Chính vì vậy, ứng dụng “Fingerprint” trong in Flexo sẽ là công cụ giúp các nhà in có thể tối ưu sản xuất, duy trì, gia tăng chất lượng khi in bằng cách xây dựng, chỉ ra và hiểu được đặc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
- -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(TÓM TẮT) ỨNG DỤNG “FINGERPRINT” ĐỂ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BÙ TRỪ GIA TĂNG TẦNG THỨ
CHO MÁY IN FLEXO
- Trương Thiện Khải 15148019
- Nguyễn Đào Thái Ngọc 15148034
- Nguyễn Hữu Quý 15148042
- Văn Tấn Tiền 15148051 Khóa: K15
Ngành: Công Nghệ In GVHD: ThS Chế Quốc Long
\
Tp HỒ CHÍ MINH, Tháng 08, Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP.HCM
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên sinh viên 1:
Trương Thiện Khải
MSSV: 15148019 Chuyên ngành: Công nghệ In Tên sinh viên 2:
Nguyễn Đào Thái Ngọc
MSSV: 15148034 Chuyên ngành: Công nghệ In Tên sinh viên 3:
Nguyễn Hữu Quý
MSSV: 15148042 Chuyên ngành: Công nghệ In Tên sinh viên 4:
Văn Tấn Tiền
MSSV: 15148051 Chuyên ngành: Công nghệ In
Tên GVHD: Chế Quốc Long
Trang 3TT Mục đánh giá Điểm
tối đa
Điểm đạt được
SV1 SV2 SV3 SV4
dung của các mục
Mục tiêu nghiên cứu 5
Nhiệm vụ nghiên cứu 5
Tổng quan của đề tài 5
Phương pháp nghiên cứu 5
Tính cấp thiết của đề tài 5
Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa
học và kỹ thuật, khoa học xã hội,…
10
Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh
giá
10
Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành
phần, hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra
với những ràng buộc thực tế
10
Khả năng cải tiến và phát triển 10
Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần
mềm chuyên ngành,…
10
Thuyết trình hiệu quả, tự tin, trình bày rõ
ràng, mạch lạc, truyền cảm hứng cho người
nghe,có khả năng làm việc nhóm,…
5
Trả lời câu hỏi phản biện với kiến thức về các
vấn đề liên quan, hiểu được ảnh hưởng của
Trang 4B CÁC Ý KIẾN NHẬN XÉT KHÁC (nếu có)
1 Về hình thức và kết
cấu: -
-
-
2 Về nội dung nghiên
cứu: -
-
-
3 Về kỹ năng thuyết
trình: -
-
-
C KẾT LUẬN (Ghi rõ cần phải bổ sung, chỉnh sửa những mục gì trong
ĐATN)
-
Ngày……tháng……năm…… Người nhận xét
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5MỤC LỤC
Chương 1: Dẫn nhập 6
1.1.Lý do chọn đề tài: 6
1.2.Mục đích, khách thể, đối tượng nghiên cứu: 6
1.2.1.Mục đích: 6
1.2.2.Khách thể: 6
1.2.3.Đối tượng nghiên cứu: 7
1.3.Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu: 7
1.3.1.Nhiệm vụ: 7
1.3.2.Phạm vi đề tài: 7
1.4.Giới hạn của đề tài: 7
1.5.Phương pháp nghiên cứu: 8
Chương 2: Cơ sở lý luận 8
2.1.Sơ lược đề tài: 8
2.1.1.Các thành tựu và ứng dụng thực tiễn của Fingerprint: 8
2.1.2.Xu hướng phát triển trong tương lai: 9
2.2.Cơ sở lý thuyết: 9
2.2.1.Kỹ thuật in Flexo: 9
2.2.2.Sự gia tăng tầng thứ: 11
2.2.3.Fingerprint và đường Curve: 15
Chương 3: Ứng dụng “Fingerprint” để xây dựng đường “Curve” 17
3.1.Phân tích và hướng dẫn sử dụng Fingerprint dành cho in Flexo: 17
3.1.1.Mục đích: 17
3.2.Quy trình thực hiện Fingerprint 18
3.3.Tiến trình phân tích, kiểm tra: 19
3.4.Xây dựng đường “Curve” 20
3.4.1.Các tiêu chí để tạo ra đường “Curve”: 20
3.4.2.Xây dựng đường “Curve”: 21
3.5.Kết quả sau khi áp dụng Fingerprint: 24
3.6.Đánh giá kết quả thực hiện: 26
Chương 4: Kết luận 27
4.1.Kết luận: 27
4.2.Đề xuất: 28
Trang 6Chương 1: Dẫn nhập
1.1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay trong thời kì phát triển của các ngành dịch vụ, tiêu dùng ngày càng phát triển thì các sản phẩm liên quan đến các sản phẩm của các ngành hàng này cũng chiếm một phần lớn thị trường ngành công nghiệp in ấn, đặc biệt là các loại nhãn hàng, sticker, bao bì mềm,… Chính điều này là tiền đề phát triển lớn mạnh của một công nghệ in có lợi thế khi sản xuất các mặt hàng này, chính là công nghệ in Flexo
Trong thời buổi công nghệ in Flexo ngày càng phát triển thì các yếu tố giúp gia tăng chất lượng sản phẩm nhưng vẫn tối ưu chi phí sản xuất là ưu tiên hàng đầu tại các nhà in ứng dụng phương pháp in Flexo Điều này đòi hỏi các nhà in phải áp dụng các chuẩn trong ngành in để đạt được mục tiêu vừa in được sản phẩm chất lượng, chi phí hợp lý, thu hút được khách hàng Đối với các nhà in có công nghệ hiện đại, điều kiện sản xuất lý tưởng phù hợp với các yêu cầu, điều kiện gắt gao của các chuẩn quốc tế yêu cầu thì đạt được các tiêu chuẩn là điều tất yếu, nhưng với các
xí nghiệp, nhà in có điều kiện thấp hơn như ở các nước đang phát triển sẽ là một vấn đề vì chi phí để thỏa mãn các điều kiện là rất lớn bên cạnh việc duy trì chất lượng sản phẩm làm ra Chính vì vậy, ứng dụng “Fingerprint” trong in Flexo sẽ là công cụ giúp các nhà in có thể tối ưu sản xuất, duy trì, gia tăng chất lượng khi in bằng cách xây dựng, chỉ ra và hiểu được đặc tính của các máy in của mình bằng việc xây dựng đường cong đặc trưng in (đường “Curve”) của máy in từ đó có các biện pháp cải thiện chất lượng theo điều kiện sản xuất tại nhà xưởng của mình với chi phí thấp hơn khi cố gắng thỏa mãn các điều kiện của các tiêu chuẩn in quốc tế
Nhận thấy được sự thiết yếu của việc áp dụng công nghệ để đạt được chất lượng trong ngành in mà đề tài “Ứng dụng Fingerprint để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo” đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu
1.2 Mục đích, khách thể, đối tượng nghiên cứu:
1.2.1 Mục đích:
Làm rõ các khái niệm, định nghĩa về “Fingerprint”, đường đặc trưng in và các nội dung liên quan
Hướng dẫn cách ứng dụng “Fingerprint” để xây dựng đường đặc trung in
và đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo, cùng với các lưu ý và yêu cầu cần có
1.2.2 Khách thể:
Trang 7Với đề tài đã chọn, khách thể chính là nội dung nghiên cứu về
“Fingerprint”; cách tạo ra đường bù trừ gia tăng tầng thứ ứng dụng
“Fingerprint” và các yêu cầu để thực hiện
1.2.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính là “Fingerprint”, ứng dụng của “Fingerprint” trong thực tế, cụ thể là xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ
1.3 Nhiệm vụ đề tài và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1 Nhiệm vụ:
Để thực hiện các mục tiêu của đề tài, cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Làm rõ các khái niệm về phương pháp in Flexo, “Fingerprint”
- Làm rõ về khái niệm sự gia tăng tầng thứ và sự ảnh hưởng của gia tăng tầng thứ trong in ấn
- Trình bày các ứng dụng của “Fingerprint” trong thực tế, cụ thể là xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ và công dụng của nó
- Đưa ra quy trình và cách thực hiện xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ ứng dụng “Fingerprint”
- Trình bày các yêu cầu cần có để có thể thực hiện ứng dụng
“Fingerprint” để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo
1.4 Giới hạn của đề tài:
Tài liệu nghiên cứu: chủ yếu từ các nguồn tài nguyên mạng như bách khoa toàn thư điện tử, các tiêu chuẩn trong ngành in dành cho phương pháp in Flexo và các trang chuyên về kiến thức ngành in và dịch vụ cung cấp các phần mềm trong nước và quốc tế
Hoạt động được nghiên cứu: tập trung tìm hiểu các khái niệm, nguyên lý, kiến thức thông qua các trang thông tin trên mạng, kiến thức từ kì thực tập tốt
Trang 8nghiệp tại công ty TNHH CCL Label Vietnam, đồng thời kết hợp với các video,
hình ảnh từ các tài liệu hướng dẫn để đưa ra nội dung trong nghiên cứu
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
- Đưa ra khái niệm về in Flexo và “Fingerprint”, phạm vi ứng dụng, và đưa ra cách thực hiện ứng dụng “Fingerprint” để xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ thông qua các bài viết trong nước và nước ngoài theo cũng như từ kiến thức thu thập được qua kì thực tập theo quan điểm nghiên cứu cá nhân, đưa ra quy trình sơ lược
- Tham khảo hình ảnh, video để có cái nhìn sơ lược khi không có khả năng quan sát trực tiếp
- Tìm hiểu về ứng dụng của “Fingerprint” kết hợp với việc xây dựng đường bù trừ gia tăng tầng thứ cho máy in Flexo
- Tổng kết lại và rút ra quy trình cải tiến nếu cần
Chương 2: Cơ sở lý luận
2.1 Sơ lược đề tài:
2.1.1 Các thành tựu và ứng dụng thực tiễn của Fingerprint:
- Nhờ vào đặc tính vốn có của Fingerprint nên nhà in có thể ứng dụng để cải thiện chất lượng đầu ra, gia tăng năng xuất của máy in
- Xây dựng đường curve để giải quyết được vấn đề muôn thuở của các nhà
in trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng đó là sự gia tăng tầng thứ khi in
- Giúp kiểm soát được tình trạng của máy in để hạn chế và khắc phục các lỗi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng in như:
+ Bù trừ dotgain cho từng đơn vị in
+ Kiểm soát được độ giãn dài, độ méo giữa các đơn vị in
+ Kiểm soát những lỗi in có thể xảy ra mang tính chu kỳ
+ Nắm bắt được sự ổn định của máy in như khả năng định vị chồng màu
- Giúp công đoạn trước in biết được khả năng và sự ổn định của máy in, giúp bù trừ trapping, độ giãn dài và độ méo gây ra bởi máy in Giúp biết được và kiểm soát giới hạn nhỏ nhất của các đường line và text mà máy
in có thể tái tạo được
Trang 9- Nhờ vào biết được tình trạng của máy in mà có thể giúp cho nhà in điều
độ sản xuất và bảo trì sao cho hợp lí nhất
2.1.2 Xu hướng phát triển trong tương lai:
Các sản phẩm bao bì mềm, vật dụng tiêu dùng, tem nhãn ngày càng được ưa chuộng thì kỹ thuật in Flexo sẽ ngày càng trở thành xu hương phát triển của ngành in, việc ứng dụng Fingerprint trong phương pháp in Flexo sẽ trở thành xu hướng phổ biến trong tương lai ở các nước đang phát triển
Hình 2.1: Nguyên lý in Flexo
Trang 10hợp nhiều phương pháp in khác nhau vào cùng một dây chuyền sản xuất Chính điều này cho phép một máy in Flexo có thể:
+ In với tốc độ cao
+ Chất lượng in cao
+ In được nhiều hiệu ứng phức tạp
+ In được trên nhiều loại vật liệu (thấm hút và không thấm hút) + Chi phí hợp lý
+ Độ ổn định và đồng đều cao
+ In các mảng lớn rất tốt
- Nhược điểm:
+ Chỉ thích hợp in với số lượng lớn
+ Khi in các nét, đường mảnh rất dễ mất chi tiết
+ Dễ gây hiện tượng gia tăng tầng thứ
+ Khi in hình ảnh chuyển tông không mượt như Offset
2.2.1.4 Ứng dụng:
Với các thế mạnh của mình, phương pháp in Flexo thường được ứng dụng trong sản xuất in bao bì mềm, nhãn hàng trên nhiều loại vật liệu, thường được dùng trong sản xuất bao bì mềm và nhãn hàng cho các lĩnh vực như tiêu dùng, thực phẩm, dược phẩm,…
Hình 2.2 Các sản phẩm đặc trưng của in Flexo
2.2.1.5 Xu hướng phát triển:
Trong tương lai, bên cạnh nhu cầu phải nhanh và các đơn hàng ngày càng ngắn, mẫu mã các sản phẩm bao bì, nhãn hàng ngày càng đa dạng, bắt mắt nhưng lại có vòng đời không cao nên đòi hỏi phải có các công nghệ theo kịp để chạy đua trên thị trường khốc liệt Với các thế mạnh của mình về tốc độ in nhanh, chất lượng in cao, có thể in tích hợp nhiều phương pháp in khác nhau để tận dụng các thế mạnh của từng phương pháp in qua đó có thể thấy được rằng phương pháp in Flexo đã, đang và sẽ trở thành xu hướng được các nhà in lựa chọn để đầu tư và phát
Trang 11triển mạnh, có thể chiếm thị phần lớn trên thị trường in ấn trong tương lai, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển
2.2.2 Sự gia tăng tầng thứ:
2.2.2.1 Khái niệm:
Sự gia tăng tầng thứ (dotgain) là sự thay đổi kích thước hạt trame trên tờ in so với trị số trên phim hay trên bản in, là hiện tượng luôn xảy ra trong quá trình in
Dotgain là một tính chất của quá trình phục chế các phần tử in và
có thể nhận biết được sự gia tăng tầng thứ qua các dấu hiệu sau đây:
- Sự tăng/giảm các giá trị tông trame
- Sự biến dạng của điểm trame
Hình 2.3: Minh họa hiện tượng gia tăng tầng thứ
2.2.2.2 Nguyên nhân:
Các nguyên nhân có thể gây ra hiện tượng gia tăng tầng thứ như:
- Vật liệu in có độ thấm hút mực khác nhau có thể gây ra sự gia tăng tầng thứ khác nhau
- Áp lực in không phù hợp có thể gây ra sự gia tăng tầng thứ
- Độ nhớt của mực cũng là yếu tố gây ra hiện tượng gia tăng tầng thứ
- Ảnh hưởng của ống cao su, hay bản in mềm cũng là nguyên nhân gây ra sự gia tăng tầng thứ
- Phần lớn nguyên nhân gây ra sự gia tăng tầng thứ đều không phải
do yếu tố con người, nhưng vẫn có thể xảy ra khi người thợ in thực hiện điều chỉnh việc cấp mực
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng gia tăng tầng thứ thì có rất nhiều, nhưng chủ yếu là 2 yếu tố chính, đó là:
- Áp lực in
- Mực in
Trang 12Khi mực được truyền lên bài in thì áp lực in đóng vai trò rất lớn đến độ gia tăng tầng thứ, áp lực in sẽ làm lớp mực “lem” ra làm gia tăng tầng thứ Bên cạnh đó độ nhớt và lượng mực cũng ảnh hưởng đến vấn đề này, lượng mực càng lớn và độ nhớt càng thấp thì gia tăng tầng thứ càng cao Riêng đối với in Flexo thì vật liệu in cũng là một yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến sự gia tăng tầng thứ, vì với phương pháp in này thường được ứng dụng trên nhiều vật liệu có tính thấm hút, và đặc tính quang học khác nhau
Hình 2.4: Nguyên nhân chính gây ra hiện tượng dotgain
2.2.2.3 Sự ảnh hưởng của anilox đến sự gia tăng tầng thứ:
Nhiệm vụ quan trọng nhất của lô anilox là truyền một lượng mực nhất định lên bề mặt bản in photopolymer
Do vậy sự truyền mực có thể bị ảnh hưởng bởi loại trục anilox được sử dụng trong sản xuất và các loại mực khác nhau kết hợp với các anlilox có đặc tính khác nhau có thể gây ra hiện tượng gia tăng tầng thứ trong khi in Các trục anilox khác nhau thì lượng mực được truyền lên bản in khác nhau, do vậy lớp mực truyền lên trên bề mặt vật liệu cũng khác nhau làm ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm
Yếu tố chính gây nên sự gia tăng tầng thứ bởi trục anilox chính là
sự truyền mực nhiều hay ít của anilox, nếu lượng mực truyền xuống nhiều, lớp mực dày khi truyền qua khuôn in photopolymer có tính đàn hồi, khi bị tác động thêm lực ép in từ ống ép sẽ gây nên sự gia tăng tầng thứ, đặc biệt các loại mực có độ nhớt khác nhau cũng sẽ gây ảnh hưởng gia tăng tầng thứ khi kết hợp với anilox, mực có độ nhớt càng thấp thì sự gia tăng tầng thứ càng nhiều và ngược lại Đặc trưng có thể gây ra hiện tượng dotgain của các trục anilox được thể hiện ở ba thông số chính:
- Mật độ cell
- Cấu trúc cell
- Góc của cell
Trang 13Hình 2.5: Trục anilox trong in Flexo
Cấu trúc của cell trên bề mặt lô anilox có ảnh hưởng lớn đến sự gia tăng tầng thứ vì với mỗi hình dạng các ô chứa khác nhau thì sẽ có các tính chất khác nhau về độ lớn của thể tích chứa mực cũng như độ thoát mực khác nhau, tức là nó ảnh hưởng đến lượng mực sẽ được truyền lên
bề mặt vật liệu bởi anilox, với lượng mực nhiều kèm theo việc điều chỉnh
áp lực không tốt sẽ gây nên hiện tượng gia tăng tầng thứ trên tờ in
Hình 2.6: Cấu trúc các ô chứa mực trên anilox
Góc của cell cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự gia tăng tầng thứ vì nó quyết định đến việc lựa chọn hình dạng vi lỗ và định hướng của chiều rộng cell sao cho hợp lý, nếu chiều rộng của cell rộng hơn theo hướng của trục quay thì mực sẽ thoát ra và truyền dễ dàng hơn, ngược lại nếu chiều rộng của cell hẹp hơn theo hướng trục quay, lượng mực truyền được sẽ rất ít
Với lô anilox mật độ cell cũng sẽ quyết định lượng mực được truyền đi, mật độ càng lớn đồng nghĩa độ phân giải lớn thì lượng mực chứa của mỗi cell sẽ ít, truyền đi cũng sẽ ít hơn và ngược lại, nhưng với mật độ lớn các ô sẽ nằm rất khít nhau làm cho các hạt trame khi xuất hiện cũng sẽ rất nhiều và sát nhau nên dễ gây gia tăng tầng thứ khi bị ép in Với các anilox có mật độ cell xác định, nếu thể tích của vi lỗ trên bề mặt
lô anilox càng lớn thì lượng mực mà lô anilox truyền lên bản càng lớn, do
đó làm cho lượng mực truyền lên màng vật liệu tăng lên, có thể anh
Trang 14hưởng đến quá trình sấy khô Nếu màu in trước chưa đủ độ khô cần thiết
để có thể in chồng màu tiếp theo sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng nhận màu thứ hai hoặc các màu này sẽ pha trộn lại với nhau làm thay đổi màu sắc của sản phẩm, hay màu mực trước sẽ làm cho khả năng bám dính của mực màu tiếp theo bị giảm
Bên cạnh đó nếu thể tích vi lỗ nhỏ tức là lượng mực truyền lên bản
ít hơn, do đó mật độ mực trên bề mặt vật liệu cũng giảm, lượng mực này
có thể không đủ để phủ kín chữ, hình ảnh cần thiết đặc biệt là vùng nền của ảnh, làm cho hình ảnh thiếu độ sắc nét, không đủ độ no mực, cường
độ màu giảm Kết quả là tờ in tạo ra không đạt chất lượng như mong muốn
Hình 2.7: Mật độ ô chứa trên anilox ảnh hưởng đến lượng mực in
Trong quá trình in, lượng mực trong các cell trên bề mặt lô anilox không truyền hoàn toàn tới bề mặt bản in, tuy nhiên phần trăm lượng mực
mà các cell này truyền đi lại phụ thuộc vào cấu trúc của cell Do đó khi lượng mực được truyền lên bề mặt bản in ít có thể là do mật độ của cell trên bề mặt lô anilox cao do đó các lỗ này nhỏ hơn, vì vậy chỉ cần một lượng nhỏ mực bị khô trong lỗ, hay chỉ với một thành phần của mực vào dưới đáy của vi lỗ hay các chất lạ khác rơi vào dưới đáy lỗ cũng đủ để làm bít các lỗ này lại, làm ảnh hưởng đến lượng mực được truyền đến bản
in
2.2.2.4 Đặc điểm:
Giá trị dotgain đo được là tổng hợp của hai thành phần:
- Dotgain liên quan tới quá trình phục chế (mechanical dotgain): + Trong quá trình in (quá trình truyền đạt hình ảnh từ bản – cao
su – giấy) Trong các quá trình chế bản, kích thước điểm trame thay đổi không nhiều và dễ kiểm soát, điều chỉnh Với bản âm, kích thước điểm trame trên bản lớn hơn kích thước điểm trame