Một số hình ảnh về cốp pha cột-vách cứng sử dụng tại công trình: • Có 2 loại coppha được sử dụng để lắp ghép cột-vách cứng: coppha nhôm và coppha nhôm ván gỗ kết hợp.. • Có nhiều loại
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KĨ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Chuyên đề tuần 2: Qui trình lắp dựng và nghiệm thu coppha cột-vách cứng
GVHD: TS Hà Duy Khánh SVTH: Nguyễn Thành Hoài Bão MSSV: 16127140
Trang 2A TỔNG QUÁT:
I Một số hình ảnh về coppha cột-vách cứng sử dụng tại công trình
II Cấu tạo chung của coppha ván-gỗ kết hợp
III Qui trình lắp dựng coppha cột-vách cứng
IV Qui trình nghiệm thu coppha cột-vách cứng
V Các nguyên tắc về tháo dỡ coppha
B NỘI DUNG:
I Một số hình ảnh về cốp pha cột-vách cứng sử dụng tại công trình:
• Có 2 loại coppha được sử dụng để lắp ghép cột-vách cứng: coppha nhôm và coppha nhôm
ván gỗ kết hợp
- Coppha nhôm:
Hình 1 Hệ coppha nhôm định hình
Trang 3- Coppha nhôm-ván kết hợp:
Hình 2 Cốp pha định hình nhôm-gỗ kết hợp II.Cấu tạo chung của coppha ván gỗ kết hợp:
II.1 Khái niệm:
• Coppha là một công cụ thi công rất cần thiết và quan trọng cho việc đúc bê tông tại công trình
• Có nhiều loại coppha được sử dụng trong công trình nhưng với hệ cột-vách cứng thì cốp pha nhôm-gỗ kết hợp là được sử dụng rộng rãi hơn cả
• Tùy vào vị trí sử dụng nên có nhiều hình dáng khác nhau có loại 700x400mm,
600x400mm,…
Trang 4Hình 3 Cốp pha định hình cột-vách cứng II.2 Thành phần cấu tạo của coppha nhôm-gỗ kết hợp:
• Ván mặt: được làm bằng gỗ ép, là phần tiếp xúc trực tiếp với bê tông, quyết định hình
dạng, kích thước và chất lượng bề mặt kết cấu, tùy vào mục đích và vị trí sử dụng nên bề
dày của tấm gỗ ép này cũng khác nhau Có loại 5mm, 10mm, 15mm,…
• Sườn cứng: là một hệ gồm sườn ngang và sườn dọc, được làm bằng nhôm cứng, với
chức năng làm tăng độ cứng cho tấm coppha
Trang 5Hình 4 Ván mặt và sườn cứng của cốp pha
• Các lỗ liên kết: Dùng để liên kết các tấm coppha với nhau trong cùng một mặt phằng
hoặc ở những mặt phẳng khác nhau
• Chốt: Dùng để cố định các tấm coppha với nhau, ngoài ra còn có cùm dùng để cố định
các sườn ngang như 5 vuông, cây 5-10 tăng cường thêm cho hệ
Hình 5 Chốt và cùm
Trang 6• Ty la: Là cấu kiện chống phình cho hệ coppha, được lắp đặt trong quá trình lắp
dựng cốp pha
Hình 6 Ty la II.3 Một số ưu điểm và hạn chế của coppha định hình nhôm-vách kết hợp
II.3.1 Ưu điểm:
• Chịu lực tương đối tốt và đảm bảo kích thước hình học theo thiết kế của cấu kiện bê
tông
• Chống mất nước và quyết định đến bề mặt của bê tông
II.3.2 Hạn chế:
• Vận chuyển và bảo quản: Do khối lượng nặng nên việc bốc dỡ và vận chuyển thường
tốn kém hơn Việc chế tạo bằng nhôm nên việc dính bám bê tông cao nên phải sử lý sau khi lắp dựng
• Mỹ quan khối đổ: Do hạn chế về độ phẳng nên khi tháo dỡ nhìn chung không được
đảm bảo bề mặt, cần thêm nhân công để mài đục
• Lắp đặt và tháo dỡ: Việc tháo dỡ khó khan hơn, với hệ khóa chốt cũng tương đối phức
tạp
III Qui trình lắp dựng coppha cột-vách cứng:
Trang 7• Việc trước tiên là bôi dầu vào bề mặt tấm coppha
Hình 7 Bôi dầu lên tấm coppha
• Sau khi bê tông sàn đạt đủ cường độ yêu cầu thi công tiếp tục, bộ phận trắc địa sẽ dùng máy kinh vĩ bắn vị trí da cột và từ mặt sàn chuẩn đo lên 1 mét để định vị cao độ ván khuôn
( Do mặt sàn sau khi làm mặt bê tông chỉ tương đối, không đúng như cao độ trên bản vẽ nên cần trắc đạc xác định cao độ chuẩn để có thể xác định đúng cao độ cốp pha)
Hình 8 Bắn mực định vị cột vách cứng
Trang 8III.3 Lắp dựng tấm tiêu chuẩn theo bản vẽ thiết kế:
• Từ mặt bằng bố trí tấm tiêu chuẩn ta lựa chọn những ván có kích cỡ đúng như bản vẽ và thi công lắp dựng
Trang 9• Người thi công trong quá trình lắp dựng coppha không muốn hệ dịch chuyển gây nên sai sót nếu không chú ý kĩ nên đã khoan các lỗ ngay rìa bên trong mực bắn để cấy đoạn thép phi10 xung quang mực Khi lắp dựng các thanh thép đó cản trở sự dịch chuyển của coppha
Hình 11 Sắt phi10 được cấy trong coppha
• Đóng 2 tấm tiêu chuẩn theo cạnh dài của cột-vách cứng với 1 tấm theo cạnh ngắn, tại góc giao dùng thanh CA liên kết 2 cạnh Ta tạo được coppha góc ban đầu để định vị vị trí và lắp dựng các tấm còn lại
Trang 10Hình 12 Lắp dựng coppha góc trước tiên
• Tiếp tục lắp dựng các tấm tiêu chuẩn theo phương cạnh dài, nối tiếp các tấm được lắp
dựng ban đầu, chú ý khi lắp dựng xong coppha 1 cạnh dài ta xỏ tyla vô các rãnh giữa khe các tấm coppha rồi mới lắp dựng copppha cạnh dài còn lại
Hình 13 Đóng tyla vào tấm coppha sau đó mới đóng tiếp mặt còn lại
III.4 Lắp dựng tấm top theo bản vẽ thiết kế:
Trang 11Hình 14 Mặt bằng bố trí tấm top
• Tấm top nằm trên các tấm tiêu chuẩn với kích thước khác nhau sao cho thích hợp Về cách lắp
dựng thì đơn giản hơn các tấm tiêu chuẩn
Hình 15 Lắp dựng tấm top trong hệ coppha
Trang 12III.5 Lắp dựng tấm beam theo bản vẽ thiết kế:
Hình 16 Mặt bằng bố trí tấm beam
• Tấm beam nằm trên tấm top được thiết kế phù hợp tại các vị trí giao sàn với cột-vách cứng và
dầm với cột-vách cứng
III.6 Lắp dựng sườn ngang, cây chống xiên và cáp căng:
• Các sườn ngang bằng cây 50x50mm (năm vuông), hoặc cây 50x100mm (năm mười) Được
khóa lại bằng các cùm, các cùm khóa lại bằng các chốt tại các lỗ của tấm coppha
• Do khi lắp dựng cây chống xiên cho cột-vách cứng, điểm tiếp xúc của cây chống vào thành ván không có nên sẽ bố trí chống vào các sườn ngang luôn
Trang 13Hình 16 Điểm đặt cây chống xiên vào sườn ngang cây 50x50mm
( Chú ý: Do cây chống chống vào sườn ngang, từ đó tác dụng 1 lực xiên đẩy sườn ngang bật ra khỏi cùm, vì vậy tại các vị trí cây chống chống vào sườn ngang cần đặt sườn ngang ở dưới rồi cùm lại )
Hình 17 Hai trường hợp cùm cây sường ngang
Trang 14• Chân ngàm của cây chống xiên và cáp căng được ngoan cấy sắt và hàn vào chân chống
Hình 18 Sắt cấy để làm ngàm chân của thanh chống xiên III.7 Kiểm tra khống chế chân cột:
• Đây là điều kiện để người Tư vấn giám sát quyết định cột đủ điều kiện khi tiến hành nghiệm thu
• Bước này đã được người thi công tiến hành khi lắp dựng coppha bằng cách khoan cấy thép đã nói ở trên, nhưng tốt hơn nên kiểm tra lại sau khi lắp dựng xong
• Dùng thước đo, đo từ mặt ván ngoài ra mực bắn Thường thì bên trắc đạc sẽ gửi mực 300mm, trong trường hợp khó khăn khi bắn thì có thể 400mm, 1000mm,… tùy trường hợp Trừ đi chiều dày ván thường ván có độ dày 5mm, 10mm, 15mm, thì sẽ còn lại khoảng cách khi đo từ mặt ván ra Khống chế trong khoảng cho phép Ví dụ: trừ ván dày 5mm còn lại 29.5cm, sai số cho phép 1mm Khoảng đo cho phép 28.5mm<x<30.5mm
Trang 15Hình 19 Đo khoảng cách từ mép ván ra mực vạch III.8 Sử dụng quả rọi để xác định độ ngả hay cột bị vặn:
• Đây là điều kiện để người Tư vấn giám sát quyết định cột đủ điều kiện khi tiến hành nghiệm thu
• Quả rọi có thể làm bằng nhiều cách xong cơ bản thì một đoạn nhợ được giăng ra kèm với quả nặng phía dưới Giăng dây nhợ từ đỉnh cột xuống chân cột Tiến hành đo tại vị trí đỉnh cột và chân cột sao cho khoảng cách đo được tại 2 vị trí chênh lệch trong khoảng giới hạn cho phép Thường thì 5 li đổ lại nhưng tốt nhất khống chế tầm 3li đổ về
• Cạnh ngắn thì tiến hành đo 1 vị trí là được, cạnh dài thì ít nhất 2 vị trí
Trang 16Hình 20 Đo khoảng cách từ mép ván ra dây rọi
( Cách ghi chú sai sót cột-vách cứng sao cho khoa học và người kĩ sư dễ hiểu: tưởng tượng cột-vách cứng gồm có 2 trục X và Y vuông góc với nhau, chiều âm dương chúng ta tự qui ước, tốt nhất là giống như hệ tọa độ XY khi đi học Nếu khoảng cách đo tại chân và đỉnh cột-vách cứng khác nhau chứng tỏ cột đang ngả, còn dấu +;- cho biết hướng ngả Thường thì chân cột đã được khống chế nên đa số cột khi rọi chỉ có thể đang ngả đầu)
IV Qui trình nghiệm thu coppha cột-vách cứng:
IV.1 Kiểm tra vị trí chân cột:
• Sử dụng thước đo, đo từ mặt ván ra mực đã vạch nếu thỏa yêu cầu mới tiếp tục tiến
hành kiểm tra tiếp Vì nếu chân không đúng thì coi như cả cột đã bị lệch vị trí
IV.2 Kiểm tra độ ngả của cột:
• Sử dụng thước đo đo từ mặt ván ra dây nhợ vị trí chân và định cột
( Nếu kiểm tra có sai sót khoảng vài li thì có thể chỉnh lại Cây chống và cáp căng ngoài nhiệm vụ neo chống cột-vách cứng còn có nhiệm vụ điều chỉnh cột trong khoảng giới hạn.)
Trang 17Hình 21 Đo kiểm tra từ mặt ván ra tới dây nhợ phía trên cột IV.3 Kiểm tra chốt, cây chống, dây cáp căng:
• Tư vấn giám sát sẽ kiểm tra chốt có đầy đủ không, dùng tay lắc các thanh chống xiên xem có rung không nếu có phải tăng chỉnh sao cho cứng
Trang 18Hình 22 Các cây chống và cùm khớp phải đảm bảo neo chắc
( Chú ý không nên tăng quá cứng, chỉ vừa đủ Nếu không sẽ vô tình đẩy cột nghiêng qua phía dối diện )
IV.4 Kiểm tra các khe tại vị trí cột và ván sàn giao nhau:
Hình 23 Khe hở giữa cột và sàn
Trang 19• Vị trí này rất ít người để ý, cho rằng không quan trong lắm.Quả thật theo kinh nghiệm thì khi
đổ bê tông ván còn võng xuống khoảng 1cm sẽ che lấp khoảng hở đó Nhưng cột-vách cứng thường đổ trước, nên khi đến mép đó bê tông sẽ trào ra Chỉ cho phép khoảng hở nhỏ, nếu không phải dùng form xịt vào
Hình 24 Hình ảnh minh họa về loại Foam xịt
( Form là một loại chất được xịt vào các khe nhỏ,ban đầu xịt giống như 1 loại bọt trắng Sau 1 thời gian thì biến thành chất như tấm mút Lưu ý chỉ sử dụng lượng vừa đủ không được xịt nhiều vì tại vị trí đó bê tông sẽ không được lấp đầy )
V Các nguyên tắc về tháo dỡ cốp pha:
• Các tấm coppha cột-vách cứng thường được tháo dỡ sau 8 giờ
• Đảm bảo rằng tất cả các tấm coppha cột-vách cứng được tháo trước tiên, sau đó đến dầm sàn
Trang 20Hình 24 Tháo dỡ và vận chuyển ván lên tầng kế tiếp
• Chuyển những tấm coppha đã tháo đỡ lên tầng trên thông qua lỗ mở và cẩu tháp
Hình 26 Cẩu tháp vận chuyển vật tư
Trang 21• Đảm bảo rằng nếu các tầng là giống nhau thì phải đánh số thứ tự, và sắp xếp đúng vị trí
để dễ dàng lắp dựng khi lên tầng khác
Hình 25 Đánh số, kí hiệu các tầm cốp pha