên tử,

Trang 1

Giáo viên: Vũ Thị Huệ

Trang 2

KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM

NƯỚC BỊ Ô NHIỄM

Trang 4

Bệnh già sớm

Trang 5

UNG THƯ THANH QUẢN

UNG THƯ PHỔI

HỘI CHỨNG ĐAO

Trang 6

Báo cáo tổ 1

Trang 7

• Thành phần: đioxin là sản phẩm phụ của nhiều quá trình sản xuất chất hóa học công nghiệp liên quan đến clo như các hệ thống đốt chất thải, sản xuất hóa chất và thuốc trừ sâu và dây truyền tẩy trắng trong sản xuất giấy

• Tác hại: gây ra bệnh ung thư Ngoài ra còn các bệnh như:

bệnh rám da, bệnh đái tháo đường, bệnh ung thư trực tràng không Hodgkin, thiểu năng sinh dục cho cả nam và nữ, sinh con quái thai hoặc thiểu năng trí tuệ, đẻ trứng (ở nữ) v.v

• Hậu quả: ảnh hưởng về di truyền sinh thái, đặc biệt gây ra

tình trạng sẩy thai, lưu thai hoặc có con bị dị tật bẩm sinh ở phụ nữ bị nhiễm đioxin vì hình thành các đột biến

Chất đioxin

1 Tạo môi trường sạch

Trang 8

Hình ảnh của hậu quả nhiễm dioxin

Trang 10

Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế

tác nhân gây đột biến

Trang 11

2 Tư vấn di truyền

a Khái niệm: đưa ra các lời tiên đoán và cho lời khuyên về khả năng mắc một bệnh di truyền nào đó ở đời con của các cặp vợ chồng mà bản thân họ hay một số người trong dòng họ đã mắc bệnh ấy.

b Nhiệm vụ:Tính được xác suất sinh ra người con bị bệnh và

đưa ra lời khuyên cho người được tư vấn

c ý nghĩa

- Để tránh sinh ra những con người có khuyết tật di truyền

- Chuẩn đoán đúng bệnh và xây dựng được phả hệ của người bệnh

Trang 12

Khi nào thì nên tư vấn di truyền ???

Trước khi kết hôn Trước và sau khi có thai

Trang 13

Hình ảnh các cơ sở tư vấn di truyền

Trang 14

Hiện nay, các tỉnh trong cả nước đều có các phòng khám ở các bệnh viện sản khoa, đa khoa thực hiện

tư vấn, khám sức khỏe tiền hôn nhân

Trang 15

Hãy cho con cuộc sống của những người bình

thường

Trang 16

Báo cáo tổ 2

Trang 17

3 Sàng lọc trước sinh

Sàng lọc trước sinh là việc sử dụng các biện pháp thăm

dò đặc hiệu trong thời gian mang thai để chẩn đoán xác định các trường hợp bệnhdo rối loạn di truyền nhiễm sắc thể ở thai nhi như: hội chứng Down (tam bội thể 13), hội chứng Ewards (tam bội thể 18) và dị tật ống thần kinh…

Trang 18

Một số hình ảnh khám ban đầu

Trang 20

Kĩ thuật chuẩn đoán trước sinh: Gồm chọc dò dịch

ối và sinh thiết tua nhau thai

Trang 22

Sinh thiết tua nhau thai

Trang 23

• Chủ động phát hiện, can thiệp và điều trị sớm các bệnh, tật,

các rối loạn chuyển hóa, di truyền ngay trong giai đoạn bào thai và sơ sinh giúp cho trẻ sinh ra phát triển bình thường

• Tránh được những hậu quả nặng nề về thể chất và trí tuệ,

• Giảm thiểu số người tàn tật, thiểu năng trí tuệ trong cộng

đồng,

• Góp phần nâng cao chất lượng dân số

• Giúp thai phụ có cơ hội sinh con khỏe mạnh nhiều hơn.

• Lựa chọn ngưng thai kỳ khi phát hiện thai nhi bị dị tật bẩm

sinh.

• Có kế hoạch sinh và chăm sóc trẻ bị dị tật một cách tốt nhất

trong trường hợp thai phụ quyết định giữ thai.

• Giảm lo lắng về khả năng sinh con bị dị tật.

• Giảm chi phí cho gia đình và xã hội.

Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh có tác

dụng :

:

Trang 24

Một số hình ảnh tuyên truyền về sàng lọc trước sinh

Trang 25

3 LIỆU PHÁP GEN – KĨ THUẬT CHO TƯƠNG LAI

• Khái niệm : Liệu pháp gen là kĩ thuật chữa

trị bệnh bằng cách đưa bổ sung gen lành

vào cơ thể người bệnh và thay thế gen

bệnh bằng gen lành

• Mục đích : hồi phục chức năng bình thường

của tế bào hay mô, khắc phục sai hỏng di

truyền, thêm chức năng mới cho tế bào

Trang 26

Nguyên tắc của liệu pháp gen :

• Thể truyền là virut sống đã loại bỏ gen bệnh.

• Gắn gen lành vào thể truyền cho xâm nhập vào tế bào của

bệnh nhân

• Tế bào mang AND tái tổ hợp được đưa vào cơ thể sinh ra tế

bào bình thường thay thế tế bào bệnh

Trang 27

Báo cáo tổ 3

Trang 28

Việc giải mã bộ gen người ngoài những tích cực mà nó đem lại cũng làm xuất hiện nhiều vấn đề tâm lý xã hội như:

- Hồ sơ di truyền cho phép tránh được bệnh tật di truyền

nhưng có thể là thông báo về cái chết sớm cho bệnh nhân.

- Hồ sơ di truyền của mỗi người có thể là tư liệu để chống lại chính người đó trong vấn đề xin việc làm, hôn nhân, …

1 Tác động xã hội của việc giải mã bộ gen người

Trang 29

2 Vấn đề phát sinh công nghệ gen và công nghệ tế bào

- Gen sản sinh protein độc tố trong cây trồng phát tán sang

cỏ dại và gây hại cho côn trùng có ích ?

- Vi sinh vật mang gen kháng chất kháng sinh phát tán sang

vi sinh vật gây bệnh cho người ?

- Có khả năng ảnh hưởng tới hệ gen của người, tới an

toàn sức khỏe của con người?

Trang 30

Con người có sử dụng kĩ thuật nhân bản vô tính để tạo ra con người nhân bản không? những mặt tiêu cực do công nghệ gen và công nghệ tế bào gây lo lắng cho

loài người?

Trang 31

Chúng ta không nên đánh giá thấp những rủi ro tiềm ẩn đối với sức khỏe và môi trường của công nghệ sinh học Chúng ta cần đầu tư vốn để nghiên cứu những ảnh hưởng này bởi các tổ chức độc lập Các hệ thống quy định cần được chấn chỉnh sửa đổi để trở thành có hiệu

quả, hiệu lực và minh bạch

Trang 32

- Luật An toàn thực phẩm 2010: quy định các nguyên tắc chung đảm bảo an toàn sức khỏe con người tránh các rủi ro do sinh vật biến đổi gen gây ra.

Trang 33

Báo cáo tổ 4

Trang 34

Chỉ số thông minh IQ được tính theo công thức:

IQ = (AM/AR) x 100

Trong đó:

-AM là tuổi khôn (Tuổi khôn được xác định qua các nghiệm pháp (Tests) để kiểm tra khả năng nhớ, suy đoán, tính toán )

Trang 35

Cách di truyền khả năng trí tuệ…

1.Yếu tố di truyền

2.Chế độ dinh dưỡng lúc đầu đời

3 Điều kiện nuôi dưỡng

4 Môi trường sống

Trang 36

Hệ gen thực sự có ảnh hưởng khá lớn đến trí tuệ và chỉ số thông minh (IQ) của một người, tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng không đồng nhất mà dao động

Trang 37

2.Chế độ dinh dưỡng lúc đầu đời

Khẩu phần ăn trong thai kỳ và chế độ dinh dưỡng trong giai đoạn đầu lúc bé mới sinh thật sự có liên quan đến cấu trúc của não bộ, đến hành vi, và đến khả năng trí tuệ của trẻ

Càng được cung cấp nhiều thức ăn giàu dinh dưỡng trong lúc nằm trong bụng mẹ cũng như trong tuần đầu tiên khi vừa được sinh ra, thì vùng não liên quan đến việc tiếp thu và ghi nhớ càng phát triển

Trang 38

3.Điều kiện nuôi dưỡng

Là những yếu tố ngoại cảnh có tác động và ảnh hưởng đến một người trong quá trình phát triển Những yếu tố này bao gồm mọi thứ, từ cách nuôi dạy của cha mẹ, môi trường sống trong gia đình, cách chúng ta được giáo dục ở nhà và ở trường, và những trải nghiệm chúng ta có được trong cuộc đời

Trang 39

4.Môi trường sống

Ngoài các yếu tố di truyền và dinh dưỡng nói trên, môi trường sống của chúng ta cũng ảnh hưởng đến khả năng trí tuệ Các tác nhân trong cuộc sống hàng ngày như khẩu phần ăn, các hóa chất ta tiếp xúc hàng ngày,… cũng đều có ảnh hưởng nhất định đến sự biểu hiện của các gen cũng như hoạt động của bộ não

Trang 41

Các biểu hiện ban đầu của nhiễm HIV: :thường bị lẫn với dấu hiệu của một số bệnh nhiễm trùng do virus khác như cúm hoặc tăng

sinh tế bào bạch cầu đơn nhân Đó là:

- Sốt, đau họng, đau đầu, đau cơ - khớp

- Nổi hạch to ở cổ, hố nách và bẹn

- Nổi ban ở da

- Đau quặn bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy

Các biểu hiện này thường tự mất đi sau 2-3 tuần

Khái niệm HIV, AIDS:

- HIV (Viết tắt từ các chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh: Human

Immunodeficiency Virus) là tên gọi tắt của một loại virus gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người Khi xâm nhập vào cơ thể HIV sẽ phá hủy dần hệ thông miễn dịch làm cho cơ thể suy yếu và cuối cùng là mất khả năng chông lại bệnh tật

- AIDS là cụm từ viết tắt của tiếng Anh có nghĩa là “Hội chứng suy giảm

miễn dịch mắc phải” , dùng để chỉ gia đoạn cuốI của quá trình nhiễm HIV, ở gia đoạn này hệ thông miễn dịch của cơ thể đã suy yếu nên người nhiễm

HIV dễ dàng mắc các bệnh như ung thư, viêm phổi, lao viêm da, lở loét toàn thân hoặc suy kiệt Những bệnh này nặng dần lên có thể dẫn đến cái chết

4 Di truyền HIV/AIDS

Trang 42

HIV xâm nhập qua màng tế bào bạch cầu CD4

Virus HIV tấn công và dần dần làm suy yếu hệ miễn dịch của người bệnh Điều này khiến cơ thể trở nên nhạy cảm hơn với các bệnh nhiễm trùng cơ hội và ung thư Nếu không được điều trị, hơn một nửa số ca nhiễm HIV ở người lớn sẽ chuyển sang giai đoạn AIDS trong vòng 12-13 năm Một khi đã

bị AIDS, nạn nhân thường chết sau 18-24 tháng

Khi thâm nhập cơ thể, HIV tấn công các tế bào miễn dịch CD4 - một

loại tế bào bạch cầu đóng vai trò quan trọng đối với hệ miễn dịch Các tế bào này sẽ bị tiêu diệt hoặc trở nên tàn phế, khiến khả năng chống chọi

với bệnh tật và nhiễm trùng của hệ miễn dịch suy giảm

Quá trình lây nhiễm HIV

Trang 43

-Lây truyền qua đường tình dục: Tính chung trên thế giới, tỷ lệ lây truyền HIV qua đường tình dục qua tình dục khác giới chiếm 71%,qua tình dục đồng giới (nam) chiếm 15% Nguy cơ lây nhiễm HIV tăng lên khi có bệnh lý gây nên nhiễm ở bộ phận sinh dục, có vết sây sát xảy ra khi giao hợp hoặc có quan hệ tình dục với nhiều người…

-Lây truyền qua đường máu: Do truyền máu và các sản phẩm của máu, ghép tạng… không kiểm soát được HIV, do dùng chung bơm tiêm kim tiêm

(nguy cơ cao đối với người tiêm chích ma tuý), do dùng chung kim châm cứu, kim xăm trên da v.v….

-Lây truyền từ mẹ sang con: Người mẹ nhiễm HIV có thể truyền cho con trong thời kỳ mang thai, trong khi đẻ và sau khi đẻ (qua sữa).

Đường lây

HIV có thể tìm thấy trong máu và các sản phẩm của máu, tinh dich, dịch

âm đạo, nước bọt, nước mắt, dịch não tuỷ, nước tiểu, sữa mẹ Tuy nhiên

chỉ có 3 phương thức lây được xác định là:

Trang 44

Truyền máu Xăm mình

Tiêm chích

* Qua đường máu

Trang 45

* Tình dục

Trang 46

* Mẹ sang con

Mẹ bị nhiễm HIV có thể truyền qua thai nhi và truyền cho

con qua sữa mẹ.

Trang 47

Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường tình dục:

- Sống lành mạnh, chung thuỷ một vợ một chồng và cả hai người đều chưa bị nhiễm HIV Không quan hệ tình dục bừa bãi

- Trong trường hợp quan hệ tình dục với một đối tượng chưa rõ có bị nhiễm HIV không, cần phải thực hiện tình dục an toàn để bảo vệ cho bản thân bằng cách sử dụng bao cao

su đúng cách

- Phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng giúp giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS vì những tổn thương do nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục sẽ là cửa vào lý tưởng cho HIV

Phòng nhiễm HIV/AIDS lây qua đường máu:

- Không tiêm chích ma túy

- Chỉ truyền máu và các chế phẩm máu khi thật cần thiết, và chỉ nhận máu và các chế phẩm máu đã xét nghiệm HIV

- Chỉ sử dụng bơm kim tiêm vô trùng Không dùng chung bơm kim tiêm Sử dụng dụng

cụ đã tiệt trùng khi phẫu thuật, xăm, xỏ lỗ, châm cứu

- Tránh tiếp xúc trực tiếp với các dịch cơ thể của người nhiễm HIV

- Dùng riêng đồ dùng cá nhân: dao cạo, bàn chải răng, bấm móng tay,

Phòng nhiễm HIV/AIDS lây truyền từ mẹ sang con:

- Người phụ nữ bị nhiễm HIV thì không nên có thai vì tỷ lệ lây truyền HIV sang con là 30%, nếu đã có thai thì không nên sinh con.

- Trường hợp muốn sinh con, cần đến cơ sở y tế để được tư vấn về cách phòng lây nhiễm HIV cho con.

- Sau khi đẻ nếu có điều kiện thì nên cho trẻ dùng sữa bò thay thế sữa mẹ.

Cách phòng tránh HIV/AIDS

Trang 48

VIRUS HIV, NGUYÊN NHÂN GÂY RA BỆNH AIDS

Trang 52

Học sinh,sinh viên diễu hành nhân ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS 1/12

Trang 53

Trẻ em nhiễm HIV đang học tại Trung tâm 02 Ba Vì

Trang 54

Trung tâm điều trị cho bệnh nhân HIV/AIDS tại BV Sơn Tây ,Hà Nội

Trang 55

Một cái ôm không thể làm lây nhiễm HIV,xin đừng kì thị với bệnh nhân HIV!

Trang 56

CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

Một bé trai cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, cơ thể phát triển chậm, lưỡi dài và dày, si đần Người mẹ đưa con tới bệnh viện nhờ thầy thuốc khám và điều trị Bác sĩ cho làm các tiêu

21 có 3 chiếc.

a Em bé đã mắc bệnh gì? Phương hướng điều trị như thế nào?

b Giải thích nguyên nhân gây bệnh?

a Em bé đã mắc hội chứng Đao

Phương hướng điều trị: đây là bệnh di truyền mà hiện tại y

học vẫn chưa tìm ra cách chữa.

b Nguyên nhân gây bệnh:

Do quá trình phát sinh giao tử, ở bố hay mẹ của em bé có cặp

NST tương đồng số 21 không phân li → tạo ra loại giao tử mang

2 NST số 21.

Giao tử mang 2 NST số 21 này thụ tinh với giao tử bình thường

mang 1 NST số 21 → hợp tử mang 3 NST số 21.

Trang 57

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong SGK.

- Chuẩn bị giờ sau ôn tập phần di truyền học, kết thúc học kì 1.

Trang 59

TIẾT 23 – BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ

VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC

II MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC.

I BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI.

-Bảo vệ môi trường

-Hạn chế sử dụng chất hoá học, nghiêm cấm sử dụng chất phụ gia trong chế biến thực phẩm,

- Có thái độ phản đối chiến tranh hạt nhân, bom nguyên tử,

Tóm lại Để bảo vệ vốn gen của loài người, đồng thời đề phòng

những bệnh, tật di truyền,

Ngày đăng: 28/11/2014, 15:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh của hậu quả nhiễm dioxin - TIẾT 24 – BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC
nh ảnh của hậu quả nhiễm dioxin (Trang 8)
Hình ảnh các cơ sở tư vấn di truyền - TIẾT 24 – BẢO VỆ VỐN GEN CỦA LOÀI NGƯỜI VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ XÃ HỘI CỦA DI TRUYỀN HỌC
nh ảnh các cơ sở tư vấn di truyền (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w