1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sinh 12 nc

4 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy luật phân li độc lập
Người hướng dẫn GVBM: Nguyễn Văn Nâu
Trường học Trường THPT Tiểu Cần
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Tiểu Cần
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 50,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài tập về QL di truyền.. II - THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT Các tranh ảnh về phép lai hai cặp tính trạng và

Trang 1

Ngày soạn: 09 – 9 - 2008

Tuần: 6 - Tiết: 12 Bài 12 QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của menđen

- Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của menđen

- Nêu được nội dung quy luật phân li độc lập của menđen

- Giải thích dược cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập

- Biết vận dụng công thức tổ hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và các bài tập về QL di truyền

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình

- Phát triển kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm

* Nội dung trọng tâm của bài: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập

II - THIẾT BỊ DẠY HỌC CẦN THIẾT

Các tranh ảnh về phép lai hai cặp tính trạng và sơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập

III - TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1. Ổn định lớp học :

Ổn định trật tự, kiểm diện học sinh

2. Kiểm tra kiến thức cũ :

- Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như thế nào? Phát biểu nội dung của quy luật phân li

- Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li

3 Dạy bài mới:

a Mở bài

GV: P(tc): Hạt vàng,vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn

F1: Hạt vàng, vỏ trơn

Yêu cầu HS xác định tỉ lệ các loại KH ở F2 ?

b Các hoạt động dạy - học

* Hoạt động 1: NỘI DUNG

Hoàn chỉnh bài tập HS đã làm

Giải thích sự tương ứng và

phân bố của hạt trong quả ở

các thế hệ:

- KH hạt vàng, vỏ trơn ở F1

nằm trong quả của cây mẹ (P)

- 4 KH của F2: hạt vàng, vỏ

trơn; hạt vàng, vỏ nhăn; hạt

xanh, vỏ trơn; hạt xanh, vỏ

nhăn nằm đan xen ngay trong

các quả của các cây F1

Yêu cầu HS phân tích các số

liệu ở F2 và rút ra nhận xét

? Em có nhận xét gì về các KH

Tự ghi nội dung thí nghiệm

Biết được các KH của F1 và F2

nằm ở đâu của thế hệ trước

Biết cách lập tỉ lệ riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng:

màu sắc hạt và dạng vỏ hạt Từ

đó rút ra nhận xét: tính trạng trội, tính trạng lặn, sự di truyền của 2 cặp tính trạng

Ở F2 xuất hiện 2 KH khác P là:

1 Thí nghiệm:

Lai thuận nghịch:

P(TC): Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn

F1: Hạt vàng, vỏ trơn : 100%

F1: Hạt vàng, vỏ trơn x F1: Hạt vàng, vỏ trơn

F2: 9

16Hạt vàng, vỏ trơn:

3

16Hạt vàng, vỏ nhăn:

163 Hạt xanh, vỏ trơn: 1

16 Hạt xanh, vỏ nhăn. Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2:

- Tỉ lệ:hạt vàng/hạt xanh = 3:1 Như vậy: hạt vàng là tính trạng trội (chiếm 3/4) còn hạt xanh

là tính trạng lặn (chiếm 1/4)

- Tỉ lệ:hạt trơn/hạt nhăn = 3:1 Như vậy: hạt trơn là tính trạng trội (chiếm 3/4) còn hạt nhăn

là tính trạng lặn (chiếm 1/4) Các tính trạng màu sắc hạt và dạng vỏ hạt

Trang 2

ở F2 so với P?

Người ta gọi các KH khác P ở

F2 là biến dị tổ hợp

? BDTH là gì?

? Vai trò của BDTH ?

Từ kết quả phân tích thí

nghiệm trên, cho HS rút ra quy

luật phân li độc lập

Yêu cầu HS trả lời lệnh mục I:

Menđen đã giải thích kết quả

thí nghiệm trên như thế nào?

hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn

BBTH là sự tổ hợp lại các cặp gen tương ứng của P qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh

BDTH là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa

Dựa trên phân tích sự di truyền của từng cặp tính trạng trả lời

Menđen cho rằng: mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định Các cặp nhân tố này đã phân li độc lập và tổ hợp

tự do trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh đã chi phối sự di truyền và biểu hiện của các tính trạng tương phản qua các thế hệ

di truyền độc lập với nhau

* Xác suất xuất hiện mỗi KH ở F 2 bằng tích xác suất xuất hiện các tính trạng hợp thành nó.

2 Quy luật phân li độc lập:

Khi lai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng tương phản, di

truyền độc lập với nhau thì xác suất xuất hiện

mỗi kiểu hình ở F 2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

3 Giải thích:

Các cặp gen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử

* Hoạt động 2: CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC:

Yêu cầu HS quan sát và phân

tích hình 12 thông qua hệ

thống câu hỏi:

? Mỗi bên P cho loại giao tử

nào?

? Sự thụ tinh giữa giao tử

đực và giao tử cái cho F1 có

KG như thế nào?

? Vì sao F1 đã tạo được 4

loại giao tử có tỉ lệ là 1/4 ?

? Sự kết hợp ngẫu nhiên của

4 loại giao tử đực với 4 loại

giao tử cái của F1 đã tạo ra tỉ

lệ KG ở F2 như thế nào?

? Có nhận xét gì về sự tương

Quan sát hình 12 và trả lời các câu hỏi của

GV đã đưa ra:

P: cây mẹ (vàng, trơn) qua giảm phân cho một loại giao tử AB, cây bố (xanh, nhăn) cho giao

tử ab (hai alen A và B, cũng như a và b nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau)

Sự thụ tinh của 2 loại giao tử này tạo ra cơ thể lai F1 có KG là AaBb

Khi cơ thể lai F1 giảm phân đã diển ra sự phân

li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng (A và a đều có khả năng tổ hợp tự

do như nhau với B và b) đã tạo ra 4 loại giao

tử với tỉ lệ ngang nhau là: AB, Ab, aB, ab ở

cả cơ thể cái và cơ thể đực

Sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực

và 4 loại giao tử cái của F1 đã tạo ra 16 tổ hợp giao tử (hợp tử) với 9 loại KG ở F2 là: 1/16 AABB : 2/16 AABb : 2/16 AaBB : 4/16 AaBb : 1/16 AAbb : 2/16 Aabb : 1/16 aaBB :

- Mỗi cặp alen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên một cặp NST tương đồng Sở dĩ có sự di truyền độc lập của từng cặp tính trạng vì trong quá trình phát sinh giao

tử của F1 có sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng dẫn tới sự phân li độc lập của các cặp gen tương ứng tạo nên các loại giao tử khác nhau với xác suất ngang nhau - Các loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với xác suất ngang nhau trong thụ tinh tạo nên F2.

VD: Sựphân li độc lập và tổ hợp

tự do của 2 cặp gen dị hợp AaBb ở F1

đã tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là: AB, Ab, aB, ab Sự kết hợp giữa 4 loại giao tử đực với 4 loại giao tử cái cho ra 16 tổ hợp giao tử ở

F2; trong đó có 9 KG với 4 KH theo tỉ

lệ tương ứng là:

- KG: 1/16 AABB + 2/16 AABb +

2/16 AaBB + 4/16 AaBb

KH: 9(A-B-) hạt vàng, vỏ trơn

Trang 3

ứng giữa KG và KH ở F2?

Nếu HS trả lời chưa chính

xác thì GV cần chính xác

hóa lại; thậm chí có thể giải

thích thêm cho HS hiểu rõ

(Trong cách viết trên, dấu

gạch ngang (-) thay cho gen

trội hoặc gen lặn vì thể đồng

hợp về gen trội và thể dị hợp

có chung một KH)

Yêu cầu HS giải đáp lệnh

(hãy nêu khái quát cơ sở tế

bào học của QL phân li độc

lập) và hoàn chỉnh lời giải

2/16 aaBb : 1/16 aabb

9 (A-B-) KH của A và B: hạt vàng, vỏ trơn

3 (A-bb) KH của A và b: hạt vàng, vỏ nhăn

3 (aaB-) KH của a và B: hạt xanh, vỏ trơn

1 aabb KH của a và b: hạt xanh, vỏ nhăn

Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng và tổ hợp tự do của các NST không tương đồng trong quá trình giảm phân của F1

đã đưa đến sự phân li độc lập của các cặp gen tương ứng

- KG: 1/16 AAbb + 2/16 Aabb KH: 3 (A-bb) hạt vàng, vỏ nhăn

- KG: 1/16 aaBB + 2/16 aaBb KH: 3 (aaB-) hạt xanh, vỏ trơn

- KG: 1/16 aabb

KH:1 hạt xanh, vỏ nhăn

Như vậy: Sự phân li độc lập và tổ

hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến

sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen

* Hoạt động 3: CÔNG THỨC TỔNG QUÁT

- Cho HS thực hiện lệnh mục III

- Dẫn dắt HS xác định các thông số theo

các mục trong bảng khi xét 1,2,3, … cặp

tính trạng; suy ra công thức tổng quát

- Hoàn chỉnh, nhận xét, đánh giá

Nhấn mạnh: Sự di truyền độc lập là

nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng

về KG và phong phú về KH làm xuất hiện

nhiều biến dị tổ hợp ở những loài sinh sản

hữu tính, tạo nguồn nguyên liệu dồi dào

cho chọn giống và tiến hóa

Ý nghĩa của quy luật Menđen: Khi biết

được tính trạng nào đó di truyền theo quy

luật Menđen chúng ta có thể tiên đoán

trước được kết quả lai

Thảo luận nhóm để hoàn thành bảng Báo cáo, góp ý

Số cặp gen dị hợp của F1

Số lượng các loại giao tử của F1

Tỉ lệ phân

li KG ở F2

Số lượng các loại

KG ở F2

Tỉ lệ phân li

KH ở F2

Số lượng các loại

KH ở F2

1

2 3

n

21

2 2

2 3

2n

(1:2:1)1

(1:2:1) 2

(1:2:1) 3

(1:2:1)n

31

3 2

3 3

3n

(3:1)1

(3:1) 1

(3:1) 1

(3:1)n

21

2 2

2 3

2n

4 Củng cố

- Vì sao Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà lan di truyền độc lập với nhau?

- Phát biểu quy luật phân li độc lập

- Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân lo độc lập? Vì sao F1 (AaBb) qua giảm phân tạo được 4 loại giao

tử và F2 có 9 KG?

- Nêu điề kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li độc lập của Menđen?

- Nêu các điều kiện cần có để khi lai các cá thể khác nhau về hai tính trạng sẽ thu được đời con có tỉ lệ phân li

KH xấp xỉ 9:3:3:1 ?

- Làm thế nào để biết hai gen nào đó nằm trên hai NST tương đồng khác nhau nếu chỉ dựa trên kết quả của các phép lai?

- Tại sao không thể tìm được hai người có KG giống hệt nhau, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng?

- Cây có KG:AaBbCc khi tự thụ phấn sẽ cho bao nhiêu phần trăm đời con có KH trội về tất cả các tính trạng?

IV – CHUẨN BỊ, DẶN DÒ

- Học thuộc bài để trả lời được các câu hỏi và bài tập ở cuối bài

Trang 4

- Đọc trước bài 13 và soạn các lệnh của bài vào tập bài tập.

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w