1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4-5

59 263 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tựa Đề: Tụi Đi Học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Huế
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 522,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS trả lời: Bài này xếp vào kiểu văn bản biểu cảm vì toàn truyện là cảm xúc và tâm trạng của nhân vật buổi tựu trường.. HS trả lời: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của cậu

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn:20/8/08 TIẾT 1+ 2 Ngày dạy: 23/8/08

VĂN BẢN:

TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

A – MỤC TIÊU : Giúp Học Sinh:

1 KiÕn thøc : Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“Tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

Thanh Tịnh

2 Kĩ năng : Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích cảm thụ tác phẩm văn học, thấy

được yếu tố miêu tả và biểu cảm trong tác phẩm

3.Thái độ :

Giáo dục cho học sinh ý thức học tập yêu thầy cô, bạn bè và mái trừơng thânyêu

B – CHUẨN BỊ:

Giáo viên : Xem kỹ nội dung bài học, tham khảo tài liệu có liên quan, chuẩn

bị bài soạn, chuẩn bị tranh ảnh ngày tựu trường

Học sinh: Đọc và soạn bài trước khi đến lớp, kể lại ký ức ngày đầu tiên đi họccủa mình

- GV tóm tắt vài nét cơ bản về Thanh Tịnh

HS trả lời: + Thanh Tịnh 1911 – 1988 quê ở Huế,

ông từng dạy học, viết báo, làm văn Ông là tác giả

của nhiều truyện ngắn nổi tíếng như: “Quê mẹ”, “Đi

I Giới thiệu về tác giả tác phẩm:

1 Tác giả :

- Thanh Tịnh 1911- 1988 làngười rất tài giỏi

- Ông có nhiều tập thơ vàtruyện ngắn có giá trị Thơông luôn đằm thắm, nhẹ

Trang 2

giữa mùa sen”.

+ Sáng tác của ông đậm chất trữ tình toát lên vẻ

đẹp đằm thắm, nhẹ nhàng, dịu êm và trong trẻo.

- GV hỏi: Em đã biết gì về văn bản “ Tôi đi học:

HS trả lời:

+ Đây là truyện ngắn chứa đựng nhiều sự kiện,

nhân vật, những xung độtxã hội.

+ ND: Là những kỷ niệm mơn man của buổi tựu

trường.

+ Tôi đi học in trong tập thơ truyện Quê mẹ

(1941)

- GV đọc mẫu & yêu cầu học sinh đọc (hoặc HS

đọc ở nhà)

HS trả lời: Bài này xếp vào kiểu văn bản biểu cảm

vì toàn truyện là cảm xúc và tâm trạng của nhân vật

buổi tựu trường.

- GV hỏi: Theo dòng hồi tưởng của nhân vật và tình

tự thời gian có thể ngắt đoạn như thế nào?

HS chia đoạn.

- GV hướng dẫn chia bố cục và nêu nội dung của

từng đoạn của văn bản:

HS chia đoạn:

+ Đ1: Từ đầu tưng bừng rỗn rã: khởi nguồn nổi

nhớ.

+ Đ2: Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trên

nhàng và trong trẻo

3 Đọc và tìm hiểu

- Truyện gồm 5 đoạn

III Phân tích chi tiết: 1/ Khởi nguồn nổi nhớ:

Không gian

Thời gian: Cuối thu

Cảnh thiên nhiên

Cảnh sinh hoạt

=>Tất cả gợi cảm xúc mơn man của buổi tựu

Trang 3

đường cùng mẹ đến trường.

+ Đ3: Tâm trạng và cảm giác của nv tôi khi đứng

giũa sân trường khi nhìn mọi người, các bạn.

+ Đ4: Tâm trạng của NV tôi khi nghe gọi tên và rời

mẹ vào lớp.

+Đ5: Tâm trạng của nv tôi khi ngồi vào chỗ của

mình và đón nhận tiết học đầu tiên

- GV hỏi: Nỗi nhớ tựu trường của tác giả khởi

nguồn từ thời điểm nào?

HS trả lời:

+ Thời điểm cuối thu.

+ Cảnh thiên nhiên lá rụng nhiều, mây b bạc.

+ Cảnh sinh hoạt: mấy em bé rụt rè cùng mẹ đến

trường.

- GV hỏi: Vì sao tác giả có cảm nhận đó?

HS trả lời: Nhờ sự liên tưởng giữa thiên nhiên đến

hiện tại và nhớ về quá khứ.

- GV hỏi: Nỗi nhớ buổi tựu trường của nhân vật tôi

được tái hiện qua biệt pháp nghệ thuật nào? ( GV

gợi dẫn cho HS rút ra tác dụng của việc sử dụng từ

ngữ)

HS trả lời: Tác giả sử dụng những từ láy: náo nức,

mơn man, tưng bừng, rỗn rã làm cho khoảng khắc

giữa hiện tại và quá khứ được rút ngắn.

- GV yêu cầu HS đọc lại diễn cảm đoạn đối thoại

giữa hai mẹ con

HS đọc.

- GV hỏi: khi đi trên cùng một con đường nhân vật

Tôi đã có sự thay đổi gì?

HS trả lời: Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và

nhận thức của cậu bé ngày đầu tới trường ,

thấymình đã lớn lên, nên con đừơng làng không còn

dài rộng như trước…

- GV hỏi: Những cử chỉ, hành động và lời nói nào

của nhân vật Tôi khiến em chú ý?

HS trả lời:

- Thấy mình vẫn còn nhỏ lắm: “ cầm 2 quyển vở

thấy nặng lắm, phải bặm, ghì chặt, phải xóc lên,

nắm lại cẩn thận …

trường

2/ Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi khi cùng mẹ đi trên đường.

- Con đường, cảnh vật vốn rất quen nhưng lần này tự nhiên thấy lạ

-> Tôi thấy mình “ đã lớn”

- Là tâm trạng hăm hở, háohức

=> Tư thế và cử chỉ vừa ngộ nghỉnh, ngây thơ rất đáng yêu của chú bé

Trang 4

- Muốn thử sức mình bằng cách định cầm thêm bút

và thước.

Giáo viên bình: đoạn văn cho ta thấy mâu thuẩn rất

phức tạp trong suy nghỉ non nớt, ngây thơ của cậu

bé Vừa thấy mình đã lớn lại thấy mình còn nhỏ bé

khi nhìn thấy chúng bạn trạc tuổi mình

- GV hỏi: Vậy từ sự mâu thuẩn rất con trẻ đó em

hình dung tư thế củ chú bé như thế nào?

HS trả lời: Đây là tư thế và cử chỉ ngộ nghỉnh ngây

thơ rất đáng yêu của chú bê khi, nhật là khi chú

ngước lên nhìn mẹ.

CHUYỂN TIẾT

- GV hỏi: Cảnh trước sân trường Mĩ Lí lưu lại trong

tâm trí tác giả có gì nổi bật?

HS trả lời:

Rất đông người

Người nào cũng đẹp.

- GV hỏi: Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa gì?

HS trả lời:

- Gợi bầu không khí của ngày khai trường, thể hiện

sự hiếu học, bộc lộ tình cảm của tác giả đối với mái

trường tuổi thơ.

- GV hỏi: tâm trạng cuả nhân vật tôi khi đứng giữa

sân trường?trêng

HS trả lời: Từ háo hức hăm hỡ trở nên lo sợ vẫn vơ

cảm thấy vụng vế lung túng, ứơc ao thầm, không còn

cảm giác rụt rè nữa.

Giáo viên bình: Đó là sự chuyển biến tâm lí, rất

hợp lí đặc biết là ở trả

- GV hỏi: Khi chưa đi học “tôi” thấy trường Mĩ Lí

như thế nào?

HS trả lời: sạch sẽ ,cao r¸o

- GV hỏi: khi đi học thì ngôi trường hiện ra như thế

nào?

HS trả lời: Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai

nghiêm.

- GV hỏi: tâm trạng của “tôi” khi nghe đọc bản

3/.Tâm trạng của “Tôi” lúc ở sân trường.

- Vừa hăm hỡ, vui tươi lại vừa lo sợ vẫn vơ, lung túng, rụt rè

4/ Tâm trạng của tôi khi nghe gọi tên và đón nhận tiết học đầu tiên.

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật, nhưngkhông xa lạ với người bạn ngồi bên cạnh

Trang 5

danh sách HS như thế nào?

HS trả lời:

Hồi hộp chờ nghe tên mình

Cảm thấy lo sợ khi sắp phải rời xa mẹ

Oà khóc nức nở.

- GV hỏi: Những cảm giác của nhân vật khi được

nhận và bước vào lớp học là gì?

HS trả lời:

Thấy lạ và hay hay khi nhìn những hình treotrên

tường -> vừa xa lạ vứa gần gũi

Bạn bè chưa hề quen biết nhưng không cảm thấy xa

lạ.

- GV yêu cầu HS thử lí giải cảm giác đó

- GV hỏi: các phụ huynh đã chuẩn bị cho các em

như thế nào trước khi dến lớp?

HS trả lời:

Chuẩn bị chu đáo

Tham dự buổi lễ

Cũng lo lắng hồi hộp

- GV hỏi: Hình ảnh ông đốc và thầy giáo đã gây ấn

lượng gì cho trẻ?

HS trả lời:

Là những người rất từ tốn bao dung

Thầy giáo trẻ là người vui tính giào tình yêu

thương

GV bình…

**GV cho học sinh thảo luận nhóm :

? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng nhiều trong

văn bản?

? Văn bản là sự kết hợp hài hoà của những phương

thức biều đạt nào? phương thức nào là chủ yếu?

GV gợi dẫn -> HS thảo luận nhóm, nhận xét ->

GV bổ sung.

GV chỉ định HS đọc ghi nhớ

5./ Thái độ và tình cảm của người lớn.

- Sự quan tâm của gia đình và nhà trường đồi với thế hệ tương lai Đó là nguồi nuôi dưỡng các em trưởng thành

6/ Nghệ thuật.

- Tác giả sử dụng khá thành công biện pháp nghệthuật tu từ so sánh

- Kết hợp giữa phương thứctự sư, biểu cảm, miêu tả làm tăng giá trị biểu đạt, biểu cảm là chủ yếu

* Ghi nhớ: ( SGK)

4 Cđng cè:

Trang 6

- ? Neõu laùi nhửừng kổ nieọm trong saựng cuỷa hoùc troứ trong buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn?

? Ngheọ thuaọt vieỏt vaờn ủaọm chaỏt trửừ tỡnh caỷ Thanh Tũnh?

5 H ớng dẫn về nhà (2 )’)

- Học bài, tóm tắt văn bản, tìm hiểu trớc bài “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

-&0& -TUAÀN 1 Ngaứy soaùn: 20/8/08 TIEÁT 3 Ngaứy daùy: 25/8/08

TIEÁNG VIEÄT

CAÁP ẹOÄ KHAÙI QUAÙT CUÛA NGHểA Tệỉ NGệế

A – MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:

Giuựp hoùc sinh:

Hieàu roừ caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửứ ngửừ vaứ moỏi quan heọ veà caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa tửự ngửừ

Thoõng qua baứi hoùc, reứn luyeọn tử duy trong vieọn nhaọn thửực moỏi quan heọ giửừa caựi chung vaứ caựi rieõng

Phaõn bieọt ủửụùc caực caỏp ủoọ khaựi quaựt khaực nhau cuỷa nghúa tửứ ngửừ

Giaựo duùc yự thửực sửỷ duùng tửứ ngửừ vaứ loứng yeõu tieỏng Vieọt

B – CHUAÅN Bề:

Giaựo vieõn : Soaùn baứi kú, veỷ sụ ủoà caõm vaứo baỷng phuù

4.Hoùc sinh: Chuaồn bũ baứi trửụực khi ủeỏn lụựp

C Phơng pháp : Đàm thoại tích hợp

C – TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC:

a OÅn ủũnh toồ chửực: 1’

b Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh 5’

c Baứi mụựi.

Trang 7

Hoạt động 1 : 10’

- ? nhắc lại khái niệm từ đồng nghĩa , từ trái

nghĩa và cho ví dụ?

- HS nhớ lại kiến thức cũ và cho vd

+ Từ đồng nghĩa : Đèn biển = Hải đăng

Quả = Trái

Bệnh viện =Nhà thương

Máy bay = Phi cơ

+ Từ trái nghĩa : : Nóng # Lạnh

Sống # Chết

Tốt # Xấu

Khoẻ # Yếu

? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các từ

ngữ trong 2 nhóm trên ?

- HS trã lời:

+ các từ có mối quan hệ bình đẳng về ngữ

nghĩa

+ Trong nhóm từ đồng nghĩa chúng có thể thay

thế cho nhau

+ Trong nhóm từ trái nghĩa chúng loại trừ nhau

GV: vậy với các lớp nghĩa không hoàn toàn

giống nhau đó là nội dung của bài học hôm nay

GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ và trã lời câu hỏi

(Gv treo bảøng phụ vẽ sơ đồ câm )

GV hỏi: nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa

của từ thú , chim ,cá ? Tại sao ?

HS trã lời : nghĩa của từ động vật rộng hơân vì :

động vật bao hàm nghĩa của ba từ thú, chim, cá

.GV hỏi :các từ thú ,chim ,cá có nghĩa rộng hơn

các từ nào ? vì sao ?

HS trã lời : Các từ đó có nghĩa rộng hơn các từ

voi ,hươu ,tu hú ,sáo ,cá rô cá thu vì nghĩa của

chúng bao hàm nghĩa của những từ đó

GV chốt các từ (thú ,chim ,cá )có nghĩa rộng hơn

(voi ,hươu ,sáo ,cá rô )nhưng phạm vi nghĩa lại

hẹp hơn phạm vi nghĩa cùa từ động vật

GV cho hs thảo luận nhóm bài tập nhanh

?Tìm các từ có phạm vi nghĩa hẹp hơn các

từ :Cây ,Cỏ ,Hoa

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

VD1+Động vật : thú ,chim ,cá+Thú : hươu ,nai ,voi + Chim :tu hú , sáo+Cá : cá rô , cá thu

VD2+Thự vật : cỏ ,cây ,hoa +Cây : cây xoài ,cây mít +Cỏ : cỏ may ,cỏ chỉ

Trang 8

? Tìm từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ đó ?

Gv hỏi :thế nào từ ngự có nghĩa rộng và nghĩa

hẹp?

HS trã lời theo phần ghi nhớ

GV chốt :Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng

vừa có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa

từ ngữ chỉ là tương đối

GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1

(SGK / t10)

Hoạt động 2 : (15’)

Yêu cầu học sinh làm theo cá nhân -> lên bảng

vẽ sơ đồ

Cho học sinh làm theo nhóm BT2,3 ( SGK/ t11)

-> cử đại diện trình bày, nhận xét > GV bồ sung,

a./ Xe cộ: Xe đạp, xe máy, ô tô.

b./ Kim loại : Sắt, chì , kẻm, đồng, nhôm.

c./ Hoa quả: Chanh, cam, quýt

d./ Họ hàng: Chú, bác, cô, gì…

e./ Mang : xách, khiêng, ngánh…

GV chỉ định 1 học đọc yêu cầu của bài tập 4, làm

nhanh tại chổ, đứng dậy trình bày

+Hoa :hoa lan ,hoa huệ

* GHI NHỚ (SGK)

II LUYỆN TẬP

1 Bài tập 1 :

5 Y phục: quần, áo

+ Quần: quần đùi, quần dài

+ Aùo: áo dài, sơ mi

6 Vũ khí: súng, bom.

+ Súng: súng trường, đại bác

+ Bom: Bom ba càng, bom bi

Trang 9

GV gụùi yự cho hoùc sinh laứm baứi taọp 5 veà nhaứ

d./ hoa tai

4 Củng cố: (2’))

- ? Em hiểu thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ? Lấy ví dụ và phân tích

5 H ớng dẫn về nhà (2 )’)

- Học bài, hoàn thành các bài tập, tìm hiểu trớc bài “Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

TUAÀN 1 Ngaứy soaùn:20/8/08 TIEÁT 4 Ngaứy daùy: 27/8/08

TAÄP LAỉM VAấN

TÍNH THOÁNG NHAÁT VEÀ CHUÛ ẹEÀ CUÛA VAấN BAÛN

A – MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT:

Giuựp hoùc sinh

7 Naộm ủửụùc chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn, tớnh thoỏng nhaỏt veà chuỷ ủeà cuỷa vaờn baỷn

8 Bieỏt vieỏt 1 vaờn baỷn baỷo ủaỷm tớnh thoỏng nhaỏt veỏ chuỷ ủeà; bieỏt xaực ủũng vaứ duy trỡ ủoỏi tửụùng trỡnh baứy, lửùa chon saộp xeỏp caực phaàn sao cho vaờn baỷn taọp trung neõu baọt yự kieỏn, caỷm xuực cuỷa mỡnh

9 Coự yự thửực laứm vaờn, yeõu thớch laứm vaờn

B – CHUAÅN Bề:

10.Giaựo vieõn : Soaùn baứi kú, taứi lieọu tham khaỷo

11.Hoùc sinh: Chuaồn bũ baứi trửụực khi ủeỏn lụựp, saựch tham khaỷo

C Phơng pháp:

- Đàm thoại giảng bình.

D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.

1.OÅn ủũnh toồ chửực 1’

2.Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh 5’

3.Baứi mụựi

Hoaùt ủoọng 1: 10’ I Chuỷ ủeà cuỷa vaờn

Trang 10

- GV yêu cầu học sinh đọc thầm lại văn bản “

Tôi đi học”

? văn bản miêu tả sự việc xẩy ra ở hiện tại hay

quá khứ?

- HS trả lời: Sự việc xẩy ra đó là những hồi

thưởng về ngày đầu tiên đi học ( thời thơ ấu)

? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì

trong lòng tác giả

- HS trã lời : Gợi lên những cảm giác trong sáng

nảy nở trong lòng tác giả.

GV: từ việc trả lời các câu hỏi trên đã giúp các

em tìm được chủ đề của văn bản

?Vậy chủ đề của văn bản này là gì?

HS trã lời : Là sự hồi tưởng những kĩ niệm trong

sáng nảy nở trong lòng tác giả về buổi tựu trường

đầu tiên.

? Chủ đề của văn bản là gì? (học sinh thảo luận

-> trả lời > GV chốt lại)

GV gợi ý: Nhan đề của văn bản “Tôi đi học” có

nghĩa tường minh

? Nhan đề đó gợi cho em suy nghĩ gì?

Hoạt động 2: 10’

HS trã lời: Giúp chúng ta hiều ngay nội dung của

văn bản là nói về chuyện đi học

? Để cho văn bản có tính mạch lạc và thồng nhất

tác giả đã sữ dụng những từ ngữ nào để tập trung

làm rõ nhan đề?

HS trả lời: các từ ngữ: tôi, tôi đi học, những kĩ

niệm, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển

vỡ mới,

? Các câu văn nào có tác dụng phát triển ý nghĩa

nhan đề?

HS trả lời:

+ Hôm nay tôi đi học,

+ hằng năm cứ vào cuối thu kĩ niệm mơn man

của buổi tựu trường.

+ tôi quyên thế nào được những cảm giác trong

sáng ấy.

bản

- Chủ đề của văn bản là vấnđề chủ chốt, những ý kiế, những cảm xúc của tác giả được thển hiện nhất quán trong văn bản

II./ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Là sự nhất quan về ý đồ ý

kiến cảm xúc của tác giảđược thể hiện trong vănbản

- Tính thống nhất được thểhiện ở những phương diện :nhan đề, nội dung, đốitượng

Trang 11

+ Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt

đầu thấy nặng.

+ Tôi bặm tay ghì thật chặt… chúi xuống đất

GV hướng dẫn học sinh phân tích lại sự thay đổi

tâm trạng của nhân vật Tôi trong buổi đến trường

đầu tiên

? Tác giả còn sữ dụng những biện pháp nghệ

thuật nào?

HS trả lời: Biện pháp nghệ thuật tư từ so sánh.

+ Những cảm giác … như mấy cánh hoa.

+ Ý nghĩ ấy… như một làn mây.

+ Sạch sẻ cao ráo hơn các nhà trong làng, xin

xắn oai nghiêm như cái đình làng.

GV chốt: Các chi tiết nghệ thuật các phương tiên

ngôn từ đều tập trung khắc hoạ, tô đậm cảm giác

buổi đầu tiên Tôi đi học

GV cho thảo luận nhóm 3 câu hỏi sau:

? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn

bản?

? Tính thống nhất về chủ đề được thển hiện ở

những phương diện nào trong văn bản?

? Làm thế nào để có thể viết được một văn bản

bảo đảm tính thống nhất vế chủ đề?

GV yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3 : 15’

GV cho học sinh đọc bài tập 1 và trả lời các câu

hỏi sau:

? Văn bản trên viết về đối tượng nào?

HS trả lời: Rừng cọ quê tôi

? Các đoạn văn đã trình bày đối tượng và vấn đề

theo thứ tự nào?

HS trả lời: Giới thiệu rừng cọ -> tả cây cọ -> tác

dụng của cây cọ -> tình cảm gắn bó với cây cọ.

? Tìm câu thể hiện chủ đề của văn bản?

HS trả lời: Hai câu cuối văn bản.

* Ghi nhớ ( SGK)

III./ Luyện tập.

1./ Bài tập 1

- Thứ tự trình bày:

Trang 12

GV cho học sinh thảo luận nhóm và làm phép

loại trừ theo lôgic

GV gợi ý:

+ BT2: có thể bỏ câu b,d

+ BT3: nên bỏ câu c,g sửa chữa câu d,e

Giới thiệu rừng cọ -> tả cây cọ -> tác dụng của cây cọ -> tình cảm gắn bó với cây cọ

2./ Bài tập 2

3./ Bài tập 3

4 Cđng cè: (2’))

- GV chèt l¹i kiÕn thøc cđa bµi

5 H íng dÉn vỊ nhµ (2 )’)

- Häc bµi cị, lµm c¸c bµi tËp t×m hiĨu tríc bµi “ Trong lßng mĐ”

E Rĩt kinh nghiƯm

………

………

………

………

TIẾT 5+ 6 Ngày dạy:31/8/08

VĂN BẢN:

TRONG LÒNG MẸ

(Nguyên Hồng)

A – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học Sinh:

12.Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng, cảm nhận được tình yêu thương mãnh liệt của chú bé đối với mẹ

13.Bước đầu hiểu được văn hồi ký và đặc sắc của thề văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng: Thấm đượm chất trữ tình, lới văn tự truyện chân thành, giàu sức truyền cảm

14.Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích thể văn hồi kí

15.Giáo dục cho học sinh tình yêu thương, kính trọng cha mẹ dù trong hoàn cảnh khó khăn nào

B – CHUẨN BỊ:

16.Giáo viên : Xem kỹ nội dung bài học, tham khảo tài liệu có liên quan, soan bài kĩ, phóng to bức ảnh chú bé Hồng nằm trong lòng mẹ

Trang 13

17.Hoùc sinh: ẹoùc vaứ soaùn baứi trửụực khi ủeỏn lụựp, tham khaỷo truyeọn ngaộn “Nhửừngngaứy thụ aỏu”, sửu taàm chaõn dung nhaứ vaờn Nguyeõn Hoàng.

C Phơng pháp: Đàm thoại giảng bình.

D – TIEÁN TRèNH DAẽY VAỉ HOẽC:

a OÅn ủũnh toồ chửực:1'

b Kieồm tra baứi cuừ: 5'

Neõu noọi dung chớnh cuỷa vaờn baỷn “ Toõi ủi hoùc”.

?Vaờn baỷn vieỏt theo theồ loaùi naứo? Coự sửù keỏt hụùp giửừa caực phửụng thửựcbieồu ủaùt naứo?

c Daùy vaứ hoùc baứi mụựi: Giaựo vieõn giụựi thieọu baứi

Hoaùt ủoọng cuỷa Giaựo Vieõn & Hoùc Sinh Ghi baỷng

* Hoạt động 1 (7')

- GV yeõu caàu hoùc sinh ủoùc phaàn chuự thớch daỏu *

(SGK)

HS ủoùc.

- GV yeõu caàu HS toựm taột vaứi neựt cụ baỷn veà nhaứ

vaờn Nguyeõn Hoàng

HS traỷ lụứi:

+ Nguyeõn Hoàng teõn thaọt laứ Nguyeón Nguyeõn Hoàng

queõ ụỷ Nam ẹũnh.

+ OÂng lụựn leõn trong moọt laứng ngheứo ụỷ Haỷi Phoứng,

taực phaồm cuỷa oõng luoõn hửụựng veà ngửụứi cuứng khoồ

vụựi moọt tỡnh yeõu thửụng thaộm thieỏt.

+ OÂng coự nhieàu taực phaồm tieõu bieồu: Bổ Voừ, Nhửừng

ngaứy thụ aỏu, Cửừa bieồn.

- GV hoỷi: Haừy trỡnh baứy hieồu bieỏt cuỷa em veà ủoaùn

trớch ?

HS traỷ lụứi:

+ “Trong loứng meù” trớch trong tieàu thuyeỏt nhửừng

ngaứy thụ aỏu taực phaỷm goàm chớn chửụng ủoaùn

trớch laứ chửụng thửự 4 cuỷa taực phaồm.

+ Noọi dung: Laứ nhửừng cay ủaộng tuỷi cửùc cuứng tỡnh

yeõu thửụng chaựy boỷng cuỷa beự Hoàng vụứi ngửụứi meù

baọt haùnh.

- GV ủoùc maóu & yeõu caàu hoùc sinh ủoùc (hoaởc HS

ủoùc ụỷ nhaứ)

Hoạt động 2 ( 10 )’)

HS ủoùc.

- GV hửụựng daón hoùc sinh tỡm hieồu tửứ khoự sgk

I Taực giaỷ, taực phaồm

1/.Taực giaỷ:

- Nguyeõn Hoàng ( 1918 –1982) queõ ụỷ Nam ủũnh lụựnleõn ụỷ Haỷi Phoứng

- OÂng coự nhieàu taực phaồmnoồi tieỏng, Cửỷa bieồn, Trụứixanh…

- Ngoứi buựt cuỷa oõng luoõnhửụựng veà nhửừng ngửụứicuứng khoồ,

2/.Taực phaồm:

- “Trong loứng meù” trớch tửứ

“Nhửừng ngaứy thụ aỏu” noựileõn tỡnh yeõu chaựy boỷng cuỷachuự beự Hoàng ủoỏi vụựi meù vaứnhửừng cay ủaộng tuỷi cửùc cuỷacaọu beự

II ẹoùc vaứ tỡm hieồu tửứ khoự:

Trang 14

HS xem sgk chú ý các chú thích: 5,8,12,13,14 và

17.

Hoạt động 3 : 5’

- GV hỏi: Đoạn trích được viết theo thể loại nào?

HS trả lời: Là sự kết hợp giữa tự sự, miêu tả, biểu

hiện cảm xúc.

- GV hỏi: Đoạn trích đựơc chia làm mấy đoạn?

Nội dung của từng đoạn?

HS trả lới: 2 đoạn

+ Đ1: Từ đầu -> “người ta hởi đến chứ”.

Nội dung: Cuộc trò chuyện với bà co.â

+Đ2: Phần còn lại.

Nội dung: Cuộc gặp gỡ của hai mẹ con.

Hoạt động 4: 18 ‘

- GV hỏi: Nhân vật bà cô được thể hiện qua

những chi tiết kể và tả nào?

HS trả lời: Nhân vật bà cô được thể hiện qua lời

nói, điệu cười càng ngày càng bộc lộ rõ bản chất

con người bà.

- GV hỏi: Tìm những câu nói của bà cô với chú bé

+ “Mày dại quá… thăm em bé chứ?”

+ Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể chuyện bổng đổi

giọng lại vỗ vai nhìng vào mặt tôi nghiên nghị “….

Trước sau cũng một lần xấu … được sao?”

- GV hỏi: Qua những lời nói đó chú bé Hồng đã

cảm nhận được bà cô là một người như thế nào?

Vì sao?

HS trả lời: Là một người cay độc vì trong lời nói

chứa đựng sự giả dối, mĩa mai, hát hủi thậm chí

độc ác dành cho người mẹ.

- Truyện gồm 2 đoạn

IV Phân tích văn bản

1/ Nhân vật bà cô trongcuộc đối thoại với chú bé Hồng

- Là người cay độc tronglời nói và nét mặt rất kịchkhi cười

- Bằng mọi cách bà taxoáy sâu vào nỗi đau củabé Hồng

=> Đây là con người vừa

Trang 15

- GV hỏi: Trong những lời lẽ của bà cô nói trên

em thấy lời nào cay độc nhất? vì sao?

HS tự bộc lộ ý kiến của mình.

- GV hỏi: Như vậy qua đây ta thấy bà cô là một

người như thế nào?

HS trả lời: Là một ngừơi hẹp hòi tàn nhẫn.

- GV bình thêm: Điều mà ta cần chú ý về người

cô là: lúc nào cũng cười hỏi chứ không phải là lo

lắng hỏi, nghiêm nghị hỏi lại càng không phải âu

yếm hỏi, lập tức ta nhận ngay ra những ý nghĩa

cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cười

rất “kịch”

CHUYỂN

TIẾT (15’)

- GV dẫn dắt :Để đáp lại sự cay độc và tàn nhẫn

của bà cô chú ø bé Hồng rất thông minh trong việc

trả lời

- GV hỏi: Tìm những chi tiết bộc lộ cảm nghĩ của

bé Hồng?

HS trả lời:

-Hồng đã toan trả lời là “có” nhưng lại cúi đầu

không đáp Vì em nhận ra sự giả dối trong giọng

nói của bà cô.

-Lòng chú càng thắt lại vì đau đớn ,phẫn uất

không còn nén nổi trước những lời khuyên những

câu hỏi mỉa mai của bà cô

-Hai tếng em bé mà cô tôi ngân dài ra thật rõ đã

xoăn chặt lấy tâm can tôi

-Sự phẫn uất trong lòng cậu bé dâng đến cực

điểm,cổ họng nghẹn ứ khóc không ra tiếng

- GV hỏi:Qua những chi tiết trên ta thấy diễn biến

tâm trạng cuả bé Hồng như thế nào ?

HS trả lời:Từ sự nhận ra sự giả dối của bà cô đã

làm cho em căm giận phẫn uất nghẹn ngào.

lạnh lùng, vừa độc ác, vừathâm hiểm, tàn nhẫn ngaycả với tình máu mũ ruột rà.Bà lạ đại diện cho nhữngđịnh kiến về người phụï nữtrong xã hội cũ

2/ Tâm trạng của chú bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô.

-Bé Hồng đã khóc vìthương mẹ ,thương thânnước mắt em chan hoà ,nghẹn ứ thành sự căm hận

- Nhận ra sự giả dối tronggiọng nói của cô làm béHồng im lặng không đápđây là cách ứng xữ rấtthông minh

- Nét mặt tươi cười nhưngchứa đầy ác ý, mĩa mai,nhục mạ làm lòng bé Hồngthắt lại vì đau đớn tủi nhục

“em cười dài trong tiếngkhóc

-> Bé Hồng căm hậnnhững cổ tục đã đày đoạngười mẹ hiền lành, tìnhyêu thương mẹ trong emkhông hề thay đổi

Trang 16

Giáo viên bình: Khi nghe bà cô tươi cười kể cho

tôi nghe về mẹ ăn vận rách rưới, mặt mày xanh

bủng… tôi đau đơn và căm hận những cổ tục đã

đày đoạ người mẹ hiền từ khốn khổ của mình

- GV hỏi: Khi đạt được ý đồ đem tối tâm địa xấu

xa bà cô có thái độ như thế nào?

HS trả lời: Bà ta hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thương

xót người đã mất.

GV cho học sinh thảo luận nhóm

- GV hỏi: Lúc này chân dung bà cô hiện ra như

thế nào? Từ hai tính cách trái ngược trên em có

nhận xét gì về sự tương phản giữ hai tâm hồn của

bà cô và bé Hồng

HS thảo luận và cử đại diện trình bày, giao viên

bổ sung thêm

(20’)

- GV hỏi: Tìm những hành động của bé Hồng khi

thoáng nhìn thấy mẹ ?

HS trả lời:

18.Chạy đuổi theo chiếc xe ,thảng thốt gọi

liền :Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi !

-GV hỏi:Em có nhận xét gì về cử chỉ đó của bé

Hồng ?

-HS trả lời : Cử chỉ vội vã ,bối rối ,lập cập

-GV hỏi :Giả thiết nếu người mẹ ngồi trên xe

không phải mẹ bé Hồng tâm trạng của em sẽ như

thế nào ?

-HS trả lời :Em sẽ cảm thấy xấu hổ trước những

con mắt của đám bạn bè và là trò cười cho chúng

-GV hỏi : Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật gì để diễn tả điều giả định đó ?

-HS trả lời :TG sử dụng biện pháp so sánh để làm

nỗi bật sự hạnh phúc tột cùng và đau khổ tột cùng

của nhân vật bé Hồng

-GV hỏi :Cử chỉ cuống quýt, mừng tủi của bé

Hồng khi gặp mẹ đã nói lên điều gì ?

-HS trả lời : Đ ó là tâm trạng mừng mừng, tủi tủi

thể hiện sự khát khao tình mẹ Mong ước được gặp

=> Chân dung thâm hiểmgiả dối của bà cô đã phơibày toàn bộ còn tâm hồnbé Hồng vẫn trong sáng vàngập tràn tình thương

3 / Tâm trạng bé Hồng khi gặp mẹ

- Em gọi mẹ rối rít, vội vã ,cử chỉ lập cập khi được mẹ kéo lên xe

-Em vừa mừng vừa tủi thể hiện sự khát khao tình mẹ

Trang 17

mẹ đang cháy sôi trong lòng bé

-GV yêu cầu hs đọc lại đoạn “xe chạy chầm

chậm… trả lời Mẹ Tôi nói những gì?

-GV hỏi tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong

lòng mẹ như thế nào?

-HS trả lời: Chú bé đã oà khóc & cứ thế nức nở.

(HS tự bộc lộ)

-GV em có nhận xét gì giọt nước mắt lần này so

với lần trước (khi nói chuyện với chị)?

-HS trả lời: Đây là cử giọt nước mắt dỗi hờn mà

hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện.

-GV hỏi Bé Hồng có cảm giác như thế nào khi ở

trong lòng mẹ?

-HS trả lời:

+ Bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác vui

sướng rạo rực, quên hết những tủi hờn.

+ Niềm vui sướng vô bờ ấy được Bé Hồng cảm

nhận bằng khứu giác: “Những hơi thở… thơm tho

lạ thường.

Niềm vui sướng cực điểm mơn man

khắp da thịt và thấm vào tâm hốn tràn ngập.

-GV giảng: Đó là những giây phút thần tiên hạnh

phúc hiếm hoi nhất, đẹp nhất Đó là tình nẫu tử

thiêng liêng bất diệt Trong lòng mẹ, trong hạnh

phúc dạt dào, tất cả phiền muộn sầu đều sua tan

-HS nghe.

-GV: Qua nội dung đã phân tích, em có nhận xét

gì vế đặc sắc nghệ thuật trong ngòi bút của

Nguyên Hồng?

-HS tham luận và trả lời:

+ Giọng văn đậm chất trữ tình những cảm xúc:

căm giận -> xót xa -> yêu thương.

+ Tình hống truyện độc đáo.

+ cách kết hợp giữa tự sự, miêu tả và trữ tình của

=> Tình mẫu tử chú bé không chỉ cảm nhận được bằng các giác quan mà tìnhthương đó còn ngập tràn trong tâm hồn non nớt

* Ghi nhớ: ( SGK)

4 Cđng cè: 2’)

Trang 18

- ? Nêu nh÷ng c¶m nhËn cđa em vỊ nh©n vËt “ BÐ Hång”

? Qua v¨n b¶n nµy em cã suy nghÜ g× ?

5 H íng dÉn vỊ nhµ (2 )’)

E Rĩt kinh nghiƯm

………

………

………

………

-&0& -TuÇn 2 Ngµy so¹n:4/9/08

TIẾT 7- TiÕng ViƯt Ngày dạy:6/9/08

TRƯỜNG TỪ VỰNG

A – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học Sinh:

19.Hiểu được như thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

20.Bước đầu hiểu được các mối liên hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hoá… giúp ích cho việc học văn và làm văn

21.Giáo dục cho học sinh tình yêu thích tiếng việt, bảo vệ sự trong sáng cuả tiếng việt

C ChuÈn bÞ :

G: So¹n bµi , tham kh¶o tµi liƯu

H: Häc bµi vµ chuÈn bÞ bµi theo yªu cÇu cđa gi¸o viªn

D Ph¬ng ph¸p : Quy n¹p tÝch hỵp.

B – TIẾN TRÌNH DẠY & HỌC:

a Ổn định lớp : 1’

b Kiểm tra bài cũ: 5’

Gv hỏi: -Từ ngữ nghĩa rộng là gì?

-Từ ngữø nghĩa hẹp là gì?

-Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp được không? Cho VD?

c Bài mới:

Hoạt động 1 : 5’

-GV cho học sinh đọc đoạn trích trong sgk &

trả lời câu hỏi

I.Thế nào là trường từ vựng?

Trang 19

-HS đọc

-GV hỏi: Các từ in đậm trong đoạn trích trên

có nét chung nào về nghĩa?

-HS trả lời: Các từ đó có nét chung về nghĩa là

đều chỉ bộ phận của cơ thể con người.

-GV cho một nhóm từ: Cao, thấp, lòng khòng,

lêu nghều, gầy, béo, …

-GV hỏi: Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả

người thì trường từ vựng của nhóm từ là gì?

-HS trả lời: Nhóm từ trên chỉ hình dánh con

-GV hỏi:Trường từ vựng “mắt” có thể bao gồm

những từ từ vựng nhỏ nào? Cho VD?

-HS trả lời: Trường từ vựng mắt có thể có

những trường từ vựng:

+ Bộ phận của mắt.

+ Đặc điểm của mắt.

+Cảm giác của mắt.

+Bệnh về mắt.

+ Hoạt động của mắt.

-GV hỏi: Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có

thể thuộc nhiều trường từ vựng nhau không ?

Cho ví dụ?

-HS trả lời: Trường từ vựng mắt có the åtập hợp

những từ loại khác nhau như:

+ Danh từ chỉ sự vật: Con người, lông mày,

lông mi,…

+ Danh từ chỉ hoạt dộng: Ngó, liếc, …

+Tính từ chỉ tính chất: Lờ đờ, tinh anh,…

-Các từ:Mặt, mắt, da, gò má,

đùi, đầu, cánh tay, miệng ->Có nét chung về nghĩa làđều chỉ bộ phận của cơ thểcon người

=>Trường từ vựng là tập hợpcủa những từ có ít nhất một

nét chung về nghĩa.

*Ghi nhớ:(SGK) II.Các bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng:

-Trường từ vựng mắt có thểbao gồm những từ từ vựngnhỏ:

26 +Bộ phận mắt

27 + Đặc điểm của mắt

28 + Cảm giác của mắt

+ Bệnh về mắt

+ Hoạt động của mắt

-Do hiện tượng nhiều nghĩa,một từ có thể thuộc nhiềutrường từ vựng khác nhau

VD: Một từ có thể thuộc

nhiều trường từ vựng khácnhau:

Trường mùi vị

Ngọt Trường âm thanh

Trường thời tiết

Trang 20

-GV hỏi: Một trường từ vựng có thể bao gồm

từ khác biệt về từ loại không? Cho ví dụ?

-HS trả lời: Một trường từ vựng có thể bao gồm

từ khác biệt về từ loại

Các VD ở mục a: Thuộc trường “mắt’ có các

danh từ như: con người, lông mày,… các động

từ: trông, nhìn,… các tính từ như: lờ đờ, toét, …

-GV hỏi: Tác dụng của cách chuyển trường từ

vựng trong thơ văn và trong cuộc sống hàng

ngày? Cho ví dụ?

-HS trả lời: Việc chuyển trường từ vựng trong

văn thơ và cuộc sống để làm tăng thêm tính

nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt.

-GV giảng thêm: Trong đoạn trích “Lão Hạc

“của Nam Cao tác giả đã chuyển các từ( in

đậm) từ trường từ vựng sang trường từ vựng

“thú vật” để nhân hoá

25.Chuyển trường từ vựng để làm tăng thêm

tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng

diễn đạt

Hoạt động 3 : 10’

-GV hỏi: Trường từ vựng và cấp độ khái quát

của nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho

ví dụ?

-HS trả lời: Trường từ vựng có ít nhất một nét

chung về nghĩa thuộc các từ loại khác nhau.

VD: Trường từ vựng “Cây”.

+ Bộ phận của cây.

+ Hình dánh của cây.

+ Đặc điểm của cây.

- Một trường từ vựng có thể bao gồm từ khác biệt về từ loại

-Việc chuyển trường từ vựng

trong văn thơ và cuộc sống đểlàm tăng thêm tính nghệ thuậtcủa ngôn từ và khả năng diễnđạt như:

+ Phép nhân hoá

+ Phép ẩn dụ

+ Phép so sánh

III Phân biệt trường từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

Trang 21

=>Coự sửù khaực nhau veà tửứ loaùi.

-GV gụùi daón: Caỏp ủoọ khaựi quaựt cuỷa nghúa cuỷa

tửứ laứ moọt taọp hụùp caực tửứ coự quan heọ so saựnh veà

phaùm vi nghúa roọng heùp, trong ủoự coự caực tửứ

cuứng loaùi

-HS tửù laỏy VD.

Hoaùt ủoọng 4; 10’

-GV cho hs ủoùc thaàm laùi vaờn baỷn “Trong loứng

meù” cuỷa Nguyeõn Hoàng vaứ tỡm caực tửứ thuoọc

trửụứng tửứ vửùng “Ngửụứi ruoọt thũt”

-HS traỷ lụứi: Coõ, mụù, thaày, em, …

-Gv cho HS laứm BT 2 theo nhoựm – cửỷ ủaùi dieọn

trỡnh baứy

-Cho HS laứm theo caự nhaõn ủửựng daọy trỡnh baứy

-GV hửụựng daón HS veà nhaứ laứm caực baựi taọp coứn

laùi

IV.Luyeọn taọp:

1.Baứi taọp 1.

2.Baứi taọp 2.

a Duùng cuù baột thuyỷ saỷn

b Duùng cuù ủeồ dửùng

c Hoaùt ủoọng cuỷa chaõn

d Traùng thaựi taõm lyự

e Tớnh caựch

f Duùng cuù ủeồ vieỏt

3.Baứi taọp 3

- Thuoọc trửụứng tửứ vửùng

“Thaựi ủoọ”

4 Củng cố: 2’)

- ? Em hiểu thế nào về trờng từ vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ?

5 H ớng dẫn về nhà (2 )’)

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

-&0& -TUAÀN 2 Ngaứy soaùn:4/9/08

TIEÁT 8 Ngaứy daùy: 6/9/08

TAÄP LAỉM VAấN

BOÁ CUẽC CUÛA VAấN BAÛN

Trang 22

A – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh

29.Nắm được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trongphần thân bài

30.Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thứccủa người đọc

31.Có ý thức làm văn, yêu thích làm văn

b Kiểm tra bài cũ 5’

? Chủ đề của văn bản là gì? Nêu lại chủ đề của văn bản “ Tronglòng mẹ”

? Tính thống nhất của chủ đề trong văn bản là gì? Làm thế nào đểviết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?

Hoạt động của Giáo Viên & Học Sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 : 10’

- GV gọi HS đọc văn bản “Người thầy đạo cao

đức trọng” (SGK tr 24)

HS đọc.

- GV hỏi: Văn bản gồm mấy phần? Nêu nhiệm

vụ của từng phần?

- HS trả lời: Gồm ba phần.

+ P1: “Ông Chu Văn An … danh lợi”

-> Giới thiệu về thầy giáo Chu Văn An.

+ P2: “Học trò theo ông rất đông … không cho

vào thăm”

-> Công lao uy tín và tính cách của thầy giáo

Chu Văn An.

+ P3: còn lại.

-> Tình cảm của mọi người đối với thầy giáo

Chu Văn An.

- GV hỏi: Giữa các phần trong văn bản có mối

quan hệ gì?

I Bố cục của văn bản

- Bố cục là sự tổ chức cácđoạn văn để thể hiện chủ đềcủa văn bản

- Bố cục gồm ba phần: Mởbài, Thân bài, Kết bài

Trang 23

- HS trả lời : Các phần luôn gắn bó chặt chẽ

với nhau, phần trước là tiền đề cho phần sau,

phần sau là sự tiếp nối của phần trước

- GV hỏi: Các phần ấy có mối liên hệ chặt chẽ

với nhau nhằm mục đích gì?

- HS trả lời : Nhằm làm rõ chủ đề của văn bản

- GV hỏi: Chủ đề của văn bản trên là gì?

- HS trả lời : Chủ đề là người thầy đạo cao đức

trong

- GV hỏi: Qua phân tích ở trên hãy cho biết bố

cục của một văn bản gồm mấy phần? Mỗi

phần có nhiệm vụ gì? Các phần có mối quan

hệ như thế nào?

- HS trả lời : Bố cục văn bản thường gồm ba

phần, các phần luôn có các quan hệ chặt chẻ

với nhau để tập trung làm rõ cho chủ đề của

văn bản

Hoạt động 2 : 10 ‘

GV nhấn mạnh trong ba phần của văn bản, mở

bài , kết bài thường ngắn gọn tổ chức tương đối

ổn định Thân bài là phần phức tạp nhất được

tổ chức theo nhiều kiểu khác nhau Ta sẻ tìm

hiểu ở phần hai xem có bao nhiêu cách sắp

xếp

- GV cho học sinh thảo luận nhóm các câu hỏi

trong SGK

- GV hỏi: Trong văn bản “Tôi đi học” các sự

kiện được sắp xếp theo thứ tự nào?

- HS trả lời: Sắp xếp theo sự hồi tưởng về

những kĩ niệm của buổi tựu trường đầu tiên.

Cảm xúc lại được sắp xếp theo thứ tự htời gian:

Cảm xúc trên đường đến trường, cảm xúc khi

bước vào lớp học.

- GV giảng thêm: Văn bản “Tôi đi học” được

sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảm

xúc về cùng một đối tượng trước đây và buổi

tựu trường đầu tiên (Hồi tưởng và đồng hiện)

- GV hỏi: Sắp xếp diễn biến tâm trang của bé

Hồng ở đoạn trích trong lòng mẹ

- HS trả lời:

II./ Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

- Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài phụ thuộc vào kiểu bài, ý đồ giao tiếp của tác giả

- Có thể sắp xếp theo khônggian, thời gian, diễn biến tâm

lí của nhân vật

Trang 24

+Tình thương mẹ và thái độ căm nghét cực độ

những cổ tục đã đày đoạ mẹ mình của cậu bé

Hồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nói xấu

mẹ em.

+ Niêm vui sướng cực độ của câu bé Hồng khi

được ở trong lòng mẹ.

- GV hỏi: Khi tả người, vật, con vật, phong

cảnh ta lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Cho

ví dụ

- HS trả lời:

+ Tả theo không gian

+ Tả theo thời gian.

+ Tả ngoại hình.

+ Các mối quan hệ cảm xúc.

(Cho HS thảo luận và trình bày ví dụ)

- GV hỏi: cho học sinh thảo luận nhóm câu hỏi

4

- GV chốt :Phần thân bài trong văn bản viết về

Chu Văn An được sắp xếp theo hai nhóm sự

việc : Các sự việc nói về Chu Văn An là người

tài cao; Các sự việc nói về Chu Văn An là

người đạo đức được học trò kính trọng

- GV hỏi: Như vậy nôi dung phần thân bài

thường được sắp xếp như thế nào?

- HS trả lời: Cách sắp xếp phụ thuộc vào kiểi

bài, ý đồ giao tiếp của người viết Có thể sắp

xếp theo không gian, thời gian, diễn biến tâm lí.

- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ

Hoạt động 3: 15’

- GV gọi HS đọc các đoạn văn của bài tập 1 và

chia nhóm thảo luận trả lời câu hỏi sau:

? Hãy phân tích cách trình bày ý trong các

đoạn trích?

- GV bổ sung gợi ý theo phần ghi bảng

* Ghi nhớ ( SGK) III./ Luyện tập.

1./ Bài tập 1

a./ Trình bày ý theo thứ tự không gian : nhìn xa – đến gần –đến tËn nơi – đi xa dần.b./ Trình bày ý theo thứ tự thời gian: Về chiều , lúc hoàng hôn

c./ Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh

Trang 25

GV hướng dẫn bài tập 2, 3 cho HS về nhà làm.

TIẾT 9 Ngày dạy: 8/9/08

VĂN BẢN:

TỨC NƯỚC VỠ BỜ.

(Trích Tắt đèn)

Ngô Tất Tố

A – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học Sinh:

1 Kiến thức : Có sự đồng cảm với nỗi khổ cực của người nông dân Việt Nam trước cacùh mạng tháng 8 và những phẩm chất cao đẹp của họ Đồng thời thấy được sự tàn ác bất nhân của xã hội thực dân phong kiến

- Nghệ thuật kể chuyển, dựng cảnh, tả người, tả việc đặc sắc của Ngô Tất Tố

2 Kĩ năng:Rèn luyện kỹ năng phân tích nhân vật qua đối thoại, cử chỉ, hành động qua bút pháp đối lập tương phản

3 Thái độ : Giáo dục tình yêu thương đối với người cùng khổ trong xã hội xưa, có ý thức đấu tranh trong mọi hoàn cảnh

B – CHUẨN BỊ:

C

3 Tiểu thuyết “Tắt Đèn” của Ngô Tất Tố.

4 Hình ảnh chị dậu và băng ảnh, phim (nếu có).

5.

6 Đọc và tóm tắt tác phẩm Tắt Đèn

D – TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

?Nêu nội dung chính của văn bản “Trong lòng mẹ”

Trang 26

?Văn bản viết theo thể loại nào? Có sự kết hợp giữa các phương thứcbiểu đạt nào?

 Dạy và học bài mới: Giáo viên giới thiệu bài

Hoạt động của Giáo Viên & Học Sinh Ghi bảng

- GV gọi học sinh đọc phần chú thích dấu *

(SGK) và trả lời câu hỏi

HS đọc.

- GV hỏi:Cho biết vài nét về tác giả Ngô Tất

Tố

HS trả lời:

+ Ngô Tất Tố (1893 –1954) quê ở Bắc Ninh.

+ Ông xuất thân trong một nhà nho giáo nông

dân

+ Ông là học giả nổi tiếng, là nhà văn, nhà báo,

nhà văn hiện thực xuất sắc của dòng văn học

hiện thực cách mạng tháng 8.

- GV hỏi: Nêu hiểu biết của em về tiểu thuyết

“Tắt Đèn & đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”?

HS trả lời.

+ Gọi học sinh dọc đoạn văn

* Yêu cầu: Đọc chính xác, có sắc thài biểu cảm

- GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó sg

- GV hỏi: Trong những ngày trống dục thuế đánh

liên hồi thì gia đình Chị Dậu ở trong tình thế như

thế nào?

HS trả lời:

+ Nợ thuế nhà nước.

+ Anh Dậu lại đau ốm.

+ Chị Dậu phải bán con, bán chó, bán khoai.

=>Tất cả dồn lên đôi vai người đàn bà đảm

đang, hiền hậu

- GV hỏi: Em có suy nghĩ gì về tình cảnh này?

HS trả lời:Đây là một tình cảnh đáng thương.

- GV hỏi: Có thể coi đây là thế “tức nước đầu

tiên “ được không?

I Giới thiệu về Tác giả, tác phẩm:

1/.Tác giả:

(SGK)2/.Tác phẩm:

chương 18 của bộ tiểuthuyết

15. Viết về các vần đềcủa xã hội

biểu cho ngòi bút hiệnthực NTT trước CáchMạng nghia : 7

II Đọc và tìm hiểu văn bản:

1/.Đọc

2/.Từ khó

III Phân tích văn bản

1/ Tình cảnh của gia đình Chị Dậu:

- Rất nghèo túng chồng đauốm, con đông và lại nợ thuếnhà nước

- Chị Dậu phải bán con , bánchó, …

=> Cả gia đình rơi vào cảnh

thật thê thảm

Trang 27

- HS trả lời: Các sự kiện dồn tụ & có thể coi đây

là “tức nước đầu tiên “ được.

Cai Lệ đến nhà Chị Dậu

9 HS xem sách.

- GV hỏi: Nhân vật Cai Lệï hiện lê như thế nào

qua các lời nói, cử chỉ và hoạt động?

- HS tìm và trình bày:

+ Ngôn ngữ hắn quát, thét, chửi, mắng, hầm hè,

+ Cử chỉ hoạt động của hắn thô bạo, vũ phu:

sầm sập tiến vào trợn ngược hai mắt, bịch mấy

bịch, tát đánh bộp, sấn đến, nhảy vào, …

- GV giảng: Cai Lệ là tên tay sai chuyên nghiệp,

hắn nhờ bóng chủ mặc sức tác oai tác quái Hắn

vô cùng độc ác, tàn nhẫn: Hắn bỏ ngoài tai lời

van xin thảm thiết của Chị dậu, tiếng kêu khóc

như rên rỉ của hai đứa trẻ Tất cả hắn chẳng mảy

may động lòng

- HS nghe.

- GV hỏi: Qua đây em có suy nghĩ gì về bản chất

của Cai Lệ?

- HS trả lời: Là ngừơi tàn bạo, độc ác, hắn sống

không một chút tình người, hắn là một công cụ

bằng sắt vô tri, vô giác.

- GV giảng: tuy vậy, chân dung của tên Cai Lệ

được tác giả miêu tả bị Chị Dậu ấn dúi ra cửa,

ngã chỏng quèo trên mặt đất, …

- GV hỏi :Chi tiết đó gợi cho em liên tưởng gì?

- HS suy luận và trả lời: Chi tiết này chứng tỏ

bản chất hèn kém, yế ớt, thất bại thản hại của

một kẻ yếu đuối về thể lực

- GV hỏi:Qua nhân vật này em cho biết hắn dại

diện cho giai cấp nào trong xã hội phong kiến?

HS trả lời:Hắn đại diện ưu tú của chính quyền

thực dân phong kiến.

Giáo viên giảng: Chỉ với một vài đoạn văn ngắn

nhưng hình ảnh bon nhà Lý Trưởng và Cai Lệ

hiện ra rất sinh động đậm chất hài hước dưới

- Bản chất: Là kẻ tàn bạo,độc ác, đánh người khôngtiếc tay và hắn sống khôngmột chút tình người

Trang 28

ngòi bút của Ngô Tất Tố.

* GV nhắc lại hoàn cảnh của Chị Dậu khi bọn

sai nha đến nhà trong hoàn cảnh đó

- GV hỏi: Chị Dậu đã làm gì để bảo vệ tính

mạng của chồng?

HS tìm các chi tiết và trả lời:

+ Chị van xin tha thiết bằng lời lẽ có tình, có ý.

+ Xưng hô lễ phép: Cháu xin ông.

- GV hỏi: Cách xưng hô & lời van xin đó nhằm

mục đích gì?

HS trả lời: Chị cố gơị tình thương, tình người ở

ông Cai Lệ và người nhà Lý Trươ

- GV giảng: Đó là tình yêu thương chồng và tự

thấy thân phận mình nhỏ bé nhưng khi nhận thấy

anh Dậu bị hành hung.

-GV hỏi:Khi ấy Chị Dậu xử sự như thế nào ?

-HS trả lời :Lúc đầu chị cự lại bằng lý lẽ:

“chồng tôi đau ốm…” Cách xưng hô Ông – Tôi.

-GV hỏi :Thái độ của Chị dậu lúc này ra sao ?

-HS trả lời :Chị dậu chạy lại xám mặt, đỡ lấy tay

hắn, cố van xin, hạ mình.

-GV hỏi :thái độ và cáh xưng hô có gì thay đổi ?

-HS trả lời : Chuyển lối xưng hô ngang hàng:

Ông – Tôi, không được phép.

-GV nêu: Khi bị “tát đánh bốp” Chị dậu chống

trả thế nào?

-HS trả lời: Chuyển cách xưng hôthành quan hệ

trên dưới Thách thức, cảnh cáo.

- GV hỏi:Cách xưng hô ?

10 HS trả lời:

+ bà – mày.

-trói ngay đi, cho mày xem!

như thế nào?

-HS trả lời:

+ Chị Dậu:Túm cổ Cai Lệ ấn giúi ra cửa.

+ Cai Lệ: ngã chỏng quèo trên mặt đất.

+ Người nhà Lý Trưởng:bị túm tóc lẳng cho

một cái, ngã nhào ra thêm.

3./ Diễn biến tâm lý và hành động của Chị Dậu:

- Từ ngữ lễ phép, nhã nhạnđến hạ mình, van xin thathiết

dần:

+ Ông - cháu + Ôââng – Tôi

+ Bà – Mày

- Tính cách: dũng cảm, mạnh mẽ

Trang 29

Đỉnh cao của sự sung đột tàn bạo.

-GV hỏi: Vì sao Chị Dậu có đủ dũng khí để quật

ngã hai tên đàn ông độc ác, tàn nhẫn ấy?

-HS thảo luận và trả lời:

+ Vì tình yêu thương chồng.

+ vì bị dồn đến con đường cùng.

=>Là sự bùng phát của lòng căm hờn và uất

giận

- Gv chốt: Đây là sự thật phổ biến trong cái tật

tự tàn bạo không hề có công lý Nhưng tất cả

các hoạt động và diễn biến tâm trạng của Chị

Dậu đã khẳng định một chân lý “ có áp bức, có

đấu tranh”

=>Con đường duy nhất của quần chúng

-HS nghe.

của Anh Dậu?

13 HS trả lời: Là người yếu đuối và cam chịu

trước thế lực áp bức.

+ Xây xựng thành công hai tuyến nhân vật.

+ Ngòi bút miêu tả sinh động, linh hoạt.

+ ngông ngữ kể chuyện, độc thoại của nhân vật

rất đặc sắc.

- GV chỉ định HS đọc ghi nhớ

- HS đọc.

- Cuối cùng bị dồn đến chân tường và tình yêu thương chồng Chị Dậu dã chiến thắng tàn bạo

=> tất cả đều khẳng định chân lý “ có áp bức, có đấu tranh”, tức nước phải vỡ bờ

4/ Nghệ thuật.

* Ghi nhớ: ( SGK)

4 Cđng cè:

Ngày đăng: 15/09/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV nêu các lỗi -> HS lên bảng chữa -> HS nhận xét ->  GV uốn nắn - Tuần 4-5
n êu các lỗi -> HS lên bảng chữa -> HS nhận xét -> GV uốn nắn (Trang 51)
- Hình thức và nội dung - Tuần 4-5
Hình th ức và nội dung (Trang 62)
w