Ngày soạn : 16 / 8 / 2008Ngày giảng : / / 2008 Ch ơng 1 : Các thí nghiệm của men đen Tiết 1 : Men đen và di truyền học I/Mục đích yêu cầu : -Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ
Trang 1Ngày soạn : 16 / 8 / 2008
Ngày giảng : / / 2008
Ch ơng 1 : Các thí nghiệm của men đen
Tiết 1 : Men đen và di truyền học
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh trình bày đợc mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học
-Hiểu đợc công lao và trình bày đợc phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen-Hiểu và gghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
-Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
-Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh vẽ các cặp tính trạng trong thí nghiệm của Men Đen
Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Sách vở học tập
3/Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
?Thế nào là di truyền và biến dị
-giải thích: Biến dị và di truyền là
hai hiện tợng song song gắn liền
với quá trình sinh sản
-tổng kết
-Trình bày những đặc
điểm của bản thân giống và khác bố mẹ
về chiều cao, màu mắt, hình dạng, tai
-nêu đợc hai hiện tợng
-biến dị là hiện tợng con sinh
ra khác bố mẹ và khác nhau
về nhiều chi tiét-Di truyền học nghiên cứu cơ
sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tợng di truyền
và biến dị
*Hoạt động 2 : Men Đen ng ời
đặt nền móng cho di truyền học
-1hs đọc tiểu sử cho cả lớp theo dõi II/ Men đen – ng ời đặt nền
móng cho di truyền học
Trang 2Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-yêu cầu hs nghiên cứu thông tin
và nêu phơng pháp nghiên cứu
của Men Đen
?Vì sao Men Đen chọn đậu Hà
Lan làm đối tọng nghiên cứu
-thông báo: Men Đen đã tách ra
ơng pháp phân tích các thế hệ lai
-Do dễ trồngvà có thể phân biệt nhau rõ ràng
về các tính trạng tơng phản, tự thụ phấn nghiêm ngặt nên dễ dàng tạo ra dòng thuần
-Phơng pháp phân tích các thế hệ lai SGK-6
-giới thiệu một số kí hiệu
-lấy ví dụ cụ thể từng thuật ngữ III/ Một số thuật ngữ và kí
hiệu cơ bản của di truyền học
a/ Thuật ngữ:
-Tính trạng-Cặp tính trạng tong phản-Nhân tố di truyền
-Giống ( dòng) thuần chủngb/ Kí hiệu ( SGK-7)
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài , Giáo viên tổng kết toàn bài học
-hớng dẫn trả lời câu 4 SGK: Men Đen chọn các cặp tính trạng tong phản khi thực hiện các phép lai vì thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính trạng
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau , Đọc phần em có biết
Ngày soạn : 16 / 8/ 2008
Ngày giảng : / / 2008
Trang 3Tiết 2 : lai một cặp tính trạng
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh trình bày và phân tích đợc thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen
-Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp , phát biểu
đ-ợc nội dung quy luật phân li
-Giải thích đợc kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Men Đen
-Phát triển kĩ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu
-Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện tợng sinh học
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to hình 2.2 và 2.3 SGK trang 9
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
tranh 2.1 SGK-8 giới thiệu
sự thụ phấn nhân tạo trên
hoa đậu Hà lan
tỉ lệ
-Kiểu hình F1 mang tính trnạg trội của bố hoặc mẹ-Hoa đỏ : Hao trắng= 705:
224 =3,14:1= 3:1-Thân cao: thân lùn= 487:
177 = 2,8: 1 = 3: 1-Quả lục : quả vàng= 428:
224= 3,14: 1= 3:1-Dựa vào hình 2.2 để trình bày thí nghiệm, lớp nhận xét bổ xung
III/ Thí nghiệm của Men
Đen
1/ Các khái niệm:
-Kiểu hình : Là tổ hợp các tínhtrạng của cơ thể
-Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1
b/Phơng pháp tiến hành: 8
SGK-c/ Kết quả thí nghiệm:
P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1 : Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng( Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội : 1 lặn)
Trang 4Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
-nhấn mạnh về sự thay đổi
-yêu cầu hs nhắc lại nội
dung quy luật phân li
-Tổng kết
-Lựa chọn cụm từ điền vàochỗ trống:
1: đồng tính2: 3 trội: 1 lặn
3/Nội dung quy luật phân li
Khi lai hai bố mẹ khác nhau
về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình
_Nêu quan niệm của Men
Đen về giao tử thuần khiết
-Treo tranh vẽ cho hs quan
+Hợp tử A a , biểu hiện kiểu hình trội giống hợp tử AA
II/ Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm
-Theo Men Đen:
+Mỗi tính trạng do cặp nhân
tố di truyền quy định+Trong quá trình phát sinh giao tử có sự phân li của cặp nhân tố di truyền
+Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong thụ tinh
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
Ngày soạn : 11/09/2006
Ngày giảng : 20/09/2006
Trang 6Tiết 5 : lai hai cặp tính trạng ( Tiếp theo)
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của menđen, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
Menđen trong việc giải
quyết kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
tỷ lệ phân li từng cặp tính
trạng ở F2
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin và giải thích
kết quả thí nghiệm theo
quan niệm của Menđen
kiểu hình và kiểu gen ở F2,
yêu cầu học sinh hoàn
thành bảng 5 SGK trang 18
- Nêu đợc tỷ lệ + Vàng/ xanh ~3/1 +Trơn/ Nhăn ~ 3/1
- Thu nhận thông tin:
Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, địa diện nhóm len trình bày trên hình 5, các nhóm khác bổ sung
- học sinh vận dụng kiến thức nêu đợc : Do
sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực
và 4 loại giao tử cái nên
- quy ớc:
+ Gen A quy định hạt vàng+ Gen a quy định hạt xanh+ Gen B quy định vỏ trơn+ Gen b quy định vỏ nhăn
- Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng
AB AABB AABb AaBb AABb
Trang 7Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh
Nội dung
Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng
Kiểu hình
F 2
Tỷ lệ
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn
Hạt xanh, nhăn
Tỷ lệ của mỗi kiểu gen ở
F 2
1AABBB
2 AaBB 3AABb
4 AaBb
1Aabb
2 Aabb 1aaBB2aaBb 1aabb
Tỷ lệ của mỗi kiểu hình
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin và trả lời các
câu hỏi:
-? Tại sao ở các loài sinh
sản hữu tính biến dị lại
+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền
và hình thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng quy luật phân li độc lập có thể giải thích đợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp
IV/ý nghĩa của quy luật phân li
độc lập
- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc một trong những nguyênnhân làm xuất hiện sự biến dị tổ hợp đó là sự phhna ly độc lập và tổhợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
Trang 8-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
Ngày soạn : 11/09/2006
Ngày giảng : 20/09/2006
Tiết 5 : lai hai cặp tính trạng ( Tiếp theo)
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của menđen, phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
Trang 92/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học
3/Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
*Hoạt động 1 : Tìm hiểu
Menđen trong việc giải
quyết kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
tỷ lệ phân li từng cặp tính
trạng ở F2
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin và giải thích
kết quả thí nghiệm theo
quan niệm của Menđen
kiểu hình và kiểu gen ở F2,
yêu cầu học sinh hoàn
thành bảng 5 SGK trang 18
- Nêu đợc tỷ lệ + Vàng/ xanh ~3/1 +Trơn/ Nhăn ~ 3/1
- Thu nhận thông tin:
Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, địa diện nhóm len trình bày trên hình 5, các nhóm khác bổ sung
- học sinh vận dụng kiến thức nêu đợc : Do
sự kết hợp ngẫu nhiên của 4 loại giao tử đực
và 4 loại giao tử cái nên
- quy ớc:
+ Gen A quy định hạt vàng+ Gen a quy định hạt xanh+ Gen B quy định vỏ trơn+ Gen b quy định vỏ nhăn
- Kiểu gen vàng, trơn thuần chủng
AB AABB AABb AaBb AABb
Bảng 5: Phân tích kết quả lai hai cặp tính trạng
Kiểu hình
F 2
Tỷ lệ
Hạt vàng, trơn
Hạt vàng, nhăn
Hạt xanh, trơn
Hạt xanh, nhăn
Tỷ lệ của mỗi
1AABBB
2 AaBB 3AABb
1Aabb
2 Aabb 1aaBB2aaBb 1aabb
Trang 10Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh
Nội dung
kiểu gen ở
F 2
4 AaBb
Tỷ lệ của mỗi kiểu hình
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin và trả lời các
câu hỏi:
-? Tại sao ở các loài sinh
sản hữu tính biến dị lại
+ F2 có sự tổ hợp lại các nhân tố di truyền
và hình thành các kiểu gen khác P
+ Sử dụng quy luật phân li độc lập có thể giải thích đợc sự xuất hiện biến dị tổ hợp
IV/ý nghĩa của quy luật phân li
độc lập
- Quy luật phân li độc lập giải thích đợc một trong những nguyênnhân làm xuất hiện sự biến dị tổ hợp đó là sự phhna ly độc lập và tổhợp tự do của các cặp gen
- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá
4/Củng cố :
Yêu cầu đọc tổng kết toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
-Học và trả lời các câu hỏi sgk
-Tìm hiểu trớc bài sau
Trang 11Ngày soạn : 11/09/2006
Ngày giảng : 22/09/2006 ( Lớp 9A 9B) Ngày 23/09/2006 lớp 9C
Tiết 6 : thực hành tính xác suất Xuất hiện các mặt của đồng kim loại
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh biết cácg xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng kim loại
- Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỷ lệ các loại giao tử và tỷ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + đồng kim loại chuẩn bị sẵn cho mỗi nhóm
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học
3/Bài mới :
Trang 12Hoạt động giáo viên Hoạt động học
a/ Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại,
cầm đúng cạnh và thả rơi tự
do từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả mỗi lần
rơi vào bảng 6.1
b/ Gieo 2 đồng kim loại:
- Lấy 2 đồng kim loại cầm
đứng cạnh và thả rơi tự do
từ độ cao xác định
- Thống kê kết quả vào
bảng 6.2
- Thông qua kết quả giáo
viên yêu cầu học sinh liên
- Các nhóm tiến hành gieo đồng kim loại:
* Gieo một đồng kim loại:
+ Lu ý quy định trớc mặt xấp và ngửa+ Mỗi nhóm gieo 25 lần thống kê mỗi lần rơivào bảng 6.1
* Gieo hai đồng kim loại : Có thể xảy ra mộttrong 3 trờng hợp
+ Hai đồng xấp:( SS)+ Một đồng sấp, một
đồng ngửa ( SN)+ Cả hai đồng ngửa(NN)+ Mỗi nhóm gieo 25 lần, thống kê vào bảng 6.2
- Căn cứ vào kễt quả
thống kê nêu đợc :+ Cơ thể lai F1 có kiểu gen aa khi giảm phân chi hai loại giao tử mang a và a với xác suất ngang nhau+ Kết quả gieo hai
đồng kim loại có tỷ lệ :1SS / 2SN / 1NN
Tỷ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA / 2 aa / 1aa
Bảng tổng hợp
Tiến hành
Nhóm
Gieo 01
đồng kim loại
Gieo 02
đồng kim loại
1 2 3 Cộng
Số ợng
l-Tỷ lệ
%
4/Nhận xét đánh giá
- Giáo viên nhận xét tinh thần thái độ và kết quả của mỗi nhóm
- Cho các nhóm viết thu hoạch theo bảng mẫu
Trang 13I/Mục đích yêu cầu :
- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền Biết vận dụng lý thuyết để giải các baì tập
- Rèn kỹ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học
3/Bài mới : Bài tập chơng I
Trang 14Hoạt động
giáo viên
Hoạt động học sinh
I/ Các dạng bài tập cơ bản 1/ Lai một cặp tính trạng
* Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định tỷ lệ kiểu hình, kiểu gen ở F1 và F2
Cách giải:
+ Bớc 1: Quy ớc gen+ Bớc 2: Xác định kiểu gen của P+ Bớc 3: Viết sơ đồ lai
Ví dụ : Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F1 thu
đợc toàn đậu thân cao Cho F1 tự thụ phấn, xác định kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 Biết rằng tính trạngchiều cao do một gen quy định
* Dạng 2: biết số lợng hoặc tỷ lệ kiểu hình ở đời con xác định kiểu gen, kiểu hình ở P
Cách giải:
- Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con:
F: ( 3 : 1) P Aa x AaF: ( 1: 1) P Aa x aaF: ( 1: 2:1) P Aa x Aa( Trội không hoàn toàn)
Ví dụ: ở cá kiếm, tính trạng mắt đen( quy định bởi gen A) là trội hoàn toàn so với tính trạng mắt
đỏ( Quy định bởi gen a)P: Cá mắt đen x cá mắt đỏ F1 : 51% các mắt
đen: 49% cá mắt đỏ Kiểu gen củaP trong phép lai trên sẽ nh thế nào?
2/ Lai hai cặp tính trạng
Giải bào tập trắc nghiệm khách quan
* Biết kiểu gen, kiểu hình của P xác định kiểu hình ở F1(F2)
Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ từng cặp tính trạng ( Theocác quy luật di truyền) tích tỷ lệ của các tính trạng ở F1 và F2:
(3 : 1 ) ( 3 : 1 ) = 9 : 3 : 3 : 1(3 : 1 ) ( 1: 1 ) = 3: 3 : 1: 1(3 : 1 ) ( 1 : 2 : 1 ) = 6 : 3 : 3 : 2 : 1
Ví dụ : Gen A quy định hoa kép, gen a hoa đơn;
BB hoa đỏ Bb hoa hồng; bb hoa trắng Các gen quy định hình dạng và màu hoa di truyền
độc lập
Trang 15Hoạt động
giáo viên
Hoạt động học sinh
Cách giải: Căn cứ vào tỷ lệ kiểu hình ở đời con
kiểu gen của P
F2:9:3:3:1 = (3:1) (3:1) F2 dị hợp về 2 cặp gen
P thuần chủng về 2 cặp gen
- Các nhóm cònlại nhận xét chéo bổ xung sửa chữa
Ghi nội dung bài tập đúng vào vở học
II/ Bài tập vận dụng
Bài 1 : SGK trang 22
P lông ngắn thuần chủng x lông dài
F1 toàn lông ngắnVì F1 đồng tính mang tính trạng trội đáp án a
Bài 2 : SGK trang 22
Từ kết quả F1 : 75% đỏ thẫm : 25% xanh lục F1:
3 đỏ thẫm : 1 xanh lụcTheo quy luật phân ly P : Aa x Aa đáp ánd
Bài 3 : SGK trang 22
F1 : 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25%
hoa trắng F1 : 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng tỷ lệ kiểu hình của trội không hoàn toàn đáp án b,d
Bài 4: SGK trang 23
Để sinh ra ngời con mắt xanh( aa) bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a
Để sinh ra ngời con mắt đen ( A - ) bố hoặc
mẹ cho một giao tử A Kiểu gen và kiểu hình của P là :
Trang 16Hoạt động
giáo viên
Hoạt động học sinh
Nội dung
Mẹ mắt đen ( A a ) x Bố mắt đen ( A a) Hoặc mẹ mắt xanh ( a a ) x Bố mắt đen ( A a)
Đáp án d hoặc b
Bài 5: SGK trang 23
F2 có 901 cây quả đỏ , tròn : 299 cây quả đỏ, bầu dục : 301 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục tỉ lệ kiểu hình ở F2 là : 9 đỏ , tròn : 3
đỏ, bầu dục : 3 vàng , tròn : 1 vàng, bầu dục = ( 3 đỏ: 1 vàng ) ( 3 tròn : 1 bầu dục ) P thuần chủng
4/Nhận xét đánh giá
- Việc làm bài tập về nhà của học sinh
Tuyên dơng những nhóm làm bài tập tốt, nhắc nhở những nhóm làm cha tốt, cần học kỹ kiến thức lí thuyết vận dụng vào bài tập
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Làm lại các bài tập SGK trang 22, 23
Trang 17Ngày soạn : 19/09/2006
Ngày giảng : 29/09/2006 ( Lớp 9A 9B) Ngày 30/09/2006 lớp 9C
Chơng II : nhiễm sắc thể Tiết 8 : nhiễm sắc thể
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh nêu đợc tính đặc trng của nhiễm sắc thể ở mỗi loài
- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của nhiễm sắc thể ở kỳ giữa của nguyên phân
- Hiểu đợc chức năng của NST đối với sự di truyền các tính trạng
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H8.1 , 8.2 , 8.3 , 8.4 , 8.5 SGK trang 24,25
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
Trang 18Hoạt động giáo viên Hoạt động học
độ tiến hoá của loài không?
- Yêu cầu học sinh quan sát
- Phát biểu các học sinhkhác nhận xét phát biểu
bổ xung
- So sánh bộ NST lỡng bội của ngời với các loài còn lại , nêu đợc sốlợng NST không phản
ánh trình độ tiến hoá
của loài
- quan sát kỹ hình, nêu
đợc ruồi giấm có 8 NST: Gồm 1 đôi hình hạt, hai đôi hình chữ V
- Con cái 1 đôi hình que
- Con đực : 1 chiếc hìnhque , 1 chiếc hình móc
- ở mỗi loài bộ NST giống nhau về :+ Số lợng NST+ Hình dạng các cặp NST
- Trong tế bào dinh dỡng NST tồntại thành từng cặp tơng đồng, giống nhau về hình thái kích thớc
- Bộ NST lỡng bội 2n là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội ( n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng
đồng
- ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa các thể đực và cái ở cặpNST giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrng về hình dạng, số lợng
* Cấu trúc NST
- Thông báo cho học sinh ở
kỳ giữa NST có hình dạng
- Quan sát hình 8.3, 8.4, 8.5 và nêu đợc
+ Hình dạng , đờng
II/ Cấu trúc của NST
-Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa
Trang 19Hoạt động giáo viên Hoạt động học
động+ Điền chú thích vào hình 8.5
+ Số 1: 2 crômatit + Số 2: Tâm động
- Một số học sinh phát biểu, lớp bổ xung nhận xét
- Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc chữ V
- Dài 0,5 – 50 micrômét
- đờng kính : 0,2 – 2 micrômét
- Cấu trúc : ở kỳ giữa NST gồm 2 crômatít (NST chị em) gắn với nhau ở tâm động
- Mỗi crômatít gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn
4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 20-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H8.1 , 8.2 , 8.3 , 8.4 , 8.5 SGK trang 24,25
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
- Phát biểu các học sinhkhác nhận xét phát biểu
bổ xung
I/ Tnh đặc tr ng của bộ NST
- Trong tế bào dinh dỡng NST tồntại thành từng cặp tơng đồng, giống nhau về hình thái kích thớc
- Bộ NST lỡng bội 2n là bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng
- Bộ NST đơn bội ( n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng
Trang 21Hoạt động giáo viên Hoạt động học
độ tiến hoá của loài không?
- Yêu cầu học sinh quan sát
ánh trình độ tiến hoá
của loài
- quan sát kỹ hình, nêu
đợc ruồi giấm có 8 NST: Gồm 1 đôi hình hạt, hai đôi hình chữ V
- Con cái 1 đôi hình que
- Con đực : 1 chiếc hìnhque , 1 chiếc hình móc
- ở mỗi loài bộ NST giống nhau về :+ Số lợng NST+ Hình dạng các cặp NST
đồng
- ở những loài đơn tính có sự khácnhau giữa các thể đực và cái ở cặpNST giới tính
- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặctrng về hình dạng, số lợng
+ Hình dạng , đờng kính, chiều dài của NST+ Nhận biết đợc 2 crômatit, ở vị trí tâm
động+ Điền chú thích vào hình 8.5
+ Số 1: 2 crômatit
II/ Cấu trúc của NST
-Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện rõ nhất ở kỳ giữa
- Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc chữ V
- Dài 0,5 – 50 micrômét
- đờng kính : 0,2 – 2 micrômét
- Cấu trúc : ở kỳ giữa NST gồm 2 crômatít (NST chị em) gắn với nhau ở tâm động
Trang 22Hoạt động giáo viên Hoạt động học
- Mỗi crômatít gồm 1 phân tử AND và prôtêin loại histôn
4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 23Ngày soạn : 02/10/2006
Ngày giảng :
Tiết 10 : nguyên phân
Giảm phân
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh trình bày đợc những diễn biến cơ bản của NST qua các kỳ của giảm phân-Nêu đợc những đặc điểm khác nhau ở từng kỳ của giảm phân I và giảm phân II
-Phân tích đợc những sự kiện quan strọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng
2/Kiểm tra bài cũ :
Học sinh 1 : Trả lời bài 3, bài 4 SGk trang 30
I/ Những diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
a/Kỳ trung gian:
*Lần phân bào I và II
Trang 24Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-Quan sát tranh vẽ nhậnxét, thảo luận và hoàn thành vào bảng 10 SGKtrang 32
-NST duỗi xoắn ở dạng sợi mảnh-Cuối kỳ NST nhân đôi thành NST kép dính nhau ở tâm động, nhân đôi trớc lần phân bào I-Sau kỳ cuối I, kỳ trung gian tồn tại rất ngắn và không diễn ra sự nhân đôi NST
b/ Diễn biến cơ bản của NST trong giảm phân
4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 26
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 26
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 25Ngày soạn : 05/10/2006
Ngày giảng : /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 11 : phát sinh giao tử và thụ tinh
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh trình bày đợc các quá tình phát sinh giao tử ở động vật
Xác định đợc thực chất của quá trình thu tinh
-Phân tích đợc ýa nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền và biến dị-Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
-Phát triển t duy lý luận, phân tích so sánh
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H11
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
-Thông báo: Các tế bào con
đợc tao jthành qua giảm
tử đực-Một học sinh lên bảng
I/ Sự phát sinh giao tử
Các tế bào con đợc hình thành qua giảm phân sẽ phát triển thànhcác giao tử
-Có 2 loại giao tử : giao tử đực vàgiao tử cái, giao tử ở động vật khác với giao tử ở thực vật-Sự giống và khác nhau giữa giao
tử ở động vật( đực) vfa giao tử cái
Trang 26Hoạt động giáo viên Hoạt động học
của 2 quá trình phát sinh
giao tử đực và giao tử cái
tử cái-Lớp nhận xét bổ xung
-Dựa vào kênh chữ và kênh hình để xác định
điểm giống nhau và khác nhau giữa hai quá
-Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I
đều thực hiện giảm phân để tạo ragiao tử khác nhau
Phát sinh giao
tử cái Phát sinh giao tử đực-Noãn bào bậc
1 qua giảm phân I cho thể cực thứ 1 có kích htớc nhỏ
và noãn bào bậc 2 kích th-
ớc lớn-Noãn bào bậc
II qua giảm phân II cho thểcực thứ II kíchthớc nhỏ và 1 tếa bào trứng kích thớc lớn -Kết quả : Mỗinoãn bào bậc Iqua giảm phâncho 2 thể cực
và 1 tế bào trứng
-tinh bào bậc Iqua giảm phân
I cho 2 tinh bào bậc II-Mỗi tinh bào bậc II qua giảm phân II cho 2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh trùng-từ tinh bào bậc I Qua giảm phân cho
4 tinh tử phát sinh thành tinhtrùng
*Hoạt động 2: Thụ tinh
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thông tin SGK và trả
lời
-Nêu khái niệm thụ tinh?
Bản chất của quá trình thụ
-Sử dụng SGK nghiên cứu để trả lời, các học sinh khác còn lại nhận xét bổ xung
-Trả lời : 4 tinh trùng
II/ Thụ tinh:
-Là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa một giao tử đực và 1 giao tử cái-Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử
Trang 27Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh
Nội dung
tinh, tại sao sự kết hợp
ngẫu nhiên giũa các giao tử
đực và giao cái lại tạo đợc
các hợp tử chứa các tổ hợp
nhiễm sắc thể khác nhau về
nguồn gốc
chứa bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc tạo ra hợp tử có các
tổ hợp NST khác nhau
*Hoạt động 3:ý nghĩa của
giảm phân và thụ tinh
-Nêu ý nghiã của giảm
III/ ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh
*ý nghĩa :
-Tạo nguồn nguyên liệu chọn giống và tiến hoá
-Di trì ổn định bộ NST đặc trng qua các thế hệ cơ thể
-Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho trọn giống và tiến hoá
4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh đọc kết luận SGK trang 36
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK trang 36
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 28Ngày soạn : 10/11/2006
Ngày giảng : /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 12 : cơ chế xác định giới tính
I/Mục tiêu :
-Mô tả đợc một số NST giới tính, trình bày đợc cơ chế NST xác định ở ngời
-Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờnge ngoài đến sự phân hoá giới tính
- Rèn kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
-Phát triển t duy lý luận, phân tích, so sánh
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H12.1 và H12.2
-Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ :
Học sinh 1: Trình bày quá trình phát sinh giao tử ở động vật
Học sinh 2: Trả lời câu hỏi 2,3 SGK trang 36
3/Bài mới :
Giáo viên thông báo: Sự phối hợp các quá trình nguyên phân và thụ tinh đảm bảo duy trì
ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ Vậy cơ chế nào xác định giới tính của loài đó là nội dung bài học ngày hôm nay
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sau đó nêu lên những điểm
-Thảo luận trong nhóm nêu đợc các đặc điểm sau :
I/ Nhiễm sắc thể giới tính
Ví dụ :-ở ngời có 2 cặp NST thờng (44A)
và một cặp NST giới tính
- NST giới tính có ở tế bào lỡng
Trang 29Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-Treo tranh H12.1 cho học
sinh quan sát và cho biết
-so sánh điểm khác nhau và
giống nhau giữa NST thờng
và NST giới tính
-Tổng kết đáp nán đúng
+Giống nhau:
Số lợng : 8 NSTHình dạng: 1 cặp hình hạt
2 cặp hình chữ V+Khác nhau:
O : 1 chiếc hình que 1chiếc hình móc
O : 1 cặp hình que
-quan sát tranh h12.1
để trả lời: ( Căpk 23 là cặo NST giới tính)-Trả lời: ở tế bào lỡng bội
-Nêu điểm khác nhau
về hình dạng, số lợng, chức năng
bội+Có các cặp NST thờng (A)+Một cặp NST giới tính:
+Cặp NST tơng đồng XX +Cặp NST không tơng đồng XY
-NST giới tính: Tính mang gen quy định
-Tính đực cái-tính trạng liên quan đến giới tính
* Hoạt động 2:Cơ chế
NST xác định giới tính
-Lờy ví dụ ở ngời
-Yêu cầu học sinh quan sát
H12.2 để thảo luận
-?Có mấy loại trứng và tinh
trùng đợc tạo ra qua giảm
phân
-?Sự thụ tinh giữa trứng và
tinh trùng nào tạo ra hợp tử
phát triển thành con trai
hay con gái?
22A + X +Bố sinh ra 2loại tinh trùng 22A +X và 22A +Y
+Sự thụ tinh giữa trững với tinh trùng
X XX ( con gái)-tinh trùng Y XY (con trai)
-Thảo luận và trả lời:
+Hai loại tinh trùng tạo
ra với tỷ lệ ngang nhau+Các tinh trùng tham
II/ Cơ chế xác định giới tính
-cơ chế NST xác định giới tính ở ngời
P : ( 44A +XX ) x ( 44A+XY)
GP : 22A + X 22A +X 22A +YF1 : 44A + XX ( gái)
44A + XY ( trai)
Trang 30Hoạt động giáo viên Hoạt động học
loại giao giao tử)
Dị giao tử ( Cho hai loại
giao tử khác nhau)
-?Vì sao tỷ lệ sinh con trai
trai : con gái có tỷ lệ 1 : 1
-?sinh con trai hay con gái
do ngời mẹ có đúng
không?( không đúng)
gia thụ tinh với xác xuất ngang nhau+Số lợng thống kê đủ lớn
-Yêu cầu học sinh nghiên
cứu các thông tin SGK nêu
ánh sáng
III/ Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hoá giới tính
-ảnh hởng của môi trờng trong do rối loạn tiết hooc môn sinh dục dẫn đến biến đổi giới tính-ảnh hởng của môi trờng ngoài : nhiệt độ, nồng độ CO2, ánh sáng-ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỷ
lệ đực , cái phù hợp với mục đích của sản xuất
4/Củng cố
-Giáo viên tổng kết toàn bài học theo nội dung SGK
-học sinh đọc các thông tin phần ghi nhớ SGK trang 40
-Giáo viên: Yêu cầu HS chỉ rõ điểm sai khác giữa NST giới tính và NST thờng
Những điểm khác nhau giữa NST thờng và NST giới tính :
Nhiễm sắc thể giới tính Nhiễm sắc thể thờng
1/Tồn tại một cặp trong tế bào lỡng bội
Trang 31-häc vµ tr¶ lêi c¸c c©u hái SGK
-T×m hiÓu phÇn em cã biÕt+
-T×m hiÓu tríc bµi sau
Trang 32Ngày soạn : 10/10/2006
Ngày giảng : … /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 13 : di truyền liên kết
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền
-Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moocgan
-Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực trọn giống
-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
-Pht triển t duy thực nghiệm quy nạp
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh phóng to H13 SGK trang 42
-Học sinh: tìm hiểu trớc nội dung bài học
III/Tiến trình lên lớp :
1/ổn định tổ chức :
2/Kiểm tra bài cũ : Trong quá trình học bài mới
3/Bài mới :
Giáo viên thông báo : Bài học hôm nay giúp các em tìm hiểu về di truyền liên kết
Moocgan chọn đối tợng nghiên cứu là ruồi giấm vì nó dễ nuôi và đẻ nhiều, vòng đơèi ngắn
-Một học sinh trình bàythí nghiệm và học sinh còn lại trong lớp nêu
I/ Thí nghiệm của Moocgan
a/Thí nghiệm :P: xám,dài x đen , cụtF1 ; Xám, dài
Lai phân tích :
O F1 x O đen, cụt
Trang 33Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-?Tại sao phép lai giữa ruồi
đực F1 với ruồi cái thân
den, cánh cụt gọi là phép
-NHằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1Kết quả lai phân tích có
2 tổ hợp mà ruồi thân
đen, cánh cụt cho một loại giao tử ( bv)
-Thảo luận trả lời:
O F1 cho hai loại giao
tử : BV và bv các gen nằm trên cùng một NST.cùng phân ly về giao tử
-Tự rút ra kết luận để trả lời
FB : 1 xám, dài : 1 đen , cụt
b/ Giải thích kết quả sơ đồ H13 trang 42
c/ Kết luận : di truyền liên kết là trờng hợp cá gen quy định nhóm tính trạng nằm trên một NST cùngphân ly về giao tử và cùng tổ hợp trong quá trình thụ tinh
-Thảo luận trả lời, mỗi NST mang nhiều gen
II/ ý nghĩa của di truyền liên kết
-Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen tao jthành nhóm gen liên kết
-Trong chọn giống ngứòi ta có thể
Trang 34Hoạt động giáo viên Hoạt động học
sinh
Nội dung
-Căn cứ vào kết quả F2 của 2 trờng hợp nêu
đợc :F2 :Phân ly độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp
chọn những nhóm tính trạng tốt đikèm với nhau
4/Củng cố
- Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:
-?Thế nào là di truyền liên kết? Hiện tợng này đã bổ sung cho quy luật phân ly độc lập củaMenđen nh thế nào?
- Giáo viên tổng kết bài học
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 35Ngày soạn : 10/10/2006
Ngày giảng : … /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 14 : thực hành quan sát Hình thái nhiễm sắc thể
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh biết nhận dạng hình thái NST qua các kỳ
? Trình bày những biến đổi
hình thái NST trong chu kỳ
tế bào
-Gọi một học sinh đứng tại
chỗ trình bày rõ từng kỳ
-Trả lời qua các kỳ của
tế bào trong quá trình nguyên phân
I/ Tiến hành:
-Nhận dạng nhiễm sắc thể qua các kỳ của quá trình nguyên phân-Hoàn thành, ghi chú các đặc
điểm, từng kỳ trong nguyên phân
Trang 36Hoạt động giáo viên Hoạt động học
-Quan sát tranh vẽ và nhận dạng đặc điểm từng kỳ
-Trả lời ; Kỳ giữa NST hiện rõ nhất
-Kỳ trung gian NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn
-Kỳ giữa NST xoắn cực
đại
-Nhận xét trả lời của bạn
II/ Báo cáo :-vẽ hình các kỳ của quá trình nguyên phân
-Ghi rõ đặc điểm ghi chú từng kỳ trong quá trình nguyên phân
4/Củng cố
- Học sinh nhắc lại đặc điểm từng kỳ của quá trình nguyên phân
- Giáo viên tổng kết lại kiến thức của quá trình nguyên phân
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thành vẽ hình và ghi chú vào vở
- Tìm hiểu trớc bài sau
Trang 37Ngày soạn : 18/10/2006
Ngày giảng : … /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 15 : adn
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thù của nó
-Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình
-Phát triển kỹ năng quan sát tranh
-Rèn kỹ năng hoạt động của nhóm
II/Chuẩn bị :
-Giáo viên : giáo án + tranh mô hình cấu trúc phân tử AND mô hình phân tử ADN
-Học sinh: Hoàn thành bài cũ và tìm hiểu trớc nội dung bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động học
Trang 38Hoạt động giáo viên Hoạt động học
Cấu trúc theo nguyên tắc
đa phân với 4 loại đơn phân
khác nau là yếu tố tạo nên
+Cách sắp xếp khác nhau co 4 loại Nuclêôtittạo nên tính đa dạng-Các nhóm khác đại diện, phát biểu và bổ sung
theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là Nuclêôtit ( gồm 4 loại là
A, T ,G , X)
-Phân tử AND có cấu tạo đa dạng
và đặc thù do thành phần,số lợng
và trình tự sắp xếp của các loại Nuclêôtit
-tính đa dạng và đặc thù của AND
+Các loại Nuclêôtit nào
liên kết với nhau thành cặp
-Cho một mạch đơn AND
-A – G – T – X – X
– T
+Yêu cầu học sinh vận
dụng quy tắc bổ sung tìm
-Quan sát hình vẽ và ghi nhớ kiến thức
-Một học sinh lên bảng trình bày trên tranh ( Mô hình)
II/ Cấu trúc không gian của phân tử ADN
-phân tử AND là chuỗi xoắn kép,gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một trục theo chiều từ trái sang phải
-Mỗi vòng xoắn có đờng kính là
20 Ao chiều cao 34 Ao gồm 10 cặp Nuclêôtit
-Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:+Do tính chất bổ sung của 2 mạch, nên khi biết trình tự đơn phân của một mạch thì suy ra đợctrình tự đơn phân của mạch còn
Trang 39Hoạt động giáo viên Hoạt động học
A = T ; G = X
A + G = T + X
4/Củng cố
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kết luận toàn bài
-Giáo viên tổng kết toàn bài
5/H
ớng dẫn về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong SGK
- Học bài ghi nhớ phần kết luận và tìm hiểu trớc bài sau
Trang 40Ngày soạn : 18/10/2006
Ngày giảng : … /10/2006 ( Lớp 9A , 9B, 9C)
Tiết 16 : ADN và bản chất của gen
I/Mục đích yêu cầu :
-Học sinh trình bày đợc các nguyên tắc cuả sự tự nhân đôi ở ADN, nêu đợc bản chất hoá học của gen, phân tích đợc các chức năng của ADN
-Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
2/Kiểm tra bài cũ :
Học sinh 1 trả lời bài 4 trang 47 SGK
Học sinh 2 trả lời bài 6 trang 47 SGK
3/Bài mới :
Giáo viên thông báo : ADN không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quanmật thiết với bản chất hoá học của của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng di truyền ở cấp độ phân tử