1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

PLĐC lythuyet

45 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 398,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền lực công của Nhà nước được thực hiện thông qua một hệ thống cơ quan chức năng của Nnhà nước – bộ máy nhà nước và một lớp người chuyên làm nghề cai trị, không gắn kết vào với toàn X

Trang 1

do sự phát triển của lực lượng sản xuất và năng suất lao động tạo ra những của cải dư thừa Tiền đề về xã hội đó là sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp đến gay gắt không thể giải quyết được nên hội đồng không còn đủ sức quản lý nưax, đòi hỏi phải có một tổ chức khác

ra đời là Nhà nước

2 Bản chất:

- Tính giai cấp: Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội có sự phân chia giai

cấp, được tách biệt hoàn toàn khỏi xã hội, trở thành bộ máy cưỡng chế đặc biệt nằm trong tay giai cấp thống trị, là công cụ sắc bén để duy trì địa vị, lợi ích cho giai cấp thống trị

- Tính xã hội: Một nhà nước không thể tồn tại nếu chỉ phục vụ lợi ích

của giai cấp thống trị mà không tính đến lợi ích, nguyện vọng của các tầng lớp khác trong xã hội Vì vậy, Nhà nước phải đảmm bảo cả lợi ích giai cấp cầm quyền và các tầng lớp khác khi những lợi ích đó không mâu thuẫn căn bản với lợi ích của giai cấp thống trị Nhiệm

vụ của Nhà nước là điều hoà mâu thuẫn giai cấp, giúp XH ổn định

và phát triển

3 Đặc trưng:

Trang 2

- Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt và duy nhất: thực hiện

quyền lực thông qua bộ máy cai trị Quyền lực công của Nhà nước được thực hiện thông qua một hệ thống cơ quan chức năng của Nnhà nước – bộ máy nhà nước và một lớp người chuyên làm nghề cai trị, không gắn kết vào với toàn XH, tách hẳn ra với bộ phận sản xuất kinh doanh của xã hội Bộ máy Nhà nước của một nước bao gồm một tổ chức chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương, với hệ thống các cơ quan và công chức đông đảo Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình, Nhà nước trao cho bộ máy của mình những quyền lực đặc biệt, được vận hành thông qua hoạt động của các công chức trên cơ sở hoạt động phân công lao động một cách hợp lý Đội ngũ công chức trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ, quyền

hạn và chức trách được phân công trong bộ máy Nhà nước

- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để quản

lý dân cư theo lãnh thổ Hai yếu tố căn bản nhâst của nhà nước và quyền lực nhà nước là dân cư và lãnh thổ Nhà nước phân chia lãnh thổ để đảm bảo cho các tổ chức bộ máy nhà nước một cách chặt chẽ và thống nhất với sự phân công, phân cấp trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước từ Trung ương đến địa phương, giúp cho các hoạt động quản lý được thực hiện một cách khẩn trương, nhanh chóng, trực tiếp, hạn chế sự rắc rối, phức tạp Việc phân chia các đơn vị hành chính lãnh thổ trở nên công bằng và minh bạch, không phụ thuộc bởi bất kì yếu tố chủ quan nào mà dựa vào yếu tố khách quan chính là điều kiện tự nhiên và xã hội Mỗi nhà

nước xác định đơn vị hành chính để quản lý dân cư khác nhau

Trang 3

- Nhà nước có chủ quyền quốc gia: quyền tự quyết của Nhà nước về

đối nội và đối ngoại Lãnh thổ là nơi Nhà nước thực hiện chủ quyền Chủ quyền của 1 quốc gia là quyền tối cao trong đối nội và đối ngoại không một ai hay tổ chức, nhà nước nào có quyền can thiệp vào chủ quyền của quốc gia khác Quốc gia độc lập, có chủ quyền

có vai trò bình đẳng với các thành viên khác trong LHQ Chủ quyền quốc gia mang tính chính trị pháp lí, được đảm bảo bằng hệ thống

pháp luật của quốc gia đó

- Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật Một đất nước cần phải có

những quy tắc nhất định để duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội Pháp luật chính là hệ thốgn các quy tắc xử sự chung mà mọi người đều phải tuân theo, nhằm điều chỉnh hành vi của mỗi người, điều chỉnh các quan hệ xã hội theo một định hướng nhất định, góp phần tạo ra sự ổn định và phát triển xã hội Do vậy pháp luật kết hợp với sự cưỡng chế từ quyền lực nhà nước chính là một phương

tiện quan trọng hàng đầu trong việc quản lý nhà nước

- Nhà nước đặt ra các loại thuế, chính sách tài chính để duy trì hoạt

động của bộ máy nhà nước Hệ thống các cơ quan nhà nước và công chức nhà nước là một lực lượng đông đảo tách hoàn toàn khỏi các hoạt động kinh doanh sản xuất của xã hội, do vậy, cần phải có nguồn ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho các hoạt động của công chức và hệ thống cơ quan nhà nước, nhằm duy trì nhà nước Bên cạnh đó, có các hoạt động đầu tư, các vấn đề xã hội và tích luỹ cho xã hội mà Nhà nước cần phải đứng ra xử lý Do vậy, Nhà nước đặt ra các loại thuế để tạo ra nguồn ngân sách quốc gia, và các chính

sách tài chính để tạo sự ổn định trong kinh tế đất nước

Trang 4

4 Chức năng của nhà nước

- Chức năng của nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của Nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho nó

- Căn cứ vào phạm vi hoạt động, chức năng của Nhà nước được phân

ra làm 2 chức năng chính là đối nội và đối ngoại

+ Đối nội: là phương diện hoạt động của nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, những hoạt động mang tính nội bộ để giải quyết các vấn đề phát sinh trong nhà nước, phát triển kinh tế xã hội của mình Chức năng đối nội bao gồm chức năng chính trị, kinh tế, xã hội và đảm bảo pháp chế + Đối ngoại là phương diện hoạt động của nhà nước trong mối quan hệ với các quốc gia, dân tộc khác thông qua các hoạt động như: thiết lập quan hệ hợp tác trên mọi lĩnh vực, bảo vệ chủ quyền quốc gia, phòng thủ đất nước, chống lại sự xâm lược từ bên ngoài

và tham gia các hoạt động quốc tế vì lợi ích chung của cộng đồng

CÁC HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC VÀ LIÊN HỆ VỚI NHÀ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

Trang 5

+ Quân chủ hạn chế: Một phần quyền lực nằm trong tay một người, phần còn lại nằm trong tay một cơ quan cao cấp Người đứng đầu chỉ trị vì chứ không cai trị (Nhật, Thái, Anh…)

Nghị viện bầu

ra nên chịu trách nhiệm trước Nghị viện

Do các Đảng chiếm đa số trong Nghị viện thành lập, chịu trách nhiệm trước Nghị viện

nhân dân bầu

ra trực tiếp hoặc gián tiếp qua cơ chế đại

cử tri

Tổng thống bổ nhiệm và đứng đầu chính phủ do

đó chịu trách nhiệm trước tổng thống

Mỹ, Venezuela

CH

lưỡng

tính

Do nhân dân bầu

ra

Do dân bầu, quyền hạn rất lớn

Thủ tướng đứng đầu, do tổng thống thành lập

do đó chịu trách nhiệm trước tổng thống và nghị viện b) Hình thức cấu trúc:

Trang 6

- Nhà nước đơn nhất: chỉ có 1 hệ thống cơ quan Nhà nước và pháp luật áp dụng cho cả nước

- Nhà nước Liên bang: được tạo thành do 2 hay nhiêuf bang tập hợp lại, có nhiều hệ thống cơ quan nhà nước và pháp luật, các tiểu bang

có quyền không thực hiện luật của Liên bang

c) Chế độ chính trị: Dân chủ, phản dân chủ

2 Nhà nước CHXHCN Việt Nam:

- Hình thức chính thể: Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Bởi vì Nhà nước Việt Nam có bộ máy nhà nước tập trung quyền lực tối cao vào Quốc hội do nhân dân cả nước bầu ra, có nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi cho Nhân dân

- Hình thức cấu trúc: Nhà nước đơn nhất Vì Việt Nam chỉ có duy nhất một hệ thống cơ quan Nhà nước ở Trung ương bao gồm các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp, và một hệ thống Pháp luật nước Việt Nam áp dụng trên cả nước, không một ai được phép không thực hiện pháp luật đó

- Chế độ chính trị: Dân chủ: Nhà nước Việt Nam xây dựng sự bình đẳng cho nhân dân, để nhân dân được trực tiếp tham gia vào đời sống chính trị của đất nước

PHÂN TÍCH BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA NHÀ NƯỚC CHXNCNVN THEO HIẾN PHÁP 2013

Trang 7

- Nhà nước thể hiện tính xã hội rộng lớn: Hiến pháp 2013 quy định các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kình tế, văn hoá, xã hội

- Theo khoản 1 điều 5 của Hiến pháp 2013, Nước CHXHCN VN là quốc gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đâts nước Việt Nam Ở điều 5 cũng quy định: Các dân tộc bình đẳng…

- Nhà nước CHHXCN VN thực hiện chính sách hoà bình, hữu nghị với các nước trên thế giới Hiến pháp 2013 điều 12 khẳng định: Nước CHXHCN VN thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập…

PHÂN TÍCH KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

1 Khái niệm

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước là những

tư tưởng chỉ đạo làm cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của các

cơ quan trong bộ máy nhà nước

2 Các nguyên tắc:

- Bảo đảm chủ quyền của Nhân dân:

+ Nhân dân chính là những người lập ra nhà nước, uỷ quyền cho nhà nước thực hiện một phần quyền lực Nhân dân Từ khi nhà nước được thành lập cho đến nay, Nhân dân luôn đượcc khẳng định vị trí

là làm chủ đất nước

+ Theo điều 6 Hiến pháp 2013, Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hộ,i, HĐND và các cơ quan khác của Nhà nước

Trang 8

Dân chủ trực tiếp được ghi nhận như: Bầu cử trực tiếp chọn những người đại diện cho nhân dân làm việc trong QH, HĐND, tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơ quan nhà nước…

- Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (theo khoản 3 điều 2 HP2013)

+ Cơ sở: Đảm bảo quyền lực của nhân dân, bầu ra cơ quan đại diện cho toàn thể nhân dân: quốc hội, hđ nhân dân các cấp trong đó qh

có quyền lực lớn nhất và thống nhất toàn bộ quyền lực của nd + Lập/hành/tư pháp: phân quyền để tránh một người có sự lạm dụng quyền lực, ngoài ra để tăng tính chuyên môn hoá, nâng cao hiệu quả thực hiện quyền lực của các cơ quan trong bộ máy nhà nước Lập pháp là cơ quan đưa ra luật, ở Việt Nam chỉ có Quốc hội được nắm quyền duy nhất Lập pháp, QH phân công các CQ khác thực hiện quyền hành pháp, và cuối cùng tư pháp làm nhiệm vụ kiểm soát và bảo vệ pháp luật Phải có sự phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau

- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng CSVN: Theo điều 4 HP2013 khoản 1 Đảng có vai trò to lớn, quan trọng với sự ra đời và quá trình phát triển của Nhà nước CHXHCN VN và tập hợp những người ưu tú nhất, được đào tạo về lý luận chính trị xã hội và được trang bị lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác Lênin Đảng vạch ra đường lối, chủ trương, phương hướng lớn cho Nhà nước, sau đó Nhà nước thực hiện các đường lối, phương hướng đó dưới sự kiểm tra, chỉ dẫn và chỉ đạo của Đảng Đảng lãnh đạo bằnng các tổ chức

Trang 9

Đảng và Đảng viên là các hạt nhân tiên phong trong các cơ quan, đơn vị nhà nước Đảng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức trong nhà nước,…

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến Pháp và pháp luật, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ (theo khoản 1 điều 8 HP 2013) Nguyên tắc này kết hợp sự hài hoà giữa tính tập trung, thống nhâst của các cơ quan nhà nước ở

TW, cơ quan cấp trên và sự năng động, sáng tạo, dân chủ của các

cơ quan Nhà nước ở địa phương, cấp dưới Từ đó phát huy được sự sáng tạo, sức mạnh của tập thể, của từng cá nhân, cũng như khắc phục được tệ nạn quan liêu, phân tán cục bộ…

- Nguyên tắc pháp chế XHCN: Vẫn theo điều 8 khoản 1 thì Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, và yêu cầu tất cả mọi người phải thực hiện theo đúng pháp luật nếu không sẽ bị xử phạt thích đáng Thực hiện tốt nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo cho sự hoạt động bình thường của bộ máy Nhà nước, phát huy hiệu lực của quản lý nhà nước, đảm bảo công bằng

+ Cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân: Quốc Hội được cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín (khoản 1 điều 7) Quốc hội biểu hiện cho sự đoàn kết của

Trang 10

toàn dân tộc, bao gồm các đại biểu đại diện cho toàn thế nhân dân

và các vùng lãnh thổ trên toàn đất nước

+ Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước VN: Quốc hội được toàn thể nhân dân cả nước bầu ra do đó trao quyền lực lại cho

cơ quan này Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao với hoạt động của nhà nước Ngoài ra Quốc hội thống nhất tập trung các quyền hành pháp, tư pháp, trao quyền và phân công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước Các cơ quan Nhà nước khác phải chịu trách nhiệm và thực hiện các quyền và nghĩa vụ cụ thể mà QH giao

- Chức năng hoạt động:

+ Theo khoản 1 điều 70, QH có chức năng làm Hp và sửa Hp, làm luật và sửa đổi luật Tại QH các đại biểu có nhiệm vụ xem xét, tham gia góp ý đưa ra các vấn đề trong các văn bản luật, cùng nhau đưa

ra ý kiến, thông qua các đạo luật trong các buổi họp QH

+ Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước Theo khoản 3 đến 15 của điều 70 Hp2013, QH có chức năng quyết định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quyết định chính sách tài chính, dân tộc, hoạt động của các tổ chức trong bộ máy nhà nước, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức vụ cao cấp, quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình, đối ngoại,…

+ Chức năng cũng như quyền giám sát tối cao việc tuân theo hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội đối với toàn bộ Nhà nước (khoản 2 điều 70) QH đứng đầu nhà nước, phân quyền cho các cơ quan nhà nước, các cơ quan phải chịu trách nhiệm trước QH Tại các

kì họp, QH có quyền chất vấn những người đứng đầu các cơ quan

Trang 11

nhà nước, để kiểm tra giám sát sự tự giác thực hiện tuân theo hiến pháp, luật và nghị quyết của QH

- Chế độ thành lập và cơ cấu của tổ chức:

+ Nhiệm kì mỗi khoá quốc hội là 5 năm (điều 71 HP2013)

+ Được bầu qua chế độ bầu cử

+ Cơ cấu tổ chức gồm: Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các uỷ ban khác của Quốc hội (73,75,76)

- Hoạt động chủ yếu của Quốc hội:

+ Kì họp Quốc hội công khai, mỗi năm 2 kì… (điều 83)

+ Hoạt động của Uỷ ban Thường vụ và các ban khác trong cơ cấu

QH

+ Hoạt động của đại biểu QH, đại biểu QH tại các địa phương (vd: tiếp xúc với cử tri, thu nhận ý kiến và đại diện cho ý kiến của nhân dân theo điều 79)

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC

- Vị trí: theo điều 86 HP2013, Chủ tịch nướcc là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt nước CHXHCNVN về đối nội và đối ngoại;

- Chức năng: Các chức năng của CTN được quy định ở điều 88

- Cơ cấu gồm chủ tịch nước và phó chủ tịch nước

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG VÀ CƠ CẤU CỦA CHÍNH PHỦ

- Vị trí: Điều 94: CP là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội

- Chức năng: được quy định ở điiều 96

Trang 12

- Cơ cấu: Thủ tướng CP, phó thủ tướng, Bộ trưởng và thủ trưởng các

cơ quan ngang bộ; 18 bộ, cơ quan ngang bộ và 8 cơ quan thuộc chính phủ

- Hình thức hoạt động: Phiên họp CP ( thường kì 1 tháng 1 lần)

- Thủ tướng Chính phủ: được QH bầu ra trong số đại biểu QH

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, THẨM QUYỀN, CƠ CẤU TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND VÀ UBND

1 Hội đồng Nhân dân

- Vị trí: HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở đại phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân ân, do dân địa phương bầu ra, chịu tráhc nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên (Khoản 1 điều 113 HP 2015)

- Chức năng: Hội đồng ND quyết định các vấn đề của địa phương do luật định (Khoản 2 điều 113 HP 2015)

- Thẩm quyền:

+ Theo khoản 2 điều 113: HĐND quyết định các vấn đề của địa phương, các chủ trương, đường lối chính sách, các biện pháp quan trọng để phát huy các tiềm năng của địa phương, xây dnựg và phát triển địa phương về kinh tế, xã hội, các vấn đề về môi trường địa phương, quốc phòng an ninh tại địa phương, không ngừng cải thiện đời sống vật chât và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước

+ Theo điều 115, HĐND có quyền giám sát với các hoạt động của Thường trực HĐND, Toà án Nhân dân, Viện kiểm sát Nhân dân, Uỷ ban Nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của HĐND trên toàn địa phương, và thực hiện các luật pháp của các cơ

Trang 13

quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân,

và công dân địa phương

- Cơ cấu tổ chức hoạt động:

+ HĐND gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở địa phương bầu ra Thường trực HĐND do HĐND cùng cấp bầu ra (Khoản 3 điều 6…) Ban của HĐND là cơ quan của HĐND (điều 4 khoản 6)

+ Các thành viên của thường trực HĐND không thể đồng thời là thành viên của UBND cùng cấp

+ Cơ cấu của Thường trực HĐND các cấp

+ Cơ cấu của các Ban các cấp

2 UBND:

- Vị trí: Khoản 1 điều 114

- Chức năng: Khoản 2 điều 114:

+ Tổ chức việc thi hành Hiến Pháp và Pháp luật ở địa phương

+ Tổ chức việc thực hiện Nghị quyết của HĐND cùng cấp và thực hiện các nhiệm vụ do cq nhà nước cấp trên giao

- Thẩm quyền:

+ Chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên ( điều 8) Đối với mọi hoạt động của mình phải đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển KT-XH, củng cố QPAN và các chính sách khác trên địa bàn

+ Là cq hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước cấp trên và HĐND cùng cấp

- Cơ cấu tổ chứcc:

+ TỈnh…

Trang 14

PHÂN BIỆT CƠ QUAN CỦA CHÍNH PHỦ VÀ CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ

18 bộ và các cơ quan ngang bộ 8 cơ quan được quy định

Do Quốc hội lập ra và bổ nhiệm

những người đứng đầu, các thành

viên chính phủ

Do Chính phủ lập ra, Thủ tướng bổ nhiệm người đứng đầu

Thực hiện chức năng quản lý Nhà

nước với từng ngành, lĩnh vực trong

phạm vi cả nước

Không thực hiện chức năng quản lý nhà nước mà thực hiện những nhiệm vụ được Chính phủ giao cho

Mọi cơ quan trong bộ máy nhà nước đều thực hiện chức năng quản lý nhà nước là sai Vì chỉ có cơ quan hành chính trong 3 cơ quan của bộ máy nhà nước mới thực hiện hoạt động quản lý nhà nước

SO SÁNH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CƠ QUAN QUYỀN LỰC VÀ CƠ QUAN HÀNH CHÍNH

Cơ quan quyền lực Cơ quan hành chính Nguồn gốc Được nhân dân cả nước và các

cấp bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và

bỏ phiếu kín Các đại biểu được bầu ra chịu trách nhiệm trước cử tri cả nước

Chính phủ được QH thành lập, còn UBND các cấp do HĐND cùng cấp bầu ra Được thành lập theo Hp

và pháp luật

Cơ cấu Cấp Trung ương: Quốc hội

Cấp địa phương: HĐND các cấp

Cấp Trung ương: Chính phủ, các bộ và các cơ quan ngang bộ

Cấp địa phương: UBND các cấp

Trang 15

trên và các cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp Chức năng Cơ quan lập pháp, trao quyền

hành pháp cho các cơ quan khác và giám sát toàn bộ hđộng của nhà nước

Cơ quan hành pháp, chấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp và cấp trên

sử với những nguyên nhân cụ thể bắt nguồn từ thực tiễn đời sống

xã hội của con người

- Khi mâu thuẫn giữa các giai cấp trong xã hội trở nên căng thẳng và gay gắt hơn, nhu cầu quản lý xã hội trở nên quan trọng hơn và cũng khó khăn hơn, bởi vậy cần có những quy định mới và xoá bỏ những điều đã cũ, từ đó pháp luật xuâst hiện, là những quy định thể hiện ý chí, bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị và dung hoà lợi ích của tất

cả các tầng lớp trong xã hội

Trang 16

- Có 3 con đường để hình thành nên pháp luật Phương pháp thứ nhất, Nhà nước thừa nhận những quy tắc xử sự chung trong xã hội (như các phong tục tập quán) và đảm bảo thực hiện chúng, từ đó hình thành pháp luật Con đường thứ 2, trong thực tế có những điều mới xảy ra mà trước đó không có, Nhà nước tiến hành ban hành những quy phạm mới xử lí cácc vấn đề đó Con đường thứ 3, nhà nước thừa nhận các cách xử lí đã được đặt ra trong quá trình xử lí các sự kiện thực tế như những quy định chcung để áp dụng cho các trường hợp sau đó (còn gọi là án lệ)

2 Khái niệm: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, được nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo những mục tiêu, định hướng cụ thể

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung: Pháp luật chính là chuẩn mực, là thước đo của hành vi, ứng xử mà tất cả mọi người trong xã hội phải tuân theo

- Được Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận: Chỉ Nhà nước có quyền ban hành hoặc thừa nhận pháp luật Pháp luật được hình thành nên nhờ các con đường: Nhà nước nâng các quy tắc ứng xử chung trong

xã hội thành pháp luật, Nhà nước dựa vào tình hình thực tế đưa ra các quy tắc mới trong pháp luật, hoặc thừa nhận các tình huống thực tế thành 1 quy định để áp dụngg cho cácc trường hợp tương

tự tạo thành 1 quy tắc mới trong pháp luật

- Nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục tiêu, định hướng

cụ thể nhằm tạo trật tự, ổn định xã hội Pháp luật có vai trò đảm bảo lợi ích của giai cấp thống trị và dung hoà với lợi ích của các giai cấp

Trang 17

khác, với tất cả các tầng lớp nhân dân Các quy tắc ứng xử được đặt

ra nhằm đảm bảo sự ổn định, trật tự và phát triển của xã hội

- Được đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội PL là công cụ mà giai cấp cầm quyền sử dụng

để quản lý xã hội

3 Bản chất của Pháp luật:

a) Tính giai cấp:

- Pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị Pháp luật là công cụ

để bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, điều chỉnh các lực lượng xã hội thheo chiều hướng bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị Giai cấp thống trị luôn theo đuổi mục tiêu củng cố và bảo vệ quyền thống trị của mình Do đó đã biến ý chí của giai cấp thống trị thành

ý chí của Nhà nước, thể hiện ra bằng pháp luật, yêu cầu tất cả mọi người phải tuân theo ý chí đó

- Pháp luật chính là sự thể chế hoá nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chính sách, đường lối chính trị của lực lượng cầm quyền, giúp cho lực lượng này thực hiện được quyền lãnh đạo của nó đối với toàn xã hội

b) Tính xã hội

- Pháp luật là công cụ để duy trì sự tồn tại, ổn định và phát triển của

xã hội Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập, củng

cố và bảo vệ trật tự chung trong các lĩnh vực của đời sống, lợi ích chung của quốc gia, dân tộc, sự phát triển chung của xã hội

- Pháp luật phải đảm bảo lợi ích cho đa số người trong xã hội Một xã hội được cấu tạo bởi nhiêuf thành phần, giai cấp với những nhu cầu

và lợi ích khác nhau Nếu chỉ theo đuổi lợi ích của giai cấp cầm quyền

Trang 18

mà bỏ quên đi lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác thì sự có mặt của Nhà nước và pháp luật là vô nghĩa, khi chính nó lại tạo ra sự mâu thuẫn gay gắt hơn nữa giữa các giai cấp trong xã hội, mà chính

đó lại là nguyên nhân khiến Nhà nước và pháp luật được ra đời Tuy nhiên, sự đảm bảo lợi ích cho đa số người trong xã hội cũng phải đảm bảo không mâu thuẫn với lợi ích của giai cấp cầm quyêfn

- Pháp luật thể hiện nhu cầu tồn tại của xã hội Xã hội càng phát triển, yêu cầu của nền dân chủ càng cao thì vai trò của pháp luật càng trở nên quan trọng trong việc thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội Những quy tắc lạc hậu, lỗi thời sẽ được xoá bỏ thay băng các quy tắc mới phù hợp hơn

4 Đặc điểm của pháp luật:

b) Tính quy phạm phổ biến

- Pháp luật có khả năng đặt ra hành vi xử sự mẫu, khuôn mẫu cho các chủ thể trong những hoàn cảnh nhâst định, để đánh giá xem hành

vi của người đó đúng hay sai, hợp pháp hay không hợp pháp

- Hành vi xử sự mẫu trả lời cho các câu hỏi: được làm gì, không được làm gì, và phải làm gì, giúp cho mỗi người trong những hoàn cảnh

Trang 19

nhất định xác định được hành vi đúng, sai, hợp pháp hay bất hợp pháp và lựa chọn phù hợp

- Ngoài pháp luật cũng có nhiều quy tắc điều chỉnh hành vi, như quy tắc đạo đức, quy tắc đoàn thể, tôn giáo… Tất cả đêuf có tính quy phạm, nhưng pháp luật được sử dụng phổ biến hơn và có tính bắt buộc cao hơn, áp dụng với tất cả mọi người

c) Tính bắt buộc chung:

- Các quy tắc xử sự chung được Nhà nước đặt ra trong pháp luật có giá trị với tất cả mọi chủ thể trong xã hội, tương ứng với các điều kiện hoàn cảnh cụ thể

- Bất kì chủ thể nào ở trong hoàn cảnh mà pháp luật dự liệu đêuf phải thực hiện đúng theo cácc quy tắc xử sự mẫu đã được đặt ra, nếu không sẽ được coi là hành vi vi phạm pháp luật và sẽ bị xử phạt thích đáng

d) Tính hệ thống:

- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung Trong một xã hội, có rất nhiều thành phần, từ cá nhân đơn lẻ đến các nhóm người, các tổ chức, mối quan hệ của mỗi thành phần đều râst phức tạp Do đó pháp luật cần phải có một hệ thống lớn, không tồn tại độc lập, mà

có mối quan hệ nội tại mà thống nhất, liên kết với nhau Đây là đặc điểm khiến pháp luật khác biệt nhâst so với các quy tắc xử sự khác e) Tính xác định về hình thức:

- Pháp luật nhất thiết phải được thể hiện ra dưới những hình thức cụ thể Sự xác định về hình thức pháp luật chính là đặc điểm để phân biệt pháp luật với những quy tắc xử sự chung khác không phải là pháp luật

Trang 20

- Hình thức pháp luật chính là các nguồn luật như tập quán pháp, tiền

lệ pháp hay văn bản quy phạm pháp luật

SO SÁNH PHÁP LUẬT VÀ ĐẠO ĐỨC

- Điểm giống nhau giữa pháp luật và đạo đức là chúng đều là các quy tắc xử sự chung nhằm tác động, điều chỉnh các quan hệ xã hội qua hành vi xử sự theo mục tiêu và định hướng cụ thể Cả hai đều có vai trò quan trọng trong đời sống, góp phần đảm bảo sự ổn định trật

tự xã hội, giúp xã hội phát triển từ chính cách mỗi thành viên đối xử với nhau trong xã hội

- Tuy nhiên pháp luật và đạo đức cũng có các điểm khác biệt

- Về cơ sở hình thành, đạo đức được hình thành từ thực tế cuộc sống, nhận thức của con người qua các thế hệ, mỗi khi có điều gì xảy ra trong cuộc sống, con người ta tự nhận thức và quy định ra những cách xử sự đúng, hợp lý, có tình có nghĩa, nhân văn,… còn pháp luật thì được Nhà nước ban hành hoặc công nhận qua 3 con đường…

- Về tính chất, đạo đức không bắt buộc còn pháp luật có bắt buộc và cưỡng chế đảm bảo thực hiện Về phương thức đảm bảo thực hiện, theo như tính chất, đạo đức không bắt buộc thực hiện, do đó nó phụ thuộc vào ý thức tự giác của mỗi người, hoặc là sự ảnh hưởng của dư luận đánh vào tâm lý mỗi người Bất cứ ai hành xử không đúng theo các quy tắc đạo đức đều có thể bị mọi người xung quanh đánh giá, lên án, thậm chí có những cách xử lí riêng của gia đình, của làng xóm Còn pháp luật được Nhà nước đảm bảo thực hiện, có các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế Khi có chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật, sẽ có các biện pháp cụ thể đượcc thực hiện bởi các cơ quan nhà nước tới những chủ thể đó, họ sẽ phải

Trang 21

chịu những hậu quả bất lợi do hành vi trái pháp luật của mình gây

sự, tạo thành một hệ thống các quy tắc xử sự chung

- Về hình thức thể hiện, đạo đức xuất hiện ở mọi nơi trong đời sống hàng ngày, trong lời dạy bảo của các bậc phụ huynh với con cháu, trong các văn bản mang tính văn học, hoặc ca dao, tục ngữ, thành ngữ, dân ca được xa xưa truyền lại; Pháp luật thì được quy định rõ ràng và cụ thể qua các hình thức của pháp luật (tập quán pháp, tiền

2 Đặc điểm: có các đặc điểm tương tự pháp luật

Trang 22

- Tính quyền lực Nhà nước: Quy phạm pháp luật được hình thành bằng con đường Nhà nước, được Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận theo các con đường nhất định nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo ý chí của giai cấp cầm quyền Thông qua quy phạm pháp luật, Nhà nước tác động lên hành vi của từng thành viên trong xã hội, và Nhà nước đảm bảo việc thực hiện các quy phạm pháp luật bằng quyền lực của Nhà nước Từ đó QPPL có tính quyền lực NN

- QPPL là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung QPPL là một quy phạm nên cũng có tính chất như các quy phạm khác, là khuôn mẫu cho hành vi của con người, là hành vi xử sự mẫu để chủ thể soi xét

và lựa chọn hành vi đúng đắn trong những hoàn cảnh cụ thể Tính bắt buộc của QPPL ở chỗ tất cả các chủ thể khi ở vào hoàn cảnh mà QPPL quy định đêuf phải thực hiện đúng theo hành vi xử sự mẫu nếu không sẽ trở thành vi phạm pháp luật và phải chịu những hậu quả bất lợi từ Nhà nước, không có ngoại lệ

- QPPL được áp dụng nhiều lần, lặp đi lặp lại trên nhiều đối tượng khác nhau, trong những hoàn cảnh cụ thể tương đồng với nhau

- QPPL có mối quan hệ nội tại mật thiết với nhau, có ý nghĩa liên kết với nhau, tạo thành một hệ thốgn thống nhâst các quy phạm pháp luật QPPL này là điều kiện để xác lập các QPPL khác hay đảm bảo

Ngày đăng: 01/12/2019, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w