1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 5. Phong cách ngôn ngữ khoa học

17 194 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 754 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN NGỮ KHOA HỌC 1.. Ví dụ: Xem xét ba văn bản trong SGK tr 71 - Văn bản a: đề cập đến kiến thức thuộc phạm vi KHXH, mang tính chuyên sâu - Văn bản b: đề cập đến ki

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thị Minh Ngọc

Trường: THPT Huỳnh Thúc Kháng

Trang 2

I VĂN BẢN KHOA HỌC VÀ NGÔN

NGỮ KHOA HỌC

1 Văn bản khoa học.

Ví dụ: Xem xét ba văn bản trong SGK tr 71

- Văn bản a: đề cập đến kiến thức thuộc phạm vi

KHXH, mang tính chuyên sâu

- Văn bản b: đề cập đến kiến thức trong phạm vi nhà

trường, SGK, mang tính sư phạm

- Văn bản c: đề cập đến kiến thức khoa học đời sống,

mang tính phổ cập

 Văn bản khoa học là kiểu văn bản được sử dụng

trong lĩnh vực khoa học (tự nhiên, xã hội nhân văn, công nghệ)

Trang 4

 Văn bản khoa học có thể chia thành 3 loại chính tùy thuộc vào mục đích sử dụng:

- Các văn bản khoa học chuyên sâu : mang

tính chuyên ngành dùng để giao tiếp giữa

những người làm công tác nghiên cứu trong các ngành khoa học.

- Các văn bản khoa học giáo khoa : cần có

thêm tính sư phạm

- Các văn bản khoa học phổ cập, viết dễ hiểu

nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học.

Trang 5

2 Ngôn ngữ khoa học :

- Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học.

- Ngôn ngữ khoa học tồn tại ở hai dạng: + Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoa học

và các kí hiệu, công thức, sơ đồ…

+ Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm,

diễn đạt trên cơ sở một đề cương

Trang 6

Câu hỏi 1: gọi về nỗi nhớ cảnh sắc con người thôn Vĩ

(thế giới thực sinh động hiện lên qua kí ức)

Câu hỏi 2: phấp phỏng nỗi niềm chia lìa, ly biệt

(thế giới mộng trong mặc cảm phân ly)

Câu hỏi 3: khắc khoải nỗi đau chới với, cô đơn

(thế giới ảo, mông lung, xa xăm)

Mạch cảm xúc bài thơ “ĐTVD”

Trang 7

ThÝ nghiÖm I©ng (giao thoa sóng ánh sáng)

S S1

S2

Trang 8

So sánh điều kiện giao thoa của sóng n ớc và của ánh

sáng

Sóng n ớc

1 2 nguồn phát sóng

cùng tần số

2 Độ lệch pha của 2

nguồn phát sóng không đổi theo thời gian

ánh sáng

1 2 nguồn sáng có cùng

tần số

2 Độ lệch pha của 2

nguồn không đổi theo thời gian

Trang 9

II Đặc trưng của phong cách ngôn

ngữ khoa học.

1 Tính khái quát, trừu tượng.

- Biểu hiện ở nội dung khoa học mà

văn bản đề cập

- Biểu hiện qua phương tiện ngôn ngữ:

Trang 10

Ví dụ 1:

“…

“…Từ năm 1975, nhất là từ năm 1986, cùng với

đất n ớc, văn học Việt Nam b ớc vào công cuộc đổi mới Văn học vận động theo khuynh h ớng dân chủ hoá, đổi mới quan niệm về nhà văn, về văn học và quan niệm nghệ thuật về con ng ời, phát huy cá

tính sáng tạo và phong cách nghệ thuật của nhà

văn với những tìm tòi, thể nghiệm mới…”

(Ngữ văn 12, Tập một –Trang 18)

Câu hỏi: Chỉ ra những thuật ngữ đ ợc dùng trong

đoạn văn trờn?

Trang 11

V í dụ 2:

Gi¶i thÝch vµ ph©n biÖt thuËt ng÷ khoa häc víi nh÷ng tõ ng÷ th«ng th êng qua c¸c vÝ dô trong

Ph©n c«ng th¶o luËn:

Nhãm 1: MÆt ph¼ng

Nhãm 2: Gãc

Trang 12

- Mặt phẳng:

+ NN thông th ờng: Bề mặt của một vật bằng

phẳng, không lồi lõm, gồ ghề.

+ NN khoa học: Đối t ợng cơ bản của hình học mà thuộc tính quan trọng nhất là qua ba điểm không thẳng hàng có và chỉ có một mặt phẳng.

- Góc:

+ NN thông th ờng: một phần, một phía (Ăn hết một góc; "Triều đình riêng một góc trời / Gồm hai văn

võ rạch đôi sơn hà )

võ rạch đôi sơn hà )

+ NN khoa học: Phần mặt phẳng giới hạn bởi hai

nửa đ ờng thẳng cùng xuất phát từ một điểm.

Trang 13

- Biểu hiện tính khái quát, trừu tượng

qua phương tiện ngôn ngữ:

+ sử dụng một số lượng lớn các thuật ngữ khoa học mang:

-> tính trừu tượng

-> khái quát

-> không giống với từ ngữ thông thường

trong giao tiếp hàng ngày

Trang 14

Ví dụ 3:

HS xem mục I – Bài khái quát văn học Việt

Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX

Câu hỏi:

Mục I trong bài khái quát đ ợc triển khai nh thế nào? Từ đó cho biết biểu hiện tiếp theo của

tính khái quát, trừu t ợng trong PCNNKH là gì?

Trang 15

+ Tính khái quát, trừu tượng còn thể hiện ở kết cấu văn bản:

-> chia phần

-> chương, mục

-> đoạn

Trang 16

BÀI TẬP VỀ NHÀ.

Lập bảng so sánh theo nội dung sau:

PC

SS

PCNN C.Luận

PCNN S.Hoạt

PCNN N.Thuật

PCNN H.Chính

PCNN K.Học

Phạm

vi sử

dụng

Đặc

trưng

ngôn

ngữ

Trang 17

Xin c¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o

C¶m ¬n tÊt c¶ c¸c em häc sinh

Ngày đăng: 12/12/2017, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN