1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÓM TẮT BẢN CÁO BẠCH Công ty CP XDCT giao thông 492.doc

18 415 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Bản Cáo Bạch
Người hướng dẫn Ông Ngô Trọng Nghĩa, Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, Ông Đoàn Quang Thước, Giám Đốc, Bà Nguyễn Thị Vân, Trưởng Phòng Tài Chính Kế Toán
Trường học Công Ty CP XDCT Giao Thông 492
Thể loại Bản cáo bạch
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 350,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT BẢN CÁO BẠCH Công ty CP XDCT giao thông 492

Trang 1

TÓM TẮT BẢN CÁO BẠCH

Tên viết tắt: ECOJCOM 492

Nhãn hiệu thương mại:

ECOJCOM 492

Trang 2

MỤC LỤC

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CK NIÊM YẾT

1 Rủi ro về kinh tế

2 Rủi ro về luật pháp

3 Rủi ro đặc thù (ngành, công ty, lĩnh vực hoạt động)

4 Rủi ro khác

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 Tổ chức niêm yết

2 Tổ chức tư vấn

III CÁC KHÁI NIỆM

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

2 Ngành nghề kinh doanh

3 Cơ cấu tổ chức công ty

4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

5 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông

6 Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức niêm yết 7 Hoạt động kinh doanh

8 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

9 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

10 Chính sách đối với người lao động

11 Chính sách cổ tức

12 Tình hình hoạt động tài chính

13 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng

14 Tài sản

15 Kế hoạch sản xuất kinh doanh, lợi nhuận và cổ tức trong năm tiếp theo

16 Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức

17 Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức niêm yết

18 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả chứng khoán niêm yết

V CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

VI CÁC ĐỐI TÁC LIÊN QUAN TỚI VIỆC NIÊM YẾT

Trang 3

VII PHỤ LỤC

I CÁC NHÂN TỐ RỦI RO ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CẢ CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT

II NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1 T ch c niêm y t ổ chức niêm yết ức niêm yết ết

Ông Ngô Trọng Nghĩa Chủ tịch Hội đồng quản trị

Ông Đoàn Quang Thước Giám đốc

Bà Nguyễn Thị Vân Trưởng phòng tài chính kế toán

2 T ch c t v n ổ chức niêm yết ức niêm yết ư vấn ấn

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đình Ngọc

Chức vụ: Giám đốc, Đại diện theo pháp luật của Công ty

TNHH Chứng khoán Thăng Long (sau đây gọi tắt là Công ty Chứng khoán Thăng Long)

III CÁC KHÁI NIỆM V C C TÀ CÁC T ÁC T Ừ HOẶC CÁC NHÓM TỪ VIẾT TẮT TRONG BẢN CÁO BẠCH

IV TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỔ CHỨC NIÊM YẾT

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

 Ngày 02/06/1992, Tổng Công ty XD CTGT 4 (Tổng Công ty) ra Quyết định số 56/QĐ/ TCCB-LĐ thành lập Công trường I, là đơn vị trực thuộc Tổng Công ty XD CTGT 4

- Ngày 16/01/1995, Công trường I được đổi tên là Xí nghiệp Công trình I

- Ngày 30/8/1997, Xí nghiệp Công trình I được đổi tên là Công ty Công trình Giao thông 492 theo Quyết định số 172/QĐ/TCCB-LĐ của Tổng Công ty XD CTGT 4

 Ngày 28/09/1998, Công ty được chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập theo Quyết định số 2448/1998/QĐ/BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

 Ngày 05/02/2002, Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải công nhận Công ty Công trình giao thông 492 xếp hạng lên Doanh nghiệp Nhà nước hạng I

- ngày 29/04/2004, Bộ Giao thông Vận tải ra Quyết định số 1227/QĐ-BGTVT chuyển Doanh nghiệp Nhà nước: Công ty Công trình giao thông 492 thành Công ty cổ phần

Trang 4

Xây dựng Công trình Giao thông 492 (ECOJCOM 492) thuộc Tổng công ty XD CTGT

4 có sự chi phối của Nhà nước

- Ngày 14/02/2005, Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492

 Ngày 23/02/2005, Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2703000504 cho Công ty

- Tên giao dịch đầy đủ bằng tiếng việt: Công ty cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông 492

- Tên giao dịch: Engineering Construction Joint Stock Company No 492

- Tên viết tắt: ECOJCOM 492

- Nhãn hiệu thương mại:

ECOJCOM 492

- Trụ sở chính của Công ty:

o Địa chỉ : 198 Trường Chinh - Phường Lê Lợi - TP Vinh - Nghệ An

o Điện thoại: 038.853804 Fax: 038.854494

o E-mail : ctctgt 492@hn.vnn.vn

o Tài khoản : 51010000000557 tại NH Đầu tư và Phát triển Nghệ An

o Mã số thuế: 2900329305

- Vốn điều lệ:

o Khi mới thành lập: 8.000.000.000 đồng (Tám tỷ đồng)

o Hiện tại : 12.000.000.000 đồng (Mười hai tỷ đồng)

Quá trình tăng vốn Điều lệ của Công ty trong suốt thời gian hoạt động:

Trang 5

Ngày 05/9/2007, Công ty đã phát hành thành công thêm 4 tỉ đồng vốn điều lệ Toàn

bộ 12 tỷ đồng vốn điều lệ của ECOJCOM 492 đã được Công ty TNHH Dịch vụ tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC xác nhận trong báo cáo kiểm toán vốn số 34/BCKT/TC

Lần 1

(Tháng 08/2007)

- Phát hành thêm:

4.000.000.000 12.000.000.000 6.120.000.000 51%

Ngành nghề kinh doanh:

 Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi;

 Đầu tư xây dựng công trình giao thông theo hình thức BOT, BT;

 Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn;

 Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị giao thông vận tải;

 Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KV;

 Thí nghiệm vật liệu xây dựng;

 Kinh doanh bất động sản;Kinh doanh dịch vụ thương mại

Cơ cấu tổ chức công ty

4 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

- Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát

- Ban Giám đốc

- Khối tham mưu

Trang 6

Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; cơ cấu cổ đông

Công ty mẹ nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức đăng ký niêm yết

Hoạt động kinh doanh

1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

8.1.Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong năm liền trước năm đăng ký niêm yết

n v tính: VN Đơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ

Tổng giá trị tài sản 101.869.784.587 105.215.171.332 3,28% 102.966.350.758 Doanh thu thuần 79.924.485.036 101.189.401.755 26,61% 68.603.969.090 Lợi nhuận từ hoạt động

kinh doanh

3.555.061.395 4.267.113.473 20,03% 1.366.384.835

Lợi nhuận trước thuế 3.477.121.644 1.301.500.000 -62,57% 1.426.000.000 Lợi nhuận sau thuế 3.477.121.644 1.301.500.000 -62,57% 1.226.360.000

Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ

tức (%)

-(Nguồn: BCTC 2005 và BCTC kiểm toán 2006, BCTC đến 30/9/2007 của Công ty CP Xây dựng

CTGT 492)

Trang 7

Doanh thu thuần

0

20

40

60

80

100

120

Năm 2005 Năm 2006

tỷ đồng

Doanh thu thuần

Lợi nhuận từ hoạt động

KD

0 1 1 2 2 3 3 4 4 5

Năm 2005 Năm 2006

tỷ đồng

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế

0 1 1 2 2 3 3 4 4

Năm 2005 Năm 2006

tỷ đồng

Lợi nhuận sau thuế

Giải trình chi tiết tình hình lợi nhuận sau thuế năm 2006 giảm so với năm 2005:

Nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông

492 chúng ta có thể thấy:

- Năm 2006, doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng 26,61%

- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 20,03% so với năm 2005

- Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại giảm 62,57% từ năm 2005 sang năm 2006 là do lợi

nhuận khác của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 năm 2006 bị âm một

khoản khá lớn so với năm 2005 (Năm 2005: - 77.939.751 đồng, năm 2006: - 2.965.613.473

đồng).

Nguyên nhân của khoản lợi nhuận khác bị âm là do chi phí khác lớn hơn nhiều so với

doanh thu khác Cụ thể như sau:

n v tính: VN Đơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ

Cá nhân bồi thường trách nhiệm

167.614.35

Bảo Minh trả tiền bồi thường tai

nạn GT

214.173.00

Trang 8

Nhượng bán TSCĐ 1.003.952.381 Tiền bán thanh khung chống 175.014.542

Tổng cộng

1.466.391.51

Thu hồi tiền quyết toán vật tư vì

Doanh thu cảng Vũng Áng bị cắt

Thanh lý thảm nhựa bê tông CT

Chi phí thanh lý TSCĐ

934.667.89

5

Chi phí sửa chữa đường Hồ Chí

Chi phí cầu Quán Gỏi

137.064.64

Tổng cộng

1.544.331.26

8.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong

năm báo cáo:

 Năm 2006, Công ty đã thi công xây dựng được nhiều công trình có uy tín, chất lượng

nên đã tạo ra được nhiều thị trường lớn tạo tiền đề để tìm kiếm việc làm, đảm bảo cho

việc phát triển sản xuất, đáp ứng về yêu cầu công ăn việc làm và từng bước đi vào

hoạt động sản xuất ổn định

 Là một thành viên trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4 nên

Công ty được sự quan tâm, chỉ đạo giúp đỡ về mọi mặt của cấp trên

Trang 9

 Đội ngũ cán bộ, công nhân có bước trưởng thành, nắm bắt được các công việc thi công chủ yếu hiện nay của công tác xây dựng cầu, cảng ở Việt Nam

 Uy tín của Công ty qua thời gian đã được khẳng định trên thị trường, các chủ đầu tư

đã tin tưởng về chất lượng, tiến độ công trình mà Công ty đã thực hiện

 Công ty phải chịu tác động chung khi ngành Giao thông vận tải gặp khó khăn với nhiều vấn đề về cơ chế và áp lực tìm kiếm công việc mới

 Trong điều kiện hiện nay, việc chủ động vốn cho sản xuất của Công ty còn nhiều khó khăn, chủ yếu dựa vào vốn vay Ngân hàng nên việc sản xuất kinh doanh còn gặp nhiều bị động

 Năng lực của con người, thiết bị của một số bộ phận chưa đáp ứng được tình hình sản xuất hiện nay dẫn đến việc sản xuất ở một số công trình bị chậm

2 Vị thế của công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

3 10 Chính sách đối với người lao động

11 Chính sách cổ tức

Tỷ lệ cổ tức bằng tiền mặt (%/năm/mệnh giá cổ phiếu) 10,03%

Mức cổ tức hàng năm của Công ty được căn cứ trên cơ sở hiệu quả hoạt động hàng năm

và được Đại hội đồng cổ đông thường niên quyết định và thông qua Cổ tức được chia từ phần lợi nhuận chưa phân phối dựa trên tỷ lệ vốn góp của từng bên Ngoài ra, mức cổ tức chi trả còn phụ thuộc vào phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của các năm tới

Năm 2005, Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông 492 có lãi sau thuế là 3.477.121.644 đồng nhưng phải bù lỗ cho năm 2004 nên không có lợi nhuận chia cổ tức cho các cổ đông

Năm 2006, Đại hội đồng cổ đông thống nhất quyết định tỷ lệ chia cổ tức bằng tiền mặt là 10,03%

12 Tình hình hoạt động tài chính

12.1 Các chỉ tiêu cơ bản

Chi phí khấu hao tài sản cố định các năm như sau

Trang 10

Các khoản phải nộp theo luật định

 Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

 Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

 Các loại thuế khác

Trích lập các quỹ theo luật định

Số dư các khoản vay vào ngày kết thúc niên độ kế toán của các năm như sau:

n v tính: VN Đơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ

Vay và nợ ngắn hạn

- Vay Ngân hàng Liên doanh Lào Việt

- Vay Ngân hàng CT Bến Thủy

- Vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ

An

- Vay Ngân hàng đầu tư phát triển Phú Yên

- Vay đối tượng khác

43

43.352.342.141

3.950.000.000 300.000.000 38.225.610.945

-876.731.196

35.762.794.019

1.053.000.000

-30.967.943.671

-3.741.850.348

29.004.216.848

25.066.074.300

3.938.142.548

Vay và nợ dài hạn

- Vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ

An

- Vay Ngân hàng Công thương Bến Thuỷ

9.470.251.225

3.734.409.516 5.735.841.709

8.452.579.209

4.713.000.000 3.739.579.209

3.904.619.264

3.904.619.264

(Nguồn: BCTC năm 2005, BCTC đã kiểm toán năm 2006 và BCTC 9 tháng đầu năm 2007 của Công ty CP

Xây dựng CTGT 492)

Tình hình công nợ hiện nay:

Số dư các khoản phải thu vào ngày kết thúc niên độ kế toán như sau:

 Các khoản phải thu:

n v tính: VN Đơn vị tính: VNĐ ị tính: VNĐ Đ

Trang 11

Phải thu khách hàng 33.264.649.802 35.727.811.696 26.976.967.726 Trả trước cho người bán 304.984.894 1.920.262.263 3.508.555.106

Tổng cộng 34.626.397.642 38.905.115.353 31.902.666.215

(Nguồn: BCTC năm 2005, BCTC đã kiểm toán năm 2006 và BCTC 9 tháng đầu năm 2007 của Công ty CP

Xây dựng CTGT 492)

 Các khoản phải trả:

Đơn vị tính: VNĐn v tính: VNị tính: VNĐ Đ

1 Vay và nợ ngắn hạn 43.352.342.141 35.762.794.019 29.004.216.848

2 Phải trả cho người bán 17.764.232.890 16.043.735.564 12.178.184.095

3 Người mua trả tiền trước 9.598.973.442 22.879.106.326 30.643.119.256

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

5 Phải trả người lao động 1.900.568.626 2.685.629.601 4.769.579.136

6 Phải trả nội bộ

7 Các khoản phải trả, phải nộp

ngắn hạn khác

9.453.042.801 6.291.409.542 3.892.131.107

1 Vay và nợ dài hạn 9.470.251.225 8.452.579.209 3.904.619.264

2 Dự phòng trợ cấp mất việc làm 13.168.855 7.010.095 56.570.317

(Nguồn: BCTC năm 2005, BCTC đã kiểm toán năm 2006 và BCTC 9 tháng đầu năm 2007 của Công ty CP

Xây dựng CTGT 492)

- Các khoản phải thu khách hàng năm 2006 phần lớn là các khách hàng thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 4

- Nợ vay ngắn hạn năm 2006 là các khoản nợ ngân hàng cho vốn lưu động của

Công ty Hiện nay, Công ty quan hệ vay ngắn hạn chủ yếu với hai ngân hàng là Ngân

hàng Liên doanh Lào Việt & Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Nghệ An với lãi suất bình quân ưu đãi là 0,92%/tháng

- Nợ dài hạn 2006 là các khoản vay Ngân hàng để đầu tư tài sản cố định, các tài sản cố định này được thế chấp cho các khoản vay Lãi suất bình quân hiện nay khoảng 1%/tháng, trả hàng tháng và thời hạn trả nợ gốc vay được chia bình quân theo quý cho

Trang 12

toàn bộ thời gian vay vốn, đến thời điểm 31/12/2006 Công ty còn phải trả vay dài hạn với tổng số tiền là: 8.452.579.209 đồng

-12.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

năm 2007

1 Chỉ số về khả năng thanh toán

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn:

TSLĐ/Nợ ngắn hạn

+ Hệ số thanh toán nhanh:

2 Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

3 Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

+ Vòng quay hàng tồn kho:

4 Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở

+ Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh

Nhìn vào chỉ tiêu về khả năng sinh lời của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông

492 chúng ta có thể thấy:

Trang 13

- Các chỉ tiêu như Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần, Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản năm 2006 chỉ bằng 1/3 so với năm 2005 trong khi doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2006 đều tăng so với năm 2005

Nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế năm 2006 lại giảm 62,57% so với năm

2005 Sự giảm sút này do lợi nhuận khác của Công ty CP Xây dựng Công trình Giao thông

492 năm 2006 bị âm một khoản khá lớn so với năm 2005 (Năm 2005: - 77.939.751 đồng,

năm 2006: - 2.965.613.473 đồng) (chủ yếu do chi phí khác lớn hơn nhiều so với doanh thu

khác)

Tuy nhiên, nhìn chung khả năng sinh lời của Công ty vẫn tương đối ổn định với mức Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần năm 2005 và năm 2006 không đổi

- Về chỉ tiêu năng lực hoạt động, mặc dù các chỉ số cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chưa thực sự hiệu quả nhưng năm 2006 so với năm 2005 có nhiều tiến triển thể hiện qua chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho của Công ty năm 2006 tăng gần 1,5 lần so với năm 2005

Doanh thu thuần của Công ty cũng tăng lên thể hiện qua chỉ tiêu Doanh thu thuần/Tổng tài sản năm 2006 đạt 0,96 lần (trong khi năm 2005 chỉ đạt 0,78 lần)

Năng lực hoạt động của Công ty năm 2006 đã có bước tiến triển tuy không quá cao nhưng đó cũng là dấu hiệu đáng khích lệ

- Cơ cấu Nợ phải trả/ Tổng tài sản của Công ty khá cao, năm 2005 và năm 2006 là 92% cho thấy khoản nợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản tạo nên áp lực thanh toán lãi vay cũng như vốn vay Hệ số nợ này nói lên rằng nếu Công ty hoạt động có hiệu quả thì hệ số nợ cao này là một đòn bẩy tài chính rất tốt để tăng nhanh lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ngược lại công ty hoạt động không hiệu quả thì đây là một rủi ro làm giảm vốn chủ sở hữu rất nhanh Chính vì vậy, trong năm 2006, 2007 và các năm tiếp theo, Công ty đã, đang và sẽ nỗ lực để sử dụng vốn vay có hiệu quả nhất

- Mặc dù năng lực hoạt động và cơ cấu vốn của Công ty đã có sự thay đổi nhưng sự thay đổi đó vẫn chưa cải thiện được khả năng thanh toán của Công ty Chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty năm 2006 thấp hơn năm 2005 mặc dù khả năng thanh toán

Ngày đăng: 03/09/2012, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w