sấy hải sản
Trang 21 Hải sản
1.1 Giá trị dinh dưỡng của hải sản :
Trong thành phần của các loại hải sản có chứa một
lượng lớn glutamate tự nhiên
Chính lượng glutamate dồi dào này đã tạo ra hương
vị riêng cho các món hải sản : Vị ngon đậm đà, vị ngọt thịt hay còn được gọi là vị umami
Glutamate là một trong 20 axít amin thiết yếu có vai
trò vô cùng quan trọng trong việc cấu thành protein của cơ thể sinh vật và cũng tồn tại trong nhiều loại thực phẩm khác như thịt, rau củ quả, nước mắm và bột ngọt… Không chỉ mang lại cảm giác ngon
miệng, các loại hải sản còn là nguồn thực phẩm bổ dưỡng cho sức khỏe
Trang 3 Hải sản chứa các axit béo omega-3, hàm lượng
chất béo bão hòa thấp Chính vì vậy, một chế độ
ăn uống cân bằng bao gồm nhiều loại hải sản rất tốt cho tim (đối với người lớn) đồng thời giúp trẻ
em đang độ tuổi lớn phát triển toàn diện
Trong hải sản cũng có nhiều protein nhưng lại
nghèo calo.Vì thế, những người cần giữ eo và
củng cố khả năng làm việc trí óc đều cần đến các món ăn từ hải sản
Ngoài ra, các chất khoáng và vitamin có trong hải
sản cũng rất có ích cho sức khoẻ
Trang 41.2 Giá trị kinh tế
Hải sản rất đa dạng và phong phú về chủng loại,
là nguồn thực phẩm quan trọng với con người và có giá trị dinh dưỡng cao nên có giá trị rất lớn về mặt kinh tế
Tuy nhiên, theo từng mùa và từng vùng ta có nhu cầu tiêu thụ khác nhau mà hải sản tươi sống không bảo quản được lâu vì vậy ta phải sấy hải sản để đảm bảo
cho nhu cầu của con người trong quá trình vận
chuyển,bảo quản,chế biến
Trang 6 Thành phần hóa học của một số loài thủy sản
Trang 7-3 Các loại sản phẩm
Sản phẩm khô sống
Sản phẩm khô chín
Trang 8 Sản phẩm khô mặn
Sản phẩm khô hun khói
Trang 10Vật liệu sấy nhận nhiệt từ nguồn bức xạ để
ẩm dịch chuyển từ trong lòng vật liệu sấy ra bề
mặt và từ bề mặt khuếch tán vào môi trường
Trang 11- Phương pháp sấy đối lưu.
Dùng không khí nóng hoặc khói lò làm tác nhân sấy có nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ (t, ϕ, w…) phù hợp,
chuyển động chảy trùm lên vật sấy làm cho ẩm trong vật sấy bay hơi rồi theo tác nhân sấy vào môi trường
Hệ thống sấy đối lưu: Hệ thống sấy buồng, sấy hầm , sấy tháp, sấy thùng quay, sấy khí động, sấy tầng sôi, sấy phun
Trang 126 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ làm khô
Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí.
Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối trong không
khí.
Ảnh hưởng của tốc độ gió.
Ảnh hưởng của việc ủ ẩm.
Ảnh hưởng do nguyên liệu sấy.
Trang 137 Quy trình công nghệ sấy
Nguyên liệu
Xử lý Ướp muối Khử muối Xếp lên giàn Sấy khô Bao gói Bảo quản
Trang 148 Thiết bị sấy
Thiết bị sấy khô nhân tạo thường dùng để sấy khô các sản phẩm hải sản chủ yếu là phòng sấy và hầm sấy
8.1 Tủ sấy
Trang 168.2 Hầm sấy
Trang 17Ưu điểm:
- Sấy được số lượng lớn
- Chất lượng sản phẩm ít bị
thay đổi trong quá trình sấy vì:
Nhiệt độ sấy thấp (từ 50-60oC)
Gió liên tục thổi qua 2 mặt của
tất cả các khay sấy
Nhược điểm:
- Chi phí vôn đâù tư cao
- Kiểm soát điều kiện sấy rất khó khăn
Trang 188.3 Buồng sấy ứng dụng năng lượng mặt trời kết
Trang 19Mặt bằng
buồng sấy
Không giang buồng
sấy
buồng sấy NLMTkết hợp đối lưu nhìn
từ bên cạnh
tủ sấy NLMT kết hợp đối lưu khi nhìn thẳng
buồng sấy NLMT kết hợp đối lưu nhìn
từ cạnh vào
Trang 209 Một số sản phẩm sấy
SẤY MỰC
Phương pháp sử dụng: phơi nắng và ứng dụng
năng lượng mặt trời với sấy đối lưu
Phơi nắng: không sử dụng thiết bị
Sử dụng năng lượng mặt trời với sấy đối lưu.
Thiết bị: buồng sấy ứng dụng năng lượng mặt trời
kết hợp đối lưu
SẤY CÁ
Phương pháp sử dụng: phơi nắng,hay thiết bị sấy
là lò sấy và tủ sấy
Trang 21- Ô nhiễm môi trường,
- Phụ thuộc vào thời tiết
- Chất lượng sản phẩm không được đảm bảo
Trang 22- Không phải phụ thuộc vào thời tiết
- Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng được đảm bảo hơn
Trang 23• Nhược điểm:
-Chất lượng sản phẩm chưa cao
TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM SẤY
Chỉ tiêu chất lượng cảm quan
Trang 24 Chỉ tiêu hóa học của sản phẩm: