1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

10 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xã hội nguyên thuỷ
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các thành viên trong thị tộc cùng làm, cùng hưởng Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy.. Các thành viên trong thị tộc lao động và sinh hoạt với nhau theo nguyên tắc nào?. - Nguyê

Trang 1

Công cụ lao động

Đá mới (đá ghè sắc 2 mặt

và mài nhẵn)

Hình thức kiếm sống

Có vũ khí nhọn, sắc Biết săn bắn, trồng trọt và chăn nuôi.

Kiếm sống bằng săn bắt, hái lượm

Dựa vào tự nhiên, đời sống bấp

bênh

Khai thác, chinh phục tự nhiên, đời sống ổn định

Đá cũ (đá thô sơ)

Người tinh khôn Người tối cổ

Trang 2

Bài 2

XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

1 Thị tộc và bộ lạc Đời sống sinh hoạt trong

các thị tộc.

2 Sự xuất hiện công cụ kim khí Cuộc sống

loài người có bước tiến lớn

3 Tư hữu xuất hiện Xã hội nguyên thủy dần tan rã.

Trang 3

- Ở giai đoạn người tinh khôn, số dân tăng lên Xuất

hiện các thị tộc.

Thị tộc A

1 Thị tộc và bộ lạc.

Thị tộc là gì? Thị tộc ra đời khi nào?

- Thị tộc là tập hợp những người (2-3 thế hệ) cùng

dòng máu và sống quây quần với nhau.

- Các thị tộc cùng tương trợ, giúp đỡ nhau trong đời

sống, sinh hoạt.

Các thị tộc trong bộ lạc có quan hệ với nhau

như thế nào?

Em hiểu thế nào là bộ lạc?

 Các thành viên trong thị tộc cùng làm, cùng hưởng

(Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy) Các thành viên trong thị tộc lao động và sinh hoạt với nhau theo nguyên tắc nào?

- Nguyên tắc vàng trong xã hội nguyên thủy

thể hiện tính cộng đồng, công bằng và bình

đẳng, cùng làm, cùng hưởng.

a Thị tộc.

A1

A2 A2

A

A1

A2 A2

b Bộ lạc.

A1

A2 A2

A

A1

A2 A2

Thị tộc A

A4

A5 A5

A3

A4

A5 A5

Thị tộc AA

A11

A12 A12

A10

A11

A12 A12 Thị tộc AAA

BỘ LẠC

- Bộ lạc là sự tập hợp, liên kết của một số thị tộc.

Em hiểu thế nào là nguyên tắc vàng trong xã hội

nguyên thủy?.

Trang 4

- Khoảng 5500 năm trước đồng đỏ xuất hiện ở Tây

Á, Ai Cập, đến khoảng 4000 năm trước đồng thau

xuất hiện.

2 Buổi đầu của thời đại kim khí.

Theo em công cụ kim loại gồm những chất liệu gì?

Em có biết công cụ kim loại nào xuất hiện sớm nhất?

Xuất hiện thời gian nào, ở đâu?

a Sự xuất hiện công cụ kim loại.

Cuối thời đá mới, đồng đỏ xuất hiện

- Khoảng 3000 năm trước, cư dân Tây Á, Nam Âu biết

dùng đồ sắt.

Đồng thau

Đồng đỏ

AI C P ẬP

LƯỠNG HÀ

Đá mới

Đồ sắt

Công cụ kim loại xuất hiện, hiệu quả lao động

như thế nào?

b Tác dụng.

- Công cụ kim loại ra đời  tác dụng vượt xa đồ đá  năng suất lao động tăng nhanh

 có của cải dư thừa thường xuyên.

Năng suất lao động tăng nhanh Của cải có dư thừa thường xuyên

Đồ đồng

Năng suất lao động thấp  Đời sống

không ổn định

Năng suất lao động tăng Đủ ăn

Trang 5

Khai thác tự nhiên

Tư hữu ra đời có tác động tới xã hội như thế nào?

Năng suất lao động tăng Công cụ kim loại

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.

Năng suất lao động tăng

Sản phẩm dư

thừa thường xuyên

- Tác dụng của công cụ kim loại  của cải dư thừa thường xuyên  người đứng đầu

bộ lạc chiếm làm của riêng mình  Tư hữu xuất hiện.

- Xã hội có sự phân chia giàu nghèo, xã hội thị tộc, bộ lạc (xã hội nguyên thủy) dần bị rạn

vỡ, xã hội có giai cấp (xã hội cổ đại) dần xuất hiện.

Theo các em: Ai sẽ là người chiếm số của cải dư thừa ấy?

Tư hữu ra đời như thế nào?

a Tư hữu ra đời.

- Tư hữu xuất hiện  Tính cộng đồng (nguyên tắc vàng) trong xã hội nguyên thủy dần

phá vỡ.

b Sự tác động của tư hữu đến xã hội nguyên thủy.

Ôi! từ ngày có công cụ kim loại số của cải của

bộ lạc làm ra ngày càng nhiều , đã có dư thừa

thường xuyên.

Có nên cứ tích lũy để chia đều cho mọi người hoặc chi cho các công việc chung như ngày xưa không nhỉ ? ? ? ?

Không! Số sản phẩm dư thừa này giờ không thể là của chung để chia đều mà

ta sẽ chiếm làm của riêng.

Vì ta là người đứng đầu bộ lạc này.

- Chế độ phụ hệ xuất hiện.

Trang 6

Nói lên tính cộng đồng, bình đẳng trong đời sống, sinh hoạt của các thị tộc.

15

14

13

12

11

10

09 06 01 02 07 03 05 04

GỒM 13 Ô CHỮ CÁI

HÕt giê

HÕt giê

Trang 7

Khai phá nhiều vùng đất, năng suất lao động tăng, có dư thừa, tư hữu xuất hiện, xã hội nguyên thủy rạn

nứt.

Săn bắt, hái lượm, dựa vào

tự nhiên, đời sống bấp bênh

Trồng trọt, chăn nuôi, khai thác, chinh phục tự nhiên, đời

sống ổn định

Đá cũ

Đá mới

Kim khí

Qua 2 bài đã học, hãy rút ra những nhận xét về cuộc sống của con người qua 3 thời kỳ?

Trang 8

Học sinh về nhà chuẩn bị:

1 Khái quát sự phát triển của cuộc sống loài người từ khi xuất hiện đến khi tư hữu ra đời.

2 Xã hội nguyên thủy tan rã khi nào? Tại sao?

3 Nêu những đặc điểm chung về tự nhiên, kinh tế của các quốc gia cổ đại

phương Đông?

4 Xã hội phương Đông cổ đại gồm các tầng lớp, giai cấp nào? cuộc sống của từng tầng lớp, giai cấp ra sao?

Trang 9

Đá cũ (đá ghè đẽo)

Đuổi bắt và hái lượm Phụ nữ có vai trò

chủ đạo trong việc duy trì sinh hoạt hàng

ngày  người phụ nữ là trụ cột gia đình 

Thị tộc mẫu hệ.

Trồng trọt, chăn nuôi Đàn ông đảm nhận những công việc nặng nhọc  người đàn ông là trụ cột gia đình  Thị tộc phụ hệ.

Trang 10

Năng suất lao động của các gia đình không đều nhau  Sự phân biệt giàu nghèo trong xã hội

Gia đình A

Gia đình B

Ngày đăng: 15/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiếm sống - XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
Hình th ức kiếm sống (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w