- Trình bày câu trả lời về khái niệm điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện - Nhận xét câu trả lời của bạn Hoạt động 2: - Hãy nhắc lại công thức tính công của lực?. Hoạt động
Trang 1Tiết:1 §1.ĐIỆN TÍCH ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG Ngày soạn: 30/08/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Nhắc lại được một số khái niệm đã học và bổ sung thêm các khái niệm mới: hai loại điện tích, lực tương tác giữa hai điện tích
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm và cấu tạo của điện nghiệm
- Trình bày được phương, chiều và độ lớn của lực Cu-lông trong chân không
Kỹ năng:
- Biết cách biễu diễn lực tương tác giữa các điện tích bằng vector
- Biết cách tìm lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích bằng phép cộng vector
- Vận dụng được công thức xác định lực Cu-lông
II CHUẨN BỊ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Trình bày khái quát nội dung
của chương 1
- Dẫn dắt vào bài: nhắc lại thí
nghiệm nhiễm điện do cọ xát
đã học ở bậc THCS
Hoạt động 2: Tìm hiểu về 2 lọai điện tích Sự nhiễm điện của các vật
- Đặt các câu hỏi, cho Hs thảo
luận nhóm và trả lời:
1 Có mấy loại điện tích?
2 Chúng tương tác với nhau
- Có mấy dạng nhiễm điện?
- Hãy phân biệt các dạng nhiễm
điện?
- 2 bàn một nhóm, thảo luận, trả lời các câu hỏi
- Một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- Thảo luận và trình bày từng dạng nhiễm điện và phân biệt các dạng nhiễm điện
I Hai loại điện tích.Sự nhiễm điện của các vật.
a Hai loại điện tích: Điện tích
dương và điện tích âm
- Cùng dấu: đẩy nhau Trái dấu :hút nhau
- Đơn vị điện tích: Culông (C)
- Điện tích của electron:
e= - 1,6.10-19C
- Trong tự nhiên electron là hạt mang điện nhỏ nhất gọi là điện tích nguyên tố
Ta luôn có :
q = ne
b Sự nhiễm điện của các vật.
- Nhiễm điện do cọ xát
- Nhiễm điện do tiếp xúc
- Nhiễm điện do hưởng ứng
Trang 2Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật Cu-lông
- Giáo viên trình bày thí nghiệm
cân xoắn
- Mời Hs phát biểu định luật
Cu-lông
- Yêu cầu Hs quan sát H1.6 và
cho biết các đặc điểm của lưc
Cu-lông về phương, chiều, độ
lớn
- Gv nêu công thức của định luật
Cu-lông trong trường hợp tổng
quát
- Phát biểu và viết công thức của định luật
- Quan sát và trình bày các đặc điểm của lực Cu-lông
- Tham khảo hằng số điện môi của một số chất trong bảng 1.2
II.Định luật Culông.
k = 9.109Nm2/C2
Đặc điểm của lực Cu-lông:
- Điểm đặt : tại q bị tác dụng lực
- Phương : trùng với đường thẳng nối hai điện tích
- Chiều : H1.6 (SGK)
- Độ lớn : Biểu thức định luật Culông
III.Lực tương tác của các điện tích trong điện môi
- Mời Hs trả lời câu hỏi 1,2,3
Trang 3Tiết:2 §2 THUYẾT ELECTRON. Ngày soạn: 04/09/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Nắm nội dung của thuyết electron cổ điển
- Khái niệm hạt mang điện, vật nhiễm điện
- Định luật bảo toàn điện tích
Kỹ năng:
- Vận dụng để giải thích một số hiện tượng vật lí
- Ap dụng giải các bài tập đơn giản
II CHUẨN BỊ
GV:
- Thí nghiệm về sự nhiễm điện của các vật Hình vẽ
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Đọc trước bài ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời và cho
điểm
- Trình bày câu trả lời về hai loại điện tích, cách nhiễm điện cho các vật
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thuyết êlectron
- Mời Hs nêu cấu tạo của vật
chất và cấu tạo nguyên tử
- Thảo luận → phân biệt sự khác nhau giữa hạt mang điện và vật mang điện
- Trả lời C2: đây là cách nói hình thức
I.Thuyết electron:
- Bình thương tổng đại số tất cả các điện tích trong nguyên tử bằng không
- Nếu nguyên tử mất e thì thành iôn dương
- Nếu nguyên tử nhận e thì thành iôn âm
- Bình thường vật trung hoà về điện Do một điều kiện nào đó (cọ sát, tiếp xúc, nung nóng…), một số electron chuyển từ vật này sang vật khác vật làm cho vật trở thành thừa hoặc thiếu electron, ta nói vật bị nhiễm điện
+ Vật thừa electron: nhiễm điện âm
+ Vật thiếu electron: nhiễm điện dương
2.Vật (chất) dẫn điện và vật
Trang 4- Mời Hs lấy VD về vật dẫn điện
(chất) cách điện.
- Vật dẫn điện : Là những vật có nhiều hạt mang điện có thể di chuyển được trong những khoảng lớn hơn nhiều lần kích thước phân
tử của vật( điện tích tự do)
- Vật cách điện (điện môi): Là những vật có chứa rất ít điện tích tự do
Hoạt động 3: Vận dụng thuyết êlectron giải thích ba hiện tượng nhiễm điện.
- Nêu lại ba cách nhiễm điện
- Hãy giải thích sự nhiễm điện
- Giới thiệu cho Hs hệ cô lập về
điện tích Và định luật bảo toàn
3 Giải thích ba hiện tượng nhiễm điện:
1.Nhiễm điện do cọ sát: SGK2.Nhiễm điện do tiếp xúc: SGK
3.Nhiễm điện do hưởng ứng:
SGK
4 Định luật bảo toàn điện tích:
Ở một hệ vật cô lập về điện, nghĩa
là hệ không trao đổi điện tích với các hệ khác, thì tổng đại số các điện tích trong hệ là một hằng số.
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố Giao nhiệm vụ về nhà:
Trang 5Tiết:3 §.BÀI TẬP Ngày soạn: 04/09/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về định luật Cu-lông và định luật bảo toàn điện tích
Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức của định luật của Cu-lông để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
GV:
- Một số bài tập
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:
Hãy trình bày nội dung của
thuyết electron Phát biểu định luật
bảo toàn điện tích
- Nhận xét và cho điểm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ
- Mời Hs nhắc lại công thức của
định luật Cu-lông, giải thích kí
hiệu
- Phát biểu công thức định luật Cu-lông giải thích kí hiệu và đơn vị
- Định luật Cu-lông:
1 2 2 9
9.10
q q
F k
r k
=
=
Hoạt động 3: Giải bài tập
- Đề 1:Cho 2 điện tích điểm
B cách nhau 10cm trong chân
Trang 7Tiết:4,5 §3.ĐIỆN TRƯỜNG Ngày soạn: 05/09/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Điện trường Tính chất cơ bản của điện trường
- Hiểu được điện trường là một vectơ
- Hiểu được khái niệm đường sức điện và ý nghĩa của đường sức điện Quy tắc vẽ đường sức
- Hiểu được khái niệm điện phổ Khái niệm điện trường đều
- Đặc tính của điện trường đều
- Biết được sự khác nhau và giống nhau của các “đường hạt bột” của điện phổ và các đường sức
Kỹ năng:
- Vận dụng xác định vectơ cường độ điện trường của một điện tích điểm
- Hiểu nguyên lí chồng chất của điện trường
- On lại khái niệm điện trường
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1
- Kiểm tra tình học sinh
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời và cho
điểm
- Trình bày câu trả lời về thuyết êlectron Giải thích các hiện tượng nhiễm điện
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện trường , vectơ cường độ điện trường:
- Nhắc lại trường hấp dẫn ở lớp
10, tương tự cho tương tác
điện
- Cho ví dụ về tương tác trực tiếp
và tương tác gián tiếp
- Tại sao chúng tương tác được
với nhau?
- Làm thế nào để nhận biết được
điện trường ?
- Yêu cầu học sinh trình bày khái
niệm cường độ điện trường
- Nêu câu hỏi C1
- Nhận xét về tương tác trực tiếp
và tương tác gián tiếp
- Đưa ra khaí niệm điện trường
- Suy ra tính chất cuả điện trường
- Tìm khái niệm cường độ điện trường
- Trả lời C1: không đúng vì q thay đổi thì urFthay đổi còn Eur
=
urur
Trang 8→ urF q E= ur
Nếu q>0: Eur↑↑Fur
Nếu q<0: Eur↑↓Fur.Đơn vị: V/m
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường sức điện
- Quan sát thí nghiệm và H3.5, H3.6a,b, H3.7→ rút ra khái niệm điện phổ
3.Đường sức điện.
a)Định nghĩa ( SGK )
b)Các tính chất của đường sức điện:
- Tại một điểm trong điện trường ta có thể vẽ được một đường sức điện đi qua và chỉ một mà thôi
- Các đường sức là các đường cong không kín Nó xuất phát
từ các điện tích dương và tận cùng ở các điện tích âm
- Vẽ đường sức dày ở nơi có điện trường mạnh và thưa ở nơi có điện trường yếu
- Các đường sức không cắt nhau
c)Điện phổ: Là hình ảnh của các
đường sức điện của điện trường
Hoạt động 4: Tìm hiểu điện trường đều, điện trường của một điện tích,nguyên lí chồng chất điện trường.
Tiết 2
- Điện trường đều là gì?
- Đường sức điện của điện
trường đều là những đường
như thế nào?
- Hãy xác định vectơ lực điện
tương tác giữa hai điện tích đó?
- Nêu khái niệm điện trường đều
- Quan sát H3.8 và trả lời
- Nêu công thức xác định lực điện
→ công thức xác định cường độ
4 Điện trường đều.
- Điện trường đều là điện trường
có Eur tại mọi điểm đều bằng nhau
- Đường sức là những đường thẳng song song cách đều nhau
5 Điện trường của điện tích điểm.
- Đặt điện tích q trong điện trường của điện tích Q
Trang 9- Xác định chiều của urE trong 2
9.109 2
r
Q
E=+ Nếu Q>0:Vectơ cường độ điện trường hướng ra xa điện tích + Nếu Q<0:Vectơ cường độ điện trường hướng về phía
6 Nguyên lí chồng chất của điện trường.
ur urE E= 1+urE2+Eur3+K
Hoạt động 5: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà
Trang 10Tiết:6 §4.CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN HIỆU ĐIỆN THẾ Ngày soạn: 08/09/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Hiểu được đặc tính công của lực điện trường Biết cách vận dụng biểu thức của lực điện trường
- Hiểu được khái niệm hiệu điện thế
- Hiểu được mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế
Kỹ năng:
- Giải thích công của lực điện trường không phụ thuộc vào dạng đường đi, chỉ phụ thuộc vào vị trí các điểm đầu và cuối của đường đi trong điện trường
- Biết cách vận dụng công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời và cho
điểm
- Trình bày câu trả lời về khái niệm điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2:
- Hãy nhắc lại công thức tính
công của lực?
- Ap dụng CT, hãy tính công của
lực điện trên đoạn ∆A PQ?
- Hãy rút ra nhận xét về công của
=
=
- Lực điện là lực thế
1 Công của lực điện
- Xét điện tích dương q dưới tác dụng của điện trường dịch chuyển từ M đến N( H4.1)
- Chia MN thành nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn là một đoạn thẳng
Ta có AMN = ∑∆A
→ A MN = q.E.M N' 'M’, N’là hình chiếu của hai điểm
M, N lên trục Ox
Kết luận: (SGK)
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế – Liên hệ giữa điện trường và hiệu điện thế
2 Khái niệm hiệu điện thế a)Công của lực điện và hiệu thế
Trang 11- Nhắc lại công của trọng lực.
- Tìm hiểu thế năng của điện
- Mời Hs lên bảng viết biểu thức
công của lực điện và công thức
hiệu điện thế
→ mối liên hệ giữa E và U
- Học sinh xây dựng công thức liên hệ
- Trả lời C3: không phụ thuộc
- Vđ = 0
- Tìm mối liên hệ giữa E và U
năng của điện tích
b) Hiệu điện thế, điện thế.
- Tương tự thế năng của vật m, ta
có thế năng của điện tích q:WM
= qVM,
WN = qVN
AMN = WM –WN = q(VM – VN)Với VM,VN là điện thế của điện trường tại M, N
VM – VN = UMN : Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Trả lời câu hỏi
Trang 12Tiết:7 §5.BÀI TẬP VỀ ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG Ngày soạn: 10/09/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Luyện tập cho học sinh biết cách vận dụng:
- Công thức xác định lực Cu-lông, công thức xác định điện trường của một điện tích điểm
- Nguyên lý chồng chất điện trường
- Công thức liên hệ giữa công của lực điện trường và hiệu điện thế và công thức liên hệ giữa cường
độ điện trường và hiệu điện thế
Kỹ năng:
- Vận dụng định luật Cu-lông giải một số bài tập
- Xác định cường độ điện trường do môt hoặc nhiều điện tích gây ra tại một điểm (Phương, chiều,
độ lớn của cường độ điện trường)
- Tính được công của điện trường, hiệu điện thế của điện trường
II CHUẨN BỊ
GV:
- Một số bài tập
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông ; Điện trường
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi về công của điện
trường, hiệu điện thế
- Nhận xét câu trả lời và cho
điểm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức
- Tóm tắt kiến thức cơ bản - Nhắc lại các công thức của
định luật Cu-lông, cường độ điện trường, hiệu điện thế, công của lực điện trường
Tóm tắt kiến thức:
- Định luật Cu-lông
- Cường độ điện trường
- Hiệu điện thế
- Công của lực điện trường
Hoạt động 3: Giải bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
và tóm tắt đề bài
- Yêu cầu học sinh đưa ra
phương án giải bài tập
- Củng cố
- Đọc đề bài
- Tóm tắt đề :
q1 = 2nC q2 = 0,018µC
r = 10cmTìm : - Vị trí đặt q0
Trang 13Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà
- Nêu các câu hỏi trắc nghiệm để
củng cố kiến thức
- Đánh giá , nhận xét kết quả giờ
dạy
- Câu hỏi và bài tâp về nhà
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm
- Ghi chép các dặn dò và bài tập
về nhà
Trang 14Tiết:8 §7.VẬT DẪN VÀ ĐIỆN MÔI TRONG Ngày soạn: 15/09/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Với vật dẫn cân bằng, Hs nắm được :
- Bên trong vật dẫn điện trường bằng 0, trên mặt vật dẫn Eur vuông góc với mặt ngoài của vật
- Toàn bộ vật là một khối đẳng thế
- Nếu vật tích điện thì điện tích ở mặt ngoài của vật
- Hiểu được hiện tượng phân cực trong điện môi khi điện môi được đặt trong điện trường và do có
sự phân cực nên lực điện giảm so với trong chân không
Kỹ năng:
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến vật dẫn và điện môi trong điện trường
II CHUẨN BỊ
GV:
- Thí nghiệm vật dẫn trong điện trường
- Một số hình ảnh trong sách giáo khoa
HS:
- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông ; Điện trường
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra tình học sinh
- Nêu câu hỏi về công của lực
điện trường, hiệu điện thế
- Nhận xét câu trả lời và cho
điểm
- Báo cáo tình hình lớp
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vật dẫn trong điện trường
- Mời Hs nhắc lại định nghĩa
dòng điện
- GV đưa ra khái niệm vật dẫn
cân bằng điện giới hạn
phạm vi khảo sát, cụ thể là ta
chỉ khảo sát trường hợp vật dẫn
không có dòng điện
- Bên trong vật dẫn tích điện thì
điện trường như thế nào? Hãy
giải thích ?
- Mời Hs trả lời C1
- Mô tả thí nghiệm về điện thế
mặt ngoài vật dẫn
- Nhắc lại định nghĩa dòng điện:
Khi có hạt mang điện chuyển động có hướng
- Bên trong vật dẫn điện trường bằng không Vì trong vật dẫn
đã có sẵn điện tích tự do nên nếu điện trường khác không thì
nó sẽ tác dụng lực lên các điện tích tự do và gây ra dòng điện
- Trả lời C1: điện trường sẽ khác không
- Rút ra kết luận về điện thế mặt ngoài vật dẫn
- Rút ra kết luận về điện thế bên
1 Vật dẫn trong điện trường a) Trạng thái cân bằng điện
- Trạng thái cân bằng điện trong vật dẫn là trạng thái mà bên trong vật không có dòng điện đi qua
b) Điện trường trong vật dẫn tích điện:
- Điện thế trên mặt ngoài vật dẫn: Điện thế tại mọi điểm trên mặt ngoài vật dẫn có giá trị bằng
Trang 15- Mời Hs rút ra kết luận.
- Mô tả thí nghiệm H6.3
- Mời Hs quan sát H6.4 rút ra kết
luận về sự phân bố điện tích
trong trường hợp mặt ngoài có
chỗ lồi chỗ lõm
- Nêu ứng dụng: cột thu lôi
trong vật dẫn từ mối liên hệ E
và U
- Rút ra nhận xét trong 2 trường hợp
- Quan sát H6.4 và trả lời
nhau
- Điện thế bên trong vật dẫn: Điện thế bằng nhau và bằng điện thế mặt ngoài
→ Toàn bộ vật dẫn là vật đẳng thế
d) Sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện:
- Ở mặt ngoài vật dẫn: Với vật dẫn rỗng nhiễm điện thì điện tích chỉ phân bố trên mặt ngoài của vật
- Với mặt ngoài lồi lõm: Điện tích tập trung nhiều ở chỗ lồi, nhiều nhất là ở mũi nhọn, ở chỗ lõm hầu như không có điện tích
⇒ Ứng dụng làm cột thu lôi chống sét
Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện môi trong điện trường
- Yêu cầu học sinh thảo luận
- Trình bày và giải thích
- Nhận xét kết quả của nhóm khác
2 Điện môi trong điện trường
- Điện môi bị phân cực
- Hai mặt điện môi nhiễm điện trái dấu → điện trường phụ ngược chiều với điện trường ngoài, làm điện trường bên trong điện môi giảm→ lực điện tác dụng lên điện tích trong điện môi cũng giảm
Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò về nhà
- Nhắc lại nội dung chính của
Trang 16Tiết:9 §7 TỤ ĐIỆN Ngày soạn: 20/09/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Hiểu cấu tạo của tụ điện phẳng
- Hiểu khái niệm điện dung của tụ điện
- Biết được công thức điện dung của tụ điện và tụ điện phẳng
- Hiểu thế nào là ghép song song, nối tiếp Biết cách xác định điện dung của bộ tụ theo hai cách ghép
Kỹ năng:
-Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện phẳng giải một số bài tập có liên quan
-Vận dụng được các công thức của ghép tụ điện để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
- Ôn lại các kiến thức về điện trường, hiệu điện thế, điện tích
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Nêu câu hỏi về vật dẫn và điện
môi trong điện trường
- Nhận xét và cho điểm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu tụ điện, điện dung của tụ điện
- Cho Hs quan sát một số tụ điện
trong thực tế → đưa ra định
nghĩa tụ điện và kí hiệu
- Muốn tích điện cho tụ thì phải
làm như thế nào?
- Mời Hs mô tả cấu tạo của tụ
điện phẳng
- Nhấn mạnh thêm các tính chất
của tụ điện phẳng:điện tích,
điện trường bên trong tụ
- Nêu định nghĩa điện dung
- Mời Hs trả lời C1 để nhấn
mạnh ý nghĩa của công thức
định nghĩa
- Nêu đơn vị của điện dung Mời
Hs phát biểu định nghĩa fara
- Mời Hs đổi các ước số của
- Hai bản tích điện trái dấu và có trị tuyệt đối bằng nhau
- Điện trường bên trong tụ là điện trường đều
- Điện tích của tụ điện là trị tuyệt đối điện tích của 1 bản
2.Điện dung của tụ điện a)Định nghĩa: (SGK)
Q C U
=
- Định nghĩa Fara: (SGK)
Ước số: 1ìF = 10-6 F
Trang 17- Thông báo công thức tính điện
dung của tụ điện phẳng
- Trình bày các khái niệm điện
môi bị đánh thủng và hiệu điện
d
επ
điện môi bị đánh thủng Khi sử
dụng cần chú ý không vượt quá giá trị đó
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các cách ghép tụ điện
- Mô tả cách ghép song song
- Đặt câu hỏi C3 Mời Hs trả lời
- Hiệu điện thế của bộ tụ:
U = U1 = U2 = … = Un
- Điện tích của bộ tụ:
Q = Q1 + Q2 + … + Qn → Điện dung của bộ tụ:
Trang 18Tiết:10 §.BÀI TẬP Ngày soạn: 28/09/2008
- Ôn lại các kiến thức về điện dung và ghép tụ điện
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra tình hình học sinh
- Nêu câu hỏi 1,2,3 T36(SGK)
- Nhận xét câu trả lời và cho
điểm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức
- Tóm tắt kiến thức cơ bản - Nhắc lại các công thức tính
điện dung của tụ điện phẳng, ghép song song, ghép nối tiếp
π
ε4 10 9
9
Hoạt động 3: Giải bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4
và tóm tắt đề bài
- Yêu cầu học sinh đưa ra
phương án giải bài tập
Trang 190, 40,6603.10
Bài 8/37 SGK
Đáp số:
a) Cb=5µF, Qb=5.10-5Cb)
5
5 2
Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà
- Nêu các câu hỏi trắc nghiệm để
củng cố kiến thức
- Đánh giá , nhận xét kết quả giờ
dạy
- Câu hỏi và bài tâp về nhà
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm
- Ghi chép các dặn dò và bài tập
về nhà
Trang 20Tiết:11 §8 NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG Ngày soạn: 01/10/2008
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Hiểu và vận dụng công thức tính năng lượng của tụ điện
- Hiểu điện trường có năng lượng,năng lượng của tụ điện tích điện là năng lượng điện trường trong
tụ đó
- Tính mật độ năng lượng điện trường
Kỹ năng:
- Vận dụng công thức tính năng lượng điện trường
II CHUẨN BỊ
GV:
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Ôn lại bài tụ điện và điện trường
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Nêu câu hỏi:
1,2,3 (T36.SGK)
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu năng lượng của tụ điện.
- Gv trình bày về bộ đèn của máy
ảnh → kết luận “tụ điện có năng
lượng”
- Yêu cầu Hs trình bày cơ chế
tích điện cho tụ điện
- Hướng dẫn Hs thiết lập công thức
tính năng lượng tụ điện, ý nghĩa
của các đại lượng trong công
thức
- Yêu cầu Hs nhớ lại công thức
tính công của điện trường, công
thức liên hệ giữa cường độ điện
trường và hiệu điện thế
- Yêu cầu Hs biến đổi công thức
tính năng lượng của tụ theo các
- Thảo luận và tham khảo SGK trình bày cơ chế tích điện cho
tụ điện
- Viết công thức tính công của lực điện trường:
A qEd=
- Công thức liên hệ giữa cường
độ điện trường và hiệu điện
1 Năng lượng của tụ điện:
a) Nhận xét: (SGK)
- Tụ điện tích điện thì có năng lượng, gọi là năng lượng của tụ điện
b) Công thức tính năng lượng của tụ điện:
- Khi tích điện cho tụ điện, nguồn điện thực hiện công đưa điện tích đến các bản tụ điện
+ Ban đầu điện tích của tụ bằng 0, hiệu điện thế bằng 0
+ Cuối cùng điện tích bằng Q, hiệu điện thế bằng U
→ giá trị trung bình của hiệu điện thế của tụ trong quá trình tích điện làU/2
→ Công của nguồn:
A=Q.U2
Theo định luật bảo toàn năng lượng
→ Năng lượng của tụ:
2 U
Q
W =
Trang 21
2
.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về năng lượng điện trường.
- Hướng dẫn Hs thiết lập công
thức tính năng lượng điện trường
bằng cách yêu câu Hs trả lời các
câu hỏi:
Công thức liên hệ giữa cường
độ điện trường và hiệu điện thế?
- Công thức tính điện dung của
tụ điện phẳng?
- Công thức tính năng lượng của
tụ điện?
- Công thức liên hệ giữa cường
độ điện trường và hiệu điện thế:
S C
d
ε π
2.Năng lượng của điện trường:
- Khi tích điện cho tụ điện thì trong tụ có điện trường Năng lượng của tụ điện là năng lượng điện trường
V E
8 10 9
.
9
2π
ε
=
Với V = Sd : thể tích không
gian giữa 2 bản tụ điện phẳng.
- Mật độ năng lượng điện trường:
π
ε
8 10 9
- Hs trả lời dựa vào 2 câu hỏi:
Khi khoảng cách giữa hai bản tụ giảm hai lần thì điện dung tăng hay giảm bao nhiêu lần?
Khi điện dung thay đổi thì năng lượng điện trường thay đổi như thế nào?→ Năng lượng giảm đi hai lần
- Chuẩn bị “BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN”.
- Làm bài tập 3, 4/40 sgk
Trang 22Tiết:12 §9 BÀI TẬP VỀ TỤ ĐIỆN Ngày soạn: 05/10/2008
- xác định điện dung tương đương và điện tích của bộ tụ điện trong mỗi cách ghép
II CHUẨN BỊ
GV:
- Một số bài tập
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Ôn lại các kiến thức về tụ điện
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Nêu câu hỏi: 1,2 T39 (SGK)
- Nhận xét và cho điểm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ
- Mời Hs nhắc lại các công thức
về tụ điện
- Nhắc lại công thức tính điện dung của tụ điện phẳng, năng lượng điện trường của tụ, ghép nối tiếp, ghép song song
=
= +
Hoạt động 3: giải bài tập
- Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
đề
- Hs trình bày bảng
- Yêu cầu HS đọc đề và phân tích
đề
- Hai tụ điện nay ghép như thế
nào ? Xác định điện dung của
Trang 23- Nhiệt lượng tỏa ra bằng năng
- Phần năng lượng tăng lên và phần
năng lượng tiêu hao do đâu ?
- Vậy hãy xác định công của nguồn
điện Gợi ý : tính lượng điện tích
Bài 3: SGKCho :
n= C = µF U = V
a/ ∆W=? nhận xétb/ Wth=?
- Xác định năng lượng trước khi một tụ bị đánh thủng và năng lượng sau khi có một tụ bị đánh thủng
- Cần tính : Cb trước và sau khi một
tụ bị đánh thủng
7 7
8.10
7.101
t t
C
n C
s s
s t
C U W
J
C U W
Trang 24Tiết: §10 DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI – NGUỒN ĐIỆN Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Trình bày quy ước về chiều dòng điện, tác dụng của dòng điện, ý nghĩa của cường độ dòng điện
- Viết được công thức định nghĩa cường độ dòng điện và biết được độ giảm thế trên R
- Phát biểu định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R
- Giải thích cấu tạo và vai trò của nguồn điện
- Nêu được suất điện động là gì?
- Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm đã học ở THCS
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Không
Hoạt động2: Tìm hiểu về dòng điện và cường độ dòng điện
- Đặt các câu hỏi cho Hs thảo
- Để đặc trưng cho độ mạnh yếu
của dòng điện người ta dụng
đại lượng nào?
- Mời Hs phát biểu định nghĩa
cường độ dòng điện, đơn vị
- Trả lời : cường độ dòng điện
- Phát biểu định nghĩa cường độ dòng điện Đơn vị là ampe
-Dòng điện là dòng các điện tích chuyển động có hướng Các hạt tải điện: electron tự do, ion dương
và ion âm
-Quy ước: dòng điện có chiều dịch
chuyển của điện tích dương
-Tác dụng đặc trưng của dòng điện tác dụng từ Ngoài ra còn có các tác dụng nhiệt, hoá học, sinh lí …
2.Cường độ dòng điện - Định luật Ôm.
a) Định nghĩa: (SGK)
t
q I
∆
∆
=
- Dòng điện không đổi là dòng
điện có chiều và cường độ dòng điện không đổi theo thơi gian
b)Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở R:
Trang 25- Mời Hs trả lời C3.
- Mời Hs phát biểu định luật Ôm
đối với đoạn mạch chỉ có điện
→ biết được đặc tuyến V-A của
vật dẫn tuân theo định luật Ôm là
→ IR là độ giảm điện thế trên
điện trở R.
- Nếu U thay đổi mà R không
đổi: vật dẫn tuân theo định luật
Ôm.
c)Đặc tuyến Vôn – Ampe:
Hoạt động 3: Tìm hiểu về nguồn điện và suất điện động của nguồn điện
- Yêu cầu Hs kể tên một số loại
nguồn điện Nêu các hiểu biết
về nguồn điện
- Nếu nối nguồn điện với một
vật dẫn thì dòng điện trong
mạch có chiều như thế nào?
- Trình bày về công của lực lạ:
lấy VD: người nâng vật lên thả
vào máng nghiêng
→ định nghĩa suất điện động
- Nguồn điện: pin, acquy, pin mặt trời
- Nguồn điện có 2 cực, giữa 2 cực có 1 hiệu điện thế
- Chiều từ âm → dương
- Phát biểu định nghĩa suất điện động, công thức, đơn vị
b)Nối hai cực của nguồn điện
bằng một vật dẫn → dòng điện trong mạch
- Bên ngoài nguồn điện, chiều dòng điện: cực dương → vật dẫn
→ cực âm
- Bên trong nguồn điện dưới tác dụng của lực lạ, chiều dòng điện: cực âm → cực dương
4.Suất điện động của nguồn điện.
UI
O
Trang 27Tiết: §11 PIN VÀ ACQUY Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Nêu được hiệu điện thế điện hoá là gì? Cơ sở chế tạo pin điện hoá
- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của pin Vônta
- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một pin điện hoá nhưng có thể được sử dụng nhiều lần
- Ôn lại các kiến thức về lực Cu-lông
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Nêu câu hỏi: 1,2,3 SGK
- Nhận xét và cho điểm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hiệu điện thế điện hóa, cấu tạo và hoạt động của pin Vôn-ta
- Kể tên các loại nguồn điện mà
em biết ?
- Trình bày về hiệu điện thế điện
hóa Yêu cầu Hs xác định:
+ Thanh Zn mang điện gì?
+ Dung dịch mang điện gì?
+ Chiều của cường độ điện trường
ở chỗ tiếp xúc
+ Lực nào tác dụng lên ion Zn2+?
+ Khi nào Zn2+ ngừng tan?
- Mời Hs quan sát H7.6, H7.9 trả
lời các câu hỏi:
+ Cấu tạo của pin Vôn-ta?
+ Zn mang điện gì?
Cu mang điện gì?
+ Nguyên tắc hoạt động?
- Trình bày sự tạo thành suất
điện động của pin Vôn-ta
- Pin, acquy…
- Thanh Zn mang điện (-)
- Dung dịch mang điện (+)
- Có chiều từ dung dịch điện phân đến thanh Zn
- Lực hoá học Fh và lực điện trường Fđ
- Khi Fh = Fd
- Thảo luận và trả lời
- Tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của pin Lơ-clan-sê
1 Hiệu điện thế điện hoá.
- Khi nhúng thanh kim loại vào dung dịch điện phân giữa chúng có hai loại điện tích trái dấu tạo nên hiệu điện thế điện hoá
- Khi nhúng hai thanh kim loại vào dung dịch điện phân tạo nên giữa hai thanh một hiệu điện thế gọi là pin điện hoá
2 Pin Vônta.
a.Cấu tạo: Hai cực Zn và Cu
nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng
b Suất điện động pin Vônta:
(SGK)
2 1 1,1
Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của Acquy
Trang 28- Cấu tạo của acquy chì?
- Nguyên tắc hoạt động của
acquy chì?
- Năng lượng trong acquy biến
đổi từ dạng nào sang dạng nào?
- Nêu cấu tạo của acquy chì
- Thảo luận và trả lời
- Hoá năng € Điện năng
b Acquy là nguồn điện sử dụng nhiều lần dựa trên phản ứng thuận nghịch:
Hoá năng € Điện năng
c Suất điện động acquy chì:
+ ξ= 2
+ Dung lượng acquy: điện lượng lớn nhất khi acquy phát điện (A.h) (1A.h = 3600C)
d Các loại acquy: (SGK) Hoạt động 4: Củng cố Hướng dẫn và ra bài tập về nhà
- Nêu các câu hỏi trắc nghiệm để
củng cố kiến thức: 1,2 T56
(SGK)
- Câu hỏi và bài tâp về nhà
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài sau
- Trả lời câu hỏitrắc nghiệm
- Chuẩn bị bài” ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN – ĐỊNH LUẬT JUN-LEN-XƠ”
Trang 29Tiết: §.BÀI TẬP Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về dòng điện không đổi, định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R
Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức của định luật của Ôm để giải bài tập
- Vẽ được đặc tuyến Vôn – Ampe của một vật dẫn
II CHUẨN BỊ
GV:
- Một số bài tập
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Ôn lại các kiến thức về dòng điện không đổi, định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa R
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi: 1,2 (SGK)
- Nhận xét và cho điểm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ
- Mời Hs nhắc lại công thức định
nghĩa dòng điện không đổi,
định luật Ôm cho đoạn mạch
chỉ chứa điện trở R, công thức
định nghĩa suất điện động
- Phát biểu công thức định nghĩa dòng điện không đổi, định luật
Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở R, công thức định nghĩa suất điện động
- Dòng điện không đổi:
Hoạt động 3: Giải bài tập
- Mời Hs trả lới các câu hỏi trắc
a) Mắc song song 2 đèn vào hiệu
điện thế 220V Tính điện trở của
mỗi bóng đèn và cường độ dòng
điện chạy qua mỗi đèn.
b) Mắc nối tiếp 2 đèn vào hiệu
điện thế 220V Hỏi đèn nào sáng
- Trả lời
- Tóm tắt đề
- Tính điện trở 2 bóng đèn dựa vào công thức tính công suất tỏa nhiệt của vật dẫn :
Trang 30hơn?cho rằng điện trở 2 bóng đèn
không đổi.
Bài 2 Một acquy có suất điện động
là 12V.
a) Tính công acquy thực hiện khi
di chuyển 1e bên trong acquy từ
cực dương tới cực âm.
b) Tính công suất của acquy khi
có 3,4.10 18 e di chuyển như trên
A
A q q
- Củng cố định luật Ôm, suất
điện động của nguồn điện
- Dặn dò Hs chuẩn bị bài ở nhà
- Ghi nhận kiến thức
- Chuẩn bị kiểm tra 45’
Trang 31Tiết: § ĐIỆN NĂNG VÀ CÔNG SUẤT ĐIỆN Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Hiểu được sự biến đổi năng lượng trong một mạch điện Hiểu được công và công suất của dòng điện ở một đoạn mạch tiêu thụ điện năng, công và công suất của nguồn điện
- Hiểu và vận dụng được công thức tính công và công suất của dòng điện và nguồn điện
- Nắm được công thức của định luật Jun-Lenxơ
- Phân được 2 dạng dụng cụ tiêu thụ điện năng Hiểu được suất phản điện của máy thu điện, hiểu và vận dụng được công thức điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu điện
- Nắm được công thức tính hiệu suất của nguồn điện, của máy thu điện
Kỹ năng:
- Giải thích được sự biến đổi năng lượng trong mạch điện
- Vận dụng được công thức tính công, công suất, định luật Jun-Lenxơ để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
GV:
- Một số dụng cụ điện tỏa nhiệt
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Ôn lại các kiến thức về công, công suất, định luật Jun-Lenxơ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Không
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch.
Tiết 1
Đặt câu hỏi:
- Khi đặt một hiệu điện thế vào
hai đầu một điện trở, thì các điện
tích dịch chuyển có hướng và tạo
thành dòng điện dưới tác dụng của
lực nào?
- Tại sao nói công của dòng điện
chạy qua một đoạn mạch cũng là
điện năng mà đoạn mạch đó tiêu
thụ? Khi đó điện năng được biến
đổi như thế nào?
- Củng cố
- Yêu cầu HS cho biết công suất
của dòng điện chạy qua một đoạn
mạch là gì? Được tính bằng công
thức nào?
- Yêu câu Hs tìm hiểu về định
- Thảo luận và trả lời các câu hỏi
→ Phát biểu định nghĩa công của dòng điện
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nhớ lại mối quan hệ giữa công
và công suất → phát biểu định nghĩa công suất điện và viết công thức Giải thích rõ các kí hiệu có trong công thức
- Thảo luận, tìm hiểu về định luật
1 Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch
a Công của dòng điện
A qU UIt= =
-Công của dòng điện:(SGK)
- Công của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là điện năng tiêu thụ của đoạn mạch đó
b Công suất của dòng điện
Trang 32luật Jun-lenxơ
- Mời Hs trả lời C1
- Mời Hs tìm hiểu và trình bày
về công suất tỏa nhiệt ở vật dẫn
- Nhận xét và củng cố
Jun-lenxơ, thí nghiệm kiểm chứng
định luật → Phát biểu định luật và viết công thức của định luật
Hoạt động 3: Tìm hiểu về công và công suất của nguồn điện và dụng cụ tiêu thụ điện năng
Tiết 2
- Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm
và trả lời các câu hỏi:
+ Trong mạch điện kín các điện
tích tự do di chuyển nhờ vào yếu
tố nào?
+ Công của các điện tích tự do di
chuyển bao gồm các loại công
nào?
+ Trong mạch điện kín công của
lực điện có giá trị như thế nào?
- Nhận xét
- Mời Hs kể tên một số loại
dụng cụ tiêu thụ điện
- Mời Hs đưa ra công thức tính
công suất của dụng cụ tỏa
nhiệt
- GV trình bày cho HS về suất
phản điện của máy thu, mời Hs
rút ra kết luận suất phản điện
của máy thu
- GV lưu ý cho HS chiều của
dòng điện đi vào cực dương
của máy thu điện
- Hướng dẫn Hs thiết lập công
thức tính suất phản điện của
máy thu
- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:
+ Các điện tích tự do di chuyển nhờ lực điện
+ Công của lực điện và công của lực lạ
+ Trong mạch điện kín công của lực điện có giá trị bằng 0
→ Công thức tính công của nguồn điện
→ Công thức tính công suất của nguồn điện
- Kể tên các dụng cụ tiêu thụ điện: bàn ủi, bóng đèn, acquy…
- Phân biệt dụng cụ tỏa nhiệt và máy thu điện
a Công của nguồn điện
- Công của nguồn điện = Công của lực điện + Công của lực lạ Trong mach kín, công lực điện bằng 0
→ A q= ξ ξ= It
- Công của nguồn điện củng là công của dòng điện chạy trong toàn mạch
b Công suất của nguồn điện
3 Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện : dụng cụ tỏa nhiệt và máy
A P
ξ =
'
A : là công được chuyển hóa thành
các dạng năng lượng có ích khác(trừ nhiệt năng)
- Định nghĩa :(SGK)
- Chú y : dòng điện đi vào cực
dương của máy thu điện
c Điện năng và công suất điện tiêu thụ của máy thu điện
- Điện năng tiêu thụ của máy thu:
Trang 33- Nêu ý nghĩa các chỉ số ghi trên
dụng cụ tiêu thu điện
→ Công thức công suất của máy thu điện
4 Đo công suất điện năng tiêu thụ: (SGK)
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố
- Nêu câu hỏi1,2 (SGK)
- Mời Hs trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
- Tóm tắt bài học
- Trả lời câu hỏi 1,2
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Trang 34Tiết: §.BÀI TẬP Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Củng cố các kiến thức về điện năng và công suất điện chạy qua một đoạn mạch, định luật Len_xơ
Jun Củng cố các kiến thức về suất phản điện của máy thu, điện năng và công suất tiêu thụ của máy thu
- Nắm được cách tính hiệu suất của máy thu
Kỹ năng:
- Vận dụng được công thức để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
GV:
- Một số bài tập
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm cho đoạn mạch chứa điện trở
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi:1,2,3,4
(T62.SGK)
- Nhận xét và cho điểm
- Trả lời câu hỏi
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ
- Mời Hs nhắc lại công thức tính
công và công suất của dòng điện
trong một đoạn mạch, định luật
Jun-Len_xơ, công suất tỏa nhiệt
của vật dẫn, công và công suất của
nguồn điện, điện năng và công suất
tiêu thụ của máy thu
- Nhận xét câu trả lời của Hs
- Viết công thức tính công và công suất của dòng điện trong một đoạn mạch, định luật Jun-Len_xơ, công suất tỏa nhiệt của vật dẫn
- Viết công và công suất của nguồn điện, điện năng và công suất tiêu thụ của máy thu
- Công và công suất của dòng điện
t
Hoạt động 3: Giải bài tập
- Mời Hs trả lời bài 1,2 T62
Trang 35- Mời Hs nêu cách giải.
1
0, 23
= d ≈
d d
P
U
→ Iđ1<Iđ2 b)
1 1
110
48425
R P
2 2
110
121100
R P
d d
U R P
Điện trở đèn 2: R2=121Ω
→ R1> R2 c) Khi mắc nối tiếp 2 đèn:
d d
U R P
Trang 36Tiết: § KIỂM TRA 1 TIẾT Ngày soạn:
Trang 37Tiết: §13.ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH Ngày soạn:
I MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch và viết hệ thức biểu thị được định luật này
- Nêu được mối quan hệ giữa suất điện động của nguồn điện độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
- Hiểu được hiện tượng đoản mạch là gì và giải thích được ảnh hưởng của điện trong nguồn điện đối với cường độ dòng điện khi xảy ra hiện tượng đoản mạch
- Ôn lại định luật định luật Ôm cho đoạn mạch có R và nguồn điện
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ.
- Không
Hoạt động 2: Tìm hiểu về định luật Ôm đối với toàn mạch và hiện tượng đoản mạch
- Cho Hs thảo luận nhóm và trả
lời các câu hỏi
- Khi dòng điện chạy qua mạch
điện kín thì bộ phận nào sinh
công? Được tính bằng công thức
nào?
- Công của nguồn điện được
chuyển hóa thành dạng năng lượng
nào? Công thức xác định?
- Theo định luật bảo toàn và
chuyển hóa năng lượng thì ta được
điều gì?
- Nhận xét câu trả lời của Hs
- Nêu công thức của định luật Ôm
cho toàn mạch?
- Nhận xét
- Mời Hs đưa ra công thức tính
hiệu điện thế mạch ngoài và trả lời
Vậy: Suất điện động của nguồn
điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong
Trang 38- Mời Hs thảo luận, tìm hiểu về
hiện tượng đoản mạch
- Nhận xét và đánh giá phần trình
bày của Hs
- Thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi: khi nào xảy ra hiện tượng đoản mạch? Đặc điểm của cường độ dòng điện khi xảy
ra hiện tượng đoản mạch?
→ Hiện tượng đoản mạch
- Cường độ dòng điện qua mạch lớn nhất → gây hại
Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật Ôm cho trường hợp mạch ngoài có máy thu, hiệu suất nguồn điện
- Mời Hs tìm hiểu SGK và trình
bày công thức của định luật Ôm
cho trường hợp mạch ngoài có
máy thu
- Nhận xét
- Mời Hs nêu công thức tính hiệu
suất của nguồn điện
- Mời Hs thảo luận, trả lời C2,C3
I
++
A
H = coich =
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố
- Mời Hs trả lời câu hỏi trắc
nghiệm
- Tóm tắt bài học
Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
1 Đối với mạch kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
a) tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
b) tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
c) giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng.
d) tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
2 một nguồn điện có r = 0,1 Ω mắc với R = 4,8 Ω thành mạch kín thì UN= 12V cường độ dòng điện trong mạch là
a) 120A b) 12A c) 2,5A d) 25A Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Cho bài tập về nhà
- Dặn dò Hs chuẩn bị bài sau
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Chuẩn bị bài “Định Luật Ôm Đối Với Các Loại Mạch Điện”
Trang 39Tiết: §.BÀI TẬP Ngày soạn:
MỤC TIÊU BÀI DẠY
- Vận dụng được công thức để giải bài tập
II CHUẨN BỊ
GV:
- Một số bài tập
- Các kiến thức liên quan
HS:
- Ôn lại các kiến thức về định luật Ôm cho toàn mạch, hiệu suất của nguồn điện
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ổn định Kiểm tra bài cũ
- Nêu câu hỏi
- Nhận xét và cho điểm
- Trả lời câu hỏi:
+ Phát biểu định luật Ôm cho toàn mạch, công thức.
+ Khi nào xảy ra hiện tượng đoản mạch? Đặc điểm của cường độ dòng điện khi xảy ra hiện tượng đoản mạch?
- Nhận xét câu trả lời của bạn
Hoạt động 2: Tóm tắt kiến thức cũ
- Mời Hs nhắc lại công thức của
định luật Ôm, giải thích kí
Hoạt động 3: Giải bài tập
- Mời Hs trả lời bài 2 T67
Trang 40- Dặn dò Hs chuẩn bị bài ở nhà - Ghi nhận kiến thức.- Chuẩn bị bài “ ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI CÁC LOẠI MẠCH
ĐIỆN MẮC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ”