Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh: - Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học.. - Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ
Trang 1Lê Tấn Hiền- THPT Hiệp Đức
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
A Mục đích yêu cầu : Giúp học sinh:
- Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học
- Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, bài làm văn nghị luận và kĩ năng nhận diện
phân tích đặc điểm của văn bản khoa học
B Phương pháp dạy học: Tích hợp, phát vấn, quy nạp, thảo luận
C Phương tiện dạy học : SGK, SGV, Bảng phụ, Thiết kế bài dạy.
D Tiến trình dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ : (5’) Bài nghị luận về một hiện tượng đời sống thường có các nội dung
nào ?
2 Lời vào bài – Bài mới:
- Đọc văn bản a Phân loại ?
Văn bản khoa học chuyên
sâu.
- Đọc văn bản b Phân loại ?
Văn bản khoa học giáo
khoa
- Đọc văn bản c Phân loại ?
Văn bản khoa học phổ cập
-Căn cứ vào SGK, trình bày
khái niệm Ngôn ngữ khoa
học ?
-> GV lưu ý HS trên bảng
phụ.
-Phong cách ngôn ngữ khoa
học có mấy đặc trưng ?
Tính khái quát, trừu tượng
biểu hiện ở những phương
diện nào ?
Tính lí trí, lôgic biểu hiện ở
những phương diện nào ?
Tính khách quan, phi cá thể
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời GV nhận xét đánh giá phần trả lời của học sinh
- HS thực hiện, trả lời theo đúng khái niệm ngôn ngữ khoa học đã nêu trong SGK
- Học sinh tổ chức thảo luận nhóm dưới
sự điều hành của GV ( 3 phút )
I.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học :
1/Văn bản khoa học:
Gồm 3 loại:
- Các văn bản khoa học chuyên sâu : mang
tính chuyên ngành dung để giao tiếp giữa những người làm công tác nghiên cứu trong các ngành khoa học
- Các văn bản khoa học giáo khoa : cần có
thêm tính sư phạm
- Các văn bản khoa học phổ cập, viết dễ
hiểu nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học
2/ Ngôn ngữ khoa học :
Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học
+ Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoa học và các kí hiệu, công thức, sơ đồ…
+ Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm, diễn đạt trên cơ sở một đề cương
II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học :
1 Tính khái quát, trừu tượng : biểu
hiện không chỉ ở nội dung mà cònở các phương tiện ngôn ngữ như thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản
2 Tính lí trí, lôgic : thể hiện ở trong nội
dung và ở tất cả các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản
Trang 2Lê Tấn Hiền- THPT Hiệp Đức
biểu hiện ở những phương
diện nào ?
* Cho HS chép phần ghi
nhớ ở SGK.
* GV hướng dẫn HS tìm
hiểu bài tập 1:
- Nội dung thông tin là gì ?
- Thuộc loại văn bản nào ?
- Tìm các thuật ngữ khoa
học được sử dụng trong văn
bản ?
-Gv cho ví dụ về đoạnthẳng
Chia nhóm, thảo luận các từ
còn lại, trình bày trước lớp
==> GV nhận xét, đánh giá
quátrìnhthảoluận,trình bày
của HS theo từng nhóm
sau thời gian thảo
luận.Sau đó GV nêu đáp
án trên bảng phụ để HS
theo dõivà ghi vào vở bài
tập.
*GV hướng dẫn HS làm
bài tập 3 :
-Đoạn văn đã dùng các
thuật ngữ khoa học nào ?
- Lập luận của đoạn văn như
thế nào ? Diễn dịch hay quy
nạp ?
- Một HS đọc lại phần ghi nhớ trước lớp và chép lại ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Học sinh thực hiện chía nhóm theo sự phân công của GV và thảo luận 2 bài tập trong thời gian 10 phút
* HS làm bài tập 3 ở nhà theo những gợi ý của GV
3 Tính khách quan, phi cá thể : Hạn chế
sử dụng những biểu đạt có tính chất cá nhân, ít biểu lộ sắc thái cảm xúc
GHI NHỚ :( SGK)
III Luyện tập : Bài tập 1 :
- Những kiến thức khoa học Lịch sử văn
học
- Thuộc văn bản khoa học giáo khoa
- Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh
hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.
Bài tập 2 :
- Đoạn thẳng : đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau
Bài tập 3 – 4: Về nhà
3 Củng cố : - Các loại văn bản khoa học ?
- Các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ khoa học ?