rèn năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện, tác phẩm, hình tợng, ngôn ngữ văn học B.. Câu 1 +Thơ mới nảy sinh trong hoàn cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến +Tác giả thơ mớ
Trang 1Ôn tập văn học
A Mục tiêu bài học
Giúp học sinh củng cố, hệ thống hoá những kiến thức cơ bản về văn học Việt nam và văn học nớc ngoài đã học Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo những tri thức đó rèn năng lực phân tích văn học theo từng cấp độ: sự kiện, tác phẩm, hình tợng, ngôn ngữ văn học
B Phơng tiện thực hiện
+Sách GK, sách GV
+Giáo án lên lớp cá nhân
C.Cách thức tiến hành
Giáo viên tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phơng pháp: hớng dẫn học sinh đọc, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D.Tiến trình lên lớp
1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
2.Giới thiệu bài mới:
Hs thảo luận nhóm
1 Câu 1
+Thơ mới nảy sinh trong hoàn cảnh xã hội thực dân nửa phong kiến
+Tác giả thơ mới: tri thức Tây học (thơ trung đại: Nho sĩ và quan lại)
+Thơ mới thể hiện cái tôi cá nhân một cách tuyệt đối (thơ trung
đại tính phi ngã) +Thơ mới ảnh hởng thi pháp văn học Phơng Tây (thơ trung đại
ảnh hởng thi pháp văn học trung đại Trung Hoa) Hớng dẫn học sinh lập bảng so
sánh hai tác phẩm ở câu 2 2 Câu 2Tính giao thời: nội dung có nét mới song thi pháp vẫn cũ
Bảng thống kê về hai tác phẩm
Nội dung Lí tởng của trang nam nhi chủ động xoay
trời chuyển đất Không phụ thuộc vào hoàn
cảnh cuộc sống
Cái tôi hào hoa, phóng túng, khẳng định tài năng văn chơng
Khao khát muốn đợc thể hiện mình giữa cuộc đời
Nghệ
thuật Xây dựng hình tợng kì vĩ, hào hùng (Thơ
tuyên truyền cổ động cách mạng) Giọng điệu tự nhiên, có nhiều sáng tạo (h cấu chuyện hầu trời Cái tôi ngông)
Hs thảo luận nhóm câu 3
Nhắc lại các ý chính đã học
3 Câu 3
-Những nét chính về hai bài thơ:
+Thời điểm ra đời: Lu biệt khi xuất dơng (1905), Hầu trời (1921)
Đây là thời kì mở đầu cho quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam
+Cả hai bài thơ: đều thể hiện phần nào cái tôi, ý thức cá nhân Vẻ
đẹp lãng mạn hào hùng ở Phan Bội Châu, cái tôi tài hoa, ngông ở
Trang 2Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Tản Đà +Cả hai bài thơ đều nằm ở điểm giao thời, của hai thời đại thi ca ,
từ thi ca trung đại chuyển sang thi ca hiện đại
? Vì sao phải đến Xuân Diệu
qúa trình hiện đại hoá văn học
mới vơn tới đỉnh cao của sự
hoàn tất?
- GV hớng dẫn HS lập bảng
*Vội vàng:
Cái tôi cá nhân thực sự trỗi dậy mạnh mẽ, sự cuồng nhiệt đến hết mình khi giao cảm với thiên nhiên, con ngời
Quan niệm mới mẻ về nhân sinh, về thời gian, cuộc đời
Câu 4
Bảng thống kê các tác phẩm
Vội vàng
(Xuân diệu)
Sự giao cảm hết mình với thiên nhiên, con ngời, cuộc đời
Quan niệm mới mẻ về nhân sinh, nỗi buồn về sự trôi chảy của thời gian, để
từ đó có cách sống vội vàng
Giọng điệu say mê sôi nổi, có nhiều sáng tạo về ngôn ngữ và hình ảnh
Tràng giang
(Huy Cận) Cái tôi cô đơn trớc thiên nhiên, tình yêu
quê hơng Màu sắc cổ điểnGiọng điệu gần gũi, thân thuộc
Tiết hai
Bảng thống kê các tác phẩm
Đây thôn Vĩ Dạ
(Hàn Mặc Tử)
Tình cảm thiết tha với đời, với ngời
Nỗi buồn bâng khuâng, với bao uẩn khúc trong lòng
Giàu hình ảnh thể hiện nội tâm, ngôn ngữ tinh tế, giàu sức gợi liên tởng
Tơng t
(Ngiuễn Bính)
Tâm trạng của chàng trai lúc tơng t, hồn quê hoà lẫn cảnh quê, khát vọng hạnh phúc lứa đôi giản dị
Ngôn ngữ thơ giản dị, ngọt ngào tha thiết, phảng phất ca dao dân gian làm sống dậy hồn xa đất nớc Nét chân quê
Chiều xuân
(Anh Thơ)
Cảnh chiều xuân ở đồng bằng Bắc Bộ
Không khí, nhịp sống êm ả, tĩnh lặng Thủ pháp nghệ thuật gợi tả.(lấy cái động để tả cái tĩnh lặng của cảnh
quê)
Bảng thống kê các tác phẩm
Chiều tối
(Hồ chí minh)
Tinh thần lạc quan, vợt lên trên hoàn cảnh khắc nghiệt
Tình yêu thiên nhiên
Vẻ đẹp cổ điển mà hiện đại
Sự vận động của t tởng, hình ảnh, cảm xúc
Lai tân
(hồ chí Minh) Tả thực bằng bút pháp châm biếm
(h-ớng ngoại) Mâu thuẫn để bật lên tiếng cời thâm thuý-> câu cuối
Từ ấy
(Tố Hữu)
Niềm vui khi đón nhận lí tởng của
Đảng, lời tâm nguyện chân thành, thiết tha, rạo rực
Vận động về tâm trạng thể hiện qua ngôn
từ, hình ảnh, nhạc điệu (ảnh hởng của thơ mới)
Nhớ đồng Khao khát tự do, say mê lí tởng, thể
hiện qua nỗi nhớ da diết, cháy bỏng với Diễn biến tâm trạng thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, nhạc điệu (điệp từ, điệp kiểu câu)
Trang 3(Tố Hữu) quê hơng, con ngời
- HS thảo luận và thuyết
trình bài 6, 7, 8 Bài 6- Tình yêu chân thành, mãnh liệt, vị tha, cao thợng
- Ngôn ngữ giản dị, thể hiện tinh tế cảm xúc và lí trí của “tôi”
Bài 7 Nhân vật Bê-li-cốp
- Ngoại hình, tính cách, số phận…-> Phê phán lối sống ích kỉ, bạc nhợc, bảo thủ của một bộ phận tri thức Nga cuối thế kỉ XIX, đặt vấn đề: phải thay đổi, lối sống, xã hội
- Nhân vật điển hình Chi tiết nghệ thuật độc đáo: cái vỏ bao giọng điệu chậm, mỉa mai, đợm buồn
Bài 8 Nhân vật Giăng Van-giăng
- Cách đối xử với Gia-ve và Phăng-tin, cảnh bà xơ chứng kiến -> Trong hoàn cảnh bất công, tuyệt vọng, con ngời chân chính vẫn có thể bằng
ánh sáng của tình yêu thơng đẩy lùi bóng tối của cờng quyền bạo lực đặt niềm tin vào tơng lai
- Sự đối lập giữa hai nhân vật: Gia-ve >< Giăng Van-giăng Nghệ thuật xây dựng nhân vật lãng mạng lí tởng
(cử chỉ, ngôn ngữ, hành động)
Hớng dẫn học bài, chuẩn bị bài sau:
Tóm tắt văn bản nghị luận