Khối lượng và quy mô các hạng mục dự ánTỷ lệ % 1 Đất xây dựng khu vực nuôi nhốt và giết mổ 2 Đất xây dựng khu vực xử lý nước thải Diện tích sàn m 2 Tỷ lệ % Khu vực tiếp nhận heo Khu vực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN MÔN HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC THY THỌ TẠI THỊ XÃ LONG KHÁNH, TỈNH ĐỒNG NAI
(Chương Mô tả tóm tắt dự án & Điều kiện môi trường
tự nhiên và kinh tế - xã hội)
6 Phan Nguyễn Thanh Hải 0973160527
7 Nguyễn Hữu Duy Bảo 0981237437
8 Trần Phương Linh 01654207407
9 Lê Thị Minh Thuệ 01226244391
10 Nguyễn Trọng Nhân 01654797797
11 Vũ Văn Khánh 01682293716
12 Nguyễn Thanh Phong 01627261886
DANH SÁCH NHÓM VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN
Trang 2“C” Có tham gia và hoàn thành tốt nhiệm vụ.
“K” Không tham gia và vắng không có lý do
“V” Không tham gia nhưng có lý do chính đáng và chấp nhận được
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH 0
DANH MỤC BẢNG 0
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1
1.1 TÊN DỰ ÁN 1
1.2 CHỦ DỰ ÁN 1
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 1
1.3.1 Vị trí địa lý 1
1.3.2 Các đối tượng xung quanh dự án 2
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 2
1.4.1 Mục tiêu dự án 2
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 3
1.4.3 Biện pháp tổ chức, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục dự án 4
1.4.4 Công nghệ và sản xuất 6
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 7
1.4.5.1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án 7
1.4.5.2 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ giai đoạn hoạt động dự án 8
1.4.6 Nguyên, nhiên liệu (đầu vào) và các loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
8
1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu 8
1.4.6.2 Nhu cầu sử dụng lao động 9
1.4.6.3 Nhu cầu cấp điện phục vụ dự án 10
1.4.6.4 Các sản phẩm của quá trình hoạt động 10
1.4.7 Tiến độ dự án 10
1.4.8 Vốn đầu tư 10
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 11
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 11
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất 11
2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng 11
2.1.3 Điều kiện thủy văn 12
2.1.4 Hiện trạng chất lượng của thành phần trong môi trường 12
2.1.4.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn 12
Trang 42.1.4.2 Hiện trạng môi trường đất 13
2.1.4.3 Hiện trạng môi trường nước 13
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 14
2.2.1 Điều kiện kinh tế 14
2.2.2 Điều kiện xã hội 16
Trang 5DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hình ảnh khu đất của dự án từ vệ tinh 1
Hình 1.2 : Sơ đồ thi công xây dựng dự án 5
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình giết mổ gia súc (heo) của cơ sở Thy Thọ 6
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tọa độ địa lý của khu đất dự án (Hệ tọa độ VN2000) 2
Bảng 1.2: Cơ cấu sử dụng đất của dự án 3
Bảng 1.3: Các hạng mục công trình chính 3
Bảng 1.4: Các hạng mục công trình phụ trợ 4
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công, xây dựng 7
Bảng 1.6: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn 8
Bảng 1.7: Nguyên, nhiên liệu được sử dụng trong quá trình thi công, xây dựng 8
Bảng 1.8: Nguyên nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động 9
Bảng 1.9: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình thi công, xây dựng 9
Bảng 1.10: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình 9
Bảng 1.12: Tiến độ thực hiện dự án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc 10
Bảng 2.1 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án 12
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường đất 13
Bảng 2.4: Chất lượng môi trường nước ngầm 13
Trang 6- Chủ đầu tư: Cơ sở giết mổ gia súc Thy Thọ
- Đại diện: (Ông) Nguyễn Quang Thọ Chức vụ: Chủ cơ sở
- Địa chỉ liên lạc: Tổ 11, Ấp Bàu Trâm, Xã Bàu Trâm, Thị Xã Long Khánh, Đồng Nai
Trang 7Ranh giới của khu đất:
Khu đất nằm xa khu dân cư, xung quanh là các vườn cây của người dân nên quátrình xây dựng ít ảnh hưởng trực tiếp tới người dân
Phía đông: Đất trống
Phía tây: Giáp vườn cây xanh nhà người dân
Phía nam: Vườn
1.3.2 Các đối tượng xung quanh dự án
Hiện trạng khu vực dự án và mối liên hệ kinh tế - xã hội:
- Khu đất nằm trong khu vực dân cư thưa thớt, nhà ở cấp 4 hay tạm bợ và chủ yếu là để đất trồng cây (trồng tiêu, chuối, ổi)
- Tăng thêm nguồn thu nhập trong gia đình và tạo việc làm cho người lao độngtrong khu vực
Trang 81.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án
Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng khu vực nuôi nhốt và giết mổ
2 Đất xây dựng khu vực xử lý nước thải
Diện tích sàn (m 2 ) Tỷ lệ (%) Khu vực tiếp nhận heo
Khu vực nuôi nhốt
1 Chuồng nuôi nhốt
2 Hành lang di chuyển
Khu vực giết mổ hàng siêu thị
1 Khu vệ sinh trước khi giết
2 Khu gây choáng
3 Hệ thống dây chuyền giết mổ
4 Dàn treo gia súc bằng palang điện
5 Nơi kiểm tra chất lượng thành phẩm
6 Bàn để thành phẩm
7 Hệ thống rãnh thoát nước thải
Khu vực giết mổ hàng bình thường
1 Khu vệ sinh trước khi giết
2 Khu gây choáng
3 Hệ thống dây chuyền giết mổ
4 Dàn treo gia súc bằng palang điện
Trang 9Khu nhà ở của Chủ cơ sở
Vườn cây trồng và cây xanh
Đường đi xung quanh xưởng
Khu vực chứa củi và bồn nước PCCC
1 Khu vực chứa củi
2 Khu vực chứa bồn nước
TỔNG
1.4.3 Biện pháp tổ chức, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục dự án
Chuẩn bị mặt bằng
- Khu đất để thực hiện dự án là khu đất trống.
Biện pháp thi công
- Khu vực nuôi và giết mổ: Hình thức xây dựng có mái che theo kiểu nhà thép
tiền chế Mái lợp tôn thép làm mát tự nhiên Nhà xưởng được thiết kế có tườngcao 4m và chiều cao tối đa của xưởng là 8m; có 3 cửa ra vào - cũng để vậnchuyển thành phẩm và 1 cửa tiếp nhận heo Móng và nền đều được đúc bêtông Ngoài ra, có hệ thống thông gió tự nhiên và tạo ánh sáng tự nhiên Cácquạt công nghiệp bố trí thông gió
- Nhà vệ sinh: Do được xây dựng bên trong khu giết mổ nên nhà vệ sinh được
xây dựng ở một góc của xưởng và có cửa bằng sắt
Trang 10- Khu vực đặt bồn nước cho PCCC: Là bồn nước bằng thép không gỉ hình trụ
dung tích 500 lít, đặt trên cao cách mặt đất 6m thông qua giàn khung sắt
- Bể nước: Là bể được xây bằng gạch, lót xi măng xung quanh Dày khoảng
10cm Công dụng chính là để bơm nước giếng dự trữ và một phần để hứngnước mưa cho tiết kiệm tài nguyên (nước, điện) Ngoài phục vụ sản xuất còn để
dự phòng cho hoạt động PCCC
Công nghệ thi công
Chủ đầu tư dự kiến xây dựng công trình với diện tích 20.000 m2 trên phần đấttrống của dự án Quá trình thi công được mô tả trong sơ đồ sau:
Hình 1.2: Sơ đồ thi công xây dựng dự án
Mô tả giai đoạn thi công:
- Giai đoạn đào móng: Móng được đào bằng máy móc, xe cẩu và con người.
- Giai đoạn xây dựng cơ bản: Thực hiện đổ bê tông, đúc cột trụ, xây tường, xây
các công trình nhà vệ sinh, bể nước, hầm biogas, đường đi, …Cùng đó là quátrình lắp ráp khung sắt thép, mái tôn… Các loại nguyên liệu được sử dụng tronggiai đoạn này là xi măng, sắt, thép, đá 1x2, cát, gạch, …
- Giai đoạn hoàn thiện công trình: Quét vôi, sơn tường, lắp ráp, xây dựng hệ
thống cấp thoát nước, hệ thống đường điện, quét dọn mặt bằng, trồng cây xanh,
Trang 111.4.4 Công nghệ và sản xuất
Quy trình giết mổ gia súc (lợn)
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình giết mổ gia súc (heo) của cơ sở Thy Thọ
Thuyết minh quy trình:
- Heo được mua từ các cơ sở, trại chăn nuôi, được kiểm tra thú y và có giấy đảmbảo an toàn Sau đó, được vận chuyển về cơ sở Thời gian tiếp nhận heo trước16:00 chiều để đảm bảo heo được nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe ít nhất 6 tiếngtrước khi giết (theo quy định 60/2010/TT-BNNPTNT về Quy định điều kiện vệsinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn)
- Heo được vận chuyển qua cửa tiếp nhận heo, sau đó đưa vào chuồng
- Kỹ sư thú y kiểm tra heo và đánh số
Nuô
i nhốt
Tắ
m
và đá
nh số
V
ệ si
nh trước
G
ây choá
ng điện
Chọ
c tiết
Đán
h lông
X
ẻ thịt
Thàn
h phẩm
Tiến
g ồn, kh
í th
ải (mùi), nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
Khó
i bụ
i, tiế
ng ồn, m
ùi, nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
Tiến
g ồn, kh
í th
ải (mùi), nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
Tiến
g ồn, kh
í th
ải (mùi), nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
Tiến
g ồn, mùi
Nướ
c th
ải (máu), ch
ất th
ải (phân)
M
ùi, kh
í th
ải, nư
ớc th
ải, ch
ất thải
…
M
ùi, ch
ất th
ải rắ
n, nư
ớc th
ải, tiế
ng ồn
Trang 12- Vào lúc 3:00 sáng hôm sau, heo được tắm (vệ sinh trước khi giết) rồi chuyển lênkhu gây choáng để làm choáng.
- Sau đó heo được đưa qua máy đánh lông (10 -15 giây) đánh sạch lông, heo đượcchuyển qua bàn làm sạch → rửa sạch heo bằng vòi phun nước (phun áp lực) sau
đó cắt đầu, nâng heo lên dàn dẫn truyền để mổ (móc heo dạng mắc áo mẫu HàLan, nâng heo bằng máy)
- Heo được mổ lấy lòng: lòng sạch + đầu chuyển sang tầng trên của bàn làm lòng(bàn làm lòng 2 tầng)
- Lòng dơ được chuyển xuống tầng dưới bàn làm lòng bằng hệ thống tự động
- Sau khi mổ lấy lòng, heo được xẻ làm đôi
- Sau đó, thịt heo được chuyển về phía sau dàn dẫn truyền, thú y kiểm soát vàđóng dấu chuyển thịt lên xe tải chuyên dùng (xe lạnh), chuyển đi giao
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
1.4.5.1 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công xây dựng dự án
Bảng 1.5: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công, xây dựng
STT Tên máy, tên thiết bị Công
suất
Nhà sản xuất Số lượng
Tình trạng & tỷ
8 Máy bơm vữa
9 Máy trộn bê tông
Trang 13Bảng 1.6: Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong giai đoạn
9 Máy phát điện Diêzel
10 Máy bơm nước
11 Máy hút khí biogas
12 Máy mài dao
1.4.6 Nguyên, nhiên liệu (đầu vào) và các loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
1.4.6.1 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu
Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu phục vụ thi công, xây dựng dự án:
Bảng 1.7: Nguyên, nhiên liệu được sử dụng trong quá trình thi công, xây dựng STT Tên vật liệu Số lượng Đơn vị Nguồn gốc
Trang 14 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu phục vụ giai đoạn hoạt động của dự án:
Bảng 1.8: Nguyên nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động
STT Nguyên, nhiên vật
liệu
Số lượng Đơn vị Nguồn gốc
1 Gia súc (Heo) 75 Con/đêm Từ các cơ sở, trại chăn nuôi
có hợp đồng
2 Nước m3 Nước giếng
3 Điện kW Mạng lưới điện quốc gia
5 Giấy (mồi lửa) kg
6 Dầu DO lít Mua bên ngoài
1.4.6.2 Nhu cầu sử dụng lao động
Bảng 1.9: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình thi công, xây dựng
1 Kỹ sư thi công 1 Chuyên môn, có bằng cấp hoặc
kinh nghiệm tương đương 25-55
2 Kỹ sư giám sát 1 Chuyên môn, có bằng cấp hoặc
kinh nghiệm tương đương 25-55
3 Kiến trúc sư 1 Chuyên môn, có bằng cấp hoặc
kinh nghiệm tương đương 25-55
4 Công nhân 12 Không cần bằng cấp và kinh
nghiệm 18-50
Bảng 1.10: Nhu cầu sử dụng lao động trong quá trình
1 Kỹ sư thú ý 1 Chuyên môn, có bằng cấp hoặc kinh
nghiệm tương đương 22-552
Quản lý
chất lượng
sản phẩm
1 Chuyên môn, có bằng cấp hoặc kinh
nghiệm tương đương 22-55
3 Lao động 8 Không cần bằng cấp và kinh nghiệm 22-55
4 Bảo vệ 1 Không cần bằng cấp và kinh nghiệm 18-50
1.4.6.3 Nhu cầu cấp điện phục vụ dự án
Trang 15Dự án sử dụng điện quốc gia (220V) và 2 máy phát điện dự phòng Diezel côngsuất 150 kVA.
1.4.6.4 Các sản phẩm của quá trình hoạt động
Các sản phẩm trong quá trình của cơ sở được chia làm 2 loại:
- Loại siêu thị (30 con/đêm): Các yêu cầu được kiểm định gắt gao hơn, sau khi
đã là thành phẩm phải có kỹ sư kiểm định lại chất lượng của từng thànhphẩm, buộc thực hiện theo tiêu chuẩn VietGap
- Loại bình thường (45 con/đêm): Quá trình sản xuất vẫn phải đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm
1.4.7 Tiến độ dự án
Bảng 1.12: Tiến độ thực hiện dự án xây dựng cơ sở giết mổ gia súc
STT Tên giai đoạn Nội dung thực hiện Thời gian
1 Giai đoạn chuẩn bị
Chuẩn bị về giấy tờ, hồ sơ; Xingiấy phép xây dựng; xin giấy phép môi trường
1.4.8 Vốn đầu tư
- Vốn đầu tư cho thực hiện dự án là 10 tỷ, trong đó có 30.000USD (tương đương660.000.000VND, tỷ giá 1USD = 22.000VND) của dự án LISAF tài trợ và cònlại là của chủ đầu tư Ông Nguyễn Quang Thọ
- Chi phí cho hoạt động bảo vệ môi trường là 1 tỷ (tương đương 10% của vốn đầutư)
Trang 16CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện địa lý, địa hình, địa chất
Điều kiện về địa lý:
Là nơi tiếp giáp với các tuyến đường giao thông chính như quốc lộ 1A, đườngHoàng Diệu Tiếp giáp với các xã như Bảo Hòa, Bảo Vĩnh
Điều kiện về địa hình:
- Địa hình: bằng phẳng
- Độ dốc: 00 - 80
- Độ cao: 139 – 159
Điều kiện về địa chất:
Thuộc loại đất xám đỏ và 1 phần nhỏ đất đỏ bazan, độ phì nhiêu kém nhưng lại
có kết cấu bền vững
2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng
Lượng mưa và nắng:
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt: mùa nắng và mùa mưa
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 Lượng mưa trung bình năm: 1770mm/năm
- Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Gió:
- Tốc độ gió trung bình năm: 2 – 5 m/s
- Thường xuất hiện gió mùa Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10
Trang 17- Độ ẩm trung bình: 80% - 82%
- Cũng như các yếu tố khí hậu khác, độ ẩm biến đổi rõ rệt theo mùa, độ ẩmtrung bình mùa mưa cao hơn mùa khô từ 10% - 12%
2.1.3 Điều kiện thủy văn
- Nước mặt: Không có hệ thống sông suối gần khu vực dự án, chỉ có nước mưachảy tràn
- Nước ngầm: trữ lượng khá lớn
Lớp trên nằm trong tầng cát, độ sâu từ 0,5 - 1,9m, không có áp lực
Lớp thứ hai nằm ở tầng cát nhỏ, ngăn cách với lớp trên bởi tầng sét pha vàthường có độ mặn cao
2.1.4 Hiện trạng chất lượng của thành phần trong môi trường
2.1.4.1 Hiện trạng chất lượng không khí, tiếng ồn
Bảng 2.1 Chất lượng môi trường không khí khu vực thực hiện dự án
STT Thông số
Thiết bị phân tích
VT 2
Ghi chú:
So sánh với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh
Vị trí các điểm lấy mẫu
- VT1: Vị trí lấy mẫu không khí ở đầu hướng gió Thời điểm lấy mẫu trời nắng.
- VT2: Vị trí lấy mẫu không khí ở cuối hướng gió Thời điểm lấy mẫu trời nắng.
Trang 192.1.4.2 Hiện trạng môi trường đất
Bảng 2.2: Chất lượng môi trường đất.
ST
QCVN 03- MT: 2015/BTNMT
Vị trí lấy mẫu: trong khu vực của dự án, tọa độ X: ….; Y:…
2.1.4.3 Hiện trạng môi trường nước
Nước ngầm:
Đo đạc một số thông số đặc trưng như sau:
Bảng 2.4: Chất lượng môi trường nước ngầm
STT Thông
Thiế
t bị đo
09-MT:2015/BTNMT (Giá trị giới hạn)
Mẫu 1
Mẫu 2
- Mẫu 1: Lấy trong giếng khoan của ông/bà: , tọa độ X: , Y:
- Mẫu 2: Lấy trong giếng khoan của ông/bà: , tọa độ X: , Y:
Trang 202.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Điều kiện kinh tế
- Thị xã Long Khánh là đô thị phía Đông của tỉnh Đồng Nai và là cửa ngõ chiếnlược phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với vùng cao nguyên vàcác tỉnh miền Trung Thị xã có vị trí khá gần với các đô thị lớn trong vùng nhưThành phố Biên Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh và cũng là nơi hội tụ các đầu mốigiao thông quốc gia (các tuyến đường cao tốc Thành Phố Hồ Chí Minh - LongThành - Dầu Giây, cao tốc Bắc Nam và đường tránh Quốc Lộ 1)
- Năm 2017, kinh tế - xã hội của xã Bầu Trâm, thị xã Long Khánh tiếp tục đà tăngtrưởng ổn định Tuy nhiên, trong những tháng cuối năm vẫn còn rất nhiều khókhăn, thách thức đòi hỏi sự quyết tâm cao trong triển khai các giải pháp nhằmhoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đặt ra trong năm 2017
Trang 22 Thương mại và dịch vụ:
- UBND thị xã Long Khánh kết hợp với Sở Công thương tổ chức chương trình
”Tuần lễ hàng Việt Nam 2017”
- Tổ chức kiểm tra tình hình niêm yết giá sản phẩm và bình ổn giá thị trường
- Kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm các khu chợ như chợ Xuân Tân, chợ XuânThanh, chợ Xuân Lập, chợ Long Khánh
2.2.2 Điều kiện xã hội
- Về văn hóa: Tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 89,3% (kế hoạch đề ra là 92÷ 95%).
- Về thể dục, thể thao: Tham gia đầy đủ các hội thi tại tỉnh Đồng Nai tổ chức
- Về giáo dục: Kết thúc năm học 2016 - 2017 toàn thị xã có 14 em đạt danh hiệu
học sinh giỏi cấp tỉnh, thành; 559 học sinh giỏi trường, 973 em đạt học sinh tiêntiến và tiên tiến xuất sắc, tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đạt 98,2%
- Về y tế và dân số: thị xã Long Khánh đã làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban
đầu cho nhân dân, công tác y tế học đường, tổ chức khám và điều trị cho 11.619lượt người đạt 136% kế hoạch Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên của phường0,95% tăng 0,15% so với Nghị quyết Hội đồng Nhân dân
- Quốc phòng an ninh: Tình hình quốc phòng, an ninh, trật tự toàn xã hội ngày
càng được giữ vững và ổn định Những vấn đề bức xúc cơ bản được giải quyết,đơn thư, khiếu nại tố cáo vượt cấp giảm so với năm trước